Câu 1 Kể tên và nêu cơ chế tác động của các công cụ chính sách tiền tệ. Liên hệ thực tiễn việc điều hành chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước Việt Nam trong những năm gần đây (20132015)Chính sách tiền tệ là một trong những công cụ quản lý kinh tế vĩ mô quan trọng nhất của nhà nước do Ngân hàng trung ương khởi thảo và thực thi, thông qua các công cụ , biện pháp của mình tác động đến khối lượng tiền tệ trong lưu thông nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế, xã hội : kiểm soát lạm phát, ổn định giá trị đồng tiền, tạo công ăn việc làm ,tăng trưởng kinh tế .Các công cụ chính sách tiền tệ:nghiệp vụ thị trường, dự trữ bắt buộc, chính sách tái chiết khấu, quản lý hạn mức tín dụng của các ngân hàng thương mại, quản lý lãi suất của các ngân hàng thương mại.Nghiệp vụ thị trường mở•Khái niệm: Là những hoạt động mua bán chứng khoán do ngân hàng trung ương thực hiện trên thị trường mở nhằm thay đổi lượng tiền cung ứng.•Cơ chế tác động: Khi ngân hàng trung ương mua (bán)chứng khoán thì sẽ làm cho cơ số tiền tệ tăng lên (giảm đi) dẫn đến mức cung tiền tăng lên (giảm đi).Dự trữ bắt buộc•Khái niệm :Số tiền dự trữ bắt buộc là số tiền mà các tổ chức tín dụng phải giữ lại, mức dự trữ này do ngân hàng trung ương qui định ,được gửi tại ngân hàng trung ương, không hưởng lãi, không được dùng để đầu tư, cho vay và thông thường được tính theo một tỷ lệ nhất định trên tổng số tiền gửi của khách hàng để đảm bảo khả năng thanh toán, sự ổn định của hệ thống ngân hàng.•Cơ chế tác động:Việc thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc ảnh hưởng trực tiếp đến số nhân tiền tệ (m=1+ss+ER+RR) trong cơ chế tạo tiền của các ngân hàng thương mại. Mặt khác khi tăng (giảm ) tỷ lệ dự trữ bắt buộc thì khả năng cho vay của các ngân hàng thương mại giảm (tăng), làm cho lãI suất cho vay tăng (giảm),từ đó làm cho lượng cung ứng tiền giảm (tăng).Chính sách tái chiết khấu•Khái niệm : Đây là hoạt động mà ngân hàng trung ương thực hiện cho vay ngắn hạn đối với các ngân hàng thương mại thông qua nghiệp vụ tái chiết khấu bằng việc đIều chỉnh lãI suất táI chiết khấu (đối với thương phiếu) và hạn mức cho vay táI chiết khấu(cửa sổ chiết khấu)•Cơ chế tác động: Khi ngân hàng trung ương tăng (giảm ) lãi suất tái chiết khấu sẽ hạn chế (khuyến khích) việc các ngân hàng thương mại vay tiền tại ngân hàng trung ương làm cho khả năng cho vay của các ngân hàng thương mại giảm (tăng) từ đó làm cho mức cung tiền trong nền kinh tế giảm (tăng).Mặt khác khi ngân hàng trung ương muốn hạn chế ngân hàng thương mại vay chiết khấu của mình thì thực hiện việc khép cửa sổ chiết khấu lại.Quản lý hạn mức tín dụng •Khái niệm :là việc ngân hàng trung ương quy định hạn mức tín dụng tối đa cho các ngân hàng thương mại để thực hiện vai trò kiểm soát mức cung tiền của mình.Việc định ra hạn mức tín dụng cho toàn nền kinh tế dựa trên cơ sở là các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô(tốc độ tăng trưởng ,lạm phátiêu thụ..)sau đó ngân hàng trung ương sẽ phân bổ cho các ngân hàng thương mại và ngân hàng thương mại chỉ được cấp tín dụng cho nền kinh tế tối đa bằng hạn mức tín dụng được quy định .•Cơ chế tác động:Đây là một cộng cụ điều chỉnh một cách trực tiếp đối với lượng tiền cung ứng,việc quy định pháp lý khối lượng hạn mức tín dụng cho nền kinh tế có quan hệ thuận chiều với qui mô lượng tiền cung ứng theo mục tiêu của ngân hàng thương mại •Quản lý lãi suất của các ngân hàng thương mại•Khái niệm : ngân hàng trung ương đưa ra một khung lãi suất hay ấn định một trần lãi suất cho vay để hướng các ngân hàng thương mại điều chỉnh lãi suất theo giới hạn đó,từ đó ảnh hưởng tới qui mô tín dụng của nền kinh tế và ngân hàng trung ương có thể đạt được quản lý mức cung tiền của mình.