ÔN TẬP 1 Câu 5 điểm (5 Câu) Lấy ví dụ vể lệnh dừng Lệnh dừng là một loại lệnh đcặ biệt để đảm băor cho các nhà đầu tư có thể thu lợi nuận tại một mức nhất định ( bảo vệ lợi nhuận và phòng chống rủi ro cho các nhà đầu tư trong trường hợp giá chứng khoán chuyển động theo chiều ngược lại Đặc điểm Trong lệnh dừng người ta xác định mức giá cụ thể, giá đố gọi là giá dừng khi lệnh được chuyển đên nhà môi giới nếu giá chưa đạt tới mức giá dừng thì lệnh chưa được thực hiện, người ta gọi là trạng thái tre.
Trang 1Đặc điểm :
Trong lệnh dừng người ta xác định mức giá cụ thể, giá đố gọi là giá dừng khi lệnh được chuyển đên nhà môi giới nếu giá chưa đạt tới mức giá dừng thì lệnh chưa được thực hiện, người ta gọi là trạng thái treo
Sau khi đặt lệnh, nếu giá thị trường đạt tới mức giá dừng thì lệnh dừng sẽ trở thànhlệnh thị trường lệnh dừng trở thành lệnh thị trường khi giá chứng khoán bằng hoặcvượt mức giá ấn định trong lệnh – giá dừng lệnh dừng thường dùng cho các nhà đầu tư chuyên nghiệp và không có sự bảo đảm nào cho giá dừng sẽ được thực hiện.như vậy lệnh dừng khác với lệnh thị trường ở chỗ, lệnh giới hạn đảm bảo được thwucsj hiện với giá giới hạn hoặc tốt hơn
Lệnh dừng đước chia làm hai loại bao gồm lệnh dừng để bán và lệnh dừng để mua.Lênh dừng để bán là loại lệnh dừng trong đó khách hàng đưa ra một mức giá dừng
để bán chứng khoán nếu giá thị trường biến động giảm đạt hoạc thấp hớn mức giá dừng thì ngay lập tức lệnh sẽ được kich hoạt, nhà môi giới phait bán chứng khoán ngay cho khách hàng Đặc điểm của loại lệnh này là luôn đặt giá thấp hơn giá thị trường của một chứng khoán muốn bán Lệnh dừng để bán được sử dụng để bảo vệlợi ischd hya hạn chế sự thô lỗ của nhà đầu tư thực hiện phương sách mua chứng khoán năm giữ sau đó bán chứng khoán để thu lời ( mua trước và bán sau)
Ví dụ về lẹnh dừng để bán
Một khách hàng S mua cở phiếu FPT với giá là 20 ngàn/ cổ phiếu sau một thời gian thì cổ phiếu này lên tới 30 ngàn/cp Khách hàng chưa muốn bán vì ông ta nghĩrằng cổ phiếu sẽ còn tăng Nhưng ddeer đề phòng trương hợp cổ phiếu không tăng
mà giảm, khách hàng này đặt lệnh dừng với người đại diện công ty chứng khoán đểbán với giá 29 ngàn Nếu thực tế giá cổ phiếu không tăng mà lại giảm thì giá cổ phiếu đó giảm tới 29 ngàn thì người môi giới sẽ bán cho ông ta
Trang 2Lệnh dừng để mua là loại lệnh trong đó khách hàng sẽ đặt một mức giá dừng để mua chứng khoán Nếu giá thị trường biến dộng tăng hoạc đtạ mức giá dùng thì lệnh sẽ được kích hoạt, nhà môi giới phải mua chứng khoán vào ngay khách hàng Đắc điểm của lệnh dùng này là luôn đặt mức giá cao hơn giá thị trường của chứng khoán cần mua,
Lệnh này được áp dụng để nhằm bảo vệ lợi ích hay hạn chế sự thua lỗ của các nhà đầu tư thực hiện phương sách bán trước mua sau
Ví dụ về lệnh dùng để mua: chẳng hạn có một khách hàng vay của công ty chứng khoán một số cổ phần và bán đi với giá 30 ngàn và hi vọng nó sẽ giảm xuong 20 dồng để mua và trả lại nhwung để đề phòng nó không giảm mà lại tăng lên thì khách hàng đó đtặ lệnh dừng để mua với mức giá 32 ngàn Khi giá lên đến 32 nagnf thì lệnh dùng sẽ được kích hoạt người môi giới dẽ mua cổ phiesu đó của ông
ta để hạn chế sự thô lỗ
Để sử dụng lệnh dùng một cách hiệu quả chúng ta cần sử dụng lệnh dừng có tính chất bảo vệ bảo vệ tiền lời của nguwoif kinh doanh trong thwuong vụ đã thực hiện, bảo vệ tiền lời của người bán tròn thwuong vụ bán khống
Sử dụng lệnh dừng để phòng ngừa : phòng nguawfviecej thua lỗ quá lớn trong trường hợp mua bán ngay
Phòng ngừa thô lỗ quá lớn trong việc bán trước mua sau
Ưu điểm: khi không cần nhà dầu tư phỉa quá chú ý, quá để mặt đến những biến động của thị trường
Nhược điểm: khi mức hía thị trường đạt tới mwusc giá dừng để ra thị lệnh dừng trởthành lệnh thị trường nyhuwng mức giá mà tại đó lệnh thực hiện thì có thể khác rấtnhiều so với mức giá dùng này bởi vì giá cả thay đổi rất nhanh chóng trong một thịtrường đầy biến dộng như bây giờ
Niêm yết chứng khoán sẽ đem lại những khó khăn gì
Niêm yết chứng khoán là công bố chứng khoán đủ tiêu chuẩn được tiền dịch tại thị trường giao dịch tập trung Để công bố trước thị trường giao dịch tập trung những doanh nghiệp cần đáp ứng những điều kiện tiêu chuẩn về tài chính, nhan lwuscj ,
cở sở hạ tầng và các tiêu chuẩn khác Khi niêm yêt trên thị trường chứng khaosn doanh nghiệp sẽ có những lợi ích và bất lợi , cụ thể như sau:
Lợi ích
Trang 3- Tiếp cận kênh huy động vốn dài hạn: khi tham gia niêm yết cổ phiếu trên TTCK, doanh nghiệp
có thể huy động vốn một cách nhanh chóng, thuận tiện, dễ dàng từ việc phát hành cổ phiếu dựa trên tính thanh khoản cao và uy tín của doanh nghiệp được niêm yết trên thị trường Huy động theo cách này, doanh nghiệp không phải thanh toán lãi vay cũng như phải trả vốn gốc giống như việc vay nợ, từ đó sẽ rất chủ động trong việc sử dụng nguồn vốn huy động được cho mục tiêu và chiến lược dài hạn của mình Đây được coi là yếu tố quan trọng nhất khi quyết định niêm yết cổ phiếu trên TTCK.
- Khuyếch trương uy tín của doanh nghiệp: để được niêm yết chứng khoán, doanh nghiệp phải đáp ứng được những điều kiện chặt chẽ về mặt tài chính, hiệu quả sản xuất - kinh doanh cũng như cơ cấu tổ chức Do đó, những công ty được niêm yết trên thị trường thường là những công
ty có hoạt động sản xuất - kinh doanh tốt Thực tế đã chứng minh, niêm yết chứng khoán là một trong những cách thức quảng cáo tốt cho doanh nghiệp, từ đó thuận lợi cho hoạt động kinh doanh, tìm kiếm đối tác…
- Tạo tính thanh khoản cho cổ phiếu của doanh nghiệp: khi doanh nghiệp niêm yết trên TTCK sẽ giúp các cổ đông của doanh nghiệp dễ dàng chuyển nhượng cổ phiếu đang nắm giữ, qua đó tăng tính hấp dẫn của cổ phiếu.
- Gia tăng giá trị thị trường của doanh nghiệp: xét về dài hạn, giá cổ phiếu của doanh nghiệp niêm yết đều tăng so với mức giá tại thời điểm trước khi niêm yết.
- Quyền kiểm soát có thể bị đe doạ: khi niêm yết, việc giao dịch chứng khoán khiến cơ cấu cổ đông thường thay đổi, dẫn đến sự biến đổi và bất ổn định trong quá trình quản lý doanh nghiệp
và có thể đe doạ đến quyền kiểm soát của các cổ đông lớn.
- Chịu nhiều nghĩa vụ công bố thông tin và các ràng buộc khác: khi niêm yết chứng khoán, doanh nghiệp phải công bố ra bên ngoài các thông tin như số lượng chứng khoán do các nhân vật chủ chốt nắm giữ; thông tin về tình hình tài chính, doanh thu, chi phí, định hướng, chiến lược phát triển điều này đòi hỏi nguồn lực về tài chính và con người Mặt khác, chính việc công bố này đôi khi cũng bất lợi cho doanh nghiệp, khi đối thủ cạnh tranh nắm được thông tin.
Lưu ý
Sự thành công của việc niêm yết chứng khoán phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố như: điều kiện chung của nền kinh tế, luật pháp, chính sách đặc biệt là trạng thái hay xu hướng của TTCK Khi TTCK đang lên, việc niêm yết rất thuận lợi và giá chứng khoán tăng cao Ngược lại, trong trường hợp thị trường đang đi xuống, việc niêm yết sẽ gặp những khó khăn nhất định và khả năng doanh nghiệp huy động được vốn qua kênh này trở nên rất khó khăn Đôi khi, chính doanh
Trang 4nghiệp chủ động tạm dừng niêm yết để chờ tín hiệu tích cực từ thị trường, thậm chí một số doanh nghiệp đã được cấp phép niêm yết còn chần chừ chưa muốn lên sàn Song, theo quy định, trong vòng 90 ngày kể từ ngày được cấp quyết định chấp thuận đăng ký niêm yết, tổ chức niêm yết buộc phải chính thức giao dịch chứng khoán niêm yết.
Phân biệt/ so sánh cp tp/ thị trường tập trung, phi tập trung/ vay ngân hàng phát, hành trái phiếu
1. Cổ phiếu, trái phiếu
Trái phiếu và cổ phiếu đều là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành.
– Đều được gọi là chứng khoán.
– Đều được thể hiện dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử.
– Đều có thể trao đổi mua bán, chuyển nhượng cầm cố, thế chấp, thừa kế – Đều được nhận lãi (cổ tức đối với cổ phiếu, trái tức đối với trái phiếu).
– Trái phiếu và cổ phiếu đều là phương tiện thu hút vốn của nhà phát hành – Đều có 2 loại: Ghi tên và không ghi tên.
Trong nội dung của cổ phiếu và trái phiếu đều có ghi:
Tên, trụ sở chính của công ty phát hành;
Số và ngày cấp giấy chứng nhận ĐKKD;
Ngày phát hành;
Tên của người sở hữu (cổ đông).
Điểm khác nhau giữa cổ phiếu và trái phiếu
Tính
chất
Cổ phiếu là chứng chỉ hoặc bút
toán ghi sổ ghi nhận quyền sở hữu
đối với một phần vốn điều lệ.
Trái phiếu là chứng chỉ hoặc
bút toán ghi sổ ghi nhận quyền
sở hữu đối với một phần vốn vay.
Trang 5chất
Cổ phiếu là chứng khoán vốn
(người nắm giữ cổ phiếu là một chủ
sở hữu của công ty), làm tăng vốn
của chủ sở hữu công ty.
Trái phiếu là chứng khoán nợ (người nắm giữ trái phiếu là chủ
nợ của công ty), không làm tăng vốn của chủ sở hữu công ty.
Người sở hữu cố phiếu là cổ đông,
thành viên của công ty, và được sở
hữu một phần lợi nhuận của công ty
dưới hình thức lãi cổ phiếu.
Người sở hữu trái phiếu là chủ
nợ của công ty vì trái phiếu là một loại giấy ghi nhận nợ.
– Cổ phiếu có độ rủi ro cao.
– Cổ tức thay đổi tùy thuộc vào khả
năng sản xuất kinh doanh của công
ty Khi công ty làm ăn có lãi mới
được chia lợi tức, khi công ty làm
ăn thua lỗ thì không được chi trả cổ
có lãi hay không có lãi.
– Người sở hữu cổ phiếu chịu trách
nhiệm về các khoản nợ của công ty
theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn
góp vào công ty.
– Khi công ty bị giải thể hay phá sản
thì cổ đông chỉ được trả lại phần
vốn góp sau khi đã thanh toán hết
mọi nghĩa vụ, mọi khoản nợ của
công ty.
– Người sở hữu trái phiếu không phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty.
– Khi công ty bị giải thể hay phá sản thì chủ sở hữu trái phiếu được ưu tiên thanh toán gốc và lãi trái phiếu trước (cổ phiếu) chủ sở hữu cổ phần.
Người có cổ phiếu có quyền tham
gia vào Đại hội đồng cổ đông của
công ty, vào các cơ quan quản lý
điều hành của công ty.
Người có trái phiếu không có quyền tham gia vào các cơ quan quản lý của công ty, không được quyền bỏ phiếu quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt đông của công ty.
Thời
gian Cổ phiếu không có thời hạn xácđịnh, không có tính hoàn trả trực
Trái phiếu được hoàn vốn và có thời hạn xác định Thời hạn của
Trang 6Kết quả của việc phát hành cổ
phiếu sẽ làm tăng vốn điều lệ của
công ty cổ phần và làm thay đổi
quyền quản trị của các cổ đông.
Kết quả của việc phát hành trái phiếu sẽ làm tăng vốn vay của công ty cổ phần và không ảnh hưởng gì đến quyền quản trị của các cổ đông.
Ngoài ra, có thể so sánh cổ phiếu và trái phiếu dựa trên các tiêu chí sau:
Trang 72. Phi tập trung, tập trung
Đều là các thị trường có tổ chức, chịu sự quản lý, giám sát của Nhà nướcHoạt động của thị trường chịu sự chi phối của hệ thống Luật chứng khoán vàcác văn bản pháp luật khác có liên quan
Trang 83. Vay ngân hàng, phát hành trái phiếu
Giống ;
- các doanh nghiệp muốn vay ngân hàng và muốn phát hành trái phiếu thì cần đáp ứng được các tiêu chuẩn khắt khe về tài chính, nhân lực, cơ sở hạ tầng,
- các doanh nghiệp phải trả một số phí nhất định cho nguồn vốn huy động,
đó là tiền lãi tính theo lãi suất ngân hàng vay vốn
- đều có thể chia thành nhiều loại dựa trên thời hạn của món vay
- cần phải có dộ uy tín thì mới có thể vay vốn và phát hành ra công chúngVay ngân hàng Phát hành trái phiếu
Có sự kiểm soát cao của ngân hàng
đối với mục didhcsj và tình hình sử
dụng vốn vay
- khôi lượng tín dụng lướn
- các nhà đầu tư mua trái phiếu không có quyền kiểm soát đối với tiền mà doanh gnhiepej đi vay
- món vay chia nhỏ cho các nhà đầu
Trang 9Phạm vi mở rộng cho mọi ngành
mọi lĩnh vực nhờ yêu cầu đảm bảo
không quá phức tạp như phát hành
trái phiếu
tưTrái phiếu quyết định khó khắn hơn nhiều so với tín dụng ngân hàng
Phân loại thị trường tài chính
Thị trường tài chính được hiểu rõ hơn là thị trường mà trong đó nguồn tài chính được chuyển
từ người có vốn dư thừa sang người thiếu vốn Đây là thị trường tổng hòa các mối quan hệ cung – cầu về vốn, là cơ chế để đưa tiền tiết kiệm đến với người đầu tư cuối cùng.
Thị trường tài chính đưa vốn trực tiếp hoặc gián tiếp từ khu vực tiết kiệm đến khu vực đầu tư thông qua các trung gian tài chính Trong đó, trung gian tài chính là một tổ chức tồn tại giữa người cho vay và người đi vay, họ mua chứng khoán sơ cấp và phát hành chứng khoán thứ cấp.
– Thị trường tài chính tăng khả năng thanh khoản cho các chứng khoán.
– Thị trường tài chính cung cấp thông tin kinh tế và đánh giá giá trị doanh nghiệp.
Dựa vào cách thức huy động vốn
a) Thị trường nợ
Thị trường nợ bao gồm:
– Công cụ nợ ngắn hạn: Là công cụ nợ có thời gian đáo hạn dưới 01 năm.
– Công cụ nợ trung hạn: Là công cụ nợ có thời gian đáo hạn từ 01 – 10 năm.
– Công cụ nợ dài hạn: Là công cụ nợ có thời gian đáo hạn từ 10 năm trở lên
b) Thị trường cổ phần
Là thị trường trong đó người cần vốn sẽ huy động vốn bằng cách phát hành các cổ phiếu Các cổ phiếu này là quyền được chia phần trên tài sản của các công ty phát hành cổ phiếu và lãi ròng.
Trang 10Thị trường cổ phần là thị trường trong đó người cần vốn sẽ huy động vốn bằng cách phát hành các cổ phiếu
2 Dựa vào việc mua bán chứng khoán mới, chứng khoán lần đầu và mua bán chứng khoán sau khi phát hành lần đầu
a) Thị trường sơ cấp (thị trường cấp 1)
Là thị trường tài chính trong đó những chứng khoán phát hành mới được tổ chức bán cho người mua đầu tiên.
Trang 11b) Thị trường thứ cấp (Thị trường cấp 2)
Là nơi diễn ra các hoạt động chuyển nhượng, mua bán lại các chứng khoán được phát hành trên thị trường sơ cấp Dựa vào cách thức giao dịch trên thị trường tài chính, thị trường thứ cấp được chia làm 02 loại: Thị trường phi tập trung và sở giao dịch.
3 Căn cứ vào chức năng, bản chất và cách thức hoạt động của công cụ tài chính, chủ thể tài chính và hệ thống tài chính
a) Thị trường tiền tệ
Thị trường tiền tệ là thị trường phát hành và mua bán lại các công cụ tài chính ngắn hạn dưới 01 năm Thị trường này bao gồm: Khoản vay ngắn hạn giữa các ngân hàng, tín phiếu kho bạc, thương phiếu, thỏa thuận mua lại, chứng chỉ tiền gửi,…
Trang 12Thị trường tiền tệ là thị trường phát hành và mua bán lại các công cụ tài chính ngắn hạn dưới
01 năm
b) Thị trường hối đoái
Thị trường hối đoái cũng giống thị trường tiền tệ, là nơi giao dịch các công cụ tài chính tương đối ngắn hạn Tuy nhiên, chúng được định giá bằng các loại đồng tiền khác nhau, và cũng chỉ có các đồng tiền khác nhau mới được thực hiện giao dịch
c) Thị trường vốn
Thị trường vốn là thị trường phát hành và mua bán lại các công cụ tài chính có kỳ hạn
từ 01 năm trở nên Đây chính là nơi giải quyết quan hệ cung – cầu về vốn dài hạn Ngoài ra, thị trường vốn còn có sự tồn tại những công cụ chứng khoán phát sinh.
Trang 13Trên đây là bài viết hướng dẫn cách phân loại thị trường tài chính nhanh chóng, chính xác Nếu bạn đang quan tâm đến những chủ đề tương tự, hãy tiếp tục đồng hành cùng Quản Lý Bất Động Sản để có thêm nhiều kiến thức đầu tư hiệu quả.
Vì sao TTTC là nơi cung cấp đầu tư cho dân chúng (tttc là gì/ đầu tư là gì)
Thị trường tài chính là một thị trường trong đó mọi người và các thể chế có thể trao đổi các
chứng khoán tài chính, các hàng hóa, và các món giá trị có thể thay thế khác với chi phí giao
dịch thấp và tại các giá cả ph ản ánh cung và cầu
• Thị trường tiền tệ không có quy định cụ thể và không chịu sự giám sát của bất kỳ cơ quan, tổ chức nào.
• Thị trường tiền tệ mang tính toàn cầu hóa, giao dịch quy mô quốc tế thông qua mạng internet là chủ yếu.
• Thị trường này tồn tại trong các phòng giao dịch tiền tệ, trong các ngân hàng nhà nước và ngân hàng thương mại trên toàn thế giới.
• Thị trường là nơi trung gian giữa người vay và bên cho vay là các ngân hàng thương mại.
• Thị trường tiền tệ chủ yếu thực hiện giao dịch mua bán những công cụ tài chính có thời gian đáo hạn trong vòng 1 năm, luân chuyển vốn ngắn hạn
• Các công cụ của thị trường tiền tệ có tính thanh khoản cao, mang lại lợi tức, lãi suất, lợi nhuận cho nhà đầu tư.