Giôùi thieäu baøi môùi : Vôùi söï phaân hoùa ña daïng cuûa MT ñôùi noùng bieåu hieän roõ neùt ôû ñaëc ñieåm khí haäu , ôû saéc thaùi TN , nhaát laø laøm cho hoaït ñoäng noâng nghieäp ôû [r]
Trang 1TUẦN 1 - TIẾT 1 Ngày soạn: ; Ngày dạy:
BÀI 1 : DÂN SỐ
I Mục tiêu :
1 Kiến thức : Học sinh cần nắm được :
- Dân số và tháp tuổi
- Dân số là nguồn lao động của một địa phương
- Nguyên nhân gia tăng dân số hậu quả
2 Kỹ năng :
Khai thác thông tin từ biểu đồ dân số và tháp tuổi
3 Thái độ :
II Chuẩn bị :
1 Chuẩn bị của giáo viên : Biểu đồ gia tăng dân số thế giới H 1.1
2 Chuẩn bị của học sinh : Học sinh vẽ 3 dạng tháp tuổi
III Hoạt động trên lớp :
Đặt vấn đề :
Số người sinh sống ở mỗi địa phương
? “ Dân số “ học sinh đọc thuật ngữ
GV giới thiệu một vài số liệu về dân số
Câu hỏi : Trong các cuộc điều tra dân số
người ta cần tìm hiểu điều gì ?
- H dẫn HS đọc biểu đồ H.1.3 , 1.4
Thế nào là gia tăng tự nhiện ?
Thế nào là gia tăng cơ giới ?
Các giai đoạn dân số tăng nhanh ?
Nhận xét các hình vẽ biểu đồ
Nguyên nhân ds tăng chậm trước thế lỷ
XVI ?
Giải thích vì sao các nước đang phát
triển lại có tỉ lệ phát triển cao â5
1 Dân số , nguồn lao động :
- Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số , nguồn lao động,
… của một địa phương một nước
- Dân số được biểu hiện cụ thế bằng tháp tuổi
2 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỷ XIX và XX :
- Dân số thế giới tăng nhanh trong
2 thế kỷ gần đây
- Các nước đang phát triển có tỉ lệ tăng tự nhiên cao
- Nguyên nhân : nhờ những tiến bộ trong lĩnh vực : kinh tế - xã hội và y tế
Trang 2Nguyên nhân dân số tăng nhanh ?
? Bùng nổ dân số là gì ?
Quan sát H.1.3 , 1.4 ( SGK )
Hậu quả của bùng nổ dân số ?
Việt Nam thuộc nhóm nước có kinh tế như
thế nào ? Dân số có bùng nổ không ?
Các biện pháp giải quyết ?
3 Sự bùng nổ dân số :
- Hiện nay dân số đang bùng nổ ở các nước Châu Á , Phi , Mỹ La Tinh
- Biện pháp : thực hiện các chính sách dân số và phát triển kinh tế – xã hội đã góp phần hạ thấp tỉ lệ gia tăng dân số ở nhiều nước
4 Củng cố :
a Tháp tuổi cho ta biết những đặc diểm gì của ds ?
b Thế nào là sự gia tăng tự nhiên : gia tăng cơ giới ?
c Nguyên nhân ? Hậu quả ? Biện pháp khắc phục việc gia tăng dân số ?
5 Dặn dò :
- Hs về nhà học bài , chuẩn bị bài mới , sưu tầm tranh ảnh nói về các chủng
tộc chính trên thế giới
- HS làm bài tập :
(1) Tính số người ở 3 độ tuổi dựa vào H 1.1
(2) Bài số 2 trong SGK
Câu hỏi :
(1) Dân số được biểu hiện cụ thể qua :
a Tháp tuổi b Biểu đồ c Bản đồ
(2) Nhóm tuổi nào trong độ tuổi lao động ?
a 0 10 b 15 59 c 18 70 d Cả 3 đếu sai (3) Thế nào là sự gia tăng tự nhiên ?
a Số người sinh ra nhiều hơn số người chết đi
b DS tăng do di cư
c DS tăng do tỉ lệ sinh cao
d a và c đúng
(4) Bùng nổ ds diễn ra ở đâu ?
a Châu Á b Châu Phi c Mỹ La Tinh d Cả 3 đúng
——————————————————————————————————
TUẦN 1 - TIẾT 2 Ngày soạn: ;Ngày dạy:
Trang 3BÀI 2 : SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI
I Mục tiêu :
1 Kiến thức : Học sinh cần nắm được :
- Dân cư phân bố không đồng đều
- Phân biệt sự khác nhau và phân bố của ba chủng tộc trên thế giới
2 Chuẩn bị của học sinh : Tranh sưu tầm về người da trắng , đen vàng
III Hoạt động trên lớp :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
a Dựa vào tháp tuổi H.1.1 cho biết tình hình dân số ? Nguyên nhân tại sao hai thế kỷ gần đây dân số TG gia tăng nhanh ?
b Hiện nay dân số đang bùng nổ ở các nước nào ?
3 Giới thiệu bài mới : Tại sao con người trên TĐ không giống nhau về hình dáng bên ngoài ? Vì sao họ sống tập trung ở một số nơi ?
- Giúp HS phân biệt hai thuật ngữ “ dân
số “ , “ dân cư “
- Cho HS làm bài tập tính mật độ dân số
(bài tập 2) Kết luận Dân cư phân
bố như thế nào ?
* Quan sát bản đồ 2.1 SGK ?
? Một chấm đỏ bao nhiêu người ? Có nơi
dày nơi thưa tại sao ?
* Khu vực tập trung dân số đông: Đông
Á, Nam Á, Đông Nam Á, Tây và Trung
Âu, Tây Phi, Đông Bắc Hoa Kỳ, Đông
Nam Braxin
? Mật độ dân số là gì ?
* Hai khu vực có mật độ dân số cao nhất:
Đông Á, Nam Á.
? Hiện nay dân số thế giới khoảng bao
nhiêu người ? Mật độ dân số trung bình ?