•Cơ chế tác động:Việc điều chỉnh lãi suất theo xu hướng tăng hay giảm sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới qui mô huy động và cho vay của các ngân hàng thương mại làm cho lượng tiền cung ứng thay đổi theo.Câu 2: Lạm phát là gì? Nguyên nhân gây ra lạm phát và các biện pháp kiểm soát lạm phát? Liên hệ thực tiễn về tình hình lạm phát tại Việt Nam trong những năm vừa qualạm phát là hiện tượng kinh tế trong đó giấy bạc lưu thông vượt quá nhu cầu cần thiết, làm cho chúng bị mất giá, dẫn đến giá cả hầu hết của các loại hàng hóa không ngừng tăng lên trong một thời gian Nguyên nhân lạm phát Lạm phát do cầu kéo: là lạm phát di tổng cầu (AD) tổng chi tiêu xã hội tăng lên, vượt mức cung ứng hàng hóa của xã hội, dẫn đến áp lực làm tăng giá cả Lạm phát do chi phí đẩy: áp lực làm tăng giá cả xuất phát từ sự tăng lên của chi phí sản xuất vượt mức tăng của năng xuất lao động và làm giảm mức cung ứng hàng hóa của xã hộiLạm phát dư cung là loại làm phát mà ngân hàng trung ương phát hành quá nhiều tiền, làm cho lượng tiền cung ứng trong lưu thông vượt quá mức tiền cần thiết của nền kinh tế. Các biện pháp kiểm soát lạm phátNhóm giải pháp cấp bách:•Tăng lãi xuất tiền gửi đặc biệt là tiền gửi tiết kiệm•Cắt giảm chi tiêu chính phủ•Bán ngoại tệ và vàng•Ngân hàng trung ương bán chứng khoán trên thị trường mở •Khuyến khích tự do mậu dịch, nới lỏng thuế quanNhóm giải pháp chiến lược:•Nhóm giải pháp tác động vào tổng cầu, các biện pháp nhằm hạn chế sự gia tăng quá mức của tổng cầu•Nhóm giải pháp tác động vào tổng cung, giải pháp quan trọng nhất là tác động đến mối quan hệ giữa mức tăng tiền lương và mức tăng của năng suất lao động xã hội•Nhóm giải pháp nhằm mở rộng khả năng cung ứng hàng hóaLiên hệ thực tế ở Việt Nam Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam từ năm 2008 đến năm 2014 lần lượt là 19,9; 6,5; 11,8; 18,1; 6,81; 6,04;4,09 và năm 2015 là 2% (thấp nhất trong 14 năm qua).Nguyên nhân lạm phát ở Việt Nam là do việc thực thi chính sách tiền tệ chưa nghiêm, quản lý lượng tiền trong lưu thông kém, chi tiêu ngân sách ngày càng lớn; đồng ngoại tệ tăng mạnh, VND rớt giá; tâm lý người tiêu dùng hoang mang; do chiến lược mục tiêu phát triển kinh tế kém hiệu quả gây ra lạm phát do chi phí đẩy và cầu kéo.Trước tình hình lạm phát cao ở mức hai con số, chính phủ đã thực hiện các chính sách tiền tệ, kiềm chế lạm phát, đổi mới cơ chế quản lý cân đối ngân sách, phát hành các công trái, trái phiếu sổ số, nâng lãi suất tiền gửi,...Từ năm 2012 đến nay lạm phát của Việt Nam ở mức một con số và có xu hướng giảm và đến 2015 chỉ còn có 2%, việc duy trì tỉ lệ lạm phát thấp sẽ tạo đà cho nền kinh tế tăng trưởng và phát triểnCâu 5: Theo mục tiêu hoạt động của thị trường, thị trường tài chính chia thành mấy loại, đặc điểm của từng loại thị trường này. Phân tích mối quan hệ giữa các thị trường bộ phận này.Thị trường tài chính là nơi diễn ra các hoạt động mua bán quyền sử dụng các khoản vốn (ngắn hoặc dài hạn) thông qua các công cụ tài chính nhất định.Theo mục tiêu hoạt động của thị trường thì thị trường chứng khoán được chia làm thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp. Thị trường sơ cấp: Còn gọi là thị trường cấp một hay thị trường phát hành, hàm ý chỉ nơi diễn ra các hoạt động mua bán chứng khoán mới phát hành lần đầu. Thị trường sơ cấp là thị trường tạo vốn cho đơn vị phát hành. Thị trường thứ cấp: còn gọi là thị trường cấp hai hay thị trường lưu thông, là nói đến nơi diễn ra các giao dịch mua bán chứng khoán sau khi đã phát hành lần đầu. Nói cách khác, thị trường thứ cấp là thị trường mua đi bán lại các loại chứng khoán đã phát hành qua thị trường sơ cấpMối quan hệ giữa thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấpThị trường sơ cấp là cơ sở, là tiền đề cho sự hình thành và phát triển của thị trường thứ cấp vì đó là nơi cung cấp hàng hóa chứng khoán trên thị trường thứ cấp. Không có thị trường sơ cấp thì không thể có sự xuất hiện của thị trường thứ cấp. Ngược lại, thị trường thứ cấp đến lượt nó là động lực, là điều kiện cho sự phát triển của thị trường sơ cấp. Mối quan hệ đó thể hiện qua các giác độ:Thứ nhất, thị trường thứ cấp làm tăng tính lỏng cho các chứng khoán