- Đọc phần Những đặc điểm cơ bản của văn học VN từ 1945 đến 1975; trao đổi với các bạn trong bàn; phân tích từng đặc điểm của văn học theo yêu cầu của GV; nghe nhận xét, đánh giá và ch
Trang 1Tiết: 1 - 2 KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM
Ngày soạn : 15/7/2009 TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945
1 Giáo viên : GA, SGK, SGV
2 Học sinh : Đọc và soạn bài trước ở nhà
III Phương pháp : Vấn đáp, nêu câu hỏi, thảo luận nhóm, diễn giảng,…
IV Nội dung và tiến trình bài dạy : (90 phút)
1 Chuẩn bị : 2’
- Ổn định lớp
- Vào bài: Nếu 45 năm đầu của thế kỉ XX, nền VHVN từng bước hội nhập vào nền VH hiện đại của thế giới thì nền VHVN từ 1945 đến hết thế kỉ XX gắn liền với sứ mệnh cao cả của toàn thể dân tộc: hai cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ; công cuộc xây dựng lại đất nước sau chiến tranh
2 Nội dung bài giảng : 86’
* HĐ 1 (50’): HD tìm
hiểu giai đoạn VHVN
từ CMT8 năm 1945
đến năm 1975:
- Bước 1: Yêu cầu HS
dựa vào SGK nêu các
ý chính về h.cảnh l.sử, xã hội, văn hoá
- Hoạt động theo
sự phân công của GV: thảo luận để tóm tắt quá trình p.triển và thành tựu chủ yếu của
I Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến năm 1975
1 Vài nét về hoàn cảnh l.sử, x.hội, văn hoá:
- Nền VH vận động và p.triển dưới sự lãnh đạo của
Đảng Cộng sản – một nền VH thống nhất về khuynh hướng tư tưởng, về tổ chức và quan niệm nhà văn kiểu mới: nhà văn – chiến sĩ.
- Hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc mĩ đã tác động sâu sắc đến đời sống vật chất và tinh thần toàn d.tộc trong đó có VHNT
- Về văn hoá, từ 1945 – 1975, nước ta chủ yếu tiếp xúc
và chịu ảnh hưởng của văn hoá các nước xã hội chủ
nghĩa (Liên Xô, Trung Quốc)
2 Quá trình ptriển và những thành tựu chủ yếu:
Trang 2va học:
+ Nhóm 1,3: chặng 1.
+ Nhóm 2,5: chặng 2.
+ Nhóm 3,6: chặng 3.
Gọi đại diện 3 nhóm
thực hiện trên bảng, cho
- Nghe GV nhận xét, bổ sung để chốt lại những ý trọng tâm
- Đọc phần Những đặc điểm cơ bản của văn học VN từ
1945 đến 1975;
trao đổi với các bạn trong bàn;
phân tích từng đặc điểm của văn học theo yêu cầu của GV; nghe nhận xét, đánh giá và chốt lại các y chính theo sự HD của GV
a) Chặng đường từ năm 1945 đến năm 1954:
- Một số tác phẩm những năm 1945 – 1946 phản ánh được không khí sôi nổi của nhân dân ta khi đất nước vừa giành được độc lập
- Từ cuối năm 1946, VH phản ánh cuộc k.chiến chống Pháp: VH gắn bó sâu sắc với đ.sống CM và k.chiến, phám phá sức mạnh và những phảm chất tốt đẹp của quần chúng nhân dân, niềm tự hào d.tộc và niềm tin tất thắng vào cuộc k.chiến
- Truyện ngắn và kí mở đâu cho văn xuôi: Một lần tới thủ đô, Trận phố Ràng (Trần Đăng), Đôi mắt (Nam Cao), Làng (Kim Lân), …
- Từ năm 1950, xuất hiện truyện kí khá dày dặn: Vùng
mỏ (Võ Huy Tâm), Xung kích (N.Đình Thi), Kí sự Cao Lạng (Nguyễn Huy Tưởng), Đất nước đứng lên (Nguyên Ngọc), Truyện Tây Bắc (Tô Hoài),…
- Thơ ca: cảm hứng chính: tình yêu quê hương, đất
nước, lòng căm thù giặc,…; tác phẩm tiêu biểu: Cảnh khuya, Rằm tháng giêng (HCM), Bên kia sông Đuống (Hoàng Cầm), Tây Tiến (Quang Dũng), Nhớ (Hồng Nguyên), Đất nước (Nguyễn Đình Thi), Đồng chí (Chính Hữu), Việt Bắc (TH),
- Một số vở kịch xuất hiện: Bắc Sơn, Những người ở lại (Nguyễn Huy Tưởng), Chị Hoà (Học Phi).
- Lí luận, nghiên cứu, phê bình VH: Chủ nghĩa Mác và vấn đề văn hoá VN (Trường Chinh), Nhận đường, Mấy vấn đề về nghệ thuật (N.Đ Thi), Nói chuyện thơ ca kháng chiến, Quyền sống con người trong “Truyện Kiều” (Hoài Thanh),
b) Chặng đường từ năm 1955 đến năm 1964
- Văn xuôi mở rộng đề tài:
+ Nhiều t.phẩm viết về sự đổi đời của con người trong
XH mới: Đi bước nữa (N.Thế Phương), Mùa lạc (N
Khải),…
+ Khai thác đề tài k.chiến chống Pháp: Sống mãi với thủ đô (N.Huy Tưởng), Cao diểm cuối cùng (Hữu Mai),
Trang 3Trước giờ súng nổ (Lê Khâm),…
+ Hiện thực đời sống trước CM: Vợ nhặt (Kim Lân), Tranh tối tranh sáng (N.Công Hoan), Mười năm (Tô Hoài), Vỡ bờ (N Đình Thi), Cửa biển (Nguyên Hồng),
…
+ Xây dựng chủ nghĩa XH ở miền Bắc: Sông Đà (Nguyễn Tuân), Bốn năm sau (N Huy Tưởng), Mùa lạc (Nguyễn Khải),…
- Thơ ca phát triển mạnh mẽ, có sự kết hợp hài hoà yếu
tố hiện thực và yếu tố lãng mạn CM: Gió lộng (TH), Anh sáng và phù sa (Chế Lan Viên), Riêng chung (XD), Đất nở hoa, Bài thơ cuộc đời (HC),…
- Kịch nói: Một đảng viên (Học Phi), Ngọn lửa (Nguyễn Vũ), …
c) Chặng đường từ năm 1965 đến năm 1975
Toàn bộ nền VH được huy động vào cuộc chiến đấu, tập trung khai thác đề tài k.chiến chống Mĩ Chủ
đề bao trùm là ca ngợi tinh thần yêu nước và chủ nghĩa anh hùng CM.
- Văn xuôi: truyện kí ở miền Nam: Người mẹ cầm súng (Nguyễn Thi), Rừng xà nu (N Trung Thành), Hòn đất (Anh Đức), Chiếc lược ngà (N Quang Sáng), Rừng U Minh (Trần Hiếu Minh),…; truyện, kí ở miền Bắc:
Nguyễn Tuân, Nguyễn Thành Long, Đỗ Chu,…; tiểu
thuyết : Vùng trời (Hữu Mai), Cửa sông, dấu chân người lính (Nguyễn Minh Châu), Chiến sĩ (Nguyễn Khải), Bão biển (Chu Văn),…
- Thơ ca đi sâu vào hiện thực, đồng thời tăng cường
chất suy tưởng, chính luận: Ra trận, Máu và hoa (TH), Hoa ngày thường – Chim báo bão, Những bài thơ đánh giặc (Chế Lan Viên), Đầu súng trăng treo (Chính Hữu), Vầng trăng quầng lửa (Phạm Tiến Duật), Mặt đường khát vọng (N Khoa Điềm), Gió Lào cát trắng (Xuân Quỳnh), Hương cây – bếp lửa (Lưu Quang Vũ
và Bằng Việt),…
- Kịch: Quê hương Việt Nam, Thời tiết ngày mai (Xuân
Trang 4thành tựu ban đầu: Yêu
cầu HS dựa vào SGK
nêu những chuyển biến
cơ bản của VHVN từ
sau 1975 (lưu ý nêu
được những điểm mới
của văn học giai đoạn
này); GV nhận xét, bổ
sung và chốt lại những
ý chính để HS bổ sung
- Dựa vào SGK, nêu những đặc điểm về hoàn cảnh l.sử, xh, văn hoá
từ sau 1975
- Chốt lại các ý chính theo HD của GV
- Dựa vào SGK
nêu Những chuyển biến và một số thành tựu ban đầu
của VHVN sau
1975 theo yêu cầu của GV
- Nghe GV nhận xét, đánh giá và chốt lại các ý trọng tâm
Trình), Đại đội trưởng của tôi (Đào Hồng cẩm), Đôi mắt (Vũ Dũng Minh),…
- Nhiều công trình nghiên cứu lí luận phê bình của Đặng Thai Mai, Hoài Thanh, Chế Lan Viên,…
3 Những đặc điểm cơ bản của VHVN từ năm 1945 đến năm 1975
a) Nền VH chủ yếu vận động theo hướng CM hoá, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước.
- Nền VH mới theo mô hình “Văn hoá ng.thuật cũng là
một mặt trận” cùng với kiểu nhà văn mới : nhà văn – chiến sĩ.
- VH tập trung vào đề tài ổ quốc: bảo vệ đất nước, đ.tranh giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
- Chủ nghĩa xã hội cũng là một đề tài lớn của VH
b) Nền văn học hướng về đại chúng.
- Đại chúng vừa là đối tượng phản ánh và đối tượng phục vụ, vừa là nguồn cung cấp, bổ sung lực lượng sáng tác cho VH
- VH quan tâm đến đời sống của nhân dân lao động, nói lên nỗi bất hạnh của những người l.động nghèo khổ bị
áp bức, bóc lột trong XH cũ cũng như niềm vui, niềm
tự hào của họ về cuộc đời mới
c) Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn.
- Vấn đề d.tộc nổi lên hàng đầu: VH đề cập đến số phận chung của cả cộng đồng, của toàn d.tộc
- K.hướng sử thi kết hợp với cảm hứng lãng mạn làm cho VH thấm nhuần tinh thần lạc quan
II Vàn nét khái quát VHVN từ năm 1975 đến hết thế kỉ XX
1 Hoàn cảnh lịch sử, xã hội và văn hoá.
- Từ 1975 – 1985, đất nước ta gặp nhiều khó khăn thử thách, nhất là khó khăn về kinh tế
- Từ năm 1986, với công cuộc đổi mới do Đảng Cộng sản đề xướng và lãnh đạo, k.tế nước ta chuyển dần sang
nề k.tế thị trường, văn hoá có điều kiện tiếp xúc với văn
Trang 52 Những chuyển biến và một số thành tựu ban đầu.