(Trên 6 tỉ người ; Mật độ dân số: 46
người/km 2
? Dân cư tập trung đông ở đâu ? Tại
sao ? (SGK – GV liên hệ thực tế, giải
1 Sự phân bố dân cư :
- Dân cư phân bố không đồng đều trên TG
- Mật độ dân số của Việt Nam: (78,7 x 1.000.000) : 330991
- Số liệu về mật độ dân số số cho
ta biết tình hình phân bố dân cư của một địa phương , một nước ,
…
Trang 4* Thảo luận nhóm.
? Hiện nay con người đã làm gì để sinh
sống bất cứ nơi nào trên trái đất ?
? Mật độ dân số cho ta biết điều gì ?
? Hình thái bên ngoài của con người về
màu da, màu tóc, màu mắt có giống nhau
không ? Vì sao ?
HS đọc thuật ngữ “ chủng tộc “ SGK /
186
* Chuyển ý: Căn cứ vào đâu để chia dân
cư thành các chủng tộc ?
* Thảo luận nhóm.
? Tại sao có sự khác nhau về hình thái
bên ngoài ?
(Do quá trình sinh sống lâu dài và thích
nghi với môi trường nên có các đặc điểm
khác biệt: mũi to, mũi cao, tóc xoăn, môi
dày, … )
? Sự phân bố các chủng tộc như thế nào ?
Liên hệ : VN thuộc chủng tộc
nào ?
* Quan sát H 2.2
Gọi HS lên bảng xác định nơi phân bố
các chủng tộc trên bảng đồ
* GV giải thích về sự chung sống hòa
thuận của các chủng tộc.
? Sự phân biệt về màu da có phải là sự
phân biệt về mặt giá trị tinh thần không ?
* GV kết luận.
2 Các chủng tộc :
- Dân cư thế giới thuộc ba chủng tộc chính là :
+ Dân cư Châu Á chủ yếu thuộc chủng tộc Môngôlôít da vàng
+ Dân cư Châu Phi thuộc chủng tộc Nêgôit da đen + Dân cư Châu Aâu thuộc chủng tộc Ơrôpêôit da trắng
- Sự phân biệt về hình thái bên ngoài không phải là sự phân biệt về giá trị tinh thần.
4 Củng cố :
a Dân cư TG thường sinh sống ở những khu vực nào ? Vì sao ?
b Tính mật độ dân số là gì ? Tính mật độ ds năm 2001 Chia lớp ra 4 nhóm : 3 nhóm tính mật độ ds của 3 nước , 1 nhóm nhận xét
c Căn cứ vào đâu người ta chia dân cư TG ra 3 chủng tộc ?
d Các chủng tộc này chủ yếu sinh sống ở đâu ?
5 Dặên dò : HS về nhà học bài
Câu hỏi :
1 Mật độ dân số là gì ?
a Số người sống TB / km 2 b Số người sống TB / ha c Cả 2 đều sai 2.Việt Nam thuộc chủng tộc nào ?
a Môngôlôít b Nêrôit c Ơrôpêoit 3.Các nước có ds đông đều có mật độ dân số cao :
Trang 5a Đúng b Sai
4.Cơ sở để chia dân cư TG thành ba chủng tộc chính là :
a Dựa vào đặc điểm bên ngoài
b Dựa vào màu da màu mắt , màu tóc
c Dựa vào sự phân biệt về mặt giá trị tinh thần
1 Kiến thức : Học sinh cần nắm được :
- Phân biệt được quần cư nông thôn và quần cư đô thị hóa
- Biết được vài nét phát triển của lịch sử đô thị hóa
2 Kỹ năng :
Rèn luyện kỹ năng nhận biết sự phân bố các siêu đô thị đông dân nhất TG
3 Thái độ : ý thức của HS về tầm quan trọng của mỗi kiểu quần cư đối với kinh tế , xã hội
II Chuẩn bị :
1 Chuẩn bị của giáo viên: Bản đồ dân cư thế giới, ảnh các đô thị
2 Chuẩn bị của học sinh: Chuẩn bị bài, sưu tầm tài liệu.
III Hoạt động trên lớp :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
a Mật độ dân số là gì ? Mật độ dân số cho ta biết điều gì ?
b Trên TG có những chủng tộc nào ?
3 Giới thiệu bài mới : Sự tập trung con người nhằm khai thác thiên nhiên ổn định cuộc sống , chế ngự tự nhiên dần dần hình thành làng mạc , đô thị
Yêu cầu HS đọc thuật ngữ “ quần cư “ và giải
thích ?
* GV cho ví dụ và giải thích.
- Có bao nhiêu kiểu quần cư chính ?
- Quần cư có tác động đến yếu tố nào của
dân cư một nơi ?
Quan sát H.3.1 , H.3.2 SGK cho biết :
? Sự khác nhau giữa hai kiểu quần cư và đô thị
và nông thôn ?
GV liên hệ thực tế cho HS :
Chúng ta hiện nay đang sống ở loại hình
quần cư nào ? Hãy nêu đặc điểm mà các em
biết ?
HS sử dụng H.3.3 xác định các đô thị đông dân
1 Quần cư nông thôn và quần cư đô thị :
- Có hai kiểu quần cư chính là : Quần cư nông thôn và quần cư đô thị
- Ở nông thôn mật độ dân số thấp, hoạt động kt chủ yếu là sản xuất nông nghiệp
- Ở đô thị mật độ dân số rất cao , hoạt động chủ yếu là công nghiệp và dịch vụ
Trang 61950 , 1975 , 2000 ?
* Thảo luận nhóm
? Lối sống đô thị và nông thôn có khác biệt gì ?
(GV bổ sung).
? Xu hướng phát triển hiện nay của hai kiểu
quần cư này ra sao ?
* Chuyển ý: HS đọc thuật ngữ “đô thị hóa”
trang 187
? Đô thị xuất hiện sớm nhất vào lúc nào ?
Ở đâu ?