đã phát hành, làm tăng sự ưa chuộng của chứng khoán và giảm rủi ro của các nhà đầu tư. Việc tăng tính lỏng của chứng khoán tạo điều kiện chuyển đổi thời hạn của vốn, từ ngắn hạn sang trung và dài hạn, đồng thời tạo điều kiện phân phối vốn một cách hiệu quả.Thứ hai, thị trường thứ cấp được coi là tt định giá các công ty, xác định giá các chứng khoán đã phát hành trên thị trường sơ cấp.Thứ ba, thông qua việc xác định giá, thị trường thứ cấp cung cấp một danh mục chi phí vốn tương ứng với mức độ rủi ro khác nhau của từng phương án đầu tư, tạo cơ sở tham chiếu cho các nhà phát hành cũng như các nhà đầu tư trên thị trường sơ cấp. Câu 6: Nêu khái niệm cơ chế hoạt động, ưu nhược điểm của chính sách chiết khấu trong điều hành chính sách tiền tệ. Liên hệ thực tiễn Việt Nam hiện nay•Khái niệm : Đây là hoạt động mà ngân hàng trung ương thực hiện cho vay ngắn hạn đối với các ngân hàng thương mại thông qua nghiệp vụ tái chiết khấu bằng việc đIều chỉnh lãI suất táI chiết khấu (đối với thương phiếu) và hạn mức cho vay táI chiết khấu(cửa sổ chiết khấu)•Cơ chế tác động: Khi ngân hàng trung ương tăng (giảm ) lãi suất tái chiết khấu sẽ hạn chế (khuyến khích) việc các ngân hàng thương mại vay tiền tại ngân hàng trung ương làm cho khả năng cho vay của các ngân hàng thương mại giảm (tăng) từ đó làm cho mức cung tiền trong nền kinh tế giảm (tăng).Mặt khác khi ngân hàng trung ương muốn hạn chế ngân hàng thương mại vay chiết khấu của mình thì thực hiện việc khép cửa sổ chiết khấu lại.Đặc điểm: Chính sách tái chiết khấu giúp ngân hàng trung ương thực hiện vai trò là người cho vay cuối cùng đối với các ngân hàng thương mại khi các ngân hàng thương mại gặp khó khăn trong thanh toán ,và có thế kiểm soát đựoc hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại đồng thời có thể tác động tới việc đIều chỉnh cơ cấu đầu tư đối với nền kinh tế thông qua việc ưu đãi tín dụng vào các lĩnh vực cụ thể.Tuy vậy ,hiệu qủa của cộng cụ này còn phụ thuộc vào hoạt động cho vay của các ngân hàng thương mại, mặt khác mức lãi suất tái chiết khấu có thể làm méo mó, sai lệch thông tin về cung cầu vốn trên thị trường.Ưu điểm là các khoản cho vay của Ngân hàng trung ương đều được đảm bảo bằng giấy tờ có giá do đó nó có khả năng tự thanh toán. Đồng thời công cụ tái chiết khấu có tính chất chủ động trong việc thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng hay hạn chế.Nhược điểm là ngân hàng trung ương bị thụ động do việc vay hay không vay của ngân hàng thương mại, ngân hàng thương mại chủ động hơn trong việc vay và không vay này.
Trang 1
Câu 1 Kể tên và nêu cơ chế tác động của các công cụ chính sách tiền tệ Liên hệ thực
tiễn việc điều hành chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước Việt Nam trong những năm gần đây (2013-2015)
Chính sách tiền tệ là một trong những công cụ quản lý kinh tế vĩ mô quan trọng nhất của nhà nước do Ngân hàng trung ương khởi thảo và thực thi, thông qua các công cụ , biện pháp của mình tác động đến khối lượng tiền tệ trong lưu thông nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế, xã hội : kiểm soát lạm phát, ổn định giá trị đồng tiền, tạo công ăn việc làm ,tăng trưởng kinh tế
Các công cụ chính sách tiền tệ:nghiệp vụ thị trường, dự trữ bắt buộc, chính sách tái chiết khấu, quản lý hạn mức tín dụng của các ngân hàng thương mại, quản lý lãi suất của các ngân hàng thương mại
Nghiệp vụ thị trường mở
Khái niệm: Là những hoạt động mua bán chứng khoán do ngân hàng trung
ương thực hiện trên thị trường mở nhằm thay đổi lượng tiền cung ứng
Cơ chế tác động: Khi ngân hàng trung ương mua (bán)chứng khoán thì sẽ làm
cho cơ số tiền tệ tăng lên (giảm đi) dẫn đến mức cung tiền tăng lên (giảm đi)
Trang 2
Dự trữ bắt buộc
Khái niệm :Số tiền dự trữ bắt buộc là số tiền mà các tổ chức tín dụng phải giữ
lại, mức dự trữ này do ngân hàng trung ương qui định ,được gửi tại ngân hàng trung ương, không hưởng lãi, không được dùng để đầu tư, cho vay và thông thường được tính theo một tỷ lệ nhất định trên tổng số tiền gửi của khách hàng để đảm bảo khả năng thanh toán, sự ổn định của hệ thống ngân hàng
