các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất. Vững vàng nền tảng, Kh[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT VĨNH ĐỊNH BÀI KIỂM TRA 1 TIẾT
Môn: HÓA HỌC 12CB
Thời gian làm bài: 45 phút;
I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM:
Câu 1: Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về tính chất vật lý của este ?
A Este thường nặng hơn nước, không hoà tan được chất béo
B Este thường nặng hơn nước, hoà tan được nhiều loại hợp chất hữu cơ
C Este thường nhẹ hơn nước, tan nhiều trong nước
D Este thường nhẹ hơn nước, ít tan hoặc không tan trong nước
Câu 2: Ở nhiệt độ thường, dầu thực vật ở trạng thái lỏng vì đây là loại chất béo :
A chứa chủ yếu các gốc axit béo no
B chứa hàm lượng khá lớn các gốc axit béo không no
C chứa chủ yếu các gốc axit béo thơm
D dễ nóng chảy, nhẹ hơn nước và không tan trong nước
Câu 3: Có thể gọi tên este (C17H33COO)3C3H5 là:
A tristearin B stearic C triolein D tripanmitin
Câu 4:Từ xenlulozơ ta có thể sản xuất được
A.tơ capron B Tơ nilon-6,6 C Thuốc súng không khói D tơ enang
Câu 5:Hai chất đồng phân của nhau là:
A saccarozơ và glucozơ B fructozơ và xenlulozơ
C tinh bột và xenlulozơ D fructozơ và glucozơ
Câu 6: Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A Pứ este hoá là pứ hoàn toàn
B Pứ giữa axit và ancol là pứ thuận nghịch
C Khi thủy phân este no, mạch hở trong môi trường kiềm sẽ cho muối và ancol
D Khi thủy phân este no, mạch hở trong môi trường axit sẽ cho axit và ancol
Câu 7: Dãy các chất sau được sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi giảm dần:
A CH3COOC2H5 , CH3CH2CH2OH, CH3COOH B CH3COOH, CH3CH2CH2OH, CH3COOC2H5
C CH3COOH, CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH D CH3CH2CH2OH, CH3COOH, CH3COOC2H5
Câu 8: Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste được tạo ra tối đa là:
Câu 9: Để biến một số dầu thành mỡ rắn hoặc bơ nhân tạo, người ta thực hiện quá trình nào sau đây ?
A cô cạn ở nhiệt độ cao B làm lạnh
Câu 10:Để phân biệt glucozơ và fructozơ, ta có thể dùng thuốc thử:
A dd AgNO3/NH3 B Cu(OH)2/NaOH C dd Br2 D dd I2
Câu 11: Để chứng minh glucozơ có nhóm chức anđehit, có thể dùng một trong ba phản ứng hoá học Trong các phản ứng sau, phản ứng nào không chứng minh được nhóm chức anđehit của glucozơ ?
A Oxi hoá glucozơ bằng AgNO3/NH3 B Oxi hoá glucozơ bằng Cu(OH)2 đun nóng
Trang 2C Lên men glucozơ bằng xúc tác enzim D Khử glucozơ bằng H2/Ni, t°
Câu 12: Nhận xét sai khi so sánh tinh bột và xenlulozơ là:
A Cả hai đều là hợp chất cao phân tử thiên
B Chúng đều có trong tế bào thực vật
C Cả hai đều không tan trong nước
D Chúng đều là những polime có mạch không phân nhánh
Câu 13: Este vinyl axetat có công thức là
A CH3COOCH3 B CH3COOCH=CH2 C CH2=CHCOOCH3 D HCOOCH3
Câu 14: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2 là:
Câu 15: Cho 60g axit axetic tác dụng với 23g ancol etylic có mặt H2SO4 đặc Khối lượng este thu được
khi hiệu suất phản ứng 60% là:
A 26,4g B 27,4g C 28,4g D 30,4g
Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este X thu được 0,3 mol CO2 và 0,3 mol nước Nếu cho 0,1 mol X
tác dụng hết với NaOH thì thu được 6,8 gam muối Công thức cấu tạo của X là
A CH3COOCH3 B CH3COOC2H5 C HCOOC2H3 D HCOOC2H5
Câu 17: Khi nghiên cứu cacbohiđrat X, ta nhận thấy:
- X không tráng bạc, có một đồng phân
- X thuỷ phân trong nước được hai sản phẩm
X là
Câu 18: Cho sơ đồ chuyển hoá sau: Tinh bột → X → Y → axit axetic X và Y lần lượt là:
A ancol etylic, anđehit axetic B glucozơ, ancol etylic
C mantozơ, glucozơ D glucozơ, etyl axetat
Câu 19: Lượng mùn cưa (chứa 60% xenlulozơ) cần để sản xuất 1 tấn C2H5OH, biết H của cả quá trình là 70% là?