Thời kì cổ đại ở Trung Quốc, Aán Độ, La
Mã (GV nêu khái quát về quá trình hình thành
các đô thị ở châu Á, châ Âu)
* HS so sánh số dân ở các đô thị vào thế kỷ
XVIII và năm 2001
? Thế nào là siêu đô thị ?
* Quan sát H 3.3 và trả lời câu hỏi SGK.
GV hướng dẫn HS trên bản đồ.
Xu hướng siêu đô thị phát triển tự phát để
lại hậu quả gì ? Biện pháp khắc phục ra sao ?
- Ô nhiễm môi trường
KT-XH chậm phát triển
Thất nghiệp
? Các siêu đô thị tăng nhanh nhất ở nhóm nước
nào ? Châu lục nào ? (Nhóm nước đang phát
triển ở châu Á, Nam Mỹ)
2 Đô thị hóa , các siêu đô thị:
- Ngày nay số người sống trong các đô thị đã chiếm khoảng một nửa dân số TG và có xu thế ngày càng tăng
- Hậu quả nghiêm trọng cho môi trường, sức khỏe, giao thông, … cho người dân đô thị.
- Kết hợp giáo dục dân số và môi trường
4 Củng cố :
a Nêu sự khác nhau cơ bản giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị ?
b Hậu quả của quá trình đô thị hóa và biện pháp khắc phục ?
1 Số lượng siêu đô thị tăng mạnh ở khu vực nào trên TG ?
a Đông Á b Nam Á c Bắc Mĩ d Nam Mĩ
2 Dân số TG đạt 6 tỉ vào năm :
Trang 7TUẦN 2 - TIẾT 4 Ngày soạn: ;Ngày dạy:
BÀI 4 : THỰC HÀNH PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI
I Mục tiêu :
1 Kiến thức : Học sinh cần nắm được :
- Củng cố khái niệm mật độ dân số , phân bố dân cư trên TG
- Khái niệm đô thị , siêu đô thị ở Châu Á
- Chuẩn bị của học sinh
III Hoạt động trên lớp :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
a Phân biệt quần cư nông thôn và quần cư thành thị ?Em sống thuộc quần
cư nào ?
b Ngày nay quần cư nào có xu hướng gia tăng ?
3 Giới thiệu bài mới : Các em đã học qua bài dân số và tháp tuổi , dân số phân bố như thế nào ? Được biểu hiện ra sao ? Dân số ở VN có giống như vậy không ?
Đọc lược đồ H.41 SGK , có mấy thang
mật độ dân số ?
Nơi có mật độ cao nhất ?
Nơi có mật độ dân số thấp ?
GV kết luận Thái Bình có mật độ
dân số cao
- So sánh 2 nhóm tuổi : dưới tuổi
lao động và trong tuổi lao động
- Tháp tuổi có kết cấu dân số trẻ ?
- Tháp tuổi có kết cấu dân số già ?
- HS nhận dạng 3 kiểu tháp tuổi
Nhận xét hai tháp tuổi H.4.2 , 4.3
SGK
Nhóm tuổi nào tăng tỉ lệ ? (tuổi lao
1 Quan sát H.4.1 cho biết :
- Nơi có mật độ dân số cao nhất là : TX Thái Bình
- Nơi có mật độ dân số thấp nhất là H Tiền Hải
2 Quan sát tháp tuổi :
- Sau 10 năm tháp tuổi mở rộng ở nhóm tuổi lao động
-Nhóm tuổi lao động tăng tỉ lệ , nhóm chưa tới tuổi lao động giảm tỉ
Trang 8Nhóm tuổi nào giảm tỉ lệ ? ( dưới
tuổi lao động)
Nhóm tuổi nào không tăng , giảm ?
(quá tuổi lao động)
Nhắc lại trình tự đọc lược đồ
H.4.4 có tên là gì ? Chia HS ra 4
nhóm : Nhóm 1 : Tây Á Nhóm 2 :
Nam Á
Nhóm 3 : ĐNÁ
HS xác định tên dòng sông và
tên đô thị
HS quan sát trên bản đồ
GV kết luận nhận xét bài các
- Các quần đảo ven Thái Bình Dương.
4 Củng cố :
a Xem lại H.4.1 cho biết tỉnh Thái Bình có bao nhiêu huyệïn , thị xã ?
b Gọi HS lên bảng xác định các khu vực đông dân ở Châu Á trên bản đồ
5 Dặn dò : HS về nhà xem lại bài thực hành , làm bài tập : dựa vào tah1p tuổi
tính số dân ở TP HCM trong 2 năm 1989 và 1999 Cho biết số dân tăng trong
10 năm
———————————————————————————————————
TUẦN 3 - TIẾT 5 Ngày soạn: ;Ngày dạy:
I Mục tiêu :
1 Kiến thức : Học sinh cần nắm được :
- Vị trí đới nóng , các kiểu môi trường trong đới nóng
- Trình bày được đặc điểm môi trường xích đạo
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra, nhận xét bài về nhà
3 Giới thiệu bài mới : Môi trường địa lí có liên quan trực tiếp đến đời sống ,
kt của con người Ở mỗi môi trường chúng ta cần có sự thích nghi khác nhau
Trang 9Vậy môi trường xích đạo ẩm có đặc điểm ra sao ? Con người sinh sống như thế nào ?
- Xác định vị trí của MT xích đạo ẩm H.5.1 Tại sao
đới nóng còn có tên là “ nội chí tuyến “ ? ?Đới
nóng có mấy kiểu môi trường ? So sánh diện tích
của đới nóng với diện tích của trái đất
- HS quan sát biểu đồ nhiệt độ SGK trả lời
? Đặc điểm khí hậu ở đới nóng ? Phần đất nổi
thuộc đới nóng là bao nhiêu ? Con người và sinh
vật sinh sống ra sao ?
(Hơn 70% các loài sinh vật, dân cư đông đúc).
* Chuyển ý: trong 4 kiểu môi trường đới nóng, môi
trường nào có lượng mưa lớn, thuận lợi cho thực
vật phát triển nhất ?
