1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

câu hỏi ôn tập tài chính tiền tệ

14 106 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 52,4 KB
File đính kèm CÂU HỎI ÔN TẬP TCTT.rar (49 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

câu hỏi ôn tập tài chính tiền tệ, câu hỏi ôn tập tài chính tiền tệ, câu hỏi ôn tập tài chính tiền tệ, câu hỏi ôn tập tài chính tiền tệ, câu hỏi ôn tập tài chính tiền tệ,ôn tập tài chính tiền tệ, ôn tập tài chính tiền tệ,ôn tập tài chính tiền tệ

Trang 1

CÂU HỎI ÔN TẬP TCTT

1. Tại sao hoạt động tài chính phải có phân phối lần đầu và phân phối lại?

Tài chính vốn có hai chính chức năng cơ bản, chức năng phân phối tổng sản phẩm xã hội dưới dạng hình thái tiền tệ và chức năng giám đốc bằng tiền đối với toàn bộ hoạt động kinh tế xã hội (gọi tắt là chức năng giám đốc)

Phân phối của cải xã hội, trải qua quá trình phân phối lần đầu và nhiều lần phân phối lại

− Phân phối lần đầu là phân phối tiến hành trong lĩnh vực sản xuất vật chất, hình thành nên quỹ bù đắp tư liệu sản xuất, những khoản thu nhập ban đầu cho người lao động và thu nhập thuần túy của xã hội (thu nhập thuần túy cảu các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, dân cư và thu nhập thuần túy tập trung của Nhà nước)

− Mục đích của phân phối lần đầu:

+ Một phần được sử dụng để bù đắp vốn cố định và vốn lưu động đã tiêu hao

+ Một phần trả lương cho người lao động + Một phần nộp cho Nhà nước dưới hình thức các loại thuế + Một phần nộp quỹ bảo hiểm xã hội

+ Phần còn lại để hình thành nên các quỹ của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và phân chia lợi tức cho người góp vốn

∗ PP lần đầu mới chỉ tạo ra những khoản thu nhập cơ bản, chưa thể đáp ứng nhu cầu của xã hội Do đó phải trải qua quá trình PP lại

− PP lại thu nhập là tiếp tục phân phối những phần thu nhập cơ bản được hình thành qua PP lần đầu, để đáp ứng nhu cầu tích lũy và tiêu dùng của toàn xã hội (các ngành không sản xuất: quân đội, giáo dục, y tế,…)

− Mục đích của PP lại:

+ Bổ sung thêm vào NSNN để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho toàn xã hội

+ Tạo ra nguồn thu nhập cho các lĩnh vực không sản xuất vật chất và những người làm việc trong các lĩnh vực đó

+ Điều hòa thu nhập giữa các ngành, giữa các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế, các tầng lớp dân cư

+ Điều tiết các hoạt động kinh tế trên phạm vi vĩ mô

2. Trong lưu thông hàng hóa tại sao phải có tiền? Nếu nền kinh tế có dấu hiệu suy thoái thì dùng các chính sách tiền tệ ntn? Phân tích các tác động của nó

− Trong lưu thông phải có tiền:

+ Vì tiền là vật trung gian trao đổi hàng hóa giúp rút ngắn thời gian, tiết kiệm công sức tìm kiếm hàng hóa, chi phí trao đổi theo phương pháp trao đổi H-H

Trang 2

− Nền kinh tế suy thoái thì sử dụng chính sách tiền tệ qua những công cụ:

+ Giảm lãi suất chiết khấu: là tín hiệu khuyến khích các ngân hàng thương mại vay tiền để tăng dự trữ bắt buộc, mở rộng cho vay Làm cho lượng cung tiền tăng

+ Giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc: tldt thấp số nhân tiền tệ lớn => mức cung tiến tăng

+ Mua trái phiếu của chính phủ: đưa thêm vào thị trường một lượng tiền cơ sở bằng cách tăng dự trữ của các thương mại, dẫn đến tăng khả năng cho vay, tăng mức tiền gửi, dẫn đến mức cung tiền tăng + Giảm lãi suất tín dụng: làm kích thích sản xuất kinh tế => gián tiếp tăng lượng cung tiền trên thị trường

+Nghiệp vụ thị trường mở: khi NHTW mua vào giấy tờ có giá của chính phủ do ngân hàng thương mại bán lại, điều hòa cung cầu về giấy

tờ có giá => khối lượng dự trữ của các NHTM tăng => khả năng cung ứng tín dụng tăng => tăng khối lượng tiền tệ

+Tăng hạn mức tín dụng: Đây là một cộng cụ điều chỉnh một cách trực tiếp đối với lượng tiền cung ứng, việc quy định pháp lý khối lượng hạn mức tín dụng cho nền kinh tế có quan hệ thuận chiều với qui mô lượng tiền cung ứng theo mục tiêu của NHTM

+ Giảm giá trị đồng tiền nội tệ: giúp gia tăng xuất khẩu trong nước đồng thời nhập khẩu giảm => xuất khẩu rồng tăng => tổng cấu tăng, tăng sản lượng tăng công ăn việc làm=> tăng tiêu dùng => lượng cung tiền tăng

3. Phân tích vai trò điều tiết kinh tế của NSNN? Cho ví dụ

− Chống độc quyền:

+ Độc quyền là thuật ngữ trong kinh tế học chỉ về trạng thái thị trường chỉ có duy nhất một người bán và sản xuất ra sản phẩm không có sản phẩm thay thế gần gũi → đẩy mức giá sản phẩm tăng cao đẻ thu lợi nhuận, ảnh hưởng đến người tiêu dùng

+ Biện pháp:

• Nhà nước sẽ cấp vốn hình thành các doah nghiệp Nhà nước

để chống độc quyền và giữ cho thị trường khỏi rơi vào tìn trạng cạnh tranh không hoàn hảo

• Bình ổn giá: NN thực hiện biện pháp để giá sản phẩm không tăng quá cao như NN bù đắp một phần giá bán đưa ra thị trường

Trang 3

• Giảm thuế: có chính sách hỗ trợ thuế cho các doanh nghiệp nước ngoài tham gia sản xuất tại Việt Nam → tạo sự cạnh tranh → giá thị trường giảm

• Quy định mức giá: Chính phủ sẽ quy định mức giá trần →

doanh nghiệp không được phép bán với mức giá vượt qua mức giá đó

− Kích thích tăng trưởng kinh tế:

+ Biện pháp:

• Dùng NSNN để xây dựng cơ sở hạ tầng, đầu tư phát triển

• Hỗ trợ cho doanh nghiệp các khoản vay vốn

• Đánh thuế mạnh vào các mặt hàng nhập khẩu để bảo vệ các doanh nghiệp trong nước

− Hạn chế một số ngành nghề:

+ Những ngành nghề mà NN không muốn phát triển: rượu, bia, thuốc lá,…và một số mặt hàng nhập khẩu như xe hơi

+ NN không cho phép quảng cáo và không hỗ trợ cho vay vốn đối với những doanh nghiệp kinh doanh những mặt hàng này

− Ví dụ:

4. Hệ thống NSNN hiện nay của VN lại phân cấp như thực trạng?

− Phân cấp quản lí NSNN là một nội dung quan trọng của quản lí NSNN Phân cấp quản lí NSNN không chỉ liên quan đến công tác quản lí NSNN

mà còn liên quan đến tổ chức bộ máy NN và các vấn đề kinh tế - xã hội

− NN phân cấp NSNN nhằm mục tiêu:

+ Đảm bảo nguồn lực tài chính quốc gia được huy động và phân phối

sử dụng một cách hiệu quả nhất

Hệ thống NSNN

NS địa phương

NS Trung ương

NS tỉnh, TP thuộc trung

ương

NS quận, huyện, thị xã thuộc tỉnh, TP

NS xã, phường, thị trấn

Trang 4

+ Đảm bảo tính chủ động, sáng tạo trong hoạt động khai thác, sử dụng vốn NSNN, sự hài hòa về quyền lực trong quản lí kinh tế - xã hội và quản lí ngân sách của các cấp chính quyền

+ Đảm bảo nguồn tài chính phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của từng cấp

+ Giao quyền chủ động cho các địa phương tăng thu, tiết kiệm chi NSNN để có nguồn lực phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn

5. Tại sao phải thực hiện cân đối NSNN?

− Vì NSNN là công cụ thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội của

NN, nó ảnh hưởng đến các chỉ tiêu phát triển của nhà nước Vì vậy cần phải cân đối ngân sách

− Cân đối NSNN để thực hiện những mục tiêu chiến lược kinh tế - xã hội, có tác động làm thay đổi, điều chỉnh hợp lí các mục tiêu kinh tế

− Ngoài ra, nó còn giúp đánh giá và khai thác nguồn thu 1 cách có hiệu quả, phần thiếu hụt sẽ được bù đắp giúp nền kinh tế ổn định và phát triển hơn

6. Đâu là thuế trực thu và thuế gián thu:

- Thuế trực thu là thuế đánh trực tiếp vào thu nhập của các cá nhân, doanh nghiệp tổ chức, người đóng thuế chính là người nộp thuế: thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế môn bài, thuế nhà đất,

- Thuế gián thu là thuế được tính gián tiếp thông qua giá cả các loại hàng hóa hóa người đóng thuế và ngời chịu thuế là 2 người khác nhau: VAT, thuế giá trị đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu,

7. Định chế tài chính trung gian đảm nhận việc rủi ro trung gian ntn? Tại sao công ty bảo hiểm được xem là 1 định chế tài chính trung gian?

− Định chế tài chính trung gian: là những tổ chức thực hiện huy động nguồn tiền của những người tiết kiệm cuối cùng và cung cấp vốn cho những người cần vốn cuối cùng

− Các trung gian tài chính phát hành những loại chứng khoán thứ cấp tương đối an toàn và dễ lưu hoạt để thu hút tiền tiết kiệm của những người không chấp nhận rủi ro; còn các trung gian tài chính lại chấp nhận những chứng khoán sơ cấp có rủi ro cao do những người cần vốn phát hành

− Công ty BH được xếp vào định chế tài chính trung gian vì:

+ Thực hiện nhiệm vụ chi trả cho các sự kiện không mong đợi xảy ra + Huy động vốn bằng cách bán chứng nhận BH cho công chúng và sử dụng nguồn vốn huy động được để đầu tư trên thị trường chứng khoán

8. Sự giống và khác nhau giữa thuế, phí và lệ phí?

− Giống nhau: đều là những khoản thu bắt buộc, đóng góp vào NSNN

− Khác nhau:

Trang 5

+ Về luật điều chỉnh:

o Thuế được điều chỉnh bởi các văn bản pháp luật có giá trị như Hiến pháp, bộ luật

o Phí, lệ phí: được điều chỉnh bằng Luật phí và lệ phí năm 2015 + Về vị trí, vai trò:

o Thuế bổ sung vào NSNN làm cơ sở phục vụ các hoạt động chung của cả cộng đồng

o Phí, lệ phí phục vụ cho các cá nhân đóng phí, lệ phí; không phải là nguồn thu đáp ứng chi tiêu mọi mặt của Nhà nước

− Về tính bắt buộc:

+ Thuế: áp dụng bắt buộc đối với tất cả đối tượng chịu thuế + Phí, lệ phí: chỉ bắt buộc khi cá nhân, tổ chức được cơ quan Nhà nước giao quyền đáp ứng dịch vụ công

− Phạm vi áp dụng:

+ Thuế: tất cả mọi người + Phí, lệ phí: chỉ trong những trường hợp theo sự phân chia địa giới hành chính

− Tính hoàn trả:

+ Thuế: hoàn trả giáp tiếp + Phí, lệ phí: hoàn trả gián tiếp

− Cơ quan thu:

+ Thuế: cơ quan thuế được thành lập theo quy định pháp luật + Phí, lệ phí: cơ quan có thẩm quyền trực tiếp không cần thông qua các cơ quan khác

9. Nêu vai trò của các định chế tài chính trung gian Tại sao định chế tài chính trung gian lại giảm chi phí giao dịch xã hội?

Vai trò:

+ chu chuyển vốn trong nên kinh tế

+ làm cầu nối thông tin

+ giảm chi phí giao dịch xã hội

 Chi phí giao dịch xã hội là những khoản tiền cần thanh toán khi thực hiện một giao dịch mua bán nào đó Giam chi phí giao dịch xã hội vì ví dụ như khi thực hiên chuyển tiền chúng ta có thể chuyển qua một app chuyển tiền trung gian như

internet banking hoặc momo tuy vốn một khoản phí nhưng khoản phí đó ít hơn so

Trang 6

với khi chúng ta đến trực tiếp ngân hàng để giao dịch (tốn phí tiền xăng, phí ăn uống,…)

10. Tại sao khi nền kinh tế phát triển sẽ thúc đẩy các định chế tài chính trung gian phát triển và ngược lại?

Để tìm kiếm nguồn tài trợ cho sản xuất và tiêu dùng các doanh nghiệp cần phải dựa vào các dịch vụ tài chính mà các định chế tài chính cung cấp Dịch vụ tài chính này rất quan trọng đối với sự phát triển nền kinh tế, từ sản xuất đến phân phối và tiêu thụ Hàng ngày các định chế tài chính phải theo dõi các số liệu, chỉ tiêu, tỷ số thống kê về lưu lượng tiền bạc, tín dụng v.v để điều chỉnh kịp thời các "van" điều tiết phục vụ cho nhu cầu vốn của doanh nghiệp từ đây cho thấy định chế tài chính phát triển sẽ dẫn đến nền kinh tế phát triển Ngược lại khi nền kinh tế phát triển thì các định chế tài chính cũng phải phát triển theo để đáp ứng các nhu cầu cao hơn của nền kinh tế về việc huy động vốn cho đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển chứng khoán

11. Phân tích các hoạt động trung gian của định chế tài chính trung gian?

− Trung gian mệnh giá: huy động các khoản tiền tiết kiệm có quy mô nhỏ tập trung thành quỹ cho vay có quy mô lớn để tài trợ cho những người cần vốn

− Trung gian rủi ro ngầm: phát hành những loại chứng khoán thứ cấp tương đối an toàn và dễ lưu hoạt để thu hút tiền tiết kiệm của những người không chấp nhận rủi ro; còn các trung gian tài chính lại chấp nhận những chứng khoán sơ cấp có rủi ro cao do những người cần vốn phát hành

− Trung gian kỳ hạn: huy động những khoản tiền tiết kiệm có những thời hạn khác nhau, sau đó chuyển hóa tài trợ cho những người cần vốn với những

kỳ hạn cũng khác nhau

− Trung gian thanh khoản: các hộ gia đình, DN nắm giữ các loại chứng khoán lưu hoạt, khi có nhu cầu chi tiêu tiền mặt có thể đến các trung gian tài chính chuyển đổi thành tiền

− Trung gian thông tin: bằng những kĩ năng của mình, các trung gian tài chính thay thế những người tiết kiệm tiếp cận thông tin và đánh giá khả năng của người cần vốn để đánh giá và đặt vốn đầu tư một cách có hiệu quả

12. Lãi suất chiết khấu cao ảnh hưởng đến nền kinh tế.?

- Tỷ lệ chiết khấu cao có khuynh hướng làm tăng lãi suất khác trong nền kinh tế, vì nó thể hiện chi phí vay tiền cho hầu hết các ngân hàng thương mại lớn và các tổ chức khác

- Đây có thể được coi là chính sách tiền tệ nới lỏng

- Tỷ lệ chiết khấu cao ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế phụ thuộc vào mối quan hệ giữa tỷ lệ chiết khấu và lãi suất thị trường bình thường cho các khoản cho vay ngân hàng

Trang 7

- Ngoài ra lãi suất chiết khấu cao còn ảnh hưởng đến nhu cầu vay vốn, làm mất cân bằng trong việc điều phối tiết kiệm của nền kinh tế

- Tác động tức thời hơn được nhận thấy từ một tỷ lệ chiết khấu cao Các khoản vay đắt hơn, và người đi vay phải làm việc để trả nợ nhanh hơn Điều này có tác dụng lấy tiền

ra khỏi nền kinh tế,cũng có thể làm cho giá giảm Cá nhân được khuyến khích tiết kiệm nhiều hơn Điều này dẫn đến việc tăng vốn

13. Tại sao nói hoạt động tín dụng lại thúc đẩy kinh tế phát triển?

Tín dụng có những đóng góp quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội: + Tín dụng là công cụ thực hiện tích tụ, tập trung vốn và tài trợ cho các ngành kinh tế, góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển: + Tín dụng là công cụ góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả và kiềm chế kiểm soát lạm phát

+ Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự xã hội

14. Tại sao hiện nay lãi suất tiền gửi VNĐ cao hơn nhiều so với lãi suất tiền gửi USD?

- Chính sách kinh tế của VN: nhà nước khuyến khích sử dụng đồng tiền

VN để thanh toán, sử dụng quá nhiều đồng USD sẽ gây ra hiện tượng lũng đoạn kinh tế Nếu lãi suất của USD cao sẽ gây ra hiện tượng đầu tơ ngoại tệ từ đó tác đông bất lợi lên tỷ giá và mặt bằng lãi suất VND

- dựa vào công thức lãi suất thực: ir = i-r/1+r

+ mỹ là một quốc gia có tỷ lệ lạm phát thấp có khi còn xuống 0%/năm có khi còn âm -0.5% nên theo công thức lãi suất thực thì lãi suất của nó cũng gần bằng i

+ Còn lạm phát ở VN thì vào khoảng 3% thì khi tính toán nó cũng gần bằng với lãi suất i

=> qua công thức thì ta có thể thấy được lãi suất thực nhận của USD và VND là gần bằng với nhau

- Liên quan về tình hình chính trị của VN so với nước ngoài

15. các yếu tố tác động đến lãi suất:

- Ảnh hưởng của mức cung cầu tiền tệ: nếu mức cung tiền tăng so với cầu tiền

tệ thì lãi suất sẽ bị giảm và ngược lại

- Ảnh hưởng của lam phát đối với lãi suất:

+ khi lạm phát dự tính tăng lên chi phí thực của việc đi vay sẽ giảm, kích thích người đi vay hơn là cho vay Do cầu quỹ cho vay tăng, lãi suất tăng Một sự giảm xuống của cung và 1 sự tăng lên của cầu sẽ đẩy lãi suất tăng Tóm lại khi lạm phát dự tính tăng lãi suất tăng

- Ảnh hưởng của ổn định kinh tế đến lãi suất:

Trang 8

+ khi nền kinh tế ổn định phát triển của cải sẽ tăng lên , thị trường chứng khoán cũng trở nên ổn định, rủi ro chứng khoản giảm => chứng khoán trở thành tài sản hấp dẫn => cung tiền cho vay tăng, lãi suất giảm

- Ảnh hưởng của các chính sách nhà nước đến lãi suất

+ chính sách tài chính: bao gồm chi tiêu và thuế Thực hiện chính sách tài khóa mở rộng tăng chi tiêu giảm thu sẽ ảnh hưởng đến thăng bằng thị trường

hh và thị trường tiền tệ => tác động đến lãi suất

+ chính sách thuế: giảm thuế => thu nhập từ hoạt động đầu tư tăng => tăng lượng cầu tiền tệ => tăng lãi suất

+ chính sách tiền tệ: nh có thể quy định lãi suất cho thị trường

+ chính sách lãi suất chiết khấu: thông qua việc điều chỉnh lãi suất chiết khấu NHTW có thể khuyến khích mơ rộng hay làm giảm khối lượng tín dụng mà ngân hàng thương mại cấp cho nền kinh tế Do đó đổi lãi suất chiết khấu NHTW có thể tác động gián tiếp đến lãi suất thi trường

+ tăng hay giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc: tác động gián tiếp đến lãi suất thị trường + chính sách thu nhập: đây là chính sách giá cả và tiền lương Nếu mức giá giảm mà cung tiền k thay đổi => làm lãi suất giảm và ngược lại

+ chính sách tỷ giá: tỷ giá tăng – giá hh nhập khẩu tăng – giá hh trong nước tăng – lợi nhuận giảm – đầu tư giảm – cầu tiền giảm – lãi suất giảm

+ tỷ giá ngoại tệ giảm – kích thích đầu tư – cầu tiền tăng – lãi suất tăng

16. Phân tích sự ảnh hưởng của các chính sách sau khi nền kinh tế lạm phát cao: tăng thuế trực thu, thuế gián thu, nâng lãi suất tiền gửi, đóng băng lương của người lao động?

− Lạm phát là sự gia tăng mức giá chung một cách liên tục của hàng hóa và dịch vụ theo thời gian và sự mất giá trị của loại tiền tệ nào đó

− Khi nền kinh tế lạm phát cao, thì các chính sách tác động rất lớn đối với nền kinh tế

+ Thuế trực thu là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế Việ tăng lại thuế này, làm cho mức chi tiêu của

họ giảm, họ tập trung cho những sản phẩm cần thiết trước, hạn chế chi tiêu các sản phẩm sa xỉ Tổng quan, giá các sản phẩm cần thiết không thay đổi nhiều, nhưng giá của các sản phẩm sa xỉ giảm mạnh, làm cho mức giá chung giảm Từ đó, lạm phát có xu hướng giảm + Thuế gián thu: là loại thuế cũng đánh và thu nhập và tài sản cảu người nộp thuế, nhưng thu 1 cách gián tiếp thông qua giá cả hàng hóa và dịch vụ Việc tăng thuế gián thu, làm cho chi phí sản phẩm tăng thêm của khoản phí này Làm cho người tiêu dùng phải chi thêm 1 khoản tiền nữa so với trước đây, làm giá trị đồng tiền giảm, dẫn đến lạm phát tăng

Trang 9

+ Lãi suất tiền gửi: là lãi suất ngân hàng sẽ trả cho bạn khi tham gia gửi tiền vào ngân hàng Việc tăng lãi suất, kích thích người dân gửi tiền vào ngân hàng để hưởng lợi, tổng lượng tiền lưu thông trên thị trường giảm Người dân trích 1 phần tiền nhỏ đủ chi tiêu, làm nhu cầu tiêu dùng cũng ít đi, giảm nguy cơ giá hàng hóa tăng Giúp cải thiện lạm phát

+ Đóng băng tiền lương: tức hạn chế việc tăng lương cho người lao động Kiểm soát nhu cầu chi tiêu của người dân, việc tăng lương thúc đẩy người tiêu dùng mua nhiều hơn, đặc biệt là hàng có giá trị Việc chi tiêu nhiều một mặt hàng nào đó, dễ dẫn đến lạm phát, khiến lạm phát tăng Việc đóng băng lương khi nền kinh tế lạm phát cao,

để người dân chi tiêu ít hơn, giảm lạm phát

17. Phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa NHTW thuộc chính phủ và không thuộc chính phủ Hiện nay, VN đang sử dụng NHTW nào? Vì sao?

− Giống nhau:

+ Thực hiện chức năng phát hành giấy bạc và lưu thông + Quản lí nhà nước trên lĩnh vực tiền tệ tín dụng ngân hàng + Không giao dịch với công chúng, chỉ giao dịch kho bạc và NH trung gian

+ Chức năng:

• Độc quyền phát hành giấy bạc NH và điều tiết khối lượng tiền cung ứng

• NHTW là NH của các NH

• NHTW là NH của Nhà nước

• Quản lý dự trữ quốc gia và làm đại lí đại diện, tư vấn cho chính phủ

− Khác nhau:

NHTW thuộc chính phủ NHTW không thuộc chính phủ

Chịu sự chi phối trực tiếp của chính phủ về

nhân sự, về tài chính và đặc biệt về các

quyết định liên quan đến việc xây dựng và

thực hiện chính sách tiền tệ

Chính phủ không có quyền can thiệp vào hoạt động của NHTW, nhất là việc xây dựng

và thực thi chính sách tiền tệ Chịu sự lãnh đạo của Chính phủ Chịu sự giám sát của Quốc hội

− Việt Nam đang sử dụng NHTW thuộc chính phủ Vì theo mô hình này,

chính phủ có thể dễ dàng phối hợp chính sách tiền tệ của NHTW đồng bộ

với các chính sách kinh tế vĩ mô khác nhằm đảm bảo mức độ và liều lượng tác động hiệu quả của tổng thể các chính sách đối với các mục tiêu vĩ mô

trong từng thời kỳ Mô hình này được xem là phù hợp với yêu cầu cần tập

Trang 10

trung quyền lực để khai thác tiềm năng xây dựng kinh tế trong thời kỳ tiền phát triển

18. Giải thích các vấn đề sau: tại sao NHTW chỉ tham gia hoạt động với NHTM

− Vì NHTW là ngân hàng của quốc gia thực hiện chức năng chính là phát tiền

và điều tiết thị trường tiền tệ, NHTW điều chỉnh lãi suất cho các NHTG thực hiện giao dịch, lưu giữ lượng tiền dự trữ bắt buộc của các NHTG, chiết khấu, tái chiết khấu Nếu giao dịch với doanh nghiệp, khách hàng thì NHTW không thể thực hiện chức năng dự trữ tiền để giúp đỡ khi các NHTG gặp khó khăn

19. Tại sao lại chia thành các khối tiền khác nhau?

− Định nghĩa:

+ M1 (tiền theo nghĩa hẹp) là tiền giao dịch hàng hóa (tiền giấy) + M2 là tiền tệ tài sản, gồm:

• M1

• Tiền gửi có kỳ hạn ngắn + M3 gồm

• M2

• Các loại tiền gửi có kỳ hạn dài năm + M4 gồm

• M3

• Các loại chứng khoán, chứng từ có giá, có khả năng hoán chuyển thành tiền

− Vì nó vừa tập hợp được các phương tiện trao đổi trong nền kinh tế, vừa tạo

cơ sở dự báo lạm phát và chu kỳ kinh doanh Trên thực tế các quốc gia thường sử dụng phép đo M1 hoặc M2 Việt Nam chúng ta sử dụng phép đo M2 Việc lựa chọn phép đo nào phù thuộc vào nhận thức và khả năng của NHTW trong điều hành chính sách thực tế

20. Phân tích vai trò của NHTW? Thực trạng hiện nay ra sao? Trong vở thầy cho ghi

21. Phân tích các mặt hạn chế trong tín dụng thương mại Mối quan hệ giữa tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàng

− Các mặt hạn chế của tín dụng thương mại:

+ Hạn chế về quy mô tính dụng: của người cho vay + Hạn chế về thời gian tín dụng: ngắn hạn, thu lại vốn kịp thời để tai sản xuất

+ Giới hạn về đối tượng: các đối tượng phải có mối quan hệ với nhau, liên quan đến sản phẩm

Ngày đăng: 17/11/2021, 15:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w