Cơ chế tác động:Việc thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc ảnh hưởng trực tiếp đến số
nhân tiền tệ (m=1+s/s+ER+RR) trong cơ chế tạo tiền của các ngân hàng thương mại Mặt khác khi tăng (giảm ) tỷ lệ dự trữ bắt buộc thì khả năng cho vay của các ngân hàng thương mại giảm (tăng), làm cho lãI suất cho vay tăng (giảm),từ đó làm cho lượng cung ứng tiền giảm (tăng)
Chính sách tái chiết khấu
Khái niệm : Đây là hoạt động mà ngân hàng trung ương thực hiện cho vay ngắn
hạn đối với các ngân hàng thương mại thông qua nghiệp vụ tái chiết khấu bằng việc đIều chỉnh lãI suất táI chiết khấu (đối với thương phiếu) và hạn mức cho vay táI chiết khấu(cửa sổ chiết khấu)
Cơ chế tác động: Khi ngân hàng trung ương tăng (giảm ) lãi suất tái chiết khấu
sẽ hạn chế (khuyến khích) việc các ngân hàng thương mại vay tiền tại ngân hàng trung ương làm cho khả năng cho vay của các ngân hàng thương mại giảm (tăng) từ đó làm cho mức cung tiền trong nền kinh tế giảm (tăng).Mặt khác khi ngân hàng trung ương muốn hạn chế ngân hàng thương mại vay chiết khấu của mình thì thực hiện việc khép cửa sổ chiết khấu lại
Quản lý hạn mức tín dụng
Khái niệm :là việc ngân hàng trung ương quy định hạn mức tín dụng tối đa cho các
ngân hàng thương mại để thực hiện vai trò kiểm soát mức cung tiền của mình.Việc định ra hạn mức tín dụng cho toàn nền kinh tế dựa trên cơ sở là các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô(tốc độ tăng trưởng ,lạm phátiêu thụ )sau đó ngân hàng trung ương sẽ phân bổ cho các ngân hàng thương mại và ngân hàng thương mại chỉ được cấp tín dụng cho nền kinh tế tối đa bằng hạn mức tín dụng được quy định
Cơ chế tác động:Đây là một cộng cụ điều chỉnh một cách trực tiếp đối với lượng
tiền cung ứng,việc quy định pháp lý khối lượng hạn mức tín dụng cho nền kinh tế có quan hệ thuận chiều với qui mô lượng tiền cung ứng theo mục tiêu của ngân hàng
thương mại
Quản lý lãi suất của các ngân hàng thương mại
Khái niệm : ngân hàng trung ương đưa ra một khung lãi suất hay ấn định một
trần lãi suất cho vay để hướng các ngân hàng thương mại điều chỉnh lãi suất theo giới hạn đó,từ đó ảnh hưởng tới qui mô tín dụng của nền kinh tế và ngân hàng trung ương
có thể đạt được quản lý mức cung tiền của mình
Trang 3
Cơ chế tác động:Việc điều chỉnh lãi suất theo xu hướng tăng hay giảm sẽ ảnh
hưởng trực tiếp tới qui mô huy động và cho vay của các ngân hàng thương mại làm cho lượng tiền cung ứng thay đổi theo
Câu 2: Lạm phát là gì? Nguyên nhân gây ra lạm phát và các biện pháp kiểm soát lạm phát? Liên hệ thực tiễn về tình hình lạm phát tại Việt Nam trong những năm vừa qua
lạm phát là hiện tượng kinh tế trong đó giấy bạc lưu thông vượt quá nhu cầu cần thiết, làm cho chúng bị mất giá, dẫn đến giá cả hầu hết của các loại hàng hóa không ngừng tăng lên trong một thời gian
Nguyên nhân lạm phát
- Lạm phát do cầu kéo: là lạm phát di tổng cầu (AD)- tổng chi tiêu xã hội tăng lên, vượt mức cung ứng hàng hóa của xã hội, dẫn đến áp lực làm tăng giá cả
- Lạm phát do chi phí đẩy: áp lực làm tăng giá cả xuất phát từ sự tăng lên của chi phí sản xuất vượt mức tăng của năng xuất lao động và làm giảm mức cung ứng hàng hóa của xã hội
Lạm phát dư cung là loại làm phát mà ngân hàng trung ương phát hành quá nhiều tiền, làm cho lượng tiền cung ứng trong lưu thông vượt quá mức tiền cần thiết của nền kinh
tế
Các biện pháp kiểm soát lạm phát
-Nhóm giải pháp cấp bách:
Tăng lãi xuất tiền gửi đặc biệt là tiền gửi tiết kiệm
Cắt giảm chi tiêu chính phủ
Bán ngoại tệ và vàng
Ngân hàng trung ương bán chứng khoán trên thị trường mở
Khuyến khích tự do mậu dịch, nới lỏng thuế quan
-Nhóm giải pháp chiến lược:
Nhóm giải pháp tác động vào tổng cầu, các biện pháp nhằm hạn chế sự gia tăng quá mức của tổng cầu
Nhóm giải pháp tác động vào tổng cung, giải pháp quan trọng nhất là tác động đến mối quan hệ giữa mức tăng tiền lương và mức tăng của năng suất lao động xã hội
Nhóm giải pháp nhằm mở rộng khả năng cung ứng hàng hóa
Liên hệ thực tế ở Việt Nam Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam từ năm 2008 đến năm 2014 lần lượt là 19,9; 6,5; 11,8; 18,1; 6,81; 6,04;4,09 và năm 2015 là 2% (thấp nhất trong
14 năm qua)
Trang 4Nguyên nhân lạm phát ở Việt Nam là do việc thực thi chính sách tiền tệ chưa nghiêm, quản lý lượng tiền trong lưu thông kém, chi tiêu ngân sách ngày càng lớn; đồng ngoại
tệ tăng mạnh, VND rớt giá; tâm lý người tiêu dùng hoang mang; do chiến lược mục tiêu phát triển kinh tế kém hiệu quả gây ra lạm phát do chi phí đẩy và cầu kéo
Trước tình hình lạm phát cao ở mức hai con số, chính phủ đã thực hiện các chính sách tiền tệ, kiềm chế lạm phát, đổi mới cơ chế quản lý cân đối ngân sách, phát hành các công trái, trái phiếu sổ số, nâng lãi suất tiền gửi,
Từ năm 2012 đến nay lạm phát của Việt Nam ở mức một con số và có xu hướng giảm
và đến 2015 chỉ còn có 2%, việc duy trì tỉ lệ lạm phát thấp sẽ tạo đà cho nền kinh tế tăng trưởng và phát triển
Câu 3: Phân biệt thị trường vốn và thị trường tiền tệ Hãy cho biết tình hình thị trường
vốn và thị trường tiền tệ của Việt Nam trong những năm gần đây
KN Là nơi mua bán trao đổi các
công cụ tài chính ngắn hạn (có thời hạn thanh toán dưới 1 năm)
Là nơi trao đổi mua bán các công cụ tài chính trung hạn và dài hạn (có thời hạn thanh toán trên 1 năm)
Công cụ - Tín phiếu kho bạc
- Tín phiếu NHNN
- Thương phiếu
- Chấp phiếu NH
- Chứng chỉ tiền gửi
- Hợp đồng mua lại
- Đô la châu âu
- Cổ phiếu
- Trái phiếu
- Chứng khoán phát sinh
Đặc trưng
công cụ
- Có tính thanh khoản cao
- Mức rủi ro thấp
- Thời hạn của các công cụ tài chính ngắn lãi suất ít biến động biến động giá thấp
- Lợi nhuận thấp
- Có tính thanh khoản thấp
- Mức rủi ro cao
- Thời hạn của các công cụ tài chính dài lãi suất biến động mạnh biến động giá cao
- Lợi nhuận cao Chủ thể
tham gia Hộ gia đình, doanh nghiệp, trung gian tài chính, NHTW,
kho bạc Nhà nước, nhà môi giới…
Nhà phát hành, nhà đầu tư, tổ chức trung gian chứng khoán, cơ quan quản
lý Nhà nước về chứng khoán…
Phân loại
thị trường TT tiền tệ bao gồm thị trường tiền tệ liên NH và thị trường
tiền tệ mở rộng
TT vốn bao gồm thị trường tín dụng trung và dài hạn; thị trường chứng khoán
Chức năng Là thị truờng quan trọng để Thoả mãn cầu về vốn đầu tư dài hạn
Trang 5
đáp ứng nhu cầu về vốn lưu
Cho tới nay, thị trường vốn của Việt Nam đã phát triển đầy đủ các loại hình của các nền kinh tế thị trường hiện đại khác như thị trường tín dụng, thị trường cổ phiếu và thị trường trái phiếu Thị trường tín dụng đã tương đối trưởng thành và đang hướng đến các chuẩn mực quản trị rủi ro theo tiêu chuẩn Basel II Tư nhân ngày càng có cơ hội được tiếp cận vốn ngân hàng Tuy vậy, mức độ bao phủ của thị trường tín dụng vẫn còn khá thấp Đa phần các doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa thể tiếp cận vốn tín dụng của hệ thống ngân hàng thương mại
Thị trường tiền tệ cũng hoạt động sôi động sau những năm có tỉ lệ lạm phát cao như
2008, 2011, doanh số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng tăng, tái cấp vốn được ngân hàng nhà nước từng bước đổi mới, thủ tục, quy định trong đi vay và cho vay được cắt giảm, cải tiến, việc đi vay và cho vay diễn ra dễ dàng Ngân hàng trung ương đưa ra các gói kích cầu, hỗ trợ lớn đáp ứng cầu tiền cho các doanh nghiệp
Câu 4: So sánh sự khác nhau giữa thuế, phí và lệ phí? Phân tích thực trạng thu chi
ngân sách nhà nước Việt Nam trong những năm gần đây
Điểm giống nhau: Thuế và lệ phí, phí đều là nguồn thu cho ngân sách Nhà nước và đều mang tính pháp lý
Điểm khác nhau:
Tiêu chí
Khái niêm
Là khoản thu bắt buộc mang tính cưỡng
chế bằng sức mạnh của nhà nước mà các
tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ phải nộp vào
ngân sách nhà nước khi có đủ những điều
kiện nhất định Các khoản thu này không
mang tính đối giá và hoàn trả trực tiếp
cho người nộp thuế
Lệ phí là khoản thu vừa mang tính chất phục vụ cho đối tượng nộp lệ phí về việc thực hiện một
số thủ tục hành chính vừa mang tính chất động viên sự đóng góp cho ngân sách Nhà nước
Phí là khoản thu mang tính chất
bù đắp chi phí thường xuyên hoặc bất thường như phí về xây dựng, bảo dưỡng, duy tu của Nhà nước đối với những hoạt động phục vụ người nộp phí
Trang 6
Cơ sở
pháp lý
Được điều chỉnh bởi văn bản pháp luật có
hiệu lực pháp luật do cơ quan quyền lực
nhà nước cao nhất ban hành là Quốc hội
hoặc Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
theo trình tự ban hành chặt chẽ (Luật,
Pháp lệnh, Nghị quyết)
Được điều chỉnh bởi những văn bản dưới luật (Nghị định, quyết định), do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Bộ trưởng
Bộ Tài chính, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền ban hành
Vai trò
trong hệ
thống
Ngân sách
nhà nước
Là khoản thu chủ yếu, quan trọng, chiếm
trên 90% các khoản thu cho Ngân sách
nhà nước.=>Nhằm điều chỉnh các hoạt
động sản xuất, kinh doanh, quản lý và
định hướng phát triển kinh tế và đảm bảo
sự bình đẳng giữa những chủ thể kinh
doanh và công bằng xã hội
Như vậy, thuế có tác động lớn đến toàn
bộ qúa trình phát triển kinh tế - xã hội của
một quốc gia, đồng thời thuế là một bộ
phận rất quan trọng cấu thành chính sách
tài chính quốc gia
Là khoản thu phụ, không đáng
kể, chỉ đủ chi dùng cho các hoạt động phát sinh từ phí nguồn thu này không phải dùng đáp ứng nhu cầu chi tiêu mọi mặt của Nhà nước, mà trước hết dùng để bù đắp các chi phí hoạt động của các
cơ quan cung cấp cho xã hội một
số dịch vụ công cộng như: dịch
vụ công chứng, dịch vụ đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản, dịch vụ hải quan
Tính đối
giá
Không mang tính đối giá và hoàn trả trực
tiếp
Mang tính đối giá rõ ràng và hoàn trả trực tiếp
Tính bắt
buộc
Mang tính bắt buộc đối với cả người nộp
thuế và cơ quan thu thuế
Chỉ bắt buộc khi chủ thể nộp lệ phí, phí thừa hưởng trực tiếp những dịch vụ do Nhà nước cung cấp
Tên gọi và
mục đích
Mỗi luật thuế đều có mục đích riêng, tên
gọi các sắc thuế thường phản ánh đối
tượng tính thuế
Mục đích của từng loại phí, lệ phí rất rõ ràng, tên gọi của loại phí, lệ phí phản ánh đầy đủ mục đích sử dụng của loại phí, lệ phí đó
Trang 7
Phạm vi
áp dụng
- Không có giới hạn, không có sự khác
biệt giữa các đối tượng, các vùng lãnh thổ
- Áp dụng hầu hết đối với các cá nhân, tổ
chức
- Mang tính địa phương, địa bàn
rõ ràng
- Chỉ những cá nhân tổ chức có yêu cầu “Nhà nước” thực hiện một dịch vụ nào đó
Tình hình thu chi ngân sách nhà nước 2 năm 2014 và 2015
Năm 2014, tổng thu cân đối ngân sách nhà nước là 782,700 tỷ VND, trong khi tổng chi cân đối ngân sách nhà nước là 1,006,700tỷ VND, thâm hụt ngân sách là 224,000,
tỷ lệ thâm hụt so với GDP là 5,3%
Năm 2015, tổng thu cân đối ngân sách nhà nước là 911,100 tỷ VND, trong khi tổng chi cân đối ngân sách nhà nước là 1,147,100 tỷ VND, thâm hụt ngân sách là 226,000,
tỷ lệ thâm hụt so với GDP là 5%
Câu 5: Theo mục tiêu hoạt động của thị trường, thị trường tài chính chia thành mấy
loại, đặc điểm của từng loại thị trường này Phân tích mối quan hệ giữa các thị trường
bộ phận này
Thị trường tài chính là nơi diễn ra các hoạt động mua bán quyền sử dụng các khoản vốn (ngắn hoặc dài hạn) thông qua các công cụ tài chính nhất định
Theo mục tiêu hoạt động của thị trường thì thị trường chứng khoán được chia làm thị
trường sơ cấp và thị trường thứ cấp
- Thị trường sơ cấp: Còn gọi là thị trường cấp một hay thị trường phát hành, hàm ý
chỉ nơi diễn ra các hoạt động mua bán chứng khoán mới phát hành lần đầu Thị trường
sơ cấp là thị trường tạo vốn cho đơn vị phát hành
- Thị trường thứ cấp: còn gọi là thị trường cấp hai hay thị trường lưu thông, là nói đến
nơi diễn ra các giao dịch mua bán chứng khoán sau khi đã phát hành lần đầu Nói cách khác, thị trường thứ cấp là thị trường mua đi bán lại các loại chứng khoán đã phát hành qua thị trường sơ cấp
Mối quan hệ giữa thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp
Thị trường sơ cấp là cơ sở, là tiền đề cho sự hình thành và phát triển của thị trường
thứ cấp vì đó là nơi cung cấp hàng hóa chứng khoán trên thị trường thứ cấp Không có thị trường sơ cấp thì không thể có sự xuất hiện của thị trường thứ cấp Ngược lại, thị trường thứ cấp đến lượt nó là động lực, là điều kiện cho sự phát triển của thị trường sơ cấp Mối quan hệ đó thể hiện qua các giác độ:
-Thứ nhất, thị trường thứ cấp làm tăng tính lỏng cho các chứng khoán đã phát hành, làm tăng sự ưa chuộng của chứng khoán và giảm rủi ro của các nhà đầu tư Việc tăng tính lỏng của chứng khoán tạo điều kiện chuyển đổi thời hạn của vốn, từ ngắn hạn sang trung và dài hạn, đồng thời tạo điều kiện phân phối vốn một cách hiệu quả
-Thứ hai, thị trường thứ cấp được coi là tt định giá các công ty, xác định giá các chứng
Trang 8khoán đã phát hành trên thị trường sơ cấp
-Thứ ba, thông qua việc xác định giá, thị trường thứ cấp cung cấp một danh mục chi phí vốn tương ứng với mức độ rủi ro khác nhau của từng phương án đầu tư, tạo cơ sở tham chiếu cho các nhà phát hành cũng như các nhà đầu tư trên thị trường sơ cấp
Câu 6: Nêu khái niệm cơ chế hoạt động, ưu nhược điểm của chính sách chiết khấu
trong điều hành chính sách tiền tệ Liên hệ thực tiễn Việt Nam hiện nay
Khái niệm : Đây là hoạt động mà ngân hàng trung ương thực hiện cho vay ngắn
hạn đối với các ngân hàng thương mại thông qua nghiệp vụ tái chiết khấu bằng việc đIều chỉnh lãI suất táI chiết khấu (đối với thương phiếu) và hạn mức cho vay táI chiết khấu(cửa sổ chiết khấu)
Cơ chế tác động: Khi ngân hàng trung ương tăng (giảm ) lãi suất tái chiết khấu
sẽ hạn chế (khuyến khích) việc các ngân hàng thương mại vay tiền tại ngân hàng trung ương làm cho khả năng cho vay của các ngân hàng thương mại giảm (tăng) từ đó làm cho mức cung tiền trong nền kinh tế giảm (tăng).Mặt khác khi ngân hàng trung ương muốn hạn chế ngân hàng thương mại vay chiết khấu của mình thì thực hiện việc khép cửa sổ chiết khấu lại
Đặc điểm: Chính sách tái chiết khấu giúp ngân hàng trung ương thực hiện vai trò là
người cho vay cuối cùng đối với các ngân hàng thương mại khi các ngân hàng thương mại gặp khó khăn trong thanh toán ,và có thế kiểm soát đựoc hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại đồng thời có thể tác động tới việc đIều chỉnh cơ cấu đầu tư đối với nền kinh tế thông qua việc ưu đãi tín dụng vào các lĩnh vực cụ thể.Tuy
vậy ,hiệu qủa của cộng cụ này còn phụ thuộc vào hoạt động cho vay của các ngân hàng thương mại, mặt khác mức lãi suất tái chiết khấu có thể làm méo mó, sai lệch thông tin về cung cầu vốn trên thị trường
-Ưu điểm là các khoản cho vay của Ngân hàng trung ương đều được đảm bảo bằng giấy tờ có giá do đó nó có khả năng tự thanh toán Đồng thời công cụ tái chiết khấu có tính chất chủ động trong việc thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng hay hạn chế
-Nhược điểm là ngân hàng trung ương bị thụ động do việc vay hay không vay của ngân hàng thương mại, ngân hàng thương mại chủ động hơn trong việc vay và không vay này
Câu 7: Trình bày ngắn gọn các hình thái của tiền Theo ý kiến cá nhân của bạn tại sao
tiền mặt không phải là phương tiện thanh toán hữu ích nhưng vẫn được sử dụng nhiều nhất trong lưu thông
Tiền là một phạm trù kinh tế lịch sử, là sản phẩm của nền sản xuất và trao đổi hàng hóa Tiền tệ ra đời và phát triển cùng với sự phát sinh, tồn tại và phát triển của hàng hóa
Các hình thái của tiền
1 Tiền tệ hàng hoá - Hoá tệ
Trang 9Đây là hình thái đầu tiên của tiền tệ Đặc điểm chung của loại tiền tệ này là: Hàng hoá dùng làm tiền tệ trong trao đổi phải có giá trị thực sự và giá trị của vật trung gian trao đổi này phải ngang bằng với giá trị hàng hoá đem ra trao đổi, tức là trao đổi ngang giá một hàng hoá thông thường lấy hàng hoá đặc biệt - tiền tệ Hoá tệ xuất hiện lần lượt dưới hai dạng:
1.1 Hoá tệ phi kim loại: Răng cá voi, Gỗ đàn hương, Lưỡi câu (cá), Mai rùa, Tuần lộc, Lụa, Bộ lông vẹt đỏ, Gạo, Hạt tiêu, Đường, Những chuỗi vỏ sò, Bò, cừu, Muối Tuy nhiên, hoá tệ phi kim loại có nhiều điểm bất tiện như: tính chất không đồng nhất,