? Cho biết giới hạn môi trường xích đạo ẩm ? Quan
sát H 5.1 cho biết thành phố nào có vị trí nằm trên
đường xích đạo ? (Singapo).
* Thảo luận nhóm.
Quan sát biểu đồ H 5.2 cho biết:
? Nhiệt độ giữa các tháng trong năm ra sao ?
Lượng mưa cả năm bao nhiêu ? Phân bố như thế
nào ?
? Độ ẩm không khí là bao nhiêu ? Có đặc điểm gì ?
* Chuyển ý: khí hậu thuận lợi cho phát triển kiểu
rừng nào ? Vì sao ?
* Thảo luận nhóm.
Quan sát H 5.3 và H 5.4:
? Thế nào là rừng rậm xanh quanh năm ?
? Ở vùng cửa sông, ven biển có kiểu rừng nào ? Em
biết gì về kiểu rừng đó ?
(GV giới thiệu trên bản đồ thế giới: rừng Amadôn,
rừng Côngô – mô tả cụ thể về cảnh quan rừng rậm
bằng tranh ảnh HS đọc bài đọc thêm ở bài tập
3.SGK
I Đới nóng :
- Đới nóng trải dài giữa hai chí tuyến thành một vành đai liên tục bao quanh TĐ
- Gồm 4 kiểu môi trường : + MT xích đạo ẩm + MT nhiệt đới + MT nhiệt đới gió mùa + MT hoang mạc
II Môi trường xích đạo ẩm :
Vị trí nằm trong khoảng từ 5 0 B đến 5 0 N
- Lượng mưa: 1500 – 2500 mm/năm -mưa nhiều quanh năm
- Độ ẩm không khí luôn trên 80%.
2 Rừng rậm xanh quanh năm :
- Khí hậu thuận lợi cho rừng xanh quanh năm phát triển:
+ Nhiều tloại cây, mọc thành nhiều tầng, nhiều tán rậm rạp.
+ Có nhiều loài chim , thú sinh sống
4 Củng cố :
a MT đới nóng phân bố chủ yếu trong giới hạn của các vĩ tuyến nào ?
Trang 10b MT xích đạo ẩm có đặc điểm gì ? HS làm BT 3 SGK tại lớp
5 Dặn dò : HS về nhà học bài Làm BT 4
HS chuẩn bị bài mới
a Nằm giữa 2 chí tuyến c Từ 5 0 B đến 5 0 N
b Từ 20 0 B đến 20 0 N d Cả 3 đúng
3 Đặc diểm khí hậu xích đạo ẩm :
a Nhiệt độ quanh năm > 20 0 C.
b Biên độ nhiệt trong ngày 10 0 C
c Biên độ nhiệt trong tháng 3 0 C
d Lượng mưa từ 1500 – 2500mm
e Tất cả đều sai
4 Khí hậu xích đạo ẩm thuận lợi phát triển :
a Rừng rậm c Xa van
b Rừng thưa d Hoang mạc
5 Thế nào là rừng rậm :
a Mọc thành nhiều tầng c Nhiều thân gỗ , dây leo , chim thú
b Cây cao 40 – 50 m d Cả 3 đều đúng
———————————————————————————————————
TUẦN 3 - TIẾT 6 Ngày soạn: ;Ngày dạy:
I Mục tiêu :
1 Kiến thức : Học sinh cần nắm được :
- MT đới nóng , khí hậu nhiệt đới
- Cảnh quan nhiệt đới đặc trưng là xavan và đồng cỏ
2 Kỹ năng : Nhận biết MT qua ảnh chụp , biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
3 Thái độ: nhận thức sự thay đổi thất thường của khí hậu có ảnh hưởng lớn đến sự phân bố cảnh quan của môi trường
II Chuẩn bị :
1 Chuẩn bị của giáo viên: Ảnh Savan, bản đồ khí hậu, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
2 Chuẩn bị của học sinh :
III Hoạt động trên lớp :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
a MT đới nóng phân bố chủ yếu trong giới hạn của các vĩ tuyến nào ?
b MT xích đạo ẩm có đặc điểm gì ?
Trang 113 Giới thiệu bài mới : Đặc điểm khí hậu nhiệt đới có gì khác ? Tại sao MT nhiệt đới là một trong những nơi đông dân nhất TG ?
? Giới hạn của môi trường nhiệt đới ?
Quan sát H.5.1:
- GV giới thiệu môi trường trên bản đồ.
- HS quan sát H 6.1 và h 6 2.
? Nhận xét về sự phân bố nhiệt độ và
lượng mưa trong năm của khí hậu nhiệt
đới ? Nhiệt độ tháng cao nhất ? Thấp nhất
?
(Biên độ nhiệt: Lượng mưa các tháng ?
Mưa theo mùa: 500 – 1500 mm/năm GV
nhận xét, kết luận).
* Chuyển ý: khí hậu thay đổi theo vĩ độ,
cãnh quan của môi trường ra sao ?
* Thảo luận nhóm
? Cảnh quan vào mùa mưa và mùa khô
thay đổi thế nào ?
? Sông ngòi có đặc điểm gì ? Ở Việt Nam
sông ngòi miền nào có đặc điểm tương
Quan sát H 6.3 và H 6.4
? Thế nào là Xavan ?
* Thảo luận nhóm.
? Tại sao diện tích của các Xavan ngày
càng mở rộng ? Đất thay đổi như thế
nào ? Con người đã làm gì ? Cần có
những biện pháp nào ?
? Thích hợp trồng các loại cây nào ? Dân
cư tập trung ra sao ?
1 Khí hậu :
- Môi trường nhiệt đới nằm khoảng từ vĩ tuyến 5 0 đến chí tuyến ở cả hai bán cầu.
- Nhiệt độ trung bình luôn trên
20 0 C càng gần chí tuyến biên độ nhiệt càng lớn.