- Thơ ca: nhiều nhà thơ có ý thức đổi mới thơ ca, tiêu
biểu là Chế Lan Viên với các tập Di cảo thơ; trường ca
nở rộ sau 1975: Những người đi tới biển (Thanh Thảo), Đường tới thành phố (Hữu Thỉnh),…; nhiều tập thơ liên tiếp xuất hiện: Tự hát (Xuân Quỳnh), Người đàn
bà ngồi đan (Ý Nhi), Thư mùa đông (Hữu Thỉnh), Anh trăng (Nguyễn Duy), Xúc xắc mùa thu (Hoàng Nhuận
Cầm),…
- Văn xuôi tỏ ra nhiều khởi sắc hơn thơ ca: tiểu thuyết
Đứng trước biển và Cù lao tràm (Nguyễn Manh Tuấn), Mưa mùa hạ và Mùa lá rụng trong vườn (Ma Văn Kháng), Gặp gỡ cuối năm (Nguyễn Khải), …; những tập truyện ngắn: Người đàn bà trên chuyến tàu tốc hành và Bến quê (Nguyễn Minh Châu),…
- Từ sau 1986, Vh chính thức bước vào chặng đường đổi mới:
+ Phóng sự điều tra p.triển mạnh
+ Các tập truyện ngắn: Chiếc thuyền ngoài xa, Cỏ lau (N Minh Châu), Tướng về hưu (N Huy Thiệp),… + Tiểu thuyết: Mảnh đất lắm người nhiều ma (N Khắc Trường), Bến không chồng (Dương Hướng),… + Kí: Ai đã đặt tên cho dòng sông ? (Hoàng Phủ Ngọc Tường), hồi kí Cát bụi chân ai và Chiều chiều (Tô
III Kết luận
- VHVN từ 1945 – 1975 đã kế thừa và phát huy mạnh
Trang 6mẽ những truyền thống tư tưởng lớn của VHDT: chủ nghĩa nhân đạo, chủ nghĩa yêu nước.
- VHVH từ 1954 – 1975 p.triển trong một hoàn cảnh hết sức khó khăn, vì thế, bên cạnh những thành tựu to lớn cũng còn nhiều hạn chế Tuy vậy, thành tựu của Vh gai đoạn này là cơ bản và to lớn
- Từ năm 1975, nhất là từ năm 1986, VHVN bước vào công cuộc đổi mới: VH vận động theo khuynh hướng dân chủ hoá, đổi mới quan niệm về nhà văn, về VH và quan niệm nghệ thuật về con người, phát huy cá tính sáng tạo và phong cách nghệ thuật của nhà văn với những tìm tòi, thể nghiệm mới
3 Dặn dò (2’): Đọc kĩ và nắm vững nội dung bài; soạn bài “Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí”: thực
hiện tìm hiểu đề và lập dàn ý cho các đề bài trong sách.
Ngày soạn : 17/7/2009
Trang 7I Kết quả cần đạt:
- Nắm được cách viết bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
- Có ý thức tiếp thu những quan niệm đúng đắn và phê phán những quan niệm sai lầm
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên : GA, SGK, SGV
2 Học sinh : Đọc và soạn bài trước ở nhà
III Phương pháp : Vấn đáp, nêu câu hỏi, thảo luận nhóm, diễn giảng,…
IV Nội dung và tiến trình bài dạy : (45 phút)
1 Chuẩn bị : 5’
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu các đặc điểm của VHVN từ 1945 đến 1975; chọn và phân tích một đặc điểm
+ Trình bày những điểm mới của VHVN từ sau 1975 (so sánh với VHVN từ 1945 - 1975)
- Vào bài: Ở chương trình lớp 11, chúng ta đã được rèn luyện kĩ năng viết văn nghị luận xoay quanh các vấn đề xã hội và văn học Năm nay, chúng ta tiếp tục được rèn luyện nâng cao kĩ năng làm văn nghị
luận Và dạng bài đầu tiên chúng ta tìm hiểu là Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí.
2 Nội dung bài giảng : 39’
thực hiện yêu cầu: tìm luận
cứ cho các luận điểm ở
phần thân bài theo gợi ý
- Thảo luận các câu hỏi theo yêu cầu của
GV để tìm hiểu đề
cho đề bài trong SGK
- Trình bày kết quả thảo luận và trao đổi giữa các nhóm; chốt lại theo hướng dân của GV
- Thảo luận: lập dàn ý cho đề bài theo sự phân công của GV;
các nhóm viết kết quả thảo luận lên bảng;
- Câu thơ nêu vấn đề “sống đẹp” trong đời sống
của mỗi người
- Với thanh niên, HS, muốn trở thành người
sống đẹp, cần thường xuyên học tập và rèn luyện để hoàn thiện nhân cách; để sống đẹp, mỗi người cần x.định: lí tưởng đúng đắn, cao đẹp; tâm hồn, tình cảm lành mạnh, nhân hậu; trí tuệ mỗi ngày thêm mở rộng; hành động tích cực,
lương thiện,
- Có thể s.dụng các thao tác lập luận: giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận
- Dẫn chứng: tư liệu thực tế, có thể dẫn chứng
Trang 8trong SGK Thời gian: 7ph
+ Gọi từ 2 – 3 nhóm viết
kết quả thảo luận lên bảng,
đồng thời thu kết quả của
các nhóm còn lại
+ Cho các nhóm trao đổi
ý kiến về kết quả bài làm;
GV nhận xét, bổ sung và
cho điểm khuyến khích
những nhóm có kết quả tốt
- Bước 3: Nêu câu hỏi số 2
và gọi HS trả lời để chốt lại
cách làm bài văn nghị luận
về một tư tưởng, đạo lí;
GV chốt lại và yêu cầu HS
xem trong phần Ghi nhớ.
* HĐ 2 (14’): HD luyện
tập:
- Bài tập 1: Yêu cầu HS
đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi bên dưới; gọi HS
bất kì nêu ý kiến và cho các
- Dựa vào phần Ghi nhớ chốt lại cách làm
bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
- Thực hiện bài tập theo yêu cầu của GV;
trả lời và bổ sung những thiếu sót theo định hướng của GV
- Nghe những yêu cầu
và sự hướng dẫn của
GV để làm bài tập ở nhà
trong thơ văn nhưng không cần nhiều
b) Lập dàn ý
* Mở bài:
- Giới thiệu, dẫn dắt vào vấn đề
- Nêu luận đề: dẫn câu thơ của Tố Hữu
* Thân bài:
- Giải thích khái niệm “sống đẹp”.
- P.tích các khía cạnh biểu hiện lối sống đẹp và
giới thiệu một số tấm gương sống đẹp trong đời
* Kết bài: K.định ý nghĩa của sống đẹp.
2 Cách làm bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí.
Ghi nhớ – SGK.
* Luyện tập 1.a) Vấn đề: p.chất văn hoá trong nhân cách của
mỗi con người Có thể đặt tên cho v.bản: “Thế nào là con người có văn hoá ?”, “Một trí tuệ có văn hoá”,…
b) T.giả đã s.dụng các thao tác lập luận: giải thích (đoạn 1), p.tích (đoạn 2), bình luận (đ 3) c) Cách diễn đạt khá sinh động Trong phần g.thích, tg đưa ra nhiều câu hỏi rồi tự trả lời Trong phần p.tích và b.luận, tg trực tiếp đối thoại với người đọc tạo q.hệ gần gũi, thân mật, thẳng thắn giữa người viết với người đọc
2 Yêu cầu HS thực hiện ở nhà theo hướng dẫn
trong sách GV kiểm tra và cho điểm
3 Dặn dò (1’): Xem kĩ lại bài học, làm bài tập số 2 ở nhà; soạn bài “Tuyên ngôn Độc lập”.
Trang 9Tiết: 4 + 7 - 8 TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
1 Giáo viên : GA, SGK, SGV
2 Học sinh : Đọc và soạn bài trước ở nhà
III Phương pháp : Vấn đáp, nêu câu hỏi, thảo luận nhóm, diễn giảng,…
IV Nội dung và tiến trình bài dạy : (135 phút)
1 Chuẩn bị : 4’
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài tập số 2
- Vào bài: Ở lớp 11, chúng ta đã được tìm hiểu một số bài thơ trong tập Nhật kí trong tù của chủ tịch
Hồ Chí Minh Hôm nay, chúng ta tìm hiểu một số nét chính về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Bác và tác phẩm đánh dấu sự ra đời của nước VNDCCH - ”Tuyên ngôn Độc lập”
2 Nội dung bài giảng : 130’
Trang 10+ Gọi đại diện nhóm
nêu kết quả thảo luận;
- Thảo luận nhóm theo sự phân công của GV
- Đại diện nhóm nêu kết quả thảo luận; các nhóm trao đổi, thảo luận theo sự hướng dẫn của GV; nghe GV nhận xét, bổ sung
để chốt lại các ý
- Thời trẻ, Người học chữ Hán ở nhà, sau đó học tại Trường Quốc học Huế, và có một thời gian ngắn dạy học ở Trường Dục Thanh (tỉnh Phan Thiết – nay là tỉnh Bình Thuận)
- Năm 1911, Người ra nước ngoài tìm đường cứu nước
- Năm 1920, Người dự Đại hội Tua và trở thành một trong những thành viên sáng lập Đảng CS Pháp
- Từ năm 1923 đến 1941, Nguyễn Ai Quốc chủ yếu hoạt động ở LX, TQ và Thái Lan Người tham gia
thành lập nhiều tổ chức CM như Việt Nam thanh niên
CM đồng chí hội (1925), Hội liên hiệp các dân tộc bị
- Sau khi ra tù, Người về nước, tiếp tục lãnh đạo CM, tiến tới giành thắng lợi trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 Ngày 2 – 9 – 1945, HCM đọc
Tuyên ngôn Độc lập tại Quảng trường Ba Đình.