dễ hư hỏng, khó phân chia hay gộp lại, khó bảo quản cũng như vận chuyển, và chỉ được công nhận trong từng khu vực, từng địa phương Vì vậy mà hoá tệ phi kim loại dần dần biến mất và được thay thế bằng dạng hoá tệ thứ hai: hoá tệ kim loại
1.2 Hoá tệ kim loại: vàng, bạc, đồng, tiền xu
Hoá tệ kim loại là tiền tệ dưới dạng các kim loại, thường là các kim loại quý như vàng,bạc, đồng…
Nói chung các kim loại có nhiều ưu điểm hơn so với các hàng hoá khác khi được sử dụng làm tiền tệ như: chất lượng, trọng lượng có thể xác định chính xác, dễ dàng hơn, thêm vào đó, nó lại bền hơn, dễ chia nhỏ, giá trị tương đối ít biến đổi…
2 Tiền dấu hiệu
-Tiền giấy
Tiền giấy xuất hiện đầu tiên dưới dạng các giấy chứng nhận có khả năng đổi ra bạc hoặc vàng, do các ngân hàng thương mại phát hành Do có thể đổi ngược ra vàng và bạc nên các giấy chứng nhận này cũng được sử dụng trong thanh toán như vàng và bạc Sự ra đời những giấy chứng nhận như vậy đã giúp cho việc giao dịch với những khoản tiền lớn cũng như việc vận chuyển chúng trở nên thuận lợi hơn rất nhiều Dần dần các giấy chứng nhận nói trên được chuẩn hoá thành các tờ tiền giấy có in mệnh giá và có khả năng đổi ra vàng một cách tự do theo hàm lượng vàng qui định cho đồng tiền đó Việc sử dụng tiền ngân hàng hoàn toàn mang tính chất tự nguyện
-Tiền tín dụng
Tiền tín dụng là tiền nằm trong các tài khoản mở ở ngân hàng và được hình thành trên
cơ sở các khoản tiền gửi vào ngân hàng Khi khách hàng gửi một khoản tiền giấy vào ngân hàng, ngân hàng sẽ mở một tài khoản và ghi có số tiền Tiền tín dụng còn có một tên gọi khác là tiền ngân hàng
-Ngân phiếu thanh toán
Ngân phiếu thanh toán do ngân hàng trung ương phát hành vào lưu thông, là phương tiện coi như tiền, có nhiều mệnh giá khác nhau Tuy nhiên, với sự phát triển của các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế hiện đại, ngân phiếu thanh toán không được phát hành và lưu thông
-Thương phiếu
Thương phiếu là công cụ sử dụng trong tín dụng thương mại
Trang 10Thương phiếu gồm hối phiếu và kỳ phiếu:
Hối phiếu là một tờ mệnh lệnh vô điều kiện do một người ký cho người khác, yêu cầu người khác phải trả một số tiền nhất định trong mua bán hàng hóa
Hối phiếu là một tờ giấy hứa cam kết trả tiền vô điều kiện do người chịu hàng hóa phát hành để nhân nợ, trả các khoản nợ
-Tiền điện tử
Đây là phương thức thanh toán mà các giao dịch chuyển tiền thanh toán được thực hiện nhờ hẹ thống điện tử viễn thông, sử dụng mạng máy tính kết nối giữa các ngân hàng, bằng cách này tốc độ chuyển tiền tăng lên rất nhanh
Các loại tiền điện tử như thẻ thanh toán (thẻ rút tiền, thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, thẻ thông minh); tiền mặt điện tử; séc điện tử
Câu 8: Nêu khái niệm, so sánh trái phiếu và cổ phiếu, cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu
đãi Nếu bạn là nhà đầu tư thì bạn sẽ đầu tư vào đâu? Tại sao?
Khái niệm:
Trái phiếu là một chứng nhận nghĩa vụ phải trả cho người sở hữu trái phiếu đối với một khoản tiền cụ thể (mệnh giá của trái phiếu), trong một thời gian xác định và với một lợi tức quy định Trái phiếu là một công cụ nợ
Cổ phiếu là giấy chứng nhận số tiền nhà đầu tư đóng góp vào công ty phát hành Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền
sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó Người nắm giữ cổ phiếu trở thành cổ đông và đồng thời là chủ sở hữu của công ty phát hành
Sự giống và khác nhau giữa cổ phiếu và trái phiếu
Giống nhau:
Chuyển ngượng cầm cố đều được hưởng chênh lệnh giá đều được nhận lãi, nếu là trái phiếu thì đươc nhận lãi, nếu là cổ phiếu thì có thể sẽ được nhận cổ tức tùy theo chính sách của công ty trong năm đó, nếu công ty làm ăn lỗ thì sẽ không có một đông xu nào
cả đều là phuơng tiện thu hút vốn nếu là nhà phát hành đều là phưng tiện kinh doanh nếu là nhà đầu tư
Khác nhau:
Là chứng chỉ góp vốn, người sở Là chứng chỉ ghi nhận nợ, người sở hữu TP trở