- Lượng mưa trung bình năm từ 500 – 1500 mm/năm, càng gần chí tuyến thời kỳ khô cạn càng kéo dài
2 Các đặc điểm khác của môi trường :
- Quang cảnh thay đổi từ rừng thưa sang đồng cỏ ( Savan ) cuối cùng là nửa hoang mạc
- Sông ngòi nhiệt đới có 2 mùa nước : mùa lũ và mùa cạn
- Đất Feralit đỏ vàng của miền nhiệt đới dễ nị xói mòn , rửa trôi nếu không có thực vật che phủ , canh tác hợp lí
- Ở vùng nhiệt đới có thể trồng được nhiều loại cây lương thực , cây công nghiệp.
- Khu vực đông dân nhất TG
4 Củng cố :
a Nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới ?
b Giải thích tại sao đất có màu đỏ vàng ? Tại sao diện tích Savan ngày càng thu hẹp và hoang mạc ngày càng phát triển ?
c Quan sát biểu đồ SGK , cho biết biểu đồ nào ở BBC , NBC ? Tại sao ?
5 Dặn dò : HS về nhà học bài
Câu hỏi :
Trang 121 Đặc điểm khí hậu nhiệt đới ?
a Nhiệt độ nóng quanh năm , bđộ chênh lệch
b Có sự thay đổi theo mùa
c Lượng mưa 1000 – 1500 mm
d Cả 3 đúng
2 Càng gần chí tuyến thì :
a Thời kì khô hạn càng kéo dài c Hoang mạc được mở rộng
b Rừng thưa chuyển sang xavan d Cả 3 đúng.
3 Tại sao Savan và nửa hoang mạc ở vùng nhiệt đới ngày càng mở rộâng ?
a Do lượng mưa ít c Con người phá hoại thảm thực vật
b Nhiệt độ chênh lệch hơn d Cả 3 đúng
————————————————————————————————————
TUẦN 4 - TIẾT 7 Ngày soạn: ;Ngày dạy:
I Mục tiêu :
1 Kiến thức : Học sinh cần nắm được :
- Nguyên nhân hình thành gió mùa ở đới nóng
- Đặc điểm MT nhiệt đới gió mùa có ảnh hưởng thiên nhiên và hoạt động con người theo mùa
2 Kỹ năng :
Đọc bản đồ, nhận biết khí hậu như đới gió mùa qua biểu đồ
3 Thái độ :
II Chuẩn bị :
1 Chuẩn bị của giáo viên : Bản đồ khí hậu Việt Nam
2 Chuẩn bị của học sinh : Sưu tầm cảnh quan ở Việt Nam , rừng ở Việt Nam
III Hoạt động trên lớp :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
a Đđ khí hậu nhiệt đới ?
b Tại sao diện tích Savan và hoang mạc ngày càng mở rộng ?
c Kiểm tra bài tập về nhà
3 Giới thiệu bài mới : Ngoài yếu tố vĩ độ làm cho môi trường đới nóng phân
ra nhiều kiểu khí hậu thì ảnh hưởng của biển cũng làm khí hậu thay đổi
Quan sát H.5.1 SGK :
? Xác định vị trí của MT nhiệt đới ?
Nam Á , ĐNÁ
? Giải thích gió mùa
? Đặc điểm nổi bật của khí hậu gió mùa ?
Quan sát bđ n.độ và l.mưa H.7.3, 7.4 SGK
Trang 13cho biết :
Diễn biến nhiệt độ và lượng mưa trong
năm của Hà Nội có gì khác với Mumbai ?
Mùa đông ở Hà Nội
HS phân tích biểu đồ
Mùa mưa có năm đến sớm , có năm đến
muộn
Lượng mưa không đồng đều Mùa đông
đến sớm, đến muộn , gió , địa hình ,
Đặc điểm khí hậu nhiệt đới
HS quan sát H.7.5 , 7.6.
Gió mùa có ảnh hưởng đến môi trường
như thế nào ?
Hệ thống sinh vật ra sao ?
GV phân tích rõ cảnh sắc thiên nhiên nhiệt
đới gió mùa
GV kết luận
+ Thời tiết diễn biến thất thường
- Nam Á và ĐNÁ là hai khu vựa gió mùa điển hình
- Đây là kiểu môi trường đa dạng và phong phú
2.Các đặc điểm khác của môi trường :
- Gió mùa có ảnh hưởng lớn đến cảnh sắc thiên nhiên và cuộc sống của con người
- Thực vật: rụng lá theo mùa , đồng cỏ cao , rừng ngập mặn
- Động vật: phong phú trên cạn lẫn dưới nước
- Nam Á và ĐNÁ thích hợp trồng cây luơng thực ( lúa nước ) , cây
CN
Đây là nơi sớm tập trung đông dân nhất TG
4 Củng cố :
a Đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa ?
b MT nhiệt đới gió mùa đa dạng như thế nào ?
c Kể tên các loại cây công nghiệp ở địa phương mà em biết ?
5 Dặn dò :
- HS về nhà học bài , làm bài tập về nhà.
- HS chuẩn bị bài mới , sưu tầm tài liệu nói về canh tác nông nghiệp làm rẫy , ảnh chụp , tranh vẽ về thâm canh lúa nước ở đới nóng hoặc ở VN
Câu hỏi :
1 Khu vực nhiệt đới gió mùa điển hình của TG :
a Đông Nam Á
b Trung á
c Đông Nam Á và Nam Á
d Đông Á và Nam Á
2 Khí hậu nhiệt đới gió mùa là loại khí hậu :
a Có sự biến đổi của khí hậu theo thời gian và không gian
b Có sự biến đổi của khí hậu theo sự thay đổi của gió mùa
c Có nhiều thiên tai , lũ lụt , hạn hán
d Có sự biểu đồ của khí hậu theo sự phân bố lượng mưa
3 Đđ nổi bật của khí hậu n.đới gió mùa :
Trang 14a Nhiệt độ cao , luợng mưa lớn
b Thời tiết diễn biến thất thường
c Có 2 mùa gió là mùa hè , mùa đông
d Nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa gió
——————————————————————————————————
TUẦN 4 - TIẾT 8 Ngày soạn: ;Ngày dạy:
TRONG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG
I Mục tiêu :
1 Kiến thức : Học sinh cần nắm được :
- Hình thức canh tác nông nghiệp
- Mối quan hệ canh tác lúa nước và dân cư
2 Chuẩn bị của học sinh : Sưu tầm tranh ảnh về thâm canh lúa nước
III Hoạt động trên lớp :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
a Nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa ?
b Em biết gì về MT nhiệt đới gió mùa ?
3 Giới thiệu bài mới : Với sự phân hóa đa dạng của khí hậu ở đới nóng , thích hợp cho nhiều loại cây trồng phát triển nên các hình thức canh tác nông nghiệp ra đời từ rất sớm
? Đới nóng có mấy hình thức canh tác
nông nghiệp ? (Làm nương rẫy).
? Làm nương rẫy là hình thức canh tác
như thế nào ? Quy mô sản xuất ? Công cụ
? Năng suất ? Aûnh hưởng thế nào đến đất
?
Q.sát H.8.1 , 8.2 SGK Nêu một số biểu
hiện cho thấy sự lạc hậu của hình thức
sản xuất nương rẫy ?
* Chuyển ý: Để cải thiện đời sống, phát
triển nông nghiệp con người đã làm
1 Làm nương rẫy :
- Là hình thức canh tác lâu đời nhất
- Hình thức sử dụng công cụ thô sơ
ít chăm sóc , năng suất thấp
2 Làm ruộng thâm canh lúa nước
- Nguồn lao động dồi dào , chủ
Trang 15ruộng ra sao ?
Chia lớp ra nhóm thảo luận : 4 nhóm :
Nhóm 1 : đọc mục 2 và quan sát H.8.4
SGK
Điều kiện tự nhiên để tiến hành thâm
canh lúa nước
Nhóm 2 : Phân tích vai trò, đặc điểm của
thâm canh lúa nước trong đới nóng
Nhóm 3 : Cách sản xuất ở vùng đồi núi ?
Tác dụng
Nhóm 4 : Những khó khăn của các nước ở
đới nóng GV kết luận
? Để sản xuất nông nghiệp hiệu quả cao
thì ta phải làm gì ? Sản xuất theo quy mô
lớn ở đâu ? Tiến hành ra sao ? Nhằm
mục đích gì ?
HS phân tích H 8.5
? Hình thức canh tác này cần chú ý vấn
đề gì ? Vì sao ?
(Bám sát nhu cầu của thị trường Vì cần
phân phối với số lượng lớn và bảo đảm
chất lượng cho đối tượng trong nước và
xuất khẩu).
* Thảo luận nhóm: So sánh ba hình thức
canh tác nông nghiệp ở đới nóng.
động tưới tiêu, thâm canh lúa nước cho phép tăng vụ, tăng năng suất dẫn đến tăng sản lượng
- Với chính sách nông nghiệp đúng đắn đã giúp giải quyết được nạn đói
3 Sản xuất nông sản hàng hóa theo qui mô lớn :
- Tiến hành trồng cây công nghiệp
ở các đồn điền và chăn nuôi chuyên môn hóa trong các trang trại.
- Sản xuất trên qui mô lớn nhằm mục đích xuất khẩu và cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
- Cần chú ý bám sát nhu cầu của thị trường.
4 Củng cố :
a Nêu sự khác nhau của các h.thức canh tác nông nghiệp ở đới nóng ?
b Gọi HS vẽ sơ đồ thâm canh lúa nước trên bảng :
Tăng sản lượng Tăng vụ Tăng năng suất
Thâm canh lúa nước Chủ động tưới tiêu Nguồn lđ dồi dào
5.Dặn dò :
- HS về nhà học bài , làm bài tập
- HS sưu tầm tranh ảnh về xói mòn đất đai ở vùng đồi núi để học bài mới
Câu hỏi :
1 Hình thức canh tác nào ảnh hưởng xấu cho đất :
Trang 16a Làm nương rẫy
b Thâm canh
c Sản xuất chuyên môn hóa
2 Các quốc gia nào xuất khẩu lúa gạo nhiều :
a Việt Nam , Thái Lan c Nga , Hoa Kì
b Trung Quốc ,Aán độ d Philipin , Pháp
3 Aán Độ giải quyết nạn đói dựa vào đâu ?
a Cách mạng xanh c CM kỹ thuật
b CM trắng d Chính sách NN.
————————————————————————————————————
Ở ĐỚI NÓNG
I Mục tiêu :
1 Kiến thức : Học sinh cần nắm được :
- Quan hệ giữa khí hậu nông nghiệp và đất trồng
- HS biết được cây trồng , vật nuôi , các kiểu MT khác của đới nóng
2 Kỹ năng :
Phán đoán địa lí ở mức độ cao hơn
3 Thái độ : ý thức của HS về tác động của hoạt động nông nghiệp với môi trường và ngược lại.
2 Kiểm tra bài cũ :
a Ở đới nóng có các hình thức canh tác nông nghiệp nào ?
b Tại sao ở đới nóng lại tập trung dân số đông từ rất sớm
3 Giới thiệu bài mới : Với sự phân hóa đa dạng của MT đới nóng biểu hiện rõ nét ở đặc điểm khí hậu , ở sắc thái TN , nhất là làm cho hoạt động nông nghiệp ở mỗi vùng trong đó có những đặc điểm khác , sự khác đó biểu hiện như thế nào là nội dung bài sau :
? Đặc điểm chung của môi trường đới nóng
ảnh hưởng đến sản xuất ra sao ?
(Môi trường phân hóa đa dạng nên nông
nghiệp ở mỗi môi trường cũng khác nhau).
1.Đặc điểm sản xuất nông nghiệp :
- Ở đới nóng việc trồng trọt được tiến hành quanh năm Có
Trang 17? Môi trường xích đạo ẩm có thuận lợi , khó
khăn gì đối với nông nghiệp ?
* Quan sát H 9.1 và H 9.2 nêu nguyên nhân
dẫn đến xói mòn đất ? (Thảo luận nhóm).
? Môi trường nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa
có thuận.lợi và khó khăn gì đối với sản xuất
(Làm thủy lợi và trồng cây che phủ đất ).
* Chuyển ý: Với đặc trưng của từng kiểu môi
trường thì sản phẩm nông nghiệp chủ yếu là
gì ?
? Vùng nhiệt đới gió mùatrồng cây gì chủ
yếu ? Kể tên các loại cây công nghiệp có giá
trị ? (Thảo luận nhóm).
Gọi HS xác định những nước có khí hậu
nhiệt.đới trên bản đồ , xác định các loại cây
? Liên hệ thực tế ở Việt Nam có những cây
công nghiệp nào ?
? Tại sao các vùng trồng lúa nước lại có dân
cư đông đúc ?
(Khí hậu thuận lợi, lương thực dồi dào, canh
tác dễ dàng ít bấp bênh) GV giới thiệu các
vùng chuyên canh cây công nghiệp trên bản
đồ sinh vật thế giới).
? Ngành chăn nuôi so với ngành trồng trọt
như thế nào?
? Quốc gia nào có đàn gia súc lớn nhất thế
giới ? (Aán Độ).
? Chăn nuôi gia cầm và lợn tập trung ở
đâu ?
? Kể tên một số nông sản chính ở đới nóng ?
(HS xác định trên bản đồ thế giới khu vực
sản xuất nhiều nhất).
thể xen canh nhiều loại cây nếu đủ nước
- Trong điều kiện nhiệt độ nóng , mưa nhiều , mưa theo mùa , đất dễ bị rửa trôi , xói mòn
Cần phải bảo vệ , trồng cây , làm thủy lợi
2.Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu :
- Các cây trồng chủ yếu là lúa nước , các loại ngũ cốc khác
- Nhiều loại cây công nghiệp có giá trị xuất khẩu cao : cà phê , cao su , chè , lạt , hồ tiêu , điều , dừa , …
- Chăn nuôi nói chung chưa phát triển bằng trồng trọt
4 Củng cố :
a MT xích đạo ẩm có những thuận lợi , khó khăn gì đối với nông nghiệp ?
b Dựa vào hình vẽ nêu qúa trình thoái hóa đất do đốt rừng , làm rẫy ?
c Nêu các loại nông sản chính ở đới nóng ?
5 Dặn dò :
HS về nhà học bài , chuẩn bị bài mới , sưu tầm tranh ảnh tài nguyên đất ,
rừng bị hủy hoại do chặt phá
Trang 18Câu hỏi :
1 Môi trường xích đạo ẩm thích hợp cho phát triển NN ra sao ?
a Cây trồng phát triển quanh năm
b Có thể trồng gối vụ xen canh nhiều loại cây
c a và b đúng
d a và b sai
2 Nguyên nhân làm cho đất bị xói mòn ở đới nóng :
a Tầng mùn thường không dày c Lượng mưa lớn
b Diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp d Cả 3 đúng
3 Vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình là vùng nào ?
a Nam Á , Đông Nam Á c Nam Mĩ
b Tây Phi d Bắc Uùc
4 Cây trồng chủ yếu ở đới nóng là :
a Lúa nước c Cây công nghiệp
b Cây lương thực d Cả 3 đúng
5 Cây luơng thực quan trọng nhất ở Châu Á :
a Lúa nước c Ngô
b Cao lương d Lúa mì
1 Kiến thức : Học sinh cần nắm được :
- Đới nóng vừa đông dân , vừa bùng nổ dân số
- Kinh tế chưa đáp ứng được các nhu cầu cơ bản
2 Kỹ năng :
Luyên cách đọc và phân tích biểu đồ , sơ đồ; phân tích các số liệu thống kê.
3 Thái độ :
II Chuẩn bị :
1 Chuẩn bị của giáo viên :
2 Chuẩn bị của học sinh :
III Hoạt động trên lớp :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
a Dựa vào hình vẽ nêu quá trình thoái hóa đất do đốt rừng , làm rẫy
b Kể tên các loại nông sản chính ở đới nóng ?
3 Giới thiệu bài mới : Dân số – tự nhiên – môi trường có quan hệ chặt chẽ tác động lẫn nhau ở đới nóng
Trang 19PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG
Giáo viên giới thiệu bản đồ “ Phân bố dân
cư thế giới “.
- Đới nóng tập trung bao nhiêu phần trăm
dân số ?
Nhắc lại khái niệm dân số : Tổng số dân
sinh sống trên 1 lãnh thổ nhất định được
tính ở 1 thời điểm nhất định
- Năm 60 thế kỉ XX các nước đới nóng có sự
kiện gì ?
Năm 60 còn được gọi là “ Năm Châu Phi “
- Từ đó dân số đới nóng phát triển ra sao ?
Xác định trên bản đồ
- Các khu vực dân cư tập trung đông đúc ?
Thảo luận nhóm
Tại sao dân số tăng nhanh gây ra những
hậu quả nghiêm trọng ?
Kinh tế
Đời sống
Tài nguyên
Môi trường
Giáo viên giải thích và kết luận
* Chuyển ý : Để giải quyết sức ép của dân
số đến tài nguyên và môi trường là mối
quan tâm hàng đầu của các quốc gia
- Để đáp ứng nhu cầu của một số dân đông
người ta cần làm gì ?
Thảo luận nhóm
Quan sát hình 10.1 cho biết :
- Mối quan hệ giữa dân số và lương thực ?
năm 1975 đến 1990
? Biểu đồ dân số tăng thế nào ?
? Biểu đồ lương thực tăng hay giảm ?
Nhận xét bình quân lương thực
- Nhận xét sự tương quan giữa dân số và
diện tích rừng ?
- Ảnh hưởng chung của bùng nổ dân số ?
Nhà ổ chuột , không nước sạch , tàn phá
môi trường
Thảo luận nhóm về :
- Hậu quả khai thác rừng quá mức ?