- Trong phiên hợp đầu tiên của Quốc hội (1946), HCM được bầu làm Chủ tịch nước VN Dân chủ Cộng hoà và
đã giữ chức vụ đó cho tới khi từ trần (ngày 2 – 9 – 1969)
II Sự nghiệp văn học:
1 Quan điểm văn học.
a) HCM coi văn nghệ là một thứ vũ khí chiến đấu lợi
hại phụng sự cho sự nghiệp CM: “Nay ở trong thơ nên
có thép – Nhà thơ cũng phải biết xung phong”.
b) HCM luôn coi trọng tính chân thật và tính dân tộc
của VH
c) HCM bao giờ cũng xuất phát từ mục đích, đối tượng tiếp nhận để quyết định nội dung và hình thức của tác phẩm Người luôn tự đặt câu hỏi: “Viết cho
ai ?”, (đối tượng), “Viết để làm gì ?” (mục đích), sau đó
Trang 11học: Yêu cầu HS trao
đổi theo bàn nêu những
điểm chính về nội dung và nghệ thuật của các thể
loại sáng tác của
Hồ Chí Minh; bổ sung các ý chính theo sự hướng dẫn của GV
- Dựa vào SGK nêu những đặc điểm chính về
đấu tranh Tác phẩm tiêu biểu: Bản án chế độ thực dân Pháp.
- Tiêu biểu cho văn chính luận HCM là Tuyên ngôn Độc lập: không chỉ mang ý nghĩa lịch sử trọng đại mà
còn là một áng văn chính luận mẫu mực
b) Truyện và kí
- Tác phẩm: Pa-ri (1922), Lời than vãn của bà Trưng Trắc (1922), Con người biết mùi hun khói (1922), “Vi hành” (1923), Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu (1925),…
- Nội dung: tố cáo tội ác dã man, bản chất tàn bạo, xảo trá của bọn thực dân và pk tay sai đối với nhân dân lao động các nước thuộc địa
- Nghệ thuật: bút pháp hiện đại và nghệ thuật trần thuật linh hoạt: tình huống truyện độc đáo, hình tượng sinh động, sắc sảo
- Số chùm thơ Người làm ở Việt Bắc từ năm 1941 đến
1945 và trong thời kì kháng chiến chống Pháp:
+ Những bài viết nhằm m.đích tuyên truyền: Dân cày, Công nhân, Ca binh lính, Ca sợi chỉ,…
+ Những bài thơ nghệ thuật vừa có màu sắc cổ điển
vừa mang tinh thần hiện đại: Pác Bó hùn vĩ, Tức cảnh
Trang 12- Chốt lại các ý chính theo HD.
- Chia bố cục văn bản theo sự chuẩn
bị ở nhà
- Đọc v.bản theo yêu cầu của GV
- Văn chính luận: ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt chẽ,
lí lẽ đanh thép, bằng chứng đầy thuyết phục, giàu tính luận chiến và đa dạng về bút pháp
- Truyện và kí: hiện đại, thể hiện tính chiến đấu mạnh
+ Những bài thơ nghệ thuật: được viết theo hình thức
cổ thi hàm súc, có sự kết hợp hài hoà giữa màu sắc cổ điển với bút pháp hiện đại
III Kết luận: SGK.
PHẦN HAI : TÁC PHẨM
I Tìm hiểu chung
1 Hoàn cảnh sáng tác:
- Khi phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh, nhân dân
cả nước nổi dậy giành chính quyền, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
- Ngày 26 – 8 – 1945, chủ tịch Hồ Chí Minh từ chiến khu Việt Bắc về tới HN Tại căn nhà số 48, phố
Hàng Ngang, Người soạn Tuyên ngôn Độc lập.
- Ngày 02 – 9 – 1945, tại Quảng trường Ba Đình,
Người đọc bản Tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra một
nước Việt Nam mới
2 Giá trị lịch sử và giá trị văn học:
- Giá trị lịch sử: tuyên bố chấm dứt chế độ thực dân, phong kiến ở nước ta và mở ra một kỉ nguyên mới cho
đất nước: kỉ nguyên của Độc lập, Tự do.
- Giá trị văn học: Là bài văn chính luận mẫu mực: ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt chẽ, đanh thép, lời lẽ hùng hồn và đầy sức thuyết phục
Trang 13(câu hỏi 2 - SGK) Thời
gian: 5 phút; Gọi đại
diện nhóm nêu ý kiến
thuật: Yêu cầu HS trả
lời câu hỏi và chốt lại
+ Trao đổi giữa các nhóm theo sự
HD của GV
+ Chốt lại theo
HD của GV
- Trả lời các câu hỏi còn lại theo yêu cầu và sự HD của GV
II Đọc – hiểu
1 Bố cục: 3 phần.
a) Đoạn 1 (từ đầu đến không ai chối cãi được): Nêu nguyên lí chung của Tuyên ngôn Độc lập.
b) Đoạn 2 (tiếp theo đến từ tay Pháp): Tố cáo tội ác
của thực dân Pháp và khẳng định thực tế l.sử: nhân dân
ta nổi dậy giành chính quyền, lập nên nước VN Dân chủ Cộng hoà
c) Đoạn 3 (còn lại): Lời tuyên ngôn và những tuyên
bố về ý chí bảo vệ nền đ.lập, t.do của d.tộc VN
2 Nguyên lí chung của “Tuyên ngôn Độc lập”.
- Nêu nguyên lí: quyền bình đẳng, quyền tự do và quyền mưu cầu h.phúc của con người và các d.tộc
- T.giả dùng ng.thuật “gạy ông đập lưng ông”: trích dân hai bản tuyên ngôn của Mĩ và của Pháp
Cách vận dụng khéo léo và đầy sáng tạo nhưng vẫn đảm bảo tính chặt chẽ trong lập luận: từ quyền bình
đẳng, tự do của con người, t.giả “suy rộng ra” thành
quyền bình đẳng, tự do của các d.tộc -> lời khẳng định
đầy sức thuyết phục: “Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được”
3 Tố cáo tội ác của thực dân Pháp.
- Thực dân Pháp đã phản bội và chà đạp lên chính nguyên lí mà tổ tiên họ đã gắng sức xây dựng Chúng
lại lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái hòng mị dân
và che giấu những hành động đó
- Bản tuyên ngôn đã vạch trần bản chất thực dân xảo
quyệt, tàn bạo và man rợ đó bằng những lí lẽ xác đáng
và sự thật lịch sử không thể chối cãi được (Nghệ thuật: liệt kê hàng loạt tội ác của td Pháp trên các mặt: chính trị, kinh tế, văn hoá, giáo dục và ngoại giao)
- Giọng văn tố cáo hùng hồn, đanh thép, nêu liên tiếp,
dồn dập những tội ác của td Pháp (14 điệp từ “chúng”
được lặp lại)
4 Lời tuyên ngôn
- Tuyên bố thoát hẳn quan hệ td với Pháp, xoá bỏ hết
Trang 14- Đọc và trả lời
câu hỏi Luyện tập
theo yêu cầu của GV
những hiệp ước mà Pháp đã kí về nước VN, xoá bỏ mọi đặc quyền của Pháp trên đ.nước VN
- Kêu gọi toàn dân VN đoàn kết chống lại âm mưu của
td Pháp
- Căn cứ vào những điều khoản quy định về ng.tắc d.tộc bình đẳng ở hai Hội nghị Tê-hê-răng và Cựu Kim Sơn, kêu gọi cộng đồng quốc tế công nhân quyền đ.lập, t.do của dân tộc VN
- Tuyên bố về ý chí kiên quyết bảo vệ quyền đ.lập, t.do của toàn d.tộc VN
Bản Tuyên ngôn Độc lập mang một ý nghĩa l.sử trọng đại: vừa giải quyết nhiệm vụ độc lập dân tộc, vừa giải quyết nhiệm vụ dân chủ cho nhan dân VN để mở
ra một kỉ nguyên mới cho đ.nước: kỉ nguyên của Độc lập, Tự do.
5 Nghệ thuật
Tác phẩm là một áng văn chính luận mẫu mực: lập
luận chặt chẽ, lĩ lẽ đanh thép, ngôn ngữ hùng hồn, vừa
tố cáo mạnh mẽ tội ác của td Pháp, vừa bộc lộ tình cảm yêu nước thương dân và khát vọng độc lập, tự do cháy bỏng của tác giả và toàn dân tộc
Ngoài g.trị l.sử to lớn, Tuyên ngôn Độc lập còn chứa
đựng một tình cảm yêu nước nồng nàn của Chủ tịch Hồ Chí Minh Tình cảm đó được bộc lộ chủ yếu qua các
phương diện: lập luận, lí lẽ, bằng chứng và ngôn ngữ.
- Về lập luận: chủ yếu dựa trên lập trường quyền lợi tối cao của một d.tộc trogn đó có VN
- Về lí lẽ: sức mạnh của lí lẽ xuất phát từ tình yêu công
lí, thái độ tôn trọng sự thật, và trên hết là dựa vào lẽ
Trang 15phải và chính nghĩa của dân tộc ta.
- Về bằng chứng: những bằng chứng xác thực, hùng hồn, không thể chối cãi, cho thấy một sự quan tâm sâu sắc đến vận mẹnh của d.tộc ta, h.phúc của nd ta
- Về ng.ngữ: cách sử dụng từ ngữ chan chứa tình cảm của tác giả trong suốt bản tuyên ngôn
3 Dặn dò (1’): Đọc kĩ và nắm vững nội dung bài học; soạn bài “Giữ gìn sự trong sáng của tiếng
Việt”: làm các bài tập ở cuối bài.
Trang 16Tiết: 5 + 9 GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT
1 Giáo viên : GA, SGK, SGV
2 Học sinh : Đọc và soạn bài trước ở nhà
III Phương pháp : Vấn đáp, nêu câu hỏi, thảo luận nhóm, diễn giảng,…
IV Nội dung và tiến trình bài dạy : (90 phút)
+ Yêu cầu thảo luận nhóm:
Sự trong sáng của TV được
biểu hiện ở những phương
diện nào? Tìm những dẫn
- Thảo luận nhóm theo suwj phân công của GV
+ Đại diện nhóm nêu két
I Sự trong sáng của tiếng Việt
1 Tiếng Việt có hệ thống chuẩn mực, quy tắc
chung về phát âm, chữ viết, về dùng từ, đặt câu, về
cấu tạo lời nói, bài văn,… Sự trong sáng của TV trước hết bộc lộ ở chính hệ thống các chuẩn mực và quy tắc chung, ở sự tuân thủ các chuẩn mực và quy tắc đó.
Mặt khác, chuẩn mực không phủ nhận những sự chuyển đổi linh hoạt, nhừng sự s.tạo, không phủ
Trang 17chứng cụ thể về việc sử dụng
TV chưa trong sáng ở HS
Thời gian: 6 phút
+ Gọi đại diện nhóm nêu ý
kiến thảo luận; gọi các nhóm
khác có ý liến trao đổi; GV
nhận xét, nêu những dẫn
chứng từ bài viết của HS
chưa đảm bảo sự trong sáng
của TV hoặc cho một vài ví
dụ tiêu biểu và yêu cầu HS
chữa lại cho đảm bảo sự
+ Gọi một vài HS nêu ý
quả thảo luận trước lớp và cùng trao đổi dưới sự HD của GV
+ Chốt lại các ý chính theo sự bổ sung của GV
ý chính về việc giữ gìn sự trong sáng của TV
nhận cái mới, miễn là cái s.tạo, cái mới phù hợp với quy tắc chung
2 Sự trong sáng của TV không thể cho phép pha
tạp, lai căng, nghĩa là không cho phép s.dụng tuỳ tiện, không cần thiết những y.tố của ng.ngữ khác
3 Biểu hiện ở tính văn hoá, lịch sự của lời nói.
* Luyện tập:
1 Tính chuẩn xác trong việc sử dụng từ ngữ của
Nguyễn Du và Hoài Thanh:
- Kim Trọng: rất mực chung tình.
- Thuý Vân: cô em gái ngoan.
- Hoạn Thư: người đàn bà bản lĩnh khác thường, biết điều mà cay nghiệt.
- Thúc Sinh: sợ vợ.
- Từ Hải: chợt hiện ra, chợt biến đi như 1 vì sao lạ
- Tú Bà: màu da “nhờn nhợt”.
- Mã Giám Sinh: “mày râu nhẵn nhụi”.
- Sở Khanh: chải chuốt dịu dàng.
- Bạc Bà, Bạc Hạnh: miệng thề “xoen xoét”.
2 Tôi có lấy… dòng sông Dòng sông vừa trôi
chảy, vừa phải tiếp nhận – dọc đường đi của mình – những dòng nước khác Dòng ng.ngữ… vậy – một mặt nó phải… d.tộc, nhưng nó… gạt bỏ, từ chối những gì mà thời đại đem lại.
3 Từ file cần thay bằng từ TV là tệp tin Từ
hacker nên chuyển dịch là kẻ đột nhập trái phép Còn từ cocoruder là danh từ tự xưng nên có thể giữ
nguyên
II Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của TV
1 Phải có tình cảm yêu mến và ý thức quý trọng
tiếng Việt: “Tiếng nói là thứ của cải vô cùng lâu đời và vô cùng quý báu của d.tộc Chúng ta phải giữ gìn nó, quý trọng nó, làm cho nó phổ biến ngày càng rộng khắp” (Hồ Chí Minh).
2 Mỗi người cần phải có những nhận thức, những
hiểu biết cần thiết về TV
Trang 18kiến, từ đó GV chốt lại trách
nhiệm của mỗi người trong
việc giữ gìn sư trong sáng
của TV
- Bước 2: Luyện tập: Gọi
HS trả lời câu hỏi; GV nhận
3 Đòi hỏi trách nhiệm cao của mỗi người trong
chính hoạt động s.dụng TV khi g.tiếp: yêu cầu tuân thủ đúng các chuẩn mực và quy tắc ng.ngữ
* Luyện tập:
1 Các câu b, c, d là những câu trong sáng vì các
câu này thể hiện rõ các thành phần ngữ pháp và các quan hệ ý nghĩa trong câu
2 Không cần và không nên s.dụng hình thức biểu
hiện của tiếng nước ngoài là Valentin, vì trong TV
đã có hình thức b.hiện thoả đáng là ngày Tình yêu.
3 Dặn dò (1’): Xem kĩ lại bài học; tham khảo các đề bài trong SGK để chuẩn bị viết bài làm văn số 1
1 Giáo viên : GA, SGK, SGV
2 Học sinh : Đọc và soạn bài trước ở nhà
III Phương pháp : Vấn đáp, nêu câu hỏi, thảo luận nhóm, diễn giảng,…
IV Nội dung và tiến trình bài dạy : (45 phút)
1 Chuẩn bị : 1’
- Ổn định lớp
- Vào bài: Ở tiết trước, chúng ta đã tìm hiểu về Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí Hôm nay chúng ta
sẽ viết bài viết số 1 về một tư tưởng, đạo lí
2 Nội dung bài giảng : 43’
Trang 19HĐ của GV HĐ của HS Nội dung
- Lưu ý HS nên viết từ những
suy nghĩ chân thực của bản
thân, thể hiện được cách nhìn
nhận, đánh giá của người
viết về vấn đề được nêu ra
bàn luận
Chép đề bài vào giấy
Lắng nghe những gợi ý từ GV và viết bài
I Hướng dẫn chung: xem SGK.
II Nội dung đề:
Tình thương là hạnh phúc của con người.
III Gợi ý cách làm bài: xem SGK.
IV Yêu cầu của bài viết:
- Về nội dung: Đưa ra quan niệm riêng của
bản thân về “tình thương”, những biểu hiện và ý nghĩa của tình thương trong cuộc sống
- Hình thức, kĩ năng:
+ Bài viết có bố cục 3 phần rõ ràng, hệ thống luận điểm rõ ràng và có liên kết chặt chẽ với nhau
+ Diễn đạt mạch lạc, rõ ràng, trong sáng, tránh lỗi chính tả, ngữ pháp, chữ viết cẩn thận, trình bày sạch đẹp,…
3 Dặn dò (1’): Học thuộc lòng phần dịch thơ; soạn bài “Nghĩa của câu”.
Ngày soạn : 27/7/2009 NGÔI SAO SÁNG TRONG VĂN NGHỆ
1 Giáo viên : GA, SGK, SGV
2 Học sinh : Đọc và soạn bài trước ở nhà
III Phương pháp : Vấn đáp, nêu câu hỏi, thảo luận nhóm, diễn giảng,…
IV Nội dung và tiến trình bài dạy : (60 phút)
Trang 201 Chuẩn bị : 4’
- Ổn định lớp
- KT bài cũ: Sự trong sáng của TV được biểu hiện ở những điểm nào ? Cho ví dụ và phân tích
- Vào bài: Ở chương trình lớp 11 cúng ta đã được tiếp xúc với tác giả Nguyễn Đình Chiểu và một số tác phẩm của ông Hôm nay, một lần nữa, chúng ta được tìm hiểu về NĐC và các tác phẩm của ông qua
bài viết của Phạm Văn Đồng: NĐC, ngội sao sáng trong văn nghệ của dân tộc.
2 Nội dung bài giảng : 55’
tác bài viết “Nguyễn
Đình Chiể, ngôi sao
- Bươc 1: Yêu cầu HS
tìm bố cục của bài viết;
GV nhận xét, bổ sung
- Bước 2: Gọi HS đọc
đoạn đầu và trả lời câu
hỏi số 2 để thấy được
- Chốt lại các ý chính theo sự bổ sung của GV
- Chia bố cục vb theo sự chuẩn bị ở nhà
- Đọc đoạn đầu vb
và trả lời câu hỏi
số 2 theo y.cầu của GV
- Thảo luận nhóm theo sự phân công của GV:
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
- PVĐ (1906 - 2000), một nhà CM lớn của nước ta trong tk XX, quê ở xã Đức Tân, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi
- Từng bị thực dân Pháp bắt và đày ra Côn Đảo từ năm 1929 đến năm 1936
- Sau CMT, ông có nhiều cống hiến to lớn trong việc xây dựng và quản lí nhà nước VN
- Từng đảm nhiệm các cương vị: Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Phó Thủ tướng, rồi Thủ tướng (1955 - 1981),…
- PVĐ còn là một nhà giáo dục tâm huyết và một nhà
lí luận văn hoá văn nghệ lớn
Bài viết không được kết cấu theo trật tự thời gian: tác giả bàn về thơ văn yêu nước chống Pháp của NĐC trước, bàn về t.phẩm LVT sau Trong văn nghị luận,
Trang 21nhóm thảo luận để tìm
hiểu con người và quan
niệm sáng tác thơ văn
(nhóm 1,5); thơ văn yêu
nước (2,4) và tác phẩm
“Lục Vân Tiên” (3,6)
Thời gian: 8 phút
+ Gọi đại diện nhóm
nêu ý kiến thảo luận , cho
+ Yêu cầu HS suy nghĩ
và trả lời câu hỏi 5
+ Các nhóm trao đổi, thảo luận dưới
sự HD của GV
+ Nghe GV nhận xét, bổ sung và chốt lại các ý chính
- Trả lời câu hỏi
số 5 theo yêu cầu của GV; nghe GV nhận xét, bổ sung
và chốt lại ý chính
m.đích nghị luận quyết định cách sắp xếp l.điểm và mức độ nặng nhẹ của từng l.điểm
2 Về con người và quan niệm sáng tác thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu.
- T.giả chỉ nhấn mạnh đến khí tiết của một người chiến sĩ yêu nước, trọn đời phấn đấu hi sinh vì nghĩa lớn
- Điều được t.giả ca ngợi trước tiên trong thơ văn của
NĐC là q.niệm của ông về s.tác văn chương: văn thơ phải là vũ khí chiến đấu của người chiến sĩ.
3 Thơ văn yêu nước của NĐC.
- T.giả đặt các t.phẩm của NĐC trên cái nền của h.cảnh l.sử lúc bấy giờ: cuộc kháng chiến chống Pháp
của nhân dân ta: thơ văn của NĐC đã “làm sống lại phong trào kháng Pháp bền bỉ và oanh liệt của nhân dân Nam Bộ từ 1860 trở về sau”.
- Văn chương của NĐC tham gia tích cực vào vào cuộc đấu tranh của thời đại
- NĐC còn tạo nên cái riêng, độc đáo: đến Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc người đọc mới bắt gặp một hình
tượng trung tâm mà văn chương cho đến lúc ấy còn chưa có: người chiến sĩ xuất thân từ n.dân
- T.giả còn làm cho người đọc nhận ra rằng, những câu văn, vần thơ đó chính là bầu nhiệt huyết của nhà thơ trào ra thành chữ nghĩa: “Ngòi bút, nghĩa là tâm hồn trung nghĩa của Nguyễn Đình Chiểu”
4 Về truyện thơ “Lục Vân Tiên”.
- Truyện “LVT” là “một bản trường ca ca ngợi chính nghĩa, những đạo đức đáng quý trọng ở đời, ca ngợi những người trung nghĩa”
- T.giả cũng chỉ những hạn chế không tránh khỏi của
tác phẩm: “Những giá trị luân lí mà NĐC ca ngợi… lỗi thời”; “văn chương của LVT” có những chỗ “lời
văn không hay lắm” Nhưng đó là những hạn chế có tính khách quan và không phải là những hạn chế cơ bản
Trang 22* HĐ 3 (5’): Củng cố,
kiểm tra đánh giá:
- Gọi HS nêu ngắn gọn
giá trị nội dung và nghệ
thuật của bài viết GV bổ
sung và yêu cầu HS bổ
sung theo gợi ý ở phần
Ghi nhớ.
- Gọi HS trả lời câu hỏi
Luyện tập; nhận xét, bổ
sung và cho điểm
- Dựa vào Ghi
nhớ nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn
trích theo yêu cầu của GV
- Thực hiện các
bài tập Luyện tập;
bổ sung theo HD của GV
- Từ đó, tg khẳng định LVT vẫn là t.phẩm lớn của
NĐC:
+ LVT mang những nội dung tư tưởng, đạo đức gần
gũi với quần chúng nhân dân, cả thời xưa lẫn thời
nay, và do đó, được họ cảm xúc và thích thú.
+ LVT có một lối kể chuyện, nói chuyện nôm na , dễ hiểu, dễ nhớ, có thể truyền bá trong dân gian.
Truyện LVT có giá trị vì cả nội dung tư tưởng lẫn
hình thức ng.thuật đều thân thuộc với đông đảo nhân dân, được nhân dân chấp nhận và yêu mến
III Tổng kết:
Ghi nhơ – SGK.
* Luyện tập:
Yêu cầu của bài làm:
- Chân thật: tránh nêu ra những ý kiến giả tạo, không
đúng với suy nghĩ thật của mình
- Đúng đắn: cần trao dồi kiến thức.
- Có sức thuyết phục: vận dụng tốt các kĩ năng làm
văn, đặc biệt là kĩ năng về lập luận và diễn đạt
3 Dặn dò (1’): Học thuộc lòng phần dịch thơ; soạn bài “Nghĩa của câu”.
Ngày soạn : 20/8/2008
Trang 23Đọc thêm: MẤY Ý NGHĨ VỀ THƠ
I Kết quả cần đạt:
- Hiểu và nắm được một số đặc trưng cơ bản của thơ qua ý kiến của Nguyễn Đình Thi
- Biết vận dụng những hiểu biết đó vào việc đọc – hiểu tác phẩm thơ
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên : GA, SGK, SGV
2 Học sinh : Đọc và soạn bài trước ở nhà
III Phương pháp : Vấn đáp, diễn giảng,…
IV Định hướng nội dung hướng dẫn : (15 phút)
1 Nguyễn Đình Thi đã p.tích sâu sắc đặc trưng cơ bản nhất của thơ là biểu hiện tâm hồn con người
Ông đưa ra một câu hỏi không mang ý nghĩa nghi vấn mà mang ý nghĩa k.định: “Đầu mối của thơ… người chăng ?” Khởi đầu một bài thơ, người viết phải có “rung động thơ”, sau đó mới “làm thơ”
Rung động thơ có được khi tâm hồn ra khỏi trạng thái bình thường; do có sự va chạm với t.giới bên ngoài, với thiên nhiên, với những người khác mà tâm hồn con người thức tỉnh Còn làm thơ là thể hiện những rung động của tâm hồn bằng lời hoặc những dấu hiệu thay cho lời nói (tức là chữ) Những lời, chữ
ấy phải có sức mạnh truyền cảm tới người đọc thơ, khiến “mọi sợi dây của tâm hồn rung lên”.
2 Những y.tố đặc trưng khác của thơ: hình ảnh, tư tưởng, cảm xúc, cái thực,… cũng được NĐT đề
cập đến một cách thấu đáo
- H.ảnh thơ không cốt ghi lại vẻ bề ngoài mà “đã bao hàm một nhận thức, một thái độ tình cảm…”.
- Thơ phải có tư tưởng, nhưng t.tưởng trong thơ cũng là t.tưởng – cảm xúc, “thơ muốn lay động…”.
- Cảm xúc, tình cảm là y.tố quan trọng bậc nhất mà thơ hướng tới: “Thiếu tình cảm thì có thể trở thành người thợ làm những câu có vần, chứ không làm được nhà thơ” (H Mác-ti); “Cảm xúc là phần thịt xương hơn cả của đời sống tâm hồn”.
- Cái thực trong thơ cũng là sự thành thực của cảm xúc, là b.hiện một cách chân thật và sinh động những
gì đang diễn ra trong tâm hồn
3 Ngôn ngữ thơ có những nét đặc biệt so với ng.ngữ các thể loại văn học khác.
- Ng.ngữ thơ có t.dụng gợi cảm đặc biệt nhờ y.tố nhịp điệu: “Cái kì diệu ấy của tiếng nói trong thơ,… một thứ nhịp điệu của hình ảnh, tình ý, nói chung là của tâm hồn”
- Xuất phát từ sự đề cao nhịp điệu của tâm hồn, NĐT q.niệm “không có vấn đề thơ tự do, thơ có vần và thơ không có vần”, mà chỉ có “thơ thực và thơ giả, thơ hay và thơ không hay, thơ và không thơ”.
4 Nét tài hoa của NĐT bộc lộ trong ng.thuật lập luận, đưa dẫn chứng, s.dụng từ ngữ, hình ảnh,… để
làm sáng tỏ từng v.đề đặt ra
Trang 245 Các v.đề mà tg đặt ra, các l.diểm xung quanh v.đề đặc trưng, bản chất của thơ ca ngày nay vẫn còn
có giá trị bởi ý nghĩa thời sự, tính chất khoa học đúng đắn, gắn bó chặt chẽ với cuộc sống và thực tiễn sáng tạo thơ ca
I Kết quả cần đạt:
- Nắm được đặc điểm của thể loại (chân dung văn học, nói rộng ra là truyện tiểu sử, truyện danh nhân):
không hoàn toàn trùng khít với tiểu sử nhà văn: Sự lựa chọn những mảng đời, những tác phẩm với độ đạm nhạt khác nhau so với sự phân bố đồng đều ở những bản lí lịch, tiểu sử; Trật tự thời gian có thể đảo lộn; Sự pha trôn giữa lịch sử xã hội và đời tư của nhà văn; Sự pha trộn giữa truyện kể và suy tưởng, bình luận
- Hiểu được những nét chính trong tính cách và số phận của Đô-xtôi-ép-xki
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên : GA, SGK, SGV
2 Học sinh : Đọc và soạn bài trước ở nhà
III Phương pháp : Vấn đáp, diễn giảng,…
IV Định hướng nội dung hướng dẫn : (15 phút)
1 - Hai thời điểm đối lập trong cuộc sống của Đô-xtôi-ép-xki:
+ Thời điểm thứ nhất: phần đầu của đ.văn nói về kiếp sống của 1 kẻ lưu vong với những chi tiết
sống động về cảnh ngộ bần cùng (tờ séc cuối cùng, hiệu cầm đồ, phòng làm việc,…)
+ Thời điểm thứ hai: trở về Tổ quốc, “một giây phút hạnh phúc tuyệt đỉnh”, những giwof phút “xuất thần” Sau đó là cái chết khi “sư mệnh đã hoàn thành”, trong “tình cảm anh em của tất cả các gc và tất cả các đẳng cấp của nước Nga”
- Những nét mâu thuẫn trong thiên tài Đô-xtôi-ép-xki:
+ Những tình cảm mãnh liệt trong cơ thể yếu đuối của một con bệnh thần kinh; con người mang trái
tim vĩ đại (chỉ đập vì nước Nga) phải tìm đến những cơ hội “thấp hèn”, bị giày vò vì hoàn cảnh (chịu đựng hàng thế kỉ dằn vặt).
+ Số phận vùi dập thiên tài nhưng thiên tài tự cứu vãn bằng lao động và cũng tự đốt cháy trong lđ –
đó chính là sức hấp dẫn ở tính cách và số phận đầy ngang trái của Đô-xtôi-ép-xki
Trang 25+ Người bị lưu đày biệt xứ, “đau khổ một mình” trở thành “sứ giả của xứ sở mình”, con người đầy mâu thuẫn và cô đơn mang lại cho đ.nước “một sự hoà giải” và “kiềm chế một lần cuối sự cuồng nhiệt của các mâu thuẫn thời đại ông” – dù chỉ là lần cuối.
3 Những h.ảnh so sánh và ẩn dụ có hệ thống đều thuộc về lĩnh vực tôn giáo, hoặc những lực lượng siêu
nhiên Mục đích: Xvai-gơ muốn từ chỗ mô tả Đô-xtôi-ép-xki như một người khốn khổ, bị chà đạp, nâng
lên h.ảnh một vị thánh, một con người siêu phàm Hình ảnh của “thành phố ngàn tháp chuông”: một ẩn dụ
về tôn giáo… Sự tái hiện của “tia chớp”, “tiếng sấm”, được mở rộng ở đoạn cuối, gắn với những lực lượng
to lớn của thiên nhiên, của “dông bão”, “những nguyên tố bị kích động”, không còn giới hạn trong tôn giáo
mà trở thành ẩn dụ về đấu tranh xã hội
4 Biện pháp tô đậm chân dung văn học: gắn hình tượng con người trên khung cảnh rộng lớn của bối
cảnh thời sự chính trị và văn chương Tác dụng: làm nổi bật thiên tài của nhà văn Đô-xtôi-ép-xki: thiên tài
bị đè nén bởi số phận, nhưng cũng có thể tác động trở lại số phận, và không chỉ số phận của riêng mình mà của cả một dân tộc, thời đại
Ngày soạn : 01/8/2009
I Kết quả cần đạt:
- Nắm được cách làm một bài nghị luận về một hiện tượng đời sống
- Có ý thức dúng đắn trước các hiện tượng đời sống
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên : GA, SGK, SGV
2 Học sinh : Đọc và soạn bài trước ở nhà
III Phương pháp : Vấn đáp, nêu câu hỏi, thảo luận nhóm, diễn giảng,…
IV Nội dung và tiến trình bài dạy : (45 phút)
1 Chuẩn bị : 1’
- Ổn định lớp
- Vào bài: Ở bài làm văn số 1 chúng ta được viết bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí Hôm nay,
chúng ta được tìm hiểu dạng bài Nghị luận về một hiện tượng đời sống.
2 Nội dung bài giảng : 43’
Trang 26HĐ của GV HĐ của HS Nội dung
+ Gọi đại diện một bàn
bất kì nêu ý kiến (mỗi
Thân bài theo định
hướng trong SGK Thời
gian: 6 phút
+ Gọi đại diện 3 nhóm
viết kết quả thảo luận
lên bảng, thu kết quả
GV nhận xét, bổ sung lại các ý chính
- Thảo luận nhóm theo sự phân công
của GV: tìm luận
cứ cho các luận điểm ở phần Thân bài.
+ Đại diện các nhóm viết kết quả thảo luận trên bảng theo yêu cầu của GV
+ Nghe GV nhận xét để bổ sung những thiếu sót
- Dựa vào SGK
nêu cách làm bài nghị luận về một h.tượng đời sống.
- Thảo luận bài tập
1 Tìm hiểu đề và lập dàn ý
Đề bài: Bày tỏ ý kiến của mình về h.tượng được nêu
trong bài viết “Chia chiếc bánh của mình cho ai ?” a) Tìm hiểu đề:
- Đề bài yêu cầu bày tỏ ý kiến đối với việc làm của anh Nguyễn Hữu Ân – vì tình thương “dành hết chiếc bánh thời gian” chăm sóc người bệnh ung thư
- Có thể nêu một số ý:
+ N.H Ân đã nêu một tấm gương về lòng hiếu thảo,
vị tha, đức hi sinh của thanh niên
+ Thế hệ trẻ ngày nay có nhiều tấm gương như N.H Ân
+ Tuy nhiên, vẫn còn một số b.hiện sống vị kỉ, vô tâm đáng phê phán
+ Tuổi trẻ cần dành thời gian tu dưỡng, lập nghiệp, sống vị tha để cuộc đời ngày một đẹp hơn
- Dẫn chứng: có thể khai thác trong v.bản Chuyện “cổ tích” mang tên Nguyễn Hữu Ân; về những thanh niên
làm việc tốt trong xã hội hoặc những thanh niên lãng phí t.gian vào những trò chơi vô bổ mà các p.tiện thông tin đại chúng đã nêu
- Cần vận dụng các thao tác lập luận chủ yếu: phân tích, chứng minh, bác bỏ, bình luận
b) Lập dàn ý:
* Mở bài: Giới thiệu hiện tượng N.H. rồi dẫn đề văn, nêu v.đề: chia chiếc bánh của mình cho ai ?
* Thân bài: Lần lượt triển khai 4 ý chính.
* Kết bài: Đánh giá chung và nêu suy nghĩ riêng
của người viết
2 Cách làm bài nghị luận về một hiện tượng đời
sống: Ghi nhớ.
* Luyện tập:
1.a) NAQ bàn về h.tượng nhiều thanh niên, sinh viên
VN du học nước ngoài dành quá nhiều t.gian cho việc chơi bời, giải trí mà chưa chăm chỉ học tập, rèn luyện
Trang 27- Chia nhóm và yêu cầu
làm bài tập 1 tại lớp;
cho thi đua giữa các
nhóm: viết câu trả lời
lên bảng (ưu tiên cho
các nhóm làm nhanh)
Thời gian: 5ph; GV
nhận xét, bổ sung và
cho điểm nhóm có câu
trả lời đạt yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
tập 2 ở nhà; GV kiểm
tra vở bài tập ở đầu tiết
sau
1 theo yêu cầu và
sự phân công của GV; viết kết quả thảo luận lên bảng
và bổ sung những thiếu sót theo sự hướng dẫn của GV
- Nghe GV dặn dò
để làm bài tập 2 ở nhà
để khi trở về góp phần xây dựng đất nước H.tượng ấy diễn ra vào những năm đầu tk XX
b) Bài học cho bản thân:
Từ h.tượng trên có thể bàn thêm một vài ý:
- Nêu và p.phán h.tượng: Thanh niên, SV VN du học lãng phí t.gian vào những việc vô bổ
- Chỉ ra ng.nhân: Họ chưa xác định lí tưởng sống đúng đắn, ngại khó, ngại khổ, lười biếng hoặc chỉ sống vì tiền bạc, vì những lợi ích nhỏ hẹp; cũng một phần do cách tổ chức, giáo dục chưa tốt của những người có trách nhiệm
- B.luận: Nêu một vài tấm gương thanh niên, SV chăm học đạt học vị cao trở về t.gia giảng dạy ở các trường
ĐH hoặc làm việc tại các ngành kinh tế, KH kĩ thuật tiên tiến của nước nhà
- Rút ra bài học cho bản thân: xác định lí tưởng, m.đích học tập đúng đắn
c) Trong v.bản, NAQ dùng thao tác lập luận p.tích, so sánh, bác bỏ
d) Nghệ thuật diễn đạt của v.bản: dùng từ, nêu dẫn chứng xác đáng, cụ thể, kết hợp nhuần nhuyễn các kiểu câu trần thuật, câu hỏi, câu cảm
2 Yêu cầu HS làm ở nhà.
3 Dặn dò (1’): Ghi nhớ kĩ cách làm bài văn nghị luận về một hiện tượng đời sống để chuẩn bị viết bài
làm văn số 2; làm bài tập số 2 ở nhà; soạn bài “Phong cách ngôn ngữ khoa học”.
Ngày soạn : 03/8/2009
Trang 281 Giáo viên : GA, SGK, SGV
2 Học sinh : Đọc và soạn bài trước ở nhà
III Phương pháp : Vấn đáp, nêu câu hỏi, thảo luận nhóm, diễn giảng,…
IV Nội dung và tiến trình bài dạy : (90 phút)
1 Chuẩn bị : 6’
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài tập về nhà
- Vào bài: Mỗi một loại văn bản đều có một số đặc điểm riêng về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu một số đặc điểm của văn bản khoa học qua bài “Phong cách ngôn ngữ khoa học”
2 Nội dung bài giảng : 83’
- Chốt lại cá ý chính theo sự bổ sung của GV
- Dựa vào SGK, nêu và phân tích từng đặc trưng của PCNNKH theo yêu cầu của GV
I Văn bản khoa học và ngôn ngữ khoa học
1 Văn bản khoa học: Gồm 3 loại chính: SGK.
- Các văn bản khoa học chuyên sâu.
- Các văn bản khoa học giáo khoa.
- Các văn bản khoa học phổ cập.
2 Ngôn ngữ khoa học:
Ngôn ngữ KH là ngôn ngữ được dùng trong giao
tiếp thuộc lĩnh vực KH, t.biểu là trong các VBKH.
II Đặc trưng của phong cách ng.ngữ khoa học
1 Tính khái quát, trừu tượng:
- Thể hiện ở các p.tiện ng.ngữ, trước hết là các thuật ngữ khoa học Thuật ngữ thuộc về lớp từ vựng KH
chuyên ngành mang tính khái quát, trừu tượng, không
giống với từ ngữ thông thường được s.dụng khi g.tiếp hằng ngày
- Thể hiện ở kết cấu của văn bản (qua các phần, chương, mục, đoạn)
Trang 29- BT2: Yêu cầu HS trao
đổi theo nhóm nhỏ Thời
- BT3: Yêu cầu HS suy
nghĩ và trả lời theo yêu
cầu của câu hỏi; GV nhận
- Thực hiện các câu hỏi phần
Luyện tập theo
yêu cầu và sự hướng dẫn của GV
- Từng câu hỏi, nghe GV nhận xét,
bổ sung để chốt lại các ý chính
2 Tính lí trí, lôgíc:
a) Từ ngữ chỉ được dùng với một nghĩa Trong
v.bản KH, người ta không dùng từ đa nghĩa, không dùng từ theo nghĩa bóng và ít dùng các bp tu từ
b) Câu trong VBKH là một đơn vị phán đoán lôgíc
Câu trong VBKH đòi hỏi tính chính xác và tính lôgíc chặt chẽ, đúng đắn VBKH không dùng câu đặc biệt, không dùng các b.pháp tu từ cú pháp
c) Các câu, các đoạn trong VBKH phải được liên
1.a) N.dung thông tin là những kiến thức KH: khoa
học văn học (văn học sử), một chuyên ngành trong
KH văn học
b) VB thuộc ngành KH văn học; thuộc loại VB giáo khoa, dùng để giảng dạy trong nhà trường, đối tượng là HS phổ thông
c) Có nhiều thuật ngữ KH văn học (chủ đề, hình ảnh, tác phẩm, phản ánh hiện thực, đại chúng hoá, chất suy tưởng, nguồn cảm hứng sáng tạo,…)
2 Yêu cầu HS tra từ điển chuyên ngành để p.biệt
thuật ngữ KH với từ ngữ thông thường
3 Đoạn văn dùng nhiều thuật ngữ KH: phát hiện,
khảo cổ, người vượn, hạch đá, mảnh tước, rìu tay, di chỉ, chế tạo công cụ,… Tính lôgíc, lí trí của đoạn văn
thể hiện rõ nhất ở lập luận: câu đầu nêu l.điểm khái quát, các câu sau nêu luận cứ L.cứ đều là các cứ liệu thực tế Đoạn văn có l.luận và kết cấu diễn dịch
4 Yêu cầu HS thực hiện ở nhà.
3 Dặn dò (1’): Xem kĩ lại bài học và làm bài tập số 4 ở nhà; thực hiện lập dàn ý cho đề bài ở bài viết
số 1 để chuẩn bị tốt cho tiết trả bài viết
Trang 30Tiết: 15 TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 1
Ngày soạn : 05/8/2009 VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 2: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI (ở nhà)
I Kết quả cần đạt:
- Nhận ra được những ưu điểm, nhược điểm của bản thân về kiến thức và kĩ năng viết một bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí; từ đó chuẩn bị tốt hơn cho bài làm văn số 2: Viết được bài nghị luận bàn về một hiện tượng đời sống gần gũi, phù hợp với hoàn cảnh sống và trình độ hiểu biết của học sinh
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, tìm hiểu đề và lập dàn ý cho một bài văn nghị luận; nâng cao ý thức và
có thái độ đúng đắn đối với những hiện tượng đời sống xảy ra hằng ngày
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên : GA, SGK, SGV
2 Học sinh : Đọc và soạn bài trước ở nhà
III Phương pháp : Vấn đáp, nêu câu hỏi, thảo luận nhóm, diễn giảng,…
IV Nội dung và tiến trình bài dạy : (45 phút)
1 Chuẩn bị : 2’
- Ổn định lớp
- Vào bài: Chúng ta đã viết bài viết đầu tiên của năm học Hôm nay, chúng ta sẽ tiến hành rút kinh nghiệm cho bài viết này
2 Nội dung bài giảng : 42’
* HĐ 1 (15’): HD HS định
hướng dàn ý cho bài viết:
- Gọi hoặc cho HS xin phát
viết cần đi vào trọng tâm vấn
đề, thể hiện được quan điểm
Lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu và sự hướng dẫn của GV
Đề: Tình thương là hạnh phúc của con người.
