1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GA dia 7 (2012 2013)

101 120 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung GV: Yêu cầu học sinh đọc thuật ngữ “ mật độ dân số” GV: Cho học sinh phân biệt rõ hai thuật ngữ “dân số” và “dân cư” Dân cư là tất cả những

Trang 1

Ngày soạn : / /2012

TIẾT : 1 Ngày dạy : / /2012

PHẦN MỘT THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG

BÀI 1: DÂN SỐ I/ Mục tiêu bài học:

1 KiÕn thøc.

- Học sinh cần có những hiểu biết căn bản về:

+ Dân sốâ và tháp tuổi

+ Dân số và nguồn lao động của một địa phường

+ Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số

+ Hậu quả của bùng nổ dân số đối với các nước đnag phát triển

+ Tranh vẽ 2 dạng tháp tuổi

+ Phương pháp: thuyết trình, đàm thoại gơiï mở…

B- Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên & học sinh Nội dung

Gi¸o viªn: Bïi ThÞ Hoµ N¨m häc 2012-20131

Trang 2

GV: Yêu cầu học sinh đọc thuật ngữ

“dân số” (T 186)

GV: Giới thiệu một vài số liệu nói về

dân số

1999 nước ta có 76,3 triệu dân

- Nước ta có nguồn lao động rất dồi

dào …

vậy làm thế nào biết được dân số,

nguồn lao động của một thành phố,

một quốc gia Đó là công việc của

người điều tra dân số

GV: Yêu cầu học sinh đọc bài

CH: Trong các cuộc điều tra dân số

người ta cần tìm hiểu điều gì?

HS: Làm việc cá nhân trả lời câu hỏi

Học sinh khác bổ sung

GV: Kết luận

GV: Yêu cầu học sinh quan sát tháp

tuổi H1.1 cho biết

GV: Cho hocï sinh quan sát màu sắc

CH: Trong tổng số trẻ em từ khi sinh

ra cho đến 4 tuổi ở mỗi tháp, ước tính

có bao nhiêu bé trai, có bao nhiêu bé

gái?

HS: Quan sát hình trả lời

GV: Kết luận

Tháp 1 khoảng 5,5 triệu bé trai

5,5 triệu bé gái

Tháp 2 khoảng: 4,5 triệu bé trai

5 triệu bé gái

CH: Haỹ so sánh người trong độ tuổi

1 Dân số, nguồn lao động:

- Các cuộc điều tra dân số cho biết tìnhhình dân số, nguồn lao động của mộtđịa phương, một quốc gia

Trang 3

lao động ở hai tháp tuổi.

( Số lao động tháp hai nhiều hơn tháp

một)

HS: Trả lời

CH: Cho nhận xét hình dạng hai tháp

H1.2? (thân, đáy hai tháp)

HS: Làm việc cá nhân trả lời

GV: Kết luận

CH: Căn cứ vào tháp tuôỉ cho biết

đặc điểm gì của dân số?

GV: Yêu cầu học sinh đọc thuật ngữ

“tỷ lệ sinh”, “tỷ lệ tử”

GV: Yêu cầu học sinh quan sát H1.3,

H1.4 đọc chú dẫn cho biết

CH: Tỷ lệ gia tăng dân số là khoảng

cách giữa các yếu tố nào?

CH: Khoảng cách rộng, hẹp ở các

năm 1850, 1980, 2000 có ý nghĩa gì?

HS: Làm việc cá nhân, trả lời

GV: Giảng bài

- Tỷ lệ gia tăng dân số là khoảng

cách giữa tỷ lệ sinh và tỷ lệ tử

- Khoảng cách hẹp thì dân số tăng

chậm

- Khoảng cách rộng thì dân số tăng

- Tháp tuổi có hình dạng: Đáy rộng,thân hẹp (tháp 1) có số người trong độtuổi lao động ít hơn tháp tuổi có hìnhdạng đáy hẹp, thân rộng (T2)

- Tháp 1: Dân số trẻ

- Tháp 2: Dân số già

- Tháp tuổi cho biết đặc điểm cụ thểcủa dân số qua giới tính, độ tuổi,nguồn lao động hiện tại, tương lai cuảđịa phương

Hoạt động 2:2 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỷ XIX và thế kỷ XX.

Gi¸o viªn: Bïi ThÞ Hoµ N¨m häc 2012-20133

Trang 4

CH: Quan sát H 1.2 sgk cho biết dân

số thế giới bắt đầu tăng nhanh vào

năm nào? (1840)

CH: Tăng vọt vào năm nào? ( 1999)

CH: Giải thích nguyên nhân hiện

tượng trên

- TK XVI dân số thế giới tăng chậm,

chủ yếu do thiên tai, dịch bệnh, nạn

đói, chiến tranh

- Dân số thế giới tăng nhanh trong hai

năm gần đây nhờ các cuộc cách mạng

khoa học kỹ thuật phát triển mạnh

HS: Trả lời

GV: Kết luận

GV: Yêu cầu học sinh đọc bài

CH: Quan sát hai biểu đồ H1.3, H1.4

SGK cho biết tỷ lệ sinh, tỷ lệ tử hai

nhóm nước phát triển và đang phát

triển là bao nhiêu 1950, 1980, 2000?

CH: Sự gia tăng dân số hai nhóm

nước này?

GV: Yêu cầu học sinh thảo luận

nhóm

Chia lớp thành hai nhóm:

Nhóm 1: Thảo luận nước phát triển

Nhóm 2: thảo luận nước đang phát

triển

Nhóm đại diện trả lời

GV: Nhân xét

GV: Kết luận

CH: Hậu quả do bùng nổ dân số gây

ra cho các nước đang phát triển như

Dân số thế giới tăng nhanh nhờ có tiếnbộ trong các lĩnh vực kinh tế xã hội và

y tế

Hoạt động 3 :3 Sự bùng nổ dân số:

- Sự gia tăng dân số không đều trênthế giới

- Dân số ở các nươc phát triển đanggiảm Bùng nổ dân số ở các nước đangphát triển

- Nhiều nước có chính sách dân số vàphát triểm kinh tế – xã hội tích cực đểkhắc phục bùng nổ được

Trang 5

thế nào?

( Nhiều trẻ em, gánh nặng về ăn, học,

ở, việc làm, y tế… )

CH: Những biện pháp khắc phục

bùng nổ dân số

4 Củng cố:

GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập 2 SGK

5 Hoạt động nối tiếp:

- Về nhàhọc bài làm tiếp bài 2,3 (6)

Ngày soạn: / /2012

Ngày dạy: / /2012

TIẾT:2

BÀI 2 : SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI

I/ Mục tiêu bài học:

1 KiÕn thøc.

- + Hiểu, biết sự phân bố dân cư không đều và những vùng đông dân trên thế giới

2 KÜ n¨ng.

+Nhận biết sự khác nhau cư bản và sự phân bố 3 chủng tộc chính trên thế giới

- + Biểu đồ dân số, bản đồ tự nhiên thế giới

+Nhận biết qua ảnh và trên thực tế 3 chủng tộc chính trên thế giới

- Chống chũ nghĩa phân biệt chủng tộc, không phân biệt màu da

Gi¸o viªn: Bïi ThÞ Hoµ N¨m häc 2012-20135

Trang 6

II/ Chuẩn bị:

- GV:+ Bản đồ dân số thế giới, bản đồ tự nhiên thế giới.

+ Tranh ảnh 3 chủng tộc chính

+ Phương pháp: thuyết trình, đàm thoại gơiï mở…

- HS: sgk, bút, vở…

III/ Dự kiến các hoạt động:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì của dân số?

- Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào? Nguyên nhân – hậu quả phương hứng giải quyết

3 Bài mới:

A Vào bài: SGK.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GV: Yêu cầu học sinh đọc thuật ngữ “

mật độ dân số”

GV: Cho học sinh phân biệt rõ hai

thuật ngữ “dân số” và “dân cư”

( Dân cư là tất cả những người sống

trên lãnh thổ định lượng bằng mật độ

(Những thung lũng, đồng bằng châu

thổ: Hoàng Hà, Sông Aán Hằng, Sông

Nin, Lưỡng Hà ( châu Á, phía Tây

châu Âu))

HS: Quan sát hình trả lời

CH: Hai khu vực có mật độ dân số

cao nhất

Hoạt động 1:1 Sự phân bố dân cư:

- Dân cư tập trung sinh sống ở những đồng bằng châu thổ ven biển, những đô thị là nơi có khí hậu tốt, điều kiện sinh sống, giao thông thuận tiện

Trang 7

GV: Kết luận.

GV: Yêu cầu học sinh đọc thuật ngữ

“chủng tộc” trang 186 SGK

CH: Căn cứ vào đâu chia dân cư trên

thế giới ra thành các chủng tộc

GV: Yêu cầu học sinh thảo luận

nhóm

Chia lớp thành 3 nhóm

Mỗi nhóm thảo luận 1 chủng tộc

- Đặc điểm hình thái bên ngoài của

(da đen) - Da nâu đạm, đen, tóc đen ngắn và xoăn

Mắt màu đen, to

- Mũi thấp, rộng, môi dày

Chủ yếu ở châu Phi, Nam ẤnĐộ

Ơrôpêôit

(da trắng) - Da trắng hồng, tóc nâu vàng gợn sóng, mắt xanh nâu Châu Âu, Trung và Nam Á, Trung đông.Gi¸o viªn: Bïi ThÞ Hoµ N¨m häc 2012-20137

Trang 8

- Mũi dài và hẹp, môi mỏng

4 Củng cố:

Hướng dẫn học sinh trả lời bằng cách hồn thành bản đồ tư duy:

5 Hoạt động nối tiếp:

Về nhà học bài, xem bài mới

TIẾT: 3

Ngàysoạn: / /2012

Ngày dạy: / /2012

BÀI 3 : QUẦN CƯ, ĐÔ THỊ HÓA

I Mục tiêu bài học:

1 KiÕn thøc.

- + Nắm được những đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn và quần cư đô thị + Biết được vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị

Trang 9

II.Chuẩn bị:

- GV: Bản đồ dân cư thế giới có thể hiện đô thị.

Aûnh các đô thị Việt Nam hoặc trên thế giới

Phương pháp: thuyết trình, đàm thoại gơiï mở…

- HS: - HS: sgk, bút, vở…

III/ Dự kiến các hoạt động:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

CH1: Dân sư trên thế giới thường sinh sống chủ yếu ở những khu vực nào? Tại sao?

CH2: Căn cứ vào đâu mà người ta chia dân cư trên thế giới ra thành các chủng tộc? Và các chủng tộc này chủ yếu sống ở đâu?

3 Bài mới:

A Vào bài: SGK

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GV:Yêu cầu HS đọc thuật ngữ “quần

cư”

Giới thiệu thuật ngữ “dân cư”

+ Dân cư là số người sinh sống trên 1

diện tích

+ Phân biệt sự khác nhau của hai thuật

ngữ

CH: Quần cư có tác động đến yếu tố nào

của dân cư ở một nơi

( Sự phân bố, mật độ, lối sống…)

HS: Trả lời, bổ sung

GV: Kết luận

CH: Quan sát 2 ảnh H 3.1, 3.2 sgk và

dựa vào những hiểu biết của mình cho

biết sự khác nhau giữa hai kiểu quần cư

nông thôn và quần cư đô thị

Hoạt động 1:1 Quần cư nông thôn và quần cư đô thị:

Gi¸o viªn: Bïi ThÞ Hoµ N¨m häc 2012-20139

Trang 10

GV: Chia lớp thảo luận nhóm.

Chia lớp thành 4 nhóm, thảo luận các

vấn đề

Nhóm 1,2: Quần cư nông thôn.Nhóm

3,4: Quần cư đô thị

+ Cách tổ chức sinh sống Mật độ Lối

sống.Hoạt động kinh tế

4 Củng cố:

? Cho HS lên xác định các siêu đơ thị trên bản đồ dân cư thế giới

? Sự khác biệt giữa quần cư nơng thơn và quần cư thành thị

( Trả lời bằng cách hồn thành bản đồ tư duy)

5 Hoạt động nối tiếp:

Về nhà học bài Chuẩn bị bài thực hành.

TIẾT: 4

Ngày soạn: / /2012

Ngày dạy: / /2012

BÀI 4 : THỰC HÀNH

Trang 11

PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI

I Mục tiêu bài học:

+ Đọc và khai thác các thông tin trên lược đồ dân số

+ Đọc sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi 1 địa phương qua tháp tuổi, nhận dạng tháp tuổi

II Chuẩn bị:

- GV: Bản đồ hành chính Việt Nam.

Bản đồ tự nhiên châu Á

Bản đồ dân số của tỉnh

Phương pháp: thuyết trình, đàm thoại gơiï mở…

A Vào bài: Qua bài trước chúng ta đã biết được dân số được biểu hiện cụ thể

bằng tháp tuổi và tháp tuổi thể hiện những đặc điểm gì của dân số? Tiết thực hành hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu rõ mối quan hệ giữa dân số và tháp tuổi

B Các hoạt động:

Câu hỏi 2:

Quan sát tháp tuổi của thành phố Hồ Chí Minh qua cuộc tổng điều tra dân số năm 1989 và năm 1999, cho biết sau 10 năm:

CH1: Hình dáng tháp tuổi có gì thay đổi?

CH2: Nhóm tuổi nào tăng về tỷ lệ? Nhóm tuổi nào giảm về tỷ lệ?

GV: Yêu cầu học sinh so sánh 2 tháp tuổi 1989 – 1999

Gi¸o viªn: Bïi ThÞ Hoµ N¨m häc 2012-201311

Trang 12

- Tháp tuổi 1989 có đáy? (mở rộng)

- Tháp tuổi 1989 có thân? (thu hẹp)

- Tháp tuổi 1999 có đáy (thu hẹp hơn)

- Tháp tuổi 1999 có thân ( mở rộng hơn)

CH: Tháp tuổi 1989 là tháp có kết cấu dân số? (trẻ)

Tháp tuổi 1999 là tháp có kết cấu dân số? (già)

HS: Trả lời

 Nhóm tuổi nào tăng về tỷ lệ?

HS: Trả lời, bổ sung

GV: Kết luận: Nhóm độ tuổi lao động

 Nhóm tuổi nào giảm về tỷ lệ? (nhóm tuổi dưới tuổi lao động)

Câu hỏi 3:

Tìm trên lược đồ phân bố dân cư châu Á những khu vực tập trung đông dân Các đô thị lớn ở châu Á thường phân bố ở đâu?

GV: Treo lược đồ

HS: Lên bảng xác định

GV: Kết luận.( Đông Aù, Tây Nam Aù, Nam Aù)

4 Củng cố:

GV: Đánh giá kết quả thực hành của học sinh

5 Hoạt động nối tiếp:

- Ôn tập lại các đới khí hậu chính trên trái đất ở lớp 6

- Ranh giới, các đới

TIẾT : 5

Ngày soạn: / /2012

Trang 13

Ngày dạy: / /2012

PHẦN II : CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ CHƯƠNG I: MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA

CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG

BÀI 5 : ĐỚI NÓNG.MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM

I Mục tiêu bài học:

+ Nhận biết được môi trường xích đạo ẩm qua sự mô tả hoặc tranh ảnh

+Yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

- GV: Bản đồ khí hậu thế giới hay “ các miền tự nhiên thế giới”

Tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm và rừng Sác.( rừng ngập mặn)

Phương pháp: thuyết trình, đàm thoại gơiï mở…

B Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GV: Giới thiệu chung

Tương ứng với 5 vành đai nhiệt trên TĐ

có 5 đới khí hậu theo vĩ độ,đã học ở lớp

Hoạt động 1:I Đới nóng:

Gi¸o viªn: Bïi ThÞ Hoµ N¨m häc 2012-201313

Trang 14

6.Lên lớp 7 các em sẽ được hiểu sâu hơn.

GV: Cho học sinh quan sát H 5.1 SGK

CH: Hãy xác định ranh giới các đới môi

trường địa lí ?

CH: Tại sao đới nóng còn có tên là “nội

chí tuyến”

CH: So sánh diện tích của đới nóng với

diện tích đất nổi trên trái đất ?

HS: Làm việc cá nhân

GV: Kết luận

( Vị trí chí tuyến nên có nhiệt độ cao

quanh năm gió tín phong thổi thường

xuyên

- 70 % thực vật của Trái đất sống trong

rừng rậm của đới

- Là nơi có nền nông nghiệp cổ truyền

lâu đời, tập trung đông dân.)

CH: Dựa vào H 5.1 SGK nêu tên các kiểu

môi trường của đới nóng?

CH: Xác định giới hạn vị trí của môi

trường xích đạo ẩm trên H5.1 SGK?

CH: Quốc gia nào trên H 5.1 nằm gọn

trong môi trường xích đạo ẩm? (Xigapo)

HS: Làm việc cá nhân trả lời

GV: Cho học sinh quan sát H5.2

- Nằm giữa hai chí tuyến, đới nóng chiếm diện tích đất nổi khá lớn trên trái đất

- Giới động thực vật rất phong phú Đới nóng là khu vực đông dân của thế giới

Hoạt động 2:II Môi trường xích đạo ẩm:

1 Khí hậu:

Nhóm 1Nhận xét diễn biến nhiệt độ trong năm

Nhóm 2Nhận xét diễn biến lượng mưa trong năm

CH: Sự chênh lệch giữa tháng mùa hè,

đông như thế nào?

CH: Đường biểu diễn nhiệt TB tháng có

đặc điểm gì?

CH: Nhiệt độ TB năm?

CH: Tháng nào không có mưa

CH: Đặc điểm lượng mưa các tháng.CH: Lượng mưa TB năm

Trang 15

CH: Kết luận chung về nhiệt độ CH: Kết luận chung về lượng mưa.HS: Thảo luận nhóm thời gian thảo luận

7’

HS: Nhóm đại diện báo cáo kết quả

GV: Kết luận

Những đặc điểm cơ

bản của khí hậu ẩm

- Chênh lệch nhiệt độ giữa mùa hè và mùa đông (biểu dồ nhiệt độ) Thấp: 30C

- Nhiệt độ TB năm 25 –

GV: Bổ sung hoàn thiện đặc điểm môi

trường xích đạo ẩm

+ Biên độ nhiệt ngày và đêm 100C

+ Độ ẩm không khí cao trên 80 %

GV: Yêu cầu học sinh quan sát H5.3 và H

5.4 Sgk

CH: Cho biết rừng có mấy tầng chính?

Giới hạn của các tầng rừng?

CH: Đặc điểm thực vật rừng sẽ ảnh

hưởng tới đặc điểm động vật như thế

nào?

HS: Trả lời cá nhân

GV: Kết luận

2 Rừng rậm xanh quanh năm:

- Độ ẩm và nhiệt độ cao tạo điều kiện

tốt cho rừng xanh quanh năm Vùng cửa

sông và cửa biển có rừng rậm ngập mặn

- Rừng có nhiều loại cây, mọc nhiều

tầng rất rậm rạp cao từ 40 – 50 m

- Động vật rất phong phú đa dạng, sống

trên khắp các tầng rừng rậm

4 Củng cố:

Gi¸o viªn: Bïi ThÞ Hoµ N¨m häc 2012-201315

Trang 16

5 Hoạt động nối tiếp:

- Về nhà học bài

- Làm bài tập số 4 (19)

- Chuẩn bị trước bài 16

Ngày soạn: / /2012

Ngày dạy: / /2012

TIẾT : 6

BÀI 6 : MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI

I Mục tiêu bài học:

1 KiÕn thøc.

- + Nắm được đặc điểm môi trường nhiệt đới ( nóng quanh nămcó thời kỳ khô hạn) và khí hậu nhiệt đới ( nóng quanhh năm và lượng mưa thay đổi càng về gần chí tuyến càng giảm và số tháng khô hạn càng kéo dài)

2 KÜ n¨ng.

+ Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của môi trường nhiệt đới là XaVan hay đồng cỏ nhiệt đới

- + Củng cố luyện tập kỹ năng đọc biểu đồ khí hậu cho học sinh

+ Củng cố kỹ năng nhận biết về môi trường cho học sinh qua ảnh chụp, tranh vẽ

Trang 17

II Chuẩn bị:

- GV: Bản đồ khí hậu thế giới.

Bản đồ khí hậu nhiệt đới H6.1, H6.2

Aûnh XaVan, đồng cỏ và động vật của XaVan

Phương pháp: thuyết trình, đàm thoại gơiï mở…

- HS: sgk, bút, vở…

III Dự kiến các hoạt động:

1.Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

CH: Nêu đặc điểm cơ bản của môi trường xích đạo ẩm?

CH: Môi trường đới nóng phân bố chủ yếu trong giới hạn của các vĩ tuyến nào? Tên các kiểu môi trường của đới nóng?

3 Bài mới.

A Vào bài: sgk

B Các hoạt động:

Nội dung Hoạt động 1:1 Khí hậu

- Nằm trong khoảng từ vĩ tuyến 50 – 300 ở hai bán cầu

CH: Nhận xét về đặc điểm khí hậu

nhiệt đới?

HS: Trả lời

GV: Kết luận

GV: Yêu cầu học sinh đọc bài

CH: Quan sát H6.3, H6.4 sgk cho nhận

xét về sự giống nhau và khác nhau của

hai XaVan? Giải thích tại sao có sự

- Nhiệt độ TB > 220C

- Mưa tập trung vào một mùa

- Càng gần chí tuyến biên độ nhiệt trong năm lớn dần, lượng mưa Tb giảm dần Thời kì khô hạn kéo dài

Hoạt động 2:2 Các đặc điểm khác của môi trường:

Gi¸o viªn: Bïi ThÞ Hoµ N¨m häc 2012-201317

Trang 18

khác nhau đó?

HS: Trả lời, bổ sung

Giống: Cùng thời kì mùa mưa

Khác: Trên hình 6.3 cỏ thưa, không

xanh tốt, ít cây cao, không có rừng

hành lang Còn H 6.4 thảm cỏ dày

xanh hơn nhiều cây cao phát triển có

rừng hành lang

+ Vì lượng mưa, thời gian mưa ở Kênia

iùt hơn Trung Phi, thực vật thay đổi

theo

CH: Sự thay đổi lượng mưa của môi

trường nhiệt đới ảnh hưởng đến thiên

nhiên ra sao? Aûnh hưởng đến thực vật

như thế nào?

HS: Trả lời, làm việc cá nhân

CH: Mức nước sông thay đổi như thế

nào?

CH: Mưa tập trung một mùa ảnh hưởng

tới đất như thế nào?

HS: Trả lời

CH: Tại sao khí hậu nhiệt đới có hai

mùa, mưa và khô rõ lại là nơi khu vực

đông dân của thế giới

CH: Tại sao XaVan ngày càng mở

rộng?

( Mưa theo mùa, phá rừng cây bụi đất,

làm nương rẫy.)

- Thực vật thay đổi theo mùa: Xanh tốt mùa mưa, khô héo mùa khô

- Càng về hai chí tuyến thực vật càng nghèo nàn, khô cằn hơn từ rừng thưa sang đồng cỏ đến nửa hoang mạc

- Sông có hai mùa nước: mùa lũ và mùa cạn

- Đất peralit rất dễ bị xói mòn rửa trôi nếu khai thác không hợp lí và rừng bị phá bừa bãi

- Vùng nhiệt đới có đất và khí hậu thích hợp với nhiều loại cây lương thực và cây công nghiệp

4 Củng cố:

Chọn câu hỏi đúng:

Trang 19

ẹaởc ủieồm noồi baọt cuỷa khớ haọu nhieọt ủụựi.

a Nhieọt ủoọ cao vaứo muứa khoõ haùn

b Lửụùng mửa nhieàu > 2000 mm phaõn boỏ ủieàu

c Lửụùng mửa thay ủoồi theo muứa, thung vaứo muứa mửa

d Nhieọt ủoọ cao quanh naờm, trong naờm coự moọt thụứi kỡ khoõ haùn

GV: Yeõu caàu

HS hê tthống bài bằng biểu đồ t duy

5 Daởn doứ:

- Veà nhaứ hoùc baứi, xem baứi tieỏp theo

TIEÁT : 07

Ngaứy soaùn : / /2012

Ngaứy daùy: / /2012

BAỉI 7: MOÂI TRệễỉNG NHIEÄT ẹễÙI GIOÙ MUỉA I Muùc tieõu baứi hoùc: 1 Kiến thức. + Naộm ủửụùc sụ boọ nguyeõn nhaõn hỡnh thaứnh gioự muứa ụỷ ủụựi noựng vaứ ủaởc ủieồm cuỷa gioự muứa haù, gioự muứa muứa ủoõng + Naộm ủửụùc hai ủaởc ủieồm cụ baỷn cuỷa moõi trửụứng nhieọt ủụựi gioự muứa ủaởc ủieồm naứy chi phoỏi thieõn nhieõn vaứ hoaùt ủoọng cuỷa con ngửụứi theo nhũp ủieọu gioự muứa 2 Kĩ năng. + Hieồu ủửụùc moõi trửụứng nhieọt ủụựi gioự muứa laứ moõi trửụứng ủaởc saộc vaứ ủa daùng ụỷ ủụựi noựng + Reứn luyeọn kyừ naờng cho hoùc sinh ủoùc baỷn ủoà, aỷnh ủũa lớ bieồu ủoà nhieọt ủoọ vaứ lửụùng mửa, nhaọn bieỏt khớ haọu nhieọt ủụựi gioự muứa qua bieồu ủoà II Chuaồn bũ: - GV:Baỷn ủoà khớ haọu Vieọt Nam. Baỷn ủoà khớ haọu chaõu AÙ Tranh aỷnh veà caực caỷnh quan nhieọt ủụựi gioự muứa

Phửụng phaựp: thuyeỏt trỡnh, ủaứm thoaùi gụiù mụỷ…

Giáo viên: Bùi Thị Hoà Năm học 2012-201319

Trang 20

- HS: sgk, bút, vở…

III Dự kiến các hoạt động:

1 Oån định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu câu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới.

- Tại sao diện tích Xa Van là nửa hoang mạc ở vùng nhiệt đới đang ngày càng mở rộng

3 Bài mới.

A Vào bài: sgk

B Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GV: Yêu cầu học sinh xác định vị trí

của môi trường nhiệt đới gió mùa

trên hình 5.1

HS: Quan sát hình trả lời câu hỏi

GV: Gảng bài

CH: Quan sát H7.1 và H7.2 nhận xét

về hướng gió thổi vào mùa hạ vào

mùa đông ở các khu vực Nam Á và

Đông Nam Á

HS: Trả lời làm việc cá nhân

( Gió mùa hạ thổi từ cao áp Ấn Độ

Dương và Thái Bình Dương vào áp

thấp lục địa nên có tính chất mát,

nhiều hơi nước và lượng mưa lớn

- Gió mùa đông thổi từ lục địa châu Á

ra (Xibia) Đại Dương nên có tính

chất: khô lạnh, mưa rất ít.)

CH: Giải thích tại sao lượng mưa ở

các khu vực này lại có sự chênh lệch

Hoạt động 1:1 Khí hậu:

- Đông Nam Á và Nam Á là khu vực điển hình của môi trường nhiệt đới có gió mùa hoạt động

- Gió mùa làm thay đổi chế độ nhiệt và lượng mưa ở hai mùa rõ rệt

Trang 21

lớn giữa mùa hạ và mùa đông?

CH: Quan sát các biểu đồ nhiệt độ và

lượng mưa của Hà Nội và Mun Bai

(ấn độ) qua đó nêu nhận xét về diễn

biến nhiệt độ, lượng mưa trong năm

của khí hậu nhiệt đới gió mùa diễn

biến nhiệt độ trong năm ở Hà Nội có

gì khác Mun Bai

GV: Yêu cầu học sinh thảo luận

nhóm

Chia lớp làm hai nhóm

Cử nhóm trưởng và thư kí;

Nhiệt

Mùa hè > 300C Mưa lớn ( mùa

Hà Nội: Có một mùa đông lạnh

Mum Bai: Nóng quanh năm

- Cả hai địa điểm đều có lượng mưa

lớn ( >1500 mm, mùa đông Hà Nội

lớn hơn Mum Bai)

CH: Nêu đặc điểm nổi bật của khí

hậu nhiệt đới gió mùa?

HS: Trả lời

GV: Kết luận

- Hai điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa là nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa gió

+ Nhiệt độ TB trên 200C+ Biên độ nhiệt TB: 80C+ Lượng mưa TB > 1500 mm, mùa mưa ngắn có lượng mưa nhỏ

Gi¸o viªn: Bïi ThÞ Hoµ N¨m häc 2012-201321

Trang 22

GV: Giới thiệu tính chất thất thường

của thời tiết

GV: Yêu cầu học sinh quan sát 2 hình

7.5, 7.6

CH: Mùa khô ở rừng cao su cảnh sắc

thế nào? Mùa mưa thế nào?

CH: Hai cảnh sắc đó biểu hiện theo

yếu tố nào?

HS: Làm việc cá nhân tả lời

Là nơi thích hợp với nhiều loại cây lương thực và cây công nghiệp nhiệt đới nên có khả năng nuôi sống và thu hút nguồn lao động Do đó đây là nơi tập trung dân cư đông nhất thế giới

4 Củng cố:

:

Trang 23

5 Hoạt động nối tiếp:

- Về nhà học bài và làm bài tập

- Chuẩn bị bài mới, sưu tầm tài liệu nói về canh tác làm rẫy, đồn điền

TIẾT : 08 Ngày soạn : / /2012

Ngày dạy : / /2012

BÀI 9 : HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG

I/ Mục tiêu bài học:

- Rèn luyện kĩ năng mô tả hiện tượng địa lí

- Rèn luyện kĩ năng phán đoán địa lí

II/ Phương tiện dạy học:

- Các bức ảnh về xói mòn đất đai trên các sườn núi

III/ Tiến trình bài giảng:

1 Oån định:

2 Bài cũ:

Hỏi: Cho biết đặc điểm khí hậu nhiệt đới và khí hậu nhiệt đới gió mùa

Hỏi: Các đặc điểm cảu hai môi trường trên có thuận lợi và khó khăn gì đối với cây trồng?

3 Bài mới:

Vào bài: sgk

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại các kiến Hoạt động 1:

Gi¸o viªn: Bïi ThÞ Hoµ N¨m häc 2012-201323

Trang 24

thức của khí hậu nhiệt đới gió mùa đã

ghi trên bảng

- (tìm ra những đặc điểm chung của môi

trường đới nóng)

CH: Các đặc điểm ảnh hưởng, sản xuất

nông nghiệp ra sao?

GV: Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm

Chia lớp thành 3 nhóm

Nhóm 1: Môi trường xích đạo ẩm có

thuận lợi và khó khăn gì đối với sản xuất

nông nghiệp?

Nhóm 2: Môi trường nhiệt đới và nhiệt

đới gió mùa có thuận lợi và khó khăn gì

đối với sản xuất nông nghiệp

Nhóm 3: Giải pháp khắc phục những

khó khăn của môi trường đới nóng với

sản xuất nông nghiệp

HS: Làm việc theo nhóm cử nhóm cử

đại diện trình bày, nhóm khác bổ sung

GV: Chuẩn xác kiến thức

ĐẶc điểm sản xuất nông nghiệp:

Trang 25

Môi trường xích đạo ẩm + Môi trường nhiệt đới.

+ Môi trường nhiệt đới gió mùa

khăn - Nóng, ẩm nên nấm mốc côn trùng phát triển hại cho

cây trồng vật nuôi

- Chất hữu cơ có phân huỷ nhanh do nóng ẩm nên tầng mùn mỏng dễ bị rửa trôi, đất màu mỡ

- Mưa theo mùa đã gây lũ lụt tăng cường xói mòn

- Mùa khô kéo dài gây hạn, h\oang mạc dễ phát triển

- Thời tiết thất thường, nhiều thiên tai bão gió

- Tính chất mùa vụ đảm bảo

- Phòng chống thiên tai dịch bệnh

CH: Ở nước ta có các cây lêong thực và

hoa mùa trồng chủ yếu ở đồng bằng

nước ta

Hỏi: Sắn, khoai, lúa nước (loại cây nào

phù hợp với từng loại đất và khí hậu đó.)

CH: Vậy loại cây lương thựchát triển tốt

ở đới nóng là cây?

HS: Làm việc cá nhân

GV: Kết luận

GV: Giới thiệu cây cao lương

CH: Nêu tên các cây công nghiệp trồng

Hoạt động 2:

Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu

- Cây lương thực ở đới nóng phù hợp với khí hậu và đất trồng: Lúa nước, khoai, sắn, cây cao lương

Gi¸o viªn: Bïi ThÞ Hoµ N¨m häc 2012-201325

Trang 26

nhiều ở nước ta?

( Cà phê, cao su, dừa, mía, lạc, chè)

GV: Đó cũng là cây công nghiệp trồng

phổ biến ở đới nóng có giá trị xuất khẩu

HS: Làm việc cá nhân trả lời

- Cây công nghiệp: Rất phong phú và có giá trị xuất khẩu cao

- Chăn nuôi nói chung chưa phát triển bằng trồng trọt

IV/ Củng cố: 5

CH: Những đặc điểm khí hậu đới nóng có thuận lợi và khsó khăn như thế nào đối với sản xuất nông nghiệp?

GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập 3 sgk

V/ Dặn dò:

Về nhà học bài

Sưu tầm ranh ảnh tài liệu đất bị phá huỷ do chặt phá rừng bừa bãi

TIẾT 9 Ngày soạn : / /2012

Ngày dạy : / /2012

BÀI 10 : DÂN CƯ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ TỚI TÀI NGUYÊN MÔI

TRƯỜNG MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG.

I/ Mucï tiêu bài học:

1 Kiến thức: - Học sinh biết được đới nóng vừa đông dân vừa có bùng nổ dân

số trong khi nền kinh tế còn trong qua trình phát triển, chưa đáp ứng được nhu cầu cơ bản của (ăn, mặc, ở) của người dân

Trang 27

- Biết được sức ép dân số, đời sống và các biện pháp của các nước đang phát triển áp dụng để giảm sức ép dân số và bảo vệ tài nguyên và môi trường.

2 Kỹ năng:

- Luyện tập cách đọc và phân tích biểu đồ các mỗi quan hệ và sơ đồ các mối quan hệ

- Bước đầu luyện tập cách phân tích các số liệu thống kê

II/ Phương tiện dạy học:

- Sưu tầm ảnh về tài nguyên môi trường sự huỷ hoại do khai thác bừa bãi

III/ Tiến trình bài giảng:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GV: Yêu cầu học sinh đọc bài cho học

sinh quan sát bản đồ “ phân bố dân

ceư thế giới”

CH: Trong 3 đới môi trường, khí hậu

dân cư thế giới tập trung đông nhất ở

đới nào? Tại sao có sự phân bố đó?

CH: Dân cư đới nóng tập trung ở

những khu vực nào?

( Tập trung đông dân ở Đông Nam Á,

Nam Á, Tây Phi, Đông Nam Brazin)

HS: Làm việc cá nhân trả lời

GV: Kết luận

CH: Với dân số bằng ½ nhân loại, tập

trung sinh sống trong 4 khu vực trên sẽ

tác động như thế nào đến tài nguyên

và môi trường ở đây?

Trang 28

HS: Làm việc cà nhân trả lời.

( Tài nguyên thiên nhiên nhanh cạn

kiệt

+ Môi trường rừng, đất trồng biển

xuống cấp

+ Tác động xấu đến nhiều mặt tự

nhiên xã hội

CH: Quan sát bản đồ 4.1 (bài 1) cho

biết tình trạng da tăng dân số hiện nay

của đới nóng như thế nào? ( tăng tự

nhiên quá nhanh, bùng nổ dân số)

HS: Trả lời, bổ sung

GV: Kết luận

CH: Tài nguyên môi trường bị xuống

cấp, dân số thì bùng nổ vậy dẫn đến

tình trạng gì đối với tự nhiên?) (tác

động xấu, kiệt quệ thêm gây sức ép

nặng nề cho việc cải thiện đời sống

người dân

CH: Việc cải thiện chất lượng đời sống

của người dân gặp khó khăn như thế

- Tỷ lệ “ gia tăng dân số tự nhiên có

diễn biến như thế nào?

( Tăng từ 100% - 168%

CH: Hãy so sánh sự gia tăng lương

thực với gia tăng dân số?

( Cả hai đều tăng nhưng lương thực

- Dân số tăng tự nhiên nhanh và bùng nổ dân số tác động xấu tới tài nguyên và môi trường

Hoạt động 2:

Sức ép của dân số tới tài nguyên môi trường

Trang 29

không kịp tăng tăng với đà tăng dân

số

CH: Biểu đồ bình quân lương thực đầu

người tăng hay giảm (giảm từ 100%

xuống 80%)

CH: Nguyên nhân nào làm hco bình

quân lương thực giảm sút? ( dân tăng

nhanh hơn nhiều so với lương thực)

CH: Phải có biện pháp gì để nâng cao

lương thực bình quân đầu người lên

( giảm tăng dân, nâng tăng mức tăng

lương thực lên)

HS: trả lời (làm việc cá nhân

CH: Phân tích bảng số liệu dân số và

rừng ở Đông Nam Á từ 1980 – 1990

- Dân số tăng nhanh hay giảm ( tăng từ

360 triệu – 442 triệu người)

- Diện tích tăng hay giảm? ( giảm từ

240,2 xuống 208,2 triệu ha.)

CH: Cho nhận xét về sự tương quan

giữa dân số và diện tích rừng? ( dân số

tăng – rừng giảm.)

CH: Những tác động của sức ép dân số

tới tài nguyên môi trường và xã hội

như thế nào?

CH: Cho biết nững biện pháp tích cực

để bảo vệ tài nguyên và môi trường?

HS: Trả lời

GV: Bổ sung, kết luận

- Làm tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt, suy giảm

- Chất lượng của người dân thấp

- Việc giảm tỷ lệ dân số

+ Phát triển kinh tế

+ Nâng cao đời sống của dân sẽ tác động tích cực Dẫn đến tài nguyên môi trường

IV/ Củng cố:

GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập 1

Gi¸o viªn: Bïi ThÞ Hoµ N¨m häc 2012-2013Dân số tăng nhanh29

Môi trường bị phá huỷ Tài nguyên khai thác cạn kiệt

Trang 30

V/ Dặn dò:

Về nhà làm bài tập

Sưu tầm tranh ảnh đô thị được quy hoạch có tổ chức

TIẾT : 10 Ngày soạn : / /2012

Ngày dạy : / /2012

BÀI 11: DI DÂN VÀ SỰ BÙNG NỔ DÂN SỐ ĐÔ THỊ Ở DỚI NÓNG.

I/ Mục tiêu bài học:

Trang 31

- Củng cố thêm các kỹ năng đọc và phân tích ảnh địa lí và biểu đồ hình cột.

II/ Phương tiện dạy học:

- Bản đồ dân số và đô thị thế giới

- Các ảnh và đô thị hiện đại được đô thị hoá và có kế hoạc

- Các ảnh đô thị hoá tự phát ở đới nóng…

III/ Tiến trình bài giảng:

1 Oån định.

2 Bài cũ:

a Hậu quả của việc gia tăng dân số quá nhanh ở đới nóng

b Những biện pháp tích cực để bảo vệ tài nguyên và môi trường ở đới nóng

3 Bài mới:

Vào bài: sgk

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GV: Yêu cầu học sinh đọc bài

HS: Đọc cá nhân

GV: Nhắc lại sự gia tăng dân số, của

các nước đới nóng

( Gia tăng dân số nhanh dẫn tới việc

cần phải di chuyển để tìm việc làm

kiến sống, tìm đất canh tác.)

CH: Tìm và nêu nguyên nhân của di

dân trong đới nóng?

CH: Tại sao di dân đới nóng diễn ra rất

đa dạng, phức tạp?

HS: Làm việc cá nhân trả lời

GV: Kết luận

CH: Nguyên nhân di dân có tác động

tích cực đến kinh tế xã hội?

(…có tổ chức, có kế hoạch, khoa học:

- Để xây dựng khu kinh tế mới ( vùng

Hoạt động 1:

1 -Sự di dân:

- Đới nóng là nơi có sự di dân lớn do nhiều nguyên nhân khác nhau: do tác động tích cực, tiêu cực đến sự phát triển kinh tế xã hội

Gi¸o viªn: Bïi ThÞ Hoµ N¨m häc 2012-201331

Trang 32

núi, vùng biển).

- Xây dựng khu công nghiệp, dịch vụ

- Lập đồn điền trồng cây xuất khẩu,

- Xuất khẩu lao động…

CH: Nguyên nhân di dân tiêu cực:

( Đói nghèo, thiếu việc làm

- Chiến tranh xung đột tộc người?

- Thiên tai, hạn hán…)

GV: Yêu cầu học sinh thảo luận theo

nhóm

HS: Thảo luận theo nhóm trả lời câu

hỏi

GV: Kết luận

CH: Cho biết những biện pháp di dân

tích cực tác động tốt đến phát triển kinh

tế xã hội là gì?

HS: Làm việc cá nhân

GV: Kết luận

HS: Đọc bài mục hai

CH: Tình trạng đô thị hoá ở đới nóng

1950 ? ……

2000 ? …

2020 ? …

CH: Quan sát H 3.3 sgk đọc tên các

siêu đô thị > 8 triệu dân ở đới nóng

HS: Trả lời cá nhân

Hoạt động 2:

2 – Đô thị hóa

- Trong những năm gần đây ở đới

Trang 33

Châu Mĩ 41% 79%

CH Qua các số liệu trên em có kết luận

nào về vấn đề đô thị hoá ở đới nóng?

CH: Tốc độ đô thị biểu hiện như thế

nào?

GV: Giới thiệu H 11.1, H11.2

CH: Nêu những biểu hiện tích cực và

tiêu cực đới với kinh tế xã hội của việc

đô thị hoá có kế hoạch và không có kế

hoạch

HS: Trả lời ( làm việc cá nhân)

GV: Kết luận

CH: Cho biết những tác động xấu tới

môi trường đô thị hoá do di dân tự do

HS: Làm việc cá nhân trả lời

IV/ Củng cố:

* Gv hướng dẫn học sinh hệ thống lại kiến thức bằng bản đồ tư duy:

V/ Dặn dò:

1 Ôn lại đặc điểm khí hậu của 3 kiểu môi trường đới nóng

Gi¸o viªn: Bïi ThÞ Hoµ N¨m häc 2012-201333

Trang 34

Ngày soạn : / /2012

TIẾT : 11 Ngày dạy : / /201

BÀI 12 : THỰC HÀNH NHẬN BIẾT ĐẶC DIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG

I/ Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Kiến thức củng cố qua các bài học

- Đặc điểm khí hậu xích đạo ẩm, nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa

- Đặc điểm của các kiểu môi trường ở đới nóng

II/ Phương tiện dạy học:

- 1 vài biểu đồ khí hậu ở địa phương

- Vài ảnh môi trường tự nhiên địa phương gắn với biểu đồ khí hậu

III/ Bài thực hành:

1 Bài cũ: 5

a Nêu đặc điểm cơ nản nhất của khí hậu xích đạo ẩm? nêu đặc điểm hình dạng biểi đồ khí hậu xích đạo ẩm như thế nào?

Trang 35

b Đặc điểm khí hậu nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa.

- Quan sát ảnh, biểu đồ

- Nội dung trả lời câu hỏi thực hành

GV: Nêu câu hỏi cần đạt

- Hình A, B, C phù hợp với đặc điểm

của môi trường nào?

- Lí do chọn

HS: - Nhóm một hoàn thành

- Các nhóm còn lại nhận xét

GV: Kết luận

Bài tập 4:

GV: Yêu cầu bài thực hành

- 5 biểu đồ lượng mưa và nhiệt độ A,

B, C, D, E biểu đồ nào thuộc đới

B_ Kiểu môi trường nhiệt đới, đồng cỏ,cây cao xen lẫn

C_ Là kiểu môi trường xích đạo ẩm vì cảnh quan của môi trường nắng nóng, mưa nhiều quanh năm vùng xích đạo, rừng rậm nhiều tầng xanh tốt

Bài tập 4:

 Biểu đồ B thuộc đới nóng quanh năm, nhiệt độ > 200C, hai lần nhiệt độ tăng cao

- Mưa nhiều vào mùa hè Dẫn

Yêu cầu HS vẽ bản đồ tư duy về sự di dân:

Gi¸o viªn: Bïi ThÞ Hoµ N¨m häc 2012-201335

Trang 36

3 ) Nhận xét _ Dặn dò:

- Tổng kết kiến thức bài thực hành

- Nhận xét tiết thực hành

- Học sinh về nhà ôn lại ranh giới các môi trường đới nóng

- Chuẩn bị tiết sau ôn tập

Ngày soạn : / /2012

TIẾT : 12 Ngày dạy : / / 2012

ÔN TẬP

THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG - MÔI TRƯỜNG ĐỚI

NÓNG, HOẠT ĐỘNG KINH TẾ Ở ĐỚI NÓNG.

I/ Mục tiêu bài học:

Qua tiết ôn tập học sinh củng cố nội dung về thành phần nhân văn của môitrường đới nóng Mỗi quan hệ giữa con người và môi trường của hoạt động chínhxảy ra trong môi trường

Rèn luyện kỹ năng: Phân tích biểu đồ, lược đồ, so sánh

II/ Phương tiện dạy học:

- Lược đồ phân bố dân cư

- Lược đồ các siêu đô thị trên thế giới

Trang 37

- Lược đồ các kiểu môi trường trong đới nóng.

III/ Các hoạt động lên lớp:

1) Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh: 2

2) Bài ôn tập:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1:

CH: - Tại sao nói dân số là nguồn lao động

quý báu cho sự phát triển kinh tế xã hội?

- Dân số được biểu hiện bằng gì?

- Dân số đới nóng tăng nhanh vào thời gian

nào? Aûnh hưởng như thế nào tới sự phát

triển kinh tế xã hội?

GV: Treo bản đồ phân bố dân cư trên thế

giới

Hỏi: - Dân tập trung đông chủ yếu ở những

khu vực nào?

- Trên thế giới có mấy chủng tộc chính?

Có mấy tôn giáo lớn?

- Em hãy kể tên các siêu đô thị lớn trên

thế giới?

Hoạt động 2:

GV: Chia học sinh thành 4 nhóm

- Mỗi nhóm hoàn thành 1 nội dung sau:

nội dung: - Xác định ranh giới

- Nêu đặc điểm chung của khí

hậu

Cảnh quan tự nhiên phát triển

Của: + Đới nóng

+ Kiểu môi trường nhiệt đới

+ Kiểu môi trường nhiệt đới gió mùa

A- Thành phần nhân văn của môi trường:

Học sinh hoạt động độc lập

Trả lời câu hỏi

Nhận xét

Hoạt sinh quan sát sơ đồ, trả lời câu hỏi

B- Các môi trường địa lí:

HS: hoạt động nhóm

Đại diện nhóm lên trình bày kết quả

Các nhóm còn lại nhận xét Hoàn thành bảng sau:

Gi¸o viªn: Bïi ThÞ Hoµ N¨m häc 2012-201337

Trang 38

+ Kiểu môi trường xích đạo ẩm.

GV: - Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm

- Đại diện nhóm hoàn thành bảng sau:

Kiểu môi trường Xác định ranh

giới

Đặc điểm khíhậu

Cảnh quan TN phát

triển

Kiểu MT Nhiệt đới

gió mùa

Hoạt động 3:

GV: hỏi

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa thích hợp cho

sản xuất nông nghiệp không?

- Nêu sự khác nhau giữa các hình thức

canh tác nông nghiệp trong đới nóng

- Các sản phẩm nông nghiệp chính ở đới

nóng là gì?

- Sự gia tăng dân số có ảnh hưởng như thế

nào đến tài nguyên môi trường đới nóng?

Hãy chứng minh

- Hãy nêu những nguyên nhân dẫn đến làn

sóng di dân ở đới nóng?

- Đô thị hoá tự phát đã gây ra những hậu

- Lần lượt trả lời câu hỏi

- Các học sinh còn lại sửa sai, nhậnxét

3) Nhận xét _ Dặn dò:

- Tổng hợp những kiến thức cơ bản

- Nhận xét tiết ôn tập

- Về nhà tự ôn tập

- Chuẩn bị tiết sau kiểm tra một tiết

Trang 39

TIEÁT : 13 Ngaứy kiểm tra: / / 2012

nào? Nêu đặc điểm khí hậu của môi trơng xích đạo ẩm

Giáo viên: Bùi Thị Hoà Năm học 2012-201339

Trang 40

Ma trận đề kiểm tra

Ngày đăng: 01/11/2017, 23:02

w