1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

kiem tra hoa 12 so 1

9 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 29,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 25: Tiến hành thủy phân hoàn toàn m gam bột gạo chứa 80% tinh bột rồi lấy toàn bộ dung dịch thu được thực hiện phản ứng tráng gương thì được 5,4 gam Ag (hiệu suất phản ứng tráng gươ[r]

Trang 1

MA TR N KHÔNG GHI CHU NẬ Ẩ

Nội dung kiến thức

Mức độ nhận thức

Cộng

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng ở

mức cao hơn

0,8 đ

2câu 0,8 đ

2 câu 0,8 đ

2 câu 0,4 đ

8 câu 3,2 đ

(32%)

(4%)

3 Glucozơ, fructozơ 2 câu

0,8 đ

2 câu 0,8 đ

1 câu 0,4 đ

5 câu 2,0 đ

(20%)

0,4 đ

1 câu 0,4 đ

2 câu 0,8 đ

(8%)

5 Tinh bột và

xenlulozơ

2 câu 0,4 đ

1 câu 0,4 đ

1 câu 0,4 đ

4 câu 1,6 đ

(16%)

1,2 đ

2 câu 0,8 đ

5 câu 2,0 đ

(20%)

Tổng số câu

Tổng số điểm

8 câu 3,2 đ

(32%)

7 câu 2,8 đ

(28%)

7 câu 2,8 đ

(28%)

2 câu 1,2 đ

(12%)

25 câu 10,0 đ

(100%)

Trường THPT Nguyễn Trung Ngạn

Môn: Hóa Học Lớp 12

Mã đề: 1201

Trang 2

Họ Và Tên: Thời gian: 45’

Hay chon đap an đung nh t trong m i câu h i d i đây va đi n vao b ng t ng ng sau: â ô o ươ ê a ươ ư

Đáp án

Đáp án

Mã đề: 1201

Đề Bài:

Câu 1: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là

Câu 2: 17,8g hỗn hợp X gồm axit axetic và etyl axetat tác dụng vừa đủ với 125g dung dịch NaOH 8% Phần

trăm khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp bằng

Câu 3: Cho chuỗi biến đổi sau: C2H2  X  Y  Z  CH3COOC2H5 X, Y, Z lần lượt là:

A C2H4, CH3COOH, C2H5OH B CH3CHO, CH3COOH, C2H5OH

C CH3CHO, C2H4, C2H5OH D CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH

Câu 4: Khi xà phòng hóa tristearin ta thu được sản phẩm là

A C17H35COOH và glixerol B C17H35COONa và glixerol

C C15H31COOH và glixerol D C15H31COONa và etanol

Câu 5: Hợp chất X có CTCT: CH3OOCCH2CH3 Tên gọi của X là

A metyl propionat B propyl axetat C metyl axetat D etyl axetat

Câu 6: Thuỷ phân 13,2g este X có CTPT C4H8O2 bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được 4,8g ancol Y và

Câu 7: Một số este được làm trong hương liệu, mĩ phẩm, bột giặt là nhờ các este

A có thể bay hơi nhanh khi sử dụng B có mùi thơm,an toàn với người

C đều có nguồn gốc từ thiên nhiên D là chất lỏng dễ bay hơi

Câu 8: Dãy các chất sau được sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần

A CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH, CH3COOH B CH3COOH, CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH

C CH3COOH, CH3CH2CH2OH, CH3COOC2H5 D CH3CH2CH2OH, CH3COOH, CH3COOC2H5

Câu 9: Xà phòng hoá hoàn toàn 14,8 gam hỗn hợp gồm hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH 1M (đun nóng) Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là

Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn 1,5g một este đơn chức X thu được 1,12 lít khí CO2 (đktc) và 0,9 g nước

CTPT của X là

A C4H8O2 B C2H4O2 C C3H6O2 D C5H8O2

Câu 11: 0,1 mol este E phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 0,3 mol NaOH, cho ra hỗn hợp gồm 3 muối natri

có công thức CHO2Na ; C2H3O2Na ; C3H3O2Na và 9,2 gam ancol X E có công thức phân tử phân tử là

Trang 3

C Có mặt trong hầu hết các bộ phận của cây, nhất là trong quả chín

D Còn có tên là đường nho

Câu 14: Glucozơ tác dụng được với tất cả các chất trong nhóm chất nào sau đây?