A 5,032 tấn B 2,145 tấn C.1,675 tấn D 4,193 tấn
Câu 20: Thể tích dd HNO3 67,5% (khối lượng riêng là 1,5g/ml) cần dùng để tác dụng với Xen tạo thành 89,1 kg xenlulozơ trinitrat là (biết lượng HNO3 bị hao hụt là 20 %):
Câu 21: Ba ống nghiệm không nhãn, chứa riêng ba dung dịch: glucozơ, hồ tinh bột, glixerol Để phân
biệt 3 dung dịch, người ta dùng thuốc thử:
A Dung dịch iot và phản ứng tráng bạc B Dung dịch iot và phản ứng với Na
Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este X rồi dẫn sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được
30 gam kết tủa Công thức phân tử của X là:
A HCOOCH3 B HCOOC2H5 C C2H5COOC2H5 D CH3COOC2H5
Câu 23: Hỗn hợp A gồm glucozơ và tinh bột được chia đôi Phần thứ nhất được khuấy trong nước, lọc và
cho nước lọc phản ứng với dung dịch AgNO3 (dư)/NH3 thấy tách ra 2,16 gam Ag Phần thứ 2 được đun
nóng với dung dịch H2SO4 loãng, trung hoà hỗn hợp thu được bằng dung dịch NaOH rồi cho sản phẩm
tác dụng với dung dịch AgNO3(dư)/NH3 thấy tách ra 6,48 gam Ag Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn
Trang 3Hỗn hợp ban đầu có % khối lượng mỗi chất là bao nhiêu?
A 64,29% glucozơ và 35,71% tinh bột B 64,71% glucozơ và 35,29% tinh bột
C 35,29% glucozơ và 64,71% tinh bột D 35,71% glucozơ và 64,29% tinh bột
Câu 24: Để tráng bạc một số ruột phích, người ta phải thuỷ phân 34,2 gam saccarozơ rồi tiến hành phản
ứng tráng bạc Tính lượng Ag tạo thành sau phản ứng, biết hiệu suất mỗi quá trình là 80% ?
Câu 25: Đốt cháy este no, đơn chức X phải dùng 0,35 mol O2, thu được 0,3 mol CO2 CTPT của X là:
A C4H8O2 B C5H10O2 C C2H4O2 D C3H6O2
Câu 26: Một hỗn hợp A gồm 2 este đơn chức X, Y (MX < MY) Đun nóng 12,5 gam hỗn hợp A với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ thu được 7,6 gam hỗn hợp ancol no B, đơn chức có khối lượng phân tử hơn kém nhau 14 đvC và hỗn hợp hai muối Z Đốt cháy 7,6 gam B thu được 7,84 lít khí CO2 (đktc) và 9 gam
H2O Phần trăm khối lượng của X, Y trong hỗn hợp A lần lượt là:
A 59,2%; 40,8% B 50,0%; 50,0% C 40,8%; 59,2% D 66,67%; 33,33%
Câu 27: Khối lượng của TB cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít ancol etylic 460 là (biết
hiệu suất của quá trình là 72% và khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml)
A 4,5kg B 5,4kg C 5,0kg D 6,0 kg
II/ PHẦN TỰ LUẬN: (1 điểm)
Câu 1: Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm 2 este đơn chức X, Y là đồng phân cấu tạo của nhau cần 200
ml dung dịch NaOH 1M thu được 15,7 gam hỗn hợp 2 muối là đồng đẳng kế tiếp và 9,9 gam hai ancol Xác định CTPT, CTCT của hai este ?
ĐÁP ÁN I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM:
II/ PHẦN TỰ LUẬN:
0, 2
NaOH
n mol ; CTPT của 2este là C H O n 2n 2
- Tìm được CTPT của 2 muối : HCOONa; CH3COONa (0,5 điểm)
- Viết được CTPT, CTCT của 2 este: HCOOC3H7; CH3COOC2H5 (0,5 điểm)
Trang 4Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên
danh tiếng
xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh
Học
trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức
Tấn
II Khoá Học Nâng Cao và HSG
THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS
Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng
đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
III Kênh học tập miễn phí
các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí