1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ga li 7 2012

35 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 89,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIEÁT 9 - BAØI 9: TOÅNG KEÁT CHÖÔNG I- QUANG HOÏC I/ Muïc tieâu : - Nhắc lại những kiến thức cơ bản có liên quan đến sự nhìn thấy vật sáng , sự truyền ánh sáng , sự phản xạ ánh sáng , tí[r]

Trang 1

Ngày soạn: 14/8/2012

CHƯƠNG I : QUANG HỌC TIẾT 1- BÀI 1 : NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG

I/ Mục tiêu :

- Nhận biết được rằng ta nhìn thấy vật khi cĩ ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta

- Nêu được ví dụ về nguồn sáng và vật sáng

II/ Chuẩn bị :

Đối với mỗi nhóm học sinh :

- Một hộp kín trong đó dán sẵn một mảnh giấy trắng có ghi một chữ cái , bóng đèn pin được gắn bên trong hộp như hình 1.2a ( sgk)

- Pin , dây nối , công tắc

III/ Tổ chức hoạt động dạy học :

GHI BẢNG HĐ1:Tổ chức tình huống học tập (6 phút)

- Đặt một số câu hỏi tạo sự chú ý và gây sự hứng

thú cho học sinh

+ Một người mắt không bị tật , bệnh , có khi nào

mở mắt mà không nhìn thấy vật để trước mắt

không ? khi nào ta mới nhìn thấy một vật?

+ Các em hãy nhìn ảnh chụp ở đầu chương và trả

lời xem trên miếng bìa viết chữ gì ? Aûnh ta quan

sát trong gương phẳng có tính chất gì ?

- Thông báo chương I xét những hiện tượng liên

quan đến ánh sáng và ảnh của các vật quan sát

được trong các loại gương mà ta sẽ xét ở chương

này

- Cho học sinh đọc 6 câu hỏùi đầu chương mà ta

sẽ trả lời sau khi học chương này

- ĐVĐ vào bài: Đưa cái đèn pin ra , bật đèn và

chiếu về phía học sinh để học sinh có thể thấy

đèn bật sáng hay tắt đi Sau đó để đèn pin ngang

trước mặt và nêu câu hỏi : Bấm công tắt đèn pin

mắt ta có nhìn thấy ánh sáng trực tiếp từ dây tóc

đèn phát ra không ? Vì sao?

HĐ2:Tổ chức tình huống để dẫn đến câu hỏi :

khi nào ta nhận biết được ánh sáng (10 phút)

- Hướng dẫn học sinh hoạt động nhóm thảo luận

tìm câu trả lời cho C1 sau khi tự đọc phần quan

sát và thí nghiệm ( trang 3 – sgk) Gợi ý học

I/ Nhận biết ánh sáng:

- HS:đọc bài,thảo luận nhóm trả lời C1

điểm giống hoặc khác nhau trong 4 tình huống - HS: đánh giá câu trả lời của nhóm bạn

Trang 2

- Hướng dẫn học sinh đánh giá câu trả lời của nhóm

khác

- Yc hs làm việc cá nhân với phần kết luận

- Nhận xét cho hs ghi bài

- GV: ở các thành phố lớn, do nhà cao tầng che chắn

nên hs thường phải học tập và làm việc dưới ánh

sáng nhân tạo, điều này có hại cho mắt Để làm

giảm tác hại này, hs cần có kế hoạch học tập và vui

chơi dã ngoại.

HĐ3:Nghiên cứu trong điều kiện nào ta nhìn thấy

một vật (15 phút)

- Chia nhóm

- Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm như H1.2

- Làm thí nghiệm trong 2 trường hợp:

+Th1:Đèn sáng (H 1.2a)quan sát và nhận xét

+Th2:Đèn tắt (H1.2b) )quan sát và nhận xét

- Phát dụng cụ thí nghiệm

- ?Trong 2 trường hợp,trường hợp nào nhìn thấy

mảnh giấy trắng

- Yc hs thảo luận trả lời câu hỏi: Khi nào ta nhìn

thấy một vật?

- Chốt lại cho hs ghi bài

HĐ4:Phân biệt nguồn sáng và vật sáng (7 phút)

- Yc hs đọc C3

- Gọi 1 hs trả lời, yc hs khác nhận xét

- Yc hs hoàn thành kết luận

- Yc hs lấy ví dụ về nguồn sáng , vật sáng

HĐ5 :Vận dụng,cũng cố,dặn dò (7 phút)

- Gọi 1 hs trả lời C4 , C5

- Đặt câu hỏi cũng cố kiến thức:

+Khi nào mắt ta nhận biết được ánh sáng?

+Vì sao các em nhìn thấy sách, vở ,bút ,

+Thế nào là nguồn sáng? Lấy 2 vd Thế nào là vật

sáng ? lấy 3 vd?

- Về nhà đọc mục “ Có thể em chưa biết ”,làm bài

tập 1.1 đến 1.5 SBT, đọc bài 2: Sự truyền ánh sáng

- HS:Hoàn thành kết luận

Ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta.

II/ Nhìn thấy một vật:

- HS: về nhóm như GV phân công

- HS: nhận dụng cụ và tiến hành thí nghiệm

- HS: Trả lời câu hỏi giáo viên nêu

Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng truyền từ vật đó vào mắt ta

III/ Nguồn sáng và vật sáng:

- HS:đọc C3

Nguồn sáng là vật tự phát ra ánh sáng.Vật sáng gồm nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó.

- HS: tìm ví dụ về nguồn ssáng và vật sáng

- HS: Trả lời C4,C5

- HS: chú ý lắng nghe

Ngày soạn: 21/8/2012

Trang 3

TIẾT 2 - BÀI 2 : SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG

I/ Mục tiêu :

- Phát biểu được định luật về sự truyền thẳng của ánh sáng

- Biểu diễn đươc đường truyền của ánh sáng

- Nhận biết được ba loại chùm sáng

II/ Chuẩn bị :

Đối với mỗi nhóm học sinh :

- 1 đèn pin

- 1 ống trụ thẳng , 1 ống trụ cong không trong suốt

- 3 màn chắn có đục lỗ

- 3 cái đinh gim

- Giấy A4

III/ Tổ chức hoạt động dạy học :

GHI BÀI HĐ1: Kiểm tra bài cũ+Tổ chức tình huống học

tập (10 phút)

- Kiểm tra bài cũ :

- Khi nào mắt ta nhận biết được ánh sáng ?Ta nhìn

thấy một vật khi nào? Vì sao ta nhìn thấy bảng đen?

- Thế nào là nguồn sáng ,vật sáng, nêu ví dụ?

-Đặt vấn đề : các em hãy vẽ lên tờ giấy xem có bao

nhiêu đường có thể đi từ vật sáng đến lỗ con ngươi

của mắt , kể cả đường thẳng và đường ngoằn

ngoèo ?Vậy ánh sáng đi theo đường nào trong những

con đường có thể đó để truyền đến mắt ?

HĐ2:Nghiên cứu tìm qui luật về đường truyền của

ánh sáng (15 phút)

- Bố trí học sinh hoạt động nhóm :

+Thảo luận xem nên làm thí nghiệm như thế nào

để kiểm tra ánh sáng đi theo đường nào tới mắt

+Trả lời C 1 , C2 Vì sao dùng ống cong lại không

nhìn thấy ánh sáng từ dây tóc bóng đèn phát ra?

+Điền từ thích hợp vào kết luận

-Thông báo cho học sinh biết khi làm thí nghiệm như

trên trong những môi trường trong suốt và đồng tính

khác như môi trường nước trong, thuỷ tinh, … ta vẫn

có kết luận như trên Do đó kết luận trên được khái

quát hoá thành một định luật – định luật truyền

thẳng của ánh sáng

- Phát biểu định luật  yc hs ghi bài

HĐ3:Giáo viên thông báo từ ngữ mới : tia sáng và

- HS: Học sinh được kiểm tra trả lời, các học sinh khác đánh giá câu trảlời của bạn

- HS:Vẽ vào giấy nháp và trả lời

I/ Đường truyền của ánh sáng:

- HS:Hoạt động nhóm

- HS: Thảo luận cách bố trí thí nghiệm , làm thí nghiệm

- HS: Trả lời C1 , C2 và câu hỏi giáo viên nêu

- HS: Điền từ thích hợp vào kết luận

Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theo đường thẳng

Trang 4

chùm sáng (10 phút)

- Thông báo quy ước biểu diển đường truyền của

ánh sáng

- Làm thí nghiệm cho học sinh quan sát nhận biết ba

dạng chùm sáng : song song , hội tụ , phân kỳ Yêu

cầu học sinh nêu đặc điểm của các chùm sáng , trả

- Gọi một học sinh đọc ghi nhớ

- Yc 1 bạn đọc “ có thể em chưa biết ”

- Về nhà làm bài tập 2.1  2.4 SBT

- Đọc trước bài 3

HS: Nhắc lại định luật

II/ Tia sáng và chùm sáng:

- Đường truyền của ánh sáng được biểu diễn bằng một đường thẳng có hướng gọi là tia sáng

- Có ba loại chùm sáng thường gặp : song song , hội tụ , phân kỳ

- HS: Thảo luận và trả lời C4, C5

- 1 bóng đèn điện lớn 220 V – 40W

- 1 vật cản bằng bìa

- 1 màn chắn sáng

Đối với giáo viên :

- Hình vẽ nhật thực , nguyệt thực

III/ Tổ chức hoạt động dạy học :

Trang 5

HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ- NỘI DUNG

GHI BÀI HĐ1 :Kiểm tra bài cũ + tổ chức tình huống học

tập (3 phút)

- Kiểm tra bài cũ:

- Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng?Tia

sáng là gì?hãy biểu diễn tia sáng? Có mấy loại

chùm sáng?

- Làm bài tập 2.2, 2.3

- Tổ chức tình huống học tập:

- Cho học sinh đọc phần mở đầu bài

HĐ2:Tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm , quan

sát và hình thành khái niệm bóng tối ,bóng nữa

tối (15 phút)

- Hướng dẫn học sinh hoạt động nhóm : làm thí

nghiệm H 3.1 (sgk) , trả lời C1

- Đưa ra khái niệm bóng tối : vùng không nhận được

ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới , bóng tối nằm

phía sau vật cản sáng

- Hướng dẫn học sinh điền từ thích hợp phần nhận

xét của thí nghiệm H 3.1 ( nguồn sáng )

- Nêu kết luận

- Hướng dẫn học sinh hoạt động nhóm : làm thí

nghiệm H 3.2 và trả lời C2

- Hướng dẫn học sinh điền từ thích hợp vào phần

nhận xét của thí nghiệm H 3.2 ( một phần của nguồn

sáng )

- Hỏi : hãy cho biết vị trí và đặc điểm của vùng

bóng nửa tối ?

- Trong sinh hoạt và học tập, cần đảm bảo đủ ánh

sáng, không có bóng tối và bóng nữa tối Vì vậy cần

lắp đặt nhiều bóng đèn nhỏ thay vì một bóng đèn lớn.

HĐ3: Hình thành khái niệm nhật thực và nguyệt

thực (15 phút)

- Hướng dẫn học sinh đọc mục II (sgk)

- Treo tranh“nhật thực”

+Tương tự thí nghiệm H 3.2 hãy chỉ ra trên hình

3.3 vật nào đóng vai trò là nguồn sáng , vật cản ,

màn chắn ?

+Chỉ ra vùng bóng nửa tối và vùng bóng tối do

mặt trăng tạo ra trên trái đất ?

+Đứng ở đâu trên trái đất ta thấy mặt trời bị che

khuất hoàn toàn ? che khuất một phần ?

+ Nêu câu hỏi C3

- HS: trả lời khi GV yêu cầu

- HS: Đọc phần mở đầu bài

I/ Bóng tối,bóng nữa tối:

- HS: làm thí nghiệm H 3.1 , trả lời C1

- HS: làm thí nghiệm H 3.2 , trả lời C2

- HS: Điền từ vào nhận xét

- HS: Trả lời

- Bóng nửa tối nằm ở phía sau vật cản , nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng truyền tới

II/ Nhật thực – Nguyệt thực:

- HS: Đọc mục II

Trang 6

+Rút ra kết luận cho hs ghi bài.

- Mặt trăng là nguồn sáng hay vật hắt lại ánh sáng

từ vật khác chiếu tới ?

- Gv mô tả sự quay của mặt trăng quanh trái đất

- Treo hình 3.4

+Đứng chỗ nào trên trái đất là ban đêm và nhìn

thấy trăng sáng

+Mặt trăng ở vị trí nào thì đáng lẽ ta nhìn thấy

trăng tròn nhưng mặt trăng lại bị trái đất che lấp

hoàn toàn

+Mặt trăng ở vị trí nào thì ta thấy trăng sáng ?

+Hướng dẫn học sinh trả lời C4

+Rút ra kết luận cho hs ghi bài

HĐ4:Vận dụng + củng cố + dặn dò (12 phút)

- Hướng dẫn học sinh hoạt động nhóm để trả lời C5,

C6

- Hướng dẫn học sinh làm bài tập 3.1; 3.2; 3.4

( SBTVL 7) để học sinh tự kiểm tra khả năng tiếp

thu kiến thức của nhau

- Về nhà làm bài 3.3 SBT, học bài và đọc trước bài

- HS: thảo luận trả lời C5; C6

- Một học sinh trả lời , các học sinh khác đánh giá câu trả lời của bạn

Ngày soạn: 03/09/2012

TIẾT 4 - BÀI 4 : ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG

I/ Mục tiêu :

- Nhận biết được tia tới , tia phản xạ , pháp tuyến , góc tới , góc phản xạ bởi gương phẳng

- Biểu diễn được tia tới , tia phản xạ , pháp tuyến , góc tới , góc phản xạ bởi gương phẳng

- Nêu được ví dụ về hiện tượng phản xạ ánh sáng

- Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng

II/ Chuẩn bị :

Đối với mỗi nhóm học sinh :

- 1 gương phẳng có giá đỡ thẳng đứng

- 1 đèn pin có màn chắn đục lỗ để tạo ra tia sáng

- 1 tờ giấy dán trên tấm gỗ phẳng nằm ngang

Trang 7

- Thước đo góc mỏng

III/ Tổ chức hoạt động dạy học :

GHI BÀI HĐ1:Tạo tình huống học tập (3 phút)

- Làm thí nghiệm như hình 4.1

- Đặt vấn đề : Đặt tia sáng thế nào để thu được tia

sáng hắt lại trên gương chiếu sáng đúng một điểm A

trên màn ? Muốn làm được việc đó phải biết được

mối quan hệ giữa tia sáng từ đèn pin chiếu ra và tia

sáng hắt lại trên gương

HĐ2:Sơ bộ đưa ra khái niệm gương phẳng (5

phút)

- Yêu cầu học sinh cầm gương lên soi , ?Ta nhìn

thấy cái gì trong gương

- Gv thông báo : hình của một vật mà ta quan sát

được trong gương gọi là ảnh của vật đó tạo bởi

gương phẳng

- Yêu cầu học sinh sờ vào mặt gương nhận xét xem

mặt gương có đặc điểm gì ?

- Hướng dẫn học sinh trả lời C1

HĐ3:Sơ bộ hình thành biểu tượng về sự phản xạ

ánh sáng ( 5 phút)

- Hướng dẫn học sinh hoạt động nhóm Nêu ra mục

đích thí nghiệm H 4.2 : khi chiếu một tia sáng lên

mặt gương thì sau khi gặp mặt gương ánh sáng sẽ bị

hắt lại theo nhiều hướng khác nhau hay theo một

hướng xác định ?

- Gv thông báo : Hiện tượng tia sáng sau khi tới mặt

gương phẳng bị hắt lại theo một hướng xác định gọi

là phản xạ ánh sáng , tia sáng bị hắt lại gọi là tia

phản xạ

HĐ4:Tìm qui luật về sự đổi hướng của tia sáng khi

gặp gương phẳng (15 phút)

- Hướng dẫn học sinh nghiên cứu tiếp thí nghiệm H

4.2 , trả lời C2

- Yc học sinh điền từ thích hợp vào phần kết luận

( 1, Tia ; 2, Pháp tuyến )

- Hướng dẫn học sinh tìm góc tới , góc phản xạ Để

xác định vị trí tia phản xạ ta phải xác định góc phản

xạ Muốn thế ta tìm mối liên hệ giữa góc tới và góc

phản xạ

- Hướng dẫn học sinh đo số đo góc tới và góc phản

xạ Rút ra nhận xét

- Hướng dẫn học sinh thay đổi góc tới và đo góc

phản xạ tương ứng Hướng dẫn học sinh điền từ vào

- HS: Quan sát , suy nghĩ

I/ Gương phẳng:

- HS: Soi gương , nhận xét

Hình của một vật quan sát được trong gương gọi là ảnh của vật tạo bởi gương

- HS:trả lời câu hỏi giáo viên đưa ra

- HS: Điền từ thích hợp vào kết luận

- HS: chú ý lắng nghe

- HS: Đo và nhận xét Điền từ vào kết luận

Trang 8

câu kết luận

HĐ5 : Phát biểu định luật (5 phút)

- Thông báo cho học sinh biết người ta đã làm thí

nghiệm với các môi trường trong suốt và đồng tính

khác cũng có kết luận như trong không khí  kết luận

trên có ý nghĩa khái quát được coi là một định luật

gọi là định luật phản xạ ánh sáng

- Gọi học sinh phát biểu lại định luật trong SGK

HĐ6: Biểu diễn gương phẳng và các tia sáng bằng

hình vẽ ( 5 phút)

- Hướng dẫn học sinh vẽ gương phẳng và các tia

sáng theo qui ước

HĐ7 : Vận dụng + củng cố + hướng dẫn về nhà (7

phút)

- Yêu cầu học sinh trả lời C4 a

- Yc hs thảo luận nhóm trả lời C4 b, nếu hs không

trả lời được GV hướng dẫn

- Gọi 1 hs nhắc lại định luật phản xạ ánh sáng

- Yc đọc phần “ có thể em chưa biết “

- Dặn dò:học bài ,làm bài tập 4.14.4 SBT, đọc trước

bài 5

- HS: Nghe

- HS: Nhắc lạt định luật

II/ Định luật phản xạ ánh sáng :

- Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến của gương ở điểm tới

- Góc phản xạ bằng góc tới

- HS: Vẽ vào vở

- HS: Trả lời C4 a (lên bảng vẽ)

- HS: nhắc lại định luật

- HS: Đọc “ có thể em chưa biết “

Ngày soạn: 08/9/2012

TIẾT 5–BÀI 5:ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNGI/ Mục tiêu :.

- Nêu được những đặc điểm vềa ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

- Vẽ được tia phản xạ khi biết tia tới và ngược lại

II/ Chuẩn bị :

Đối với mỗi nhóm học sinh :

- 1 gương phẳng có giá đỡ thẳng đứng

- 1 tấm kính trong suốt

- 2 viên phấn như nhau

- 1 tờ giấy trắng dán trên tấm gỗ phẳng

Trang 9

- 1 hình tam giác cắt bằng giấy bìa cứng , dùng bút màu đánh dấu 3 điểm đỉnh

III/ Tổ chức hoạt động dạy học :

GHI BÀI HĐ1 : Kiểm tra bài cũ+Tạo tình huống học tập

(10 phút)

-Kiểm tra 2 hs

- Trong trang trí nội thất, trong gian phòng chật hẹp,

có thể bố trí thêm các gương phẳng lớn trên tường để

có cảm giác căn phòng rộng hơn Tại sao lại như

 Thảo luận để trả lời các câu hỏi sau :

+ Xem ảnh có hứng được trên màn chắn không ?

+ Vị trí của ảnh so với gương

+ Ước lượng kích thước của ảnh ( bằng mắt ) so với

kích thước vật

+ Đề xuất cách kiểm tra kích thước ảnh (so với vật )

+ Đo khoảng cách từ một điểm vật tới gương và từ

điểm ảnh tới gương

-Rút ra kết luận về tính chất của ảnh tạo bởi gương

phẳng

HĐ3 : Giải thích sự tạo thành ảnh của vật bởi

gương phẳng (5 phút)

-Hướng dẫn học sinh trả lời C4 ( Gọi từng học sinh

lên bảng vẽ tia phản xạ ở hình 5.4 Nhận xét khi kéo

dài các tia phản xạ thì chúng như thế nào ? )

-Từ nhận xét trên giáo viên giải thích sự tạo ảnh bởi

gương phẳng

-Hướng dẫn học sinh điền từ vào kết luận

HĐ4 :Cũng cố , vận dụng , dặn dò (10 phút)

-Hướng dẫn học sinh cách vẽ ảnh của một vật qua

gương

-Hướng dẫn học sinh trả lời C5, C6

-Yc hs đọc có thể em chưa biết

-Dặn dò: +Làm bt 5.1 ; 5.2 ; 5.3 ; 5.4

+Mỗi bạn chuẩn bị một mẫu báo cáo ở cuối

- HS1: Làm bài tập 4.3

- HS2: Làm bài tập 4.4

- HS: chú ý lắng nghe

I/Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng

-HS:Hoạt động nhóm : +Tiến hành thí nghiệm5.2 +Tiến hành thí nghiệm 5.3 ; Thảo luận

-Ảnh ảo không hứng được trên màn chắn và lớn bằng vật

-Khoảng cách từ một điểm của vật đến gương phẳng bằng khoảng cách từ ảnh của điểm đó đến gương.

I/ Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gương phẳng

-Trả lời C4

-Nêu kết luận

-Các tia sáng từ điểm S tới gương phẳng cho tia phản có đường kéo dài

đi qua ảnh ảo S’.

-Aûnh của một vật là tập hợp ảnh của tất cả các điểm trên vật

-HS: Luyện cách vẽ

Trang 10

bài 6.

+Đọc trước bài 6 -HS: Trả lời C5, C6 -HS: Đọc bài

-HS: Chú ý lắng nghe

Ngày soạn: 14/9/2012

TIẾT 6 -BÀI 6: THỰC HÀNH – QUAN SÁT VÀ VẼ ẢNH CỦA MỘT VẬT

TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG

- 1 thước đo độ

- Mỗi học sinh chép sẵn một mẫu báo cáo ra giấy

III/ Tổ chức hoạt động dạy học :

GHI BÀI HĐ1 :Phân phối dụng cụ cho các nhóm học sinh (5

phút)

-Phân phối dụng cụ thực hành cho các nhóm

HĐ2 :Nêu nội dung và hướng dẫn thực hành ( 10

phút)

-Thông báo nội dung thực hành :

Xác định ảnh của vật tạo bởi gương phẳng

HĐ4:Thực hành và viết báo cáo ( 25 phút)

-Hướng dẫn học sinh đọc các thông tin C1 , C2 , C3 ,

C4 để thực hành và trả lời các câu hỏi theo mẫu báo

cáo

-HS: Các nhóm cử người lên nhận dụng cụ

-HS: Chú ý nghe

-HS: Chú ý nghe -HS: Các nhóm tiến hành thực hành: +Đặt bút chì trước gương sao cho ảnh nhận được song song cùng chiếu với vật , cùng phương ngược chiều với vật

+Xác định vùng nhìn thấy của gương phẳng Thay đổi khoảng cách

Trang 11

HĐ5 :Nhận xét kết quả tiết thực hành ( 5 phút)

-Nhận xét kết quả thực hành của các nhóm , yêu cầu

học sinh thu dọn dụng cụ thí nghiệm

-Yc hs về nhà coi trước bài 7

của gương với mắt Nhận xét vùng nhìn thấy của gương thay đổi như thế nào

+Thực hành vẽ ảnh của 2 điểm N,

M tạo bởi gương phẳng ( H 6.3 ) Nối đường thẳng từ ảnh N’ , M’ đến mắt , hai đường thẳng này có đi qua gương không  mắt nhìn thấy điển nào và không nhìn thấy điểm nào

+Viết bản báo cáo theo mẫu ( mỗi học sinh tự viết )

-HS: Nộp bản báo cáo cho giáo viên Thu dọn dụng cụ thực hành

Ngày soạn: 20/9/2012

TIẾT 7-BÀI 7: GƯƠNG CẦU LỒI

I/ Mục tiêu :

- Nêu được những đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi

- Nêu được ứng dụng chính của gương cầu lồi là vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng

II/ Chuẩn bị :

Đối với mỗi nhóm học sinh :

- 1 gương cầu lồi

- 1 gương phẳng tròn có cùng kích thước với gương cầu lồi

- 1 cây nến

- 1 bao diêm

III/ Tổ chức hoạt động dạy học :

GHI BÀI HĐ1 :Tạo tình huống học tập ( 5 phút)

-Đưa một số đồ vật nhẵn bóng nhưng không phẳng

( cái thìa nhôm , ruột bình thủy , gương chiếu hậu

của xe máy ) Yêu cầu học sinh quan sát ảnh của

mình trong các vật ấy xem có giống ảnh nhìn thấy

trong gương phẳng không

-Đặt vấn đề : Ta sẽ nghiên cứu ảnh tạo bởi gương

không phẳng và trước hết là nghiên cứu ảnh tạo bởi

gương cầu lồi

-HS: Quan sát và nhận xét

Trang 12

HĐ2 : Nghiên cứu đặc điểm của ảnh tạo bởi

gương cầu lồi (20 phút)

-Hướng dẫn học sinh hoạt động nhóm , giao việc

cho các nhóm :

+Quan sát ảnh của vật tạo bởi gương cầu lồi

+Nêu dự đoán kích thước ảnh so với vật

+Làm thí nghiệm kiểm tra kích thước ảnh tạo

bởi gương cầu lồi so với vật ( qua kích thước ảnh

tạo bởi gương phẳng đặt cùng khoảng cách và kích

thước với gương cầu lồi )

+Nghiên cứu ảnh tạo bởi gương cầu lồi có

phải là ảnh ảo không ( cách làm như đã làm ở

gương phẳng )

+Cho học sinh điền từ thích hợp vào kết luận

HĐ3 : Xác định bề rộng vùng nhìn thấy của

gương cầu lồi (10 phút)

-Nêu vấn đề: xác định vùng nhìn thấy của gương

cầu lồi

-Yc hs hoạt động nhóm :

+Cho học sinh xác định và so sánh với vùng nhìn

thấy của gương phẳng ( đặt cùng vị trí và có kích

thước như gương cầu lồi )

+Hướng dẫn học sinh trả lời C2 và điền từ thích

hợp vào kết luận (thảo luận chung cả lớp )

Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng

nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thươcù nên

những nơi dường gấp khúc người ta thường đặt

một gương cầu lồi lớn dể người lái xe nhìn vào sẽ

thấy ở khúc cua

HĐ4 : Vận dụng + cũng cố + hướng dẫn về nhà

(10 phút)

-Hướng dẫn học sinh độc lập suy nghĩ trả lời C3 và

C4 , các học sinh khác nghe và cho nhận xét

-Yc làm bài tập kiểm tra kiến thức tại lớp : 7.1 ; 7.2

; 7.3 ; 7.4

-Hướng dẫn cách vẽ tia sáng trên gương cầu lồi

-Về nhà đọc có thể em chưa biết và đọc trước bài 8

I/Aûnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi.

-HS: Hoạt động nhóm : +Đặt một ngọn nến trước gương cầu lồi để quan sát ảnh của nótrong gương

+Dự đoán kích thước ảnh so với vật

+Đề xuất cách làm thí nghiệm kiểm tra kích thước ảnh của vật tạo bởi gương cầu lồi

+Dùng nàm chắn kiểm tra ảnh tạo bởi gương cầu lồi có phải là ảnh ảo không

+Điền từ thích hợp vào kết luận:

Aûnh ảo tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn vật

II/ Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi.

Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước.

-HS: Chú ý lắng nghe

-HS: Hoạt động nhóm : +Làm thí nghiện như hình 7.2 (sgk)

+Trả lời C2 và điền từ thích hợp vào kết luận

-HS: Cá nhân trả lời C3; C4 -HS: Mỗi học sinh trả lời từng bài các bạn khác nhận xét

-HS: Lấy giấy và luyện cách vẽ

Ngày soạn: 28/9/2012

TIẾT 8 - BÀI 8: GƯƠNG CẦU LÕM

Trang 13

I/ Mục tiêu :

- Nêu được các đặc điểm của ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm

- Nêu được ứng dụng chính cảu gương cầu lõm là có thể biến đổi chùm sáng song song thành chùm phản xạ hội tụ hoăc biến đổi chùm phân kì thành chùm song song

- I/ Chuẩn bị :

Đối với mỗi nhóm học sinh :

- 1 gương cầu lõm có giá đỡ thẳng đứng

- 1 gương phẳng có bề ngang bằng đường kính của gương cầu lõm

- 1 viên phấn

- 1 màn chắn sáng có giá đỡ di chuyển được

- 1 đèn pin để tạo chùm tia song song và phân kỳ

III/ Tổ chức hoạt động dạy học :

GHI BÀI HĐ1 :Kiểm tra bài cũ + Tạo tình huống học tập (

5 phút)

-Kiểm tra 1 hs:

+Nêu đặc điểm của ảnh tạo bởi gương cầu lồi ?

+Cho một gương phẳng và một gương cầu lồi có

cùng kích thước So sánh vùng nhìn thấy của chúng

khi đặt mắt ở cùng một vị trí

-Tạo tình huống học tập: giới thiệu gương cầu lõm

Đặt vấn đề : Liệu gương cầu lõm có tạo được ảnh

của một vật giống như gương cầu lồi không ?

HĐ2 :Nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi gương

cầu lõm (10 phút)

-Hướng dẫn học sinh hoạt động nhóm :

+Thí nghiệm như hình 8.1

+Trả lời C1, C2

+Điền từ thích hợp vào kết luận

-Yêu cầu học sinh rút ra kết luận đặc điểm ảnh ảo

tạo bởi gương cầu lõm

HĐ3 :Nghiên cứu sự phản xạ ánh sáng trên

gương cầu lõm (20 phút)

-Hướng dẫn học sinh hoạt động nhóm :

+Làm thí nghiệm hình 8.2

+Trả lời C3 và điền từ thích hợp vào kết luận

+Vận dụng kết luận trên để trả lời C4 ( hướng

dẫn học sinh quan sát thiết bị có ở hình 8.3 )

-HS: Lên bảng trả lời

-HS: Nghe , suy nghĩ

I/ Aûnh tạo bởi gương cầu lõm.

-HS: Hoạt động nhóm : +Đặt nến sát gương rồi di chuyển từ từ ra xa gương cho đến khi không nhìn thấy ảnh đó nữa

+Trả lời :C1, C2 +Bố trí thí nghiệm kiểm tra kích thước ảnh tạo bởi gương cầu lõm so với vật ( dùng thêm gương phẳng cùng kích thước )

+Điền từ vào kết luận

Aûnh ảo tạo bởi gương cầu lõm lớn hơn vật

II/ Sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm

-HS: Hoạt động nhóm : +Thí nghiệm như hình 8.2 +Trả lời C3 và điền từ thích hợp vào kết luận

Trang 14

+Gv hướng dẫn học sinh vẽ hình biểu diễn

gương cầu lõm và các tia sáng trên gương như thí

nghiệm 8.2

-Gv cho học sinh nhắc lại kết luận

-Hướng dẫn học sinh hoạt động nhóm :

+Làm thí nghiệm như hình 8.4

+Điền từ thích hợp vào kết luận

-Yêu cầu HS ghi kết luận vào vở

-Gương cầu lõm có tác dụngbiến đổi một chùm tia

tới song song thành một chùm tia phản xạ hội tu

Ta cĩ thể sử dụng năng lượng mặt trời thay cho các

loại nhiên liệu gây ơ nhiễm ï

HĐ4 :Vận dụng + cũng cố + hướng dẫn về nhà

(10 phút)

-Hướng dẫn học sinh quan sát cấu tạo của pha đèn

pin và trả lời C6 , C7

- Kiểm tra sự tiếp thu của học sinh : Học sinh trả lời

8.1 , 8.2 , 8.3 ( sbt VL7 )

-Yc học sinh trả lời các câu hỏi lý thuyết và xem

trước các bài tập trong bài 9 để chuẩn bị tốt cho tiết

ôn tập

+Trả lời C4

+Thực hành vẽ gương cầu lõm và các tia sáng

-HS: Nhắc lại kết luận:

-HS: Hoạt động nhóm : +Thí nghiệm như hình 8.4 +Điền từ vào kết luận

-Gương cầu lõm có tác dụngbiến đổi một chùm tia tới song song thành một chùm tia phản xạ hội tụ vào một điểm và ngược lại.

-Gương cầu lõm có tác dụng biến đổi một chùm tia tới phân kỳ thích hợp thành một chùm tia phản xạ song song

-HS: Quan sát cấu tạo của pha đèn pin Trả lời C6 , C7

-HS: Từng học sinh trả lời , các học sinh khác đánh giá câu trả lời của bạn

- Luyện tập thêm về cách vẽ tia phản xạ trên gương phẳng và ảnh tạo bởi gương phẳng

II/ Chuẩn bị :

- Yêu cầu học sinh chuẩn bị trước ở nhà các câu trả lời cho phần “ Tự kiểm tra “

- Gv vẽ sẵn lên bảng treo ô chữ ở hình 9.3 ( sgk)

III/ Tổ chức hoạt động dạy học :

Trang 15

DUNG GHI BÀI HĐ1 : Ôn lại kiến thức cơ bản (15 phút)

-Hướng dẫn học sinh lần lượt trả lời ở phần “ Tự kiểm

tra “.Các học sinh khác đánh giá câu trả lời của bạn

I/ Tự kiểm tra:

-HS: Trả lời , nhận xét câu trả lời của bạn

HĐ2 :Vận dụng (20 phút)

-Hướng dẫn học sinh trả lời C1 , C2 , C3 ( gv vẽ sẵn hình

9.1 , 9.2 , học sinh vẽ thêm vào )

II/ Vận dụng

-HS: Trả lời

HĐ3 :Tổ chức chơi trò chơi ô chữ (10 phút)

-Hướng dẫn học sinh luật chơi :

+Cử hai đội chơi

+Mỗi đội lần lượt chọn từ hàng ngang.Sau khi 2

hàng ngang được mở thì được quyền đoán từ hàng dọc

+Sau 15 giây phải có câu trả lời.Nếu không có câu

trả lời thì đội bạn được quyền trả lời và giành điểm

+Đoán đúng một hàng ngang được 2 điểm , đoán

được hàng dọc được 10 điểm

+Tính điểm tổng cộng cho mỗi đội để xếp hạng

thắng thua

* Hướng dẫn về nhà : Ôn bài , tiết sau kiểm tra 1

tiết

III/ Trò chơi ô chữ :

-HS: Cử hai đội tham gia trò chơi ( mỗi đội 5 người ) Những

hs còn lại làm khán giả

từ các vật đĩtruyền vào mắtta

2 Phát biểuđược định luậttruyền thẳng củấnh sáng

4 Nêu được ví dụ

về nguồn sáng vàvật sáng

5 Biểu diễn đượcđường truyền của ánhsáng (tia sáng) bằngđoạn thẳng cĩ mũi tên

6.Giải thích được một

số ứng dụng của địnhluật truyền thẳng ánhsáng trong thực tế:

ngắm đường thẳng,bĩng tối, nhật thực,nguyệt thực,

Trang 16

3 Nhận biếtđược ba loạichùm sáng: songsong, hội tụ vàphân kì.

Số câu hỏi

2C2.1;

C7.2,

2 C1.4;

- Phát biểu đượcđịnh luật phản

xạ ánh sáng

9 Nêu đượcnhững đặc điểmchung về ảnhcủa một vật tạo

phẳng, đó là ảnh

ảo, có kíchthước bằng vật,khoảng cách từgương đến vật

và đến ảnh làbằng nhau

8 Nhận biết đượctia tới, tia phản xạ,góc tới, góc phản

xạ, pháp tuyến đốivới sự phản xạ ánhsáng bởi gươngphẳng

10 Biểu diễn được tiatới, tia phản xạ, góctới, góc phản xạ, pháptuyến trong sự phản xạánh sáng bởi gươngphẳng

11 Vẽ được tia phản

xạ khi biết tia tới đốivới gương phẳng vàngược lại, theo haicách là vận dụng địnhluật phản xạ ánh sánghoặc vận dụng đặcđiểm của ảnh ảo tạobởi gương phẳng

12 Dựng được ảnh củamột vật đặt trước gương phẳng

Số câu hỏi

2 C4.4;

C12.9;

2 C3.8;

C14.8

1/2 C15.10

14 Nêu được các đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm

15 Nêu được ứng

dụng chính của gương cầu lõm là

có thể biến đổi mộtchùm tia song songthành chùm tia phản xạ tập trung vào một điểm, hoặc có thể biến đổi chùm tia tới

16 Nêu được ứng

dụng chính của gươngcầu lồi là tạo ra vùngnhìn thấy rộng

Trang 17

phân kì thành một chùm tia phản xạ song song.

Số câu hỏi

3 C6.14;

C9.13;

C11.14.

2 C10.15;

Ngày đăng: 06/06/2021, 02:39

w