A H2/Ni,t0; Cu(OH)2; dung dịch AgNO3/NH3; H2O/H+,t0

B H2/Ni,t0; dung dịch AgNO3/NH3; NaOH; Cu(OH)2

C H2/Ni,t0; dung dịch AgNO3/NH3; Na2CO3; Cu(OH)2

D Dung dịch AgNO3/NH3; Cu(OH)2; H2/Ni,t0

Câu 15: Để chứng minh trong phân tử glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản

ứng với

A AgNO3/NH3, đun nóng B Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng

Câu 16: Đun nóng dung dịch chứa 27 gam glucozơ với AgNO3 trong dung dịch NH3 (dư) thì khối lượng Ag tối

đa thu được là

A 16,2 gam B 10,8 gam C 21,6 gam D 32,4 gam.

Câu 17: Cho sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng):

Tinh bột → X → Y → Z → metyl axetat Các chất Y, Z trong sơ đồ trên lần lượt là:

A C2H5OH, CH3COOH B CH3COOH, CH3OH

C CH3COOH, C2H5OH D C2H4, CH3COOH

Câu 18: Một phân tử saccarozơ có

A hai gốc -glucozơ B một gốc -glucozơ và một gốc -fructozơ.

C một gốc -glucozơ và một gốc -fructozơ D một gốc -glucozơ và một gốc -fructozơ.

Câu 19: Thuỷ phân saccarozơ, thu được 450g hỗn hợp glucozơ và fructozơ Khối lượng saccarozơ đã thuỷ

phân là

Câu 20: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc, nóng Để

có 74,25 kg xenlulozơ trinitrat cần dung dịch chứa a kg axit nitric(hiệu suất phản ứng đạt 90%) Giá trị của a là

Câu 21: Chất không tan được trong nước lạnh là

Câu 22: Saccarozơ và glucozơ đều có

A phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng

B phản ứng với dung dịch NaCl.

C phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam

D phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit.

Câu 23: Tiến hành thủy phân hoàn toàn m gam bột gạo chứa 80% tinh bột rồi lấy toàn bộ dung dịch thu được

thực hiện phản ứng tráng gương thì được 5,4 gam Ag (hiệu suất phản ứng tráng gương là 50%) Giá trị của m là

Câu 24: Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều có khả năng tham gia phản ứng

A hoà tan Cu(OH)2 B trùng ngưng C tráng gương D thủy phân.

Câu 25: Phân tử khối trung bình của xenlulozơ là 1620 000 Giá trị n trong công thức (C6H10O5)n là

Cho: C = 12, H = 1, O = 16, Ag = 108, N = 14, Na = 23.

Trường THPT Nguyễn Trung Ngạn

Lớp:

Họ Và Tên:

BÀI KIỂM TRA SỐ 1 Môn: Hóa Học Lớp 12

Mã đề: 1202

Trang 4

Thời gian: 45’

Hãy chon đáp án đúng nhất trong mỗi câu hỏi dưới đây và điền vào bảng tương ứng sau:

Đáp án

Đáp án

Mã đề: 1202

Đề Bài:

Câu 1: Cho chuỗi biến đổi sau: C2H2  X  Y  Z  CH3COOC2H5 X, Y, Z lần lượt là:

A C2H4, CH3COOH, C2H5OH B CH3CHO, CH3COOH, C2H5OH

C CH3CHO, C2H4, C2H5OH D CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH

Câu 2: Thuỷ phân saccarozơ, thu được 450g hỗn hợp glucozơ và fructozơ Khối lượng saccarozơ đã thuỷ phân

Câu 3: Mô tả nào dưới đây không đúng với glucozơ ?

A Có 1,0 % trong máu người

B Chất rắn, màu trắng, tan trong nước và có vị ngọt

C Có mặt trong hầu hết các bộ phận của cây, nhất là trong quả chín

D Còn có tên là đường nho

Câu 4: Chất không tan được trong nước lạnh là

Câu 5: Một số este được làm trong hương liệu, mĩ phẩm, bột giặt là nhờ các este

A có thể bay hơi nhanh khi sử dụng B có mùi thơm,an toàn với người

C đều có nguồn gốc từ thiên nhiên D là chất lỏng dễ bay hơi

Câu 6: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc, nóng Để

có 74,25 kg xenlulozơ trinitrat cần dung dịch chứa a kg axit nitric(hiệu suất phản ứng đạt 90%) Giá trị của a là

Câu 7: Dãy các chất sau được sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần

A CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH, CH3COOH B CH3COOH, CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH

C CH3COOH, CH3CH2CH2OH, CH3COOC2H5 D CH3CH2CH2OH, CH3COOH, CH3COOC2H5

Câu 8: Tiến hành thủy phân hoàn toàn m gam bột gạo chứa 80% tinh bột rồi lấy toàn bộ dung dịch thu được

thực hiện phản ứng tráng gương thì được 5,4 gam Ag (hiệu suất phản ứng tráng gương là 50%) Giá trị của m là

Câu 9: Hợp chất X có CTCT: CH3OOCCH2CH3 Tên gọi của X là

A metyl propionat B propyl axetat C metyl axetat D etyl axetat

Câu 10: 17,8g hỗn hợp X gồm axit axetic và etyl axetat tác dụng vừa đủ với 125g dung dịch NaOH 8% Phần

trăm khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp bằng

Trang 5

C phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam.

D phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit.

Câu 13: Phân tử khối trung bình của xenlulozơ là 1620 000 Giá trị n trong công thức (C6H10O5)n là

Câu 14: Để chứng minh trong phân tử glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản

ứng với

A AgNO3/NH3, đun nóng B Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng

Câu 15: Đun nóng dung dịch chứa 27 gam glucozơ với AgNO3 trong dung dịch NH3 (dư) thì khối lượng Ag tối

đa thu được là

A 16,2 gam B 10,8 gam C 21,6 gam D 32,4 gam.

Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 1,5g một este đơn chức X thu được 1,12 lít khí CO2 (đktc) và 0,9 g nước

CTPT của X là

A C4H8O2 B C2H4O2 C C3H6O2 D C5H8O2

Câu 17: Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều có khả năng tham gia phản ứng

A hoà tan Cu(OH)2 B trùng ngưng C tráng gương D thủy phân.

Câu 18: Thuỷ phân 13,2g este X có CTPT C4H8O2 bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được 4,8g ancol Y và

Câu 19: Cho sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng):

Tinh bột → X → Y → Z → metyl axetat Các chất Y, Z trong sơ đồ trên lần lượt là:

A C2H5OH, CH3COOH B CH3COOH, CH3OH

C CH3COOH, C2H5OH D C2H4, CH3COOH

Câu 20: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là

Câu 21 Có bao nhiêu đồng phân là este có công thức phân tử C8H8O2 khi bị xà phòng hoá cho ra hai muối?

Câu 22: Xà phòng hoá hoàn toàn 14,8 gam hỗn hợp gồm hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH 1M (đun nóng) Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là

Câu 23: 0,1 mol este E phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 0,3 mol NaOH, cho ra hỗn hợp gồm 3 muối natri

có công thức CHO2Na ; C2H3O2Na ; C3H3O2Na và 9,2 gam ancol X E có công thức phân tử phân tử là

A C8H10O4 B C10H12O6 C C9H14O6 D C9H12O6

Câu 24: Glucozơ tác dụng được với tất cả các chất trong nhóm chất nào sau đây?