Giáo viên giúp học sinh liên hệ thực tế ở
địa phương
Học sinh lên bảng lập sơ đồ
Giáo viên bổsung kết luận
2 Sức ép dân số tới tài nguyên , môi trường :
Để giảm sức ép của dân số cần :
- Giảm tỉ lệ gia tăng dân số
- Phát triển kinh tế
- Nâng cao đời sống người
dân
Tác động tích cực đến tài nguyên và môi trường
Trang 20TUẦN 6 - TIẾT 11 Ngày soạn: ;Ngày dạy:
BÀI 11 : DI DÂN SỐ & SỰ BÙNG NỔ ĐÔ THỊ
Ở ĐỚI NÓNG
I Mục tiêu :
1 Kiến thức : Học sinh cần nắm được :
- Nguyên nhân di dân và đô thị ở đới nóng
- Nêu được hậu quả và biện pháp khắc phục tình trạng đô thị và siêu đô thị ở đới nóng
2 Kỹ năng :
Phân tích sự vật , hiện tượng địa lí , hình ảnh , lược đồ
3 Thái độ : Ham học hỏi và tìm hiểu , liên hệ Việt Nam ở đới nào
II Chuẩn bị :
1 Chuẩn bị của giáo viên : Bản đồ dân số và đô thị Thế giới Các ảnh về đô thị hiện đại được đô thị hóa , các ảnh về hậu quả đô thị hóa
2 Chuẩn bị của học sinh : Sưu tầm tranh ảnh về đô thị
III Hoạt động trên lớp :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
a Tình hình dân số ở đới nóng ra sao ?
b Vẽ sơ đồ sức ép dân số lên tài nguyên và môi trường ?
3 Giới thiệu bài mới : Vì mục đích kinh tế , con người có nhu cầu thay đổi nơi cư trú tập trung ở 1 số nơi , đặc biệt là ở đới nóng
Trang 21HS đọc thuật ngữ “Di dân “ SGK / 36
? Nguyên nhân dẫn đến di dân ?
Thảo luận nhóm
? Di dân ở các nước đang phát triển có gì
khác so với các nước Nam Á và Tây Nam
Á ?
? Di dân tự do khác với di dân có tổ chức
như thế nào ?
Giáo viên nhận xét , kết luận nguyên nhân
- Tại sao di dân ở đới nóng diễn ra phức
tạp ?
Dân số đông , kinh tế chậmm phát
triển , đa chủng tộc , đa tôn giáo , tài
nguyên giàu có
- Biện pháp khắc phục ?
* Chuyển ý : Quá trình di dân có ảnh hưởng
gì đến đô thị hóa ? Thế nào là đô thị hóa ?
- Học sinh đọc thuật ngữ “ Đô thị hóa “ /
Năm 1950 có 4 đô thị 4 triệu dân
Năm 2000 tăng lên 11 đô thị trên 8 triệu
dân
Từ 1989 đến 2000 dân số ở các đô thị đới
nóng có gì thay đổi ?
Dân số đã tăng gấp đôi , trong tương lai
sẽ gấp nhiều lần ở đới ôn hòa
- Đô thị hóa tự phát đã dẫn đến hậu quả
gì ?
Học sinh quan sát hình 11.1 và 11.2
Cho học sinh thảo luận phần hậu quả , giáo
viên kết luận
Giới thiệu một số tranh ảnh về tác động của
đô thị đến môi trường đã sưu tầm
- Để giải quyết vấn đề di dân và đô thị hóa
tự phát hiện nay các nước đã làm gì ?
1 Sự di dân :
- Đới nóng là nơi có sự di
dân và tốc độ đô thị hóa cao
- Nhiều nước đã tiến hành
di dân có tổ chức , để khai hoang , xây dựng công trình mới
2 Đô thị hóa :
- Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh
- Số siêu đô thị ngày càng nhiều
- Tuy nhiên đô thị hóa tự phát đã để lại hậu quả xấu cho môi trường
- Cần tiến hành đô thị hóa gắn liền với phát triển kinh tế , phân bố dân cư hợp lí
4 Củng cố :
a Đô thị hóa là gì ? Nguyên nhân dẫn đến di dân ?
b Kể tên 1 số siêu đô thị ?
c Xem hình 11.3 nhận xét tỉ lệ dân đô thị
Trang 225 Dặn dò :
Học sinh về nhà học bài
Ôn lại đặc điểm khí hậu 3 kiểu môi trường đới nóng
Các dạng biểu đồ khí hậu đặc trưng của 3 kiểu trên
- HS cần nắm được nguyên nhân di dân và đô thị hóa.
- Kiến thức về các kiểu môi trường đới nóng.
2 Kỹ năng: Nhận biết môi trường qua hình ảnh, biểu đồ.
3 Thái độ: Tích cực học tập để tìm hiểu môi trường xung quanh.
II Chuẩn bị:
- GV: Biểu đồ khí hậu của địa phương, sưu tầm trang ảnh.
- HS: Sưu tầm tranh ảnh môi trường xung quanh.
III Hoạt động trên lớp:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nguyên nhân di dân ?Kể tên một số siêu đô thị ?
3 Bài mới:
- HS nhắc lại đặc điểm các kiểu môi trường của đới nóng ?
- GV hướng dẫn các bước tiến hành.
HS làm việc theo nhóm để giải
quyết hai vấn đề:
- Đặc điểm khí hậu của mỗi bức
tranh ? Thuộc kiểu khí hậu nào ở
1 Các kiểu môi trường của đới nóng:
- Aûnh A: môi trường hoang mạc Xahara
ở châu Phi.
=> Khí hậu khô nóng, lượng mưa ít.
Trang 23ảnh A ? Lượng mưa của vùng ở ảnh
A ?
- Khí hậu của ảnh B ?
- Khí hậu ở ảnh C ?
- Chia HS thành nhóm: phân tích
nhanh biểu đồ đưa ra kết luận.
- GV hướng dẫn HS sắp xếp.
? Nguyên nhân nào nhiệt độ > 20 0 C
– lượng mưa lớn.
- Aûnh B: môi trường nhiệt đới, đới Savan.
=> Khí hậu phân ra hai mùa.
- Aûnh C: môi trường xích đạo ẩm,rừng ngập mặn.
2 