* Đáp án và thang điểm:
1 Về kĩ năng:
Biết làm một bài văn nghị luận xã hội có bố cục
rõ ràng, mạch lạc, trong sáng; diễn đạt tốt, không mắc (rất ít) lỗi chính tả, ngữ pháp,…
2 Về kiến thức:
HS có thể trình bày ý theo những cách khác nhau Tuy nhiên, các ý phải mạch lạc, rõ ràng và
có hệ thống Cơ bản, HS cần làm rõ các ý sau:
Trang 31riêng của bản thân; cần có hệ
dùng từ, viết câu, diễn đạt,…
- Chọ một số lỗi trên viết lên
bảng và gọi HS lên bảng sửa
lại cho đúng
- Tuyên dương những bài
không có những lỗi trên, trình
dẫn viết bài viết số 2
- Yêu cầu HS đọc kĩ lại bài
làm văn số 1 và rút kinh
nghiệm để viết tốt bài làm văn
số 2
- Lưu ý: tham khảo hướng dẫn
trong SGK ở bài làm văn số 2
- Chép đề bài vào tập
- Nghe GV HD
để rút kinh nghiệm cho bài viết
- Giải thích thế nào là tình thương, thế nào là hạnh phúc ?
- Những biểu hiện cơ bản của tình thương.
- Ý nghĩa và tác dụng của tình thương trong cuộc
sống của con người
3 Tiêu chuẩn cho điểm:
- Điểm 10: Nội dung phong phú, sáng tạo, ý rõ ràng, mạch lạc, thể hiện được q.điểm về v.đề đang bàn luận, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp,…
- Điểm 9: Xác định được trọng tâm vấn đề, bố cục rõ ràng, hợp lí, có thể còn vài sơ sót về diễn đạt, ngữ pháp,…
- Điểm 7,8: Nắm được vấn đề, còn thiếu một vài ý nhưng nêu bật được trọng tâm, còn lỗi chính
tả, ngữ pháp nhưng chưa nghiêm trọng
- Điểm 5,6: Thiếu nhiều ý, chưa bật được trọng tâm vấn đề, diễn đạt chưa mạch lạc, còn nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp, diễn đạt,…
- Điểm 3,4: Ý còn sơ sài, chưa đi vào trọng tâm vấn đề, bố cục, diễn đạt chưa rõ ràng, quá nhiều lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp,…
- Điểm từ 2 trở xuống: Không hiểu đề, xa đề, lạc đề, hoặc quá sơ sài, viết luông tuồng không rõ
bố cục, câu cú, chữ viết không cẩn thận,…
* Chú ý: Tuỳ vào đặc điểm của từng bài mà cho
điểm cho phù hợp, không cứng nhắc, máy móc
* Nội dung đề bài làm văn số 2:
Hãy trình bày quan điểm của mình trước cuộc
vận động “nói không với những tiêu cực trong thi
cử và bệnh thành tích trong giáo dục”.
3 Dặn dò (1’): Đọc kĩ lại bài viết để sửa chữa những sai sót, cố gắng khắc phục ở bài viết số 2; soạn
bài “Thông điệp nhân Ngày thế giới phòng chống AIDS, 1 – 12 – 2003”.
Trang 32Tiết: 16 THÔNG ĐIỆP NHÂN NGÀY THẾ GIỚI
Ngày soạn : 07/8/2009 PHÒNG CHỐNG AIDS 1 – 12 – 2003
Cô-phi An-nan
I Kết quả cần đạt:
- Thấy được tầm quan trọng và sự bức thiết của công cuộc phòng chống HIV/AIDS đối với toàn nhân loại và mỗi cá nhân; từ đó, nhận thức rõ trách nhiệm của quốc gia và từng cá nhân trong việc sát cánh, chung tay đẩy lùi hiểm hoạ
- Cảm nhận được sức thuyết phục to lớn của bài văn
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên : GA, SGK, SGV
2 Học sinh : Đọc và soạn bài trước ở nhà
III Phương pháp : Vấn đáp, nêu câu hỏi, thảo luận nhóm, diễn giảng,…
IV Nội dung và tiến trình bài dạy :
1 Chuẩn bị : 5’
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu các loại văn bản khoa học và khái niệm ngôn ngữ khoa học
+ Nêu các đặc trưng của phong cách ngôn ngữ khoa học, cho ví dụ và phân tích để làm rõ đặc trưng thú nhất
- Vào bài: HIV/AIDS là một căn bệnh thế kỉ, là mối hiểm hoạ vô cùng to lớn của toàn thể nhân loại Mỗi người trong chúng ta cần phải có nhận thức đúng đắn về căn bệnh này Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu bức thông điệp mà cựu tổng thư kí Cô-phi An-nan gửi đến chúng cho chúng ta về vấn đề trên trong bài “Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS 1 – 12 – 2003”
2 Nội dung bài giảng : 39’
Trang 33HĐ của GV HĐ của HS Nội dung
- Bước 3: Yêu cầu HS
thảo luận theo nhóm
nhỏ các câu hỏi 2 và 3
để tìm hiểu 2 vấn đề:
+ Tác giả đã điểm lại
tình hình đã qua ?
+ Nhiệm vụ của mọi
người trong việc phòng
chống HIV/ AIDS ?
- Bước 4: Gọi HS trả lời
câu hỏi 4 để thấy được
tình cảm của tác giả
trong bài viết; nhận xét,
bổ sung và lưu ý HS vận
dụng vào việc làm văn
nghị luận của bản thân
- Dựa vào Tiểu dẫn
nêu các ý chính về t.giả và hoàn cảnh s.tác văn bản
- Đọc văn bản theo
sự phân công
- Trao đổi cùng bàn theo sự phân công cà
HD của GV về hai câu hỏi 2 và 3 trong SGK:
+ Đại diện nhóm nêu ý kiến
+ Bổ sung những thiếu sót theo HD của GV
- Trả lời câu hỏi số 4
và chốt lại theo sự
bổ sung, định hướng của GV
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
- Sinh ngày 8 – 4 – 1938 tại Ga-na
- Từ 1 – 1 – 1997 được bầu làm Tổng thư kí LHQ
- Năm 2001, được trao giải thưởng Nô-ben Hoà Bình
2 Hoàn cảnh sáng tác: SGK.
II Đọc – hiểu văn bản:
1 Vấn đề được nêu trong văn bản:
Để đánh bại căn bệnh HIV/ADS, đòi hỏi các quốc gia trên thế giới phải có sự cam kết, nguồn lực và hành động “Ngày hôm nay, chúng ta đã cam kết và các nguồn lực đã được tăng lên Song hành động của chúng ta vẫn quá ít so với yêu cầu thực tế”
2 Tác giả đã điểm lại tình hình đã qua:
Đảm bảo yêu cầu toàn diện và bao quát:
- Văn kiện nêu đầy đủ cả mặt đã làm được và mặt còn chưa tốt; tại những khu vực khác nhau của t.giới; trong những giới tính, những lứa tuổi khác nhau; với những hành động không chỉ của các quốc gia mà còn của các
tổ chức, các công ti, và cả các nhóm từ thiện và cộng động, T.giả đã thể hiện được một tầm nhìn rộng lớn, xứng đáng với cương vị của một người đang gánh vác trọng trách Tổng thư kí Liên hợp quốc
- T.giả đã đưa vào văn kiện không ít số liệu, tình hình
cụ thể, được cung cấp một cách chọn lọc và rất kịp thời, chẳng hạn: HIV/AIDS đang lây lan báo động ở giới nào; tại khu vực nào mới đây còn được coi là “hầu như an toàn”, nay bệnh dịch này lại đang lan rộng nhanh hơn cả; căn cứ vào đâu để lo ngại “chúng ta sẽ không đạt được bất cứ mục tiêu nào vào năm 2005”
- Cách tổng kết tình hình của C An-nan có trọng tâm
và điểm nhấn T.giả tập trung vào l.điểm: “Song hành động của chúng ta vẫn quá ít so với yêu cầu thực tế”
3 Nêu nhiệm vụ:
C An-nan nhấn mạnh nỗ lực chống HIV/AIDS phải
đi dôi với việc “giật đổ các thành luỹ của sự im lặng, kì
Trang 34- Chốt lại các ý chính theo định hướng của GV.
thị và phân biệt đối xử” với những người không may mắc phải căn bệnh này: “ chúng ta còn bị chậm hơn nữa, nếu sự kì thị và phân biệt đối xử vẫn tiếp tục diễn
ra đối với những người bị HID/AIDS”
4 Tình cảm của tác giả:
- Phần cuối văn kiện: những câu văn hay thường ngắn gọn và được viết với một cảm xúc kìm nén, không ồn
ào, khoa trương
- Người viết thường tìm cách nén chặt ng.từ, sao cho
có thể nói được nhiều ý nghĩ và tình cảm lớn bằng một
số lời tối giản Có câu văn hiện ra trong dáng dấp một quy luật gọn ghẽ nhưng độc đáo, bất ngờ: “Trong thế giới đó, im lặng đồng nghĩa với cái chết” Lại có câu văn mà ở đó, yêu cầu cô đọng không ngăn cản việc tạo
ra hình ảnh dễ hình dung và gợi cảm: “Hãy cùng tôi giật đổ các thành luỹ của sự im lặng, kì thị và phân biệt đối xử đang vây quanh bệnh dịch này” Và còn có những câu cộng hưởng được cả hai sức mạnh và vẻ đẹp nói trên: “Hãy đừng để một ai có ảo tưởng rằng chúng ta có thể bảo vệ được chính mình bằng cách dựng lên các bước rào ngăn cách giữa “chúng ta” và
“họ” Trong thế giới AIDS khốc liệt này không có khái
Trang 35Tiết: 17 - 18 TÂY TIẾN
I Kết quả cần đạt:
- Cảm nhận được vẻ đẹp riêng của thiên nhiên miền Tây và hình ảnh người lính Tây Tiến trong bài thơ; nắm được những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ: bút pháp lãng mạn, những sáng tạo về hình ảnh, ngôn ngữ và giọng điệu
- Rèn luyện kĩ năng đọc – hiểu một tác phẩm thơ
- Ý thức được vai trò, trách nhiệm của một người thanh niên đối với quê hương, đất nước
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên : GA, SGK, SGV
2 Học sinh : Đọc và soạn bài trước ở nhà
Trang 36III Phương pháp : Vấn đáp, nêu câu hỏi, thảo luận nhóm, diễn giảng,…
IV Nội dung và tiến trình bài dạy : (90 phút)
1 Chuẩn bị : 5’
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài tập số 2 ở tiết trước
- Vào bài: Ca ngợi người lính là một trong những chủ đề chính của văn học thời kì kháng chiến chống
Pháp Tây Tiến của Quang Dũng là một trong những bài thơ rất hay viết về chủ đề đó.
2 Nội dung bài giảng : 84’
- Bước 1: Gọi HS chia bố
cục bài thơ và mạch liên kết
- Dựa vào phần Tiểu dẫn trong SGK để nêu
các ý chính về tác giả
và hoàn cảnh sáng tác
bài thơ Tây Tiến.
- Chốt lại các ý chính theo HD của GV
- Chia bố cục bài thơ theo sự chuẩn bị ở nhà; chốt lại các ý
- Tây Tiến là một đơn vị quân đội thành lập đầu năm
1947, có nhiệm vụ phối hợp với bộ đội Lào, bảo vệ biên giới Việt – Lào
- Địa bàn đóng quân và h.động của đoàn quân T.Tiến khá rộng từ Châu Mai, Châu Mộc sang Sầm Nứa rồi vòng về phía tây Thanh Hoá
- Chiến sĩ T.Tiến phần đông là thanh niên Hà Nội, trong
đó có nhiều học sinh, trí thức (như Quang Dũng), chiến đấu trong những hoàn cảnh rất gian khổ, vô cùng thiếu thốn về vật chất, bệnh sốt rét hoành hành dữ dội
- QD là đại đội trưởng của đơn vị Đoàn quân T.Tiến sau một thời gian hoạt động ở Lào trở về Hoà Bình thành lập trung đoàn 52
- Cuối năm 1948, QD chuyển sang đơn vị khác Nhớ đơn vị cũ, ông viết bài thơ này (lúc đầu bài thơ có tên là
Trang 37giữa các đoạn thơ (câu 1);
lần lượt từng đoạn theo bố
cục tìm hiểu hiểu ở trên
(các câu hỏi 2, 3, 4 và 5)
HD HS làm việc độc lập và
trao đổi giữa các HS cùng
bàn
+ Từng đoạn, GV nêu câu
hỏi và gọi HS bất kì trả lời;
- Đọc bài thơ
- Lần lượt tìm hiểu các đoạn thơ theo bố cục vừa tìm được dưới sự HD của GV
+ Nêu ý kiến trả lời câu hỏi và trao đổi, thảo luận
+ Bổ sung những ý còn thiếu sót theo định hướng của GV
người lính TT và khung cảnh thiên nhiên miền Tây hùng
vĩ, hoang sơ và dữ dội.
b) Đoạn 2: Những kỉ niệm đẹp về tình quân dân trong đêm liên hoan và cảnh sông nước thơ mộng.
c) Đoạn 3: Chân dung của người lính Tây Tiến.
d) Đoạn 4: Lời thề gắn bó với TT và miền Tây.
2 Những cuộc hành quân gian khổ của người lính
TT và khung cảnh thiên nhiên miền Tây hùng vĩ, hoang sơ và dữ dội.
- Cảm xúc chủ đạoxuyên suốt thơ là nỗi nhớ da diết, bao
trùm cả k.gian và t.gian: “Sông Mã xa rồi… hoa về trong đêm hơi” -> Hai tiếng “chơi vơi” như vẽ ra trạng
thái cụ thể của nỗi nhớ, hình tượng nỗi nhớ, khơi nguồn cho cảnh núi cao, dốc sâu, vực thẳm, rừng dày,…
- Bức tranh hoành tráng về sự hiểm trở và dữ dội, hoang
vu và heo hút của núi rừng miền Tây: “Dốc lên khúc khuỷu… mưa xa khơi”:
+ Những từ giàu giá trị tạo hình: khúc khuỷu, thăm thẳm, cồn mây, súng ngửi trời -> sự hiểm trở, trùng
điệp và độ cao ngất trời của núi đèo
+ “Ngửi trời”: rất hồn nhiên và cũng rất táo bạo, vừa
ngộ nghĩnh, vừa có chất tinh nghịch của người lính + Câu cuối toàn thanh bằng: rất mềm mại, êm ả làm dịu đi cái vẻ dữ dội ở các câu trên
- Vẻ hoang dại, dữ dội, chứa đầy bí mật ghê gớm của
núi rừng miền Tây: “Chiều chiều oai linh… cọp trêu người”.
- Vẻ đẹp đầm ấm, vui vầy: “Nhớ ôi Tây Tiến… thơm nếp xôi”
3 Những kỉ niệm đẹp về tình quân dân trong đêm
liên hoan và cảnh sông nước thơ mộng.
Thiên nhiên và con người miền Tây hiện ra với vè đẹp mĩ lệ, thơ mộng, trữ tình
- Cảnh một đêm liên hoan của người lính TT có đồng bào địa phương đến góp vui: rất thực và cũng rất thơ
mộng: “Doanh trại bừng lên… xây hồn thơ”.
- Cảnh sông nước miền Tây gợi lên cảm giác mênh
mang, mờ ảo: “Người đi Châu Mộc… hoa đong đưa” ->
không chỉ làm hiện lên vẻ đẹp của thiên nhiên mà còn
Trang 38* HĐ 3 (7’): Củng cố,
kiểm tra đánh giá:
- Gọi HS chốt lại giá trị
nội dung và nghệ thuật
của bài thơ; GV định hướng
theo gợi ý ở phần Ghi nhớ.
- Yêu cầu HS trả lời 2 câu
hỏi phần Luyện tập; nhận
xét, bổ sung và cho điểm
- Dựa vào phần Ghi
nhớ nêu ngắn gọn giá
trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ Tây
Tiến.
- Thực hiện 2 câu hỏi
Luyện tập theo yêu
cầu của GV
gợi lên được cái phần thiêng liêng của cảnh vật (Có thấy hồn lau nẻo bến bờ)
4 Chân dung của người lính Tây Tiến.
Cảm hứng lãng mạn đã chi phối cái nhìn và cách miêu tả hình ảnh người lính Tây Tiến.
- Vẻ đẹp đậm chất bi tráng: “Tây Tiến đoàn binh… dáng kiều thơm”:
+ Bức tượng đài tập thể của đoàn quân TT: cái bi và cái hùng hoà quyện, xâm nhập tạo nên vẻ đẹp bi tráng –
thần thái chung của bức tượng đài: không mọc tóc, quân xanh màu lá nhưng vẫn toát lên được vẻ oai phong, dữ
dằn của những con hổ nơi rừng thiêng,…
+ Những tâm hồn, những trái tim rạo rực, khao khát
yêu đương: Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm
- Vẻ đẹp của lí tưởng, của tinh thần lãng mạn (“Rải rác biên cương… chẳng tiếc đời xanh”): cái bi (những nấm
mồ chiến sĩ nằm rải rác nơi rừng hoang biên giới) được giảm nhẹ nhờ những từ Hán Việt cổ kính, trang trọng
(Rải rác biên cương…); cái bi cũng bị mờ đi trước lí
tưởng quên mình, xả thân vì Tổ quốc của những người
lính TT (Chiến trường đi…)
- Sự thật bi thảm: những người lính TT gục ngã bên đường không có cả manh chiếu che thân; qua cái nhìn
của QD lại được bọc trong những tấm “áo bào” sang
trọng
+ Cách nói giảm “anh về đất”.
+ Tiếng gầm thét dữ dội của dòng sông Mã Trong âm hưởng vừa dữ dội, vừa hào hùng của thiên nhiên, cái chết, sự hi sinh của người lính TT không bi luỵ mà thấm đẫm tinh thần bi tráng
Giọng điệu chủ đạo của đoạn thơ này trang trọng, thể hiện tình cảm đau thương vô hạn và sự trân trọng, kính cẩn của nhà thơ trước sự hi sinh của đồng đội
5 Lời thề gắn bó với TT và miền Tây.
Tâm hồn, tình cảm của những người lính TT vẫn gắn
bó máu thịt với những ngày, những nơi mà đoàn quân
TT đã đi qua; “Tây Tiến mùa xuân ấy” đã thành thời điểm một đi không trở lại
III Tổng kết:
Trang 39Ghi nhơ – SGK.
* Luyện tập:
1 Bút pháp của Quang Dũng trong Tây Tiến là bút pháp
lãng mạn, còn bút pháp của Chính Hữu trong bài thơ
Đồng chí là bút pháp hiện thực
2 HD học sinh tự thực hiện: phải thể hiện được cảm
nhận riêng của bản thân về hình tượng người lính TT
3 Dặn dò (1’): Đọc kĩ bài thơ và học thuộc lòng một số đoạn trong bài thơ; soạn bài “Nghị luận về
một bài thơ, đoạn thơ”.
Trang 40Tiết: 19 NGHỊ LUẬN VỀ MỘT BÀI THƠ, ĐOẠN THƠ
Ngày soạn : 11/8/2009
I Kết quả cần đạt:
- Củng cố và nâng cao kiến thức về văn nghị luận
- Biết cách nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên : GA, SGK, SGV
2 Học sinh : Đọc và soạn bài trước ở nhà
III Phương pháp : Vấn đáp, nêu câu hỏi, thảo luận nhóm, diễn giảng,…
IV Nội dung và tiến trình bài dạy : (45 phút)
1 Chuẩn bị : 2’
- Ổn định lớp
- Vào bài: Như vậy là ở các tiết trước chúng ta đã tìm hiểu nghị luận về các vấn đề xã hội Hôm nay,
chúng ta sẽ tìm hiểu nghị luận về vấn đề văn học, cụ thể là nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ.
2 Nội dung bài giảng : 42’
quả thảo luận lên bảng và
thu kết quả của các nhóm
còn lại
+ HD các nhóm trao đổi,
bổ sung ý kiến
- Thảo luận nhóm theo yêu cầu và sự phân công của GV
+ Đại diện nhóm, viết kết quả thảo luận lên bảng
+ Nghe GV nhận xét, bổ sung những thiếu sót để điều chỉnh cho hợp lí
- Vẻ đẹp của thiên nhiên một đêm trăng nơi chiến khu (hình ảnh, âm thanh,… cho thấy một đêm trăng khuya đẹp, thơ mộng)