A H2/Ni,t0; Cu(OH)2; dung dịch AgNO3/NH3; H2O/H+,t0

B H2/Ni,t0; dung dịch AgNO3/NH3; NaOH; Cu(OH)2

C H2/Ni,t0; dung dịch AgNO3/NH3; Na2CO3; Cu(OH)2

D Dung dịch AgNO3/NH3; Cu(OH)2; H2/Ni,t0

Câu 25: Khi xà phòng hóa tristearin ta thu được sản phẩm là

A C17H35COOH và glixerol B C17H35COONa và glixerol

C C15H31COOH và glixerol D C15H31COONa và etanol

Cho: C = 12, H = 1, O = 16, Ag = 108, N = 14, Na = 23.

Trường THPT Nguyễn Trung Ngạn

Lớp:

Họ Và Tên:

BÀI KIỂM TRA SỐ 1 Môn: Hóa Học Lớp 12

Mã đề: 1203

Trang 6

Thời gian: 45’

Hãy chon đáp án đúng nhất trong mỗi câu hỏi dưới đây và điền vào bảng tương ứng sau:

Đáp án

Đáp án

Mã đề: 1203

Đề Bài:

Câu 1: 17,8g hỗn hợp X gồm axit axetic và etyl axetat tác dụng vừa đủ với 125g dung dịch NaOH 8% Phần

trăm khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp bằng

Câu 2: Một phân tử saccarozơ có

A hai gốc -glucozơ B một gốc -glucozơ và một gốc -fructozơ.

C một gốc -glucozơ và một gốc -fructozơ D một gốc -glucozơ và một gốc -fructozơ.

Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 1,5g một este đơn chức X thu được 1,12 lít khí CO2 (đktc) và 0,9 g nước

CTPT của X là

A C4H8O2 B C2H4O2 C C3H6O2 D C5H8O2

Câu 4: Thuỷ phân saccarozơ, thu được 450g hỗn hợp glucozơ và fructozơ Khối lượng saccarozơ đã thuỷ phân

Câu 5: Thuỷ phân 13,2g este X có CTPT C4H8O2 bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được 4,8g ancol Y và

Câu 6: Mô tả nào dưới đây không đúng với glucozơ ?

A Có 1,0 % trong máu người

B Chất rắn, màu trắng, tan trong nước và có vị ngọt

C Có mặt trong hầu hết các bộ phận của cây, nhất là trong quả chín

D Còn có tên là đường nho

Câu 7: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc, nóng Để

có 74,25 kg xenlulozơ trinitrat cần dung dịch chứa a kg axit nitric(hiệu suất phản ứng đạt 90%) Giá trị của a là

Câu 8: Cho chuỗi biến đổi sau: C2H2  X  Y  Z  CH3COOC2H5 X, Y, Z lần lượt là:

A C2H4, CH3COOH, C2H5OH B CH3CHO, CH3COOH, C2H5OH

C CH3CHO, C2H4, C2H5OH D CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH

Câu 9: Xà phòng hoá hoàn toàn 14,8 gam hỗn hợp gồm hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH 1M (đun nóng) Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là

Câu 10: 0,1 mol este E phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 0,3 mol NaOH, cho ra hỗn hợp gồm 3 muối natri

có công thức CHO2Na ; C2H3O2Na ; C3H3O2Na và 9,2 gam ancol X E có công thức phân tử phân tử là

Trang 7

A phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng.

B phản ứng với dung dịch NaCl.

C phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam

D phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit.

Câu 14: Phân tử khối trung bình của xenlulozơ là 1620 000 Giá trị n trong công thức (C6H10O5)n là

Câu 15 Có bao nhiêu đồng phân là este có công thức phân tử C8H8O2 khi bị xà phòng hoá cho ra hai muối?

Câu 16: Glucozơ tác dụng được với tất cả các chất trong nhóm chất nào sau đây?

A H2/Ni,t0; Cu(OH)2; dung dịch AgNO3/NH3; H2O/H+,t0

B H2/Ni,t0; dung dịch AgNO3/NH3; NaOH; Cu(OH)2

C H2/Ni,t0; dung dịch AgNO3/NH3; Na2CO3; Cu(OH)2

D Dung dịch AgNO3/NH3; Cu(OH)2; H2/Ni,t0

Câu 17: Khi xà phòng hóa tristearin ta thu được sản phẩm là

A C17H35COOH và glixerol B C17H35COONa và glixerol

C C15H31COOH và glixerol D C15H31COONa và etanol

Câu 18: Một số este được làm trong hương liệu, mĩ phẩm, bột giặt là nhờ các este

A có thể bay hơi nhanh khi sử dụng B có mùi thơm,an toàn với người

C đều có nguồn gốc từ thiên nhiên D là chất lỏng dễ bay hơi

Câu 19: Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều có khả năng tham gia phản ứng

A hoà tan Cu(OH)2 B trùng ngưng C tráng gương D thủy phân.

Câu 20: Đun nóng dung dịch chứa 27 gam glucozơ với AgNO3 trong dung dịch NH3 (dư) thì khối lượng Ag tối

đa thu được là

A 16,2 gam B 10,8 gam C 21,6 gam D 32,4 gam.

Câu 21: Cho sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng):

Tinh bột → X → Y → Z → metyl axetat Các chất Y, Z trong sơ đồ trên lần lượt là:

A C2H5OH, CH3COOH B CH3COOH, CH3OH

C CH3COOH, C2H5OH D C2H4, CH3COOH

Câu 22: Chất không tan được trong nước lạnh là

Câu 23: Dãy các chất sau được sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần

A CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH, CH3COOH B CH3COOH, CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH

C CH3COOH, CH3CH2CH2OH, CH3COOC2H5 D CH3CH2CH2OH, CH3COOH, CH3COOC2H5

Câu 24: Để chứng minh trong phân tử glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản

ứng với

A AgNO3/NH3, đun nóng B Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng

Câu 25: Tiến hành thủy phân hoàn toàn m gam bột gạo chứa 80% tinh bột rồi lấy toàn bộ dung dịch thu được

thực hiện phản ứng tráng gương thì được 5,4 gam Ag (hiệu suất phản ứng tráng gương là 50%) Giá trị của m là

Cho: C = 12, H = 1, O = 16, Ag = 108, N = 14, Na = 23.

Trường THPT Nguyễn Trung Ngạn

Môn: Hóa Học Lớp 12

Mã đề: 1204

Trang 8

Họ Và Tên: Thời gian: 45’

Hãy chon đáp án đúng nhất trong mỗi câu hỏi dưới đây và điền vào bảng tương ứng sau:

Đáp án

Đáp án

Mã đề: 1204

Đề Bài:

Câu 1: Một số este được làm trong hương liệu, mĩ phẩm, bột giặt là nhờ các este

A có thể bay hơi nhanh khi sử dụng B có mùi thơm,an toàn với người

C đều có nguồn gốc từ thiên nhiên D là chất lỏng dễ bay hơi

Câu 2: Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều có khả năng tham gia phản ứng

A hoà tan Cu(OH)2 B trùng ngưng C tráng gương D thủy phân.

Câu 3: Saccarozơ và glucozơ đều có

A phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng

B phản ứng với dung dịch NaCl.

C phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam

D phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit.

Câu 4: Dãy các chất sau được sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần

A CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH, CH3COOH B CH3COOH, CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH

C CH3COOH, CH3CH2CH2OH, CH3COOC2H5 D CH3CH2CH2OH, CH3COOH, CH3COOC2H5

Câu 5: Thuỷ phân 13,2g este X có CTPT C4H8O2 bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được 4,8g ancol Y và

Câu 6: Cho sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng):

Tinh bột → X → Y → Z → metyl axetat Các chất Y, Z trong sơ đồ trên lần lượt là:

A C2H5OH, CH3COOH B CH3COOH, CH3OH

C CH3COOH, C2H5OH D C2H4, CH3COOH

Câu 7: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc, nóng Để

có 74,25 kg xenlulozơ trinitrat cần dung dịch chứa a kg axit nitric(hiệu suất phản ứng đạt 90%) Giá trị của a là

Câu 8: Thuỷ phân saccarozơ, thu được 450g hỗn hợp glucozơ và fructozơ Khối lượng saccarozơ đã thuỷ phân

Câu 9: Một phân tử saccarozơ có

A hai gốc -glucozơ B một gốc -glucozơ và một gốc -fructozơ.

C một gốc -glucozơ và một gốc -fructozơ D một gốc -glucozơ và một gốc -fructozơ.

Câu 10: Tiến hành thủy phân hoàn toàn m gam bột gạo chứa 80% tinh bột rồi lấy toàn bộ dung dịch thu được

thực hiện phản ứng tráng gương thì được 5,4 gam Ag (hiệu suất phản ứng tráng gương là 50%) Giá trị của m là

Trang 9

Câu 13: Khi xà phòng hóa tristearin ta thu được sản phẩm là

A C17H35COOH và glixerol B C17H35COONa và glixerol

C C15H31COOH và glixerol D C15H31COONa và etanol

Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn 1,5g một este đơn chức X thu được 1,12 lít khí CO2 (đktc) và 0,9 g nước

CTPT của X là

A C4H8O2 B C2H4O2 C C3H6O2 D C5H8O2

Câu 15: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là

Câu 16 Có bao nhiêu đồng phân là este có công thức phân tử C8H8O2 khi bị xà phòng hoá cho ra hai muối?

Câu 17: Xà phòng hoá hoàn toàn 14,8 gam hỗn hợp gồm hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH 1M (đun nóng) Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là

Câu 18: Mô tả nào dưới đây không đúng với glucozơ ?

A Có 1,0 % trong máu người

B Chất rắn, màu trắng, tan trong nước và có vị ngọt

C Có mặt trong hầu hết các bộ phận của cây, nhất là trong quả chín

D Còn có tên là đường nho

Câu 19: Chất không tan được trong nước lạnh là

Câu 20: Hợp chất X có CTCT: CH3OOCCH2CH3 Tên gọi của X là

A metyl propionat B propyl axetat C metyl axetat D etyl axetat

Câu 21: Để chứng minh trong phân tử glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản

ứng với

A AgNO3/NH3, đun nóng B Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng

Câu 22: Đun nóng dung dịch chứa 27 gam glucozơ với AgNO3 trong dung dịch NH3 (dư) thì khối lượng Ag tối

đa thu được là

A 16,2 gam B 10,8 gam C 21,6 gam D 32,4 gam.

Câu 23: Glucozơ tác dụng được với tất cả các chất trong nhóm chất nào sau đây?

A H2/Ni,t0; Cu(OH)2; dung dịch AgNO3/NH3; H2O/H+,t0

B H2/Ni,t0; dung dịch AgNO3/NH3; NaOH; Cu(OH)2

C H2/Ni,t0; dung dịch AgNO3/NH3; Na2CO3; Cu(OH)2

D Dung dịch AgNO3/NH3; Cu(OH)2; H2/Ni,t0

Câu 24: 17,8g hỗn hợp X gồm axit axetic và etyl axetat tác dụng vừa đủ với 125g dung dịch NaOH 8% Phần

trăm khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp bằng

Câu 25: 0,1 mol este E phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 0,3 mol NaOH, cho ra hỗn hợp gồm 3 muối natri

có công thức CHO2Na ; C2H3O2Na ; C3H3O2Na và 9,2 gam ancol X E có công thức phân tử phân tử là

A C8H10O4 B C10H12O6 C C9H14O6 D C9H12O6

Cho: C = 12, H = 1, O = 16, Ag = 108, N = 14, Na = 23.

Ngày đăng: 03/06/2021, 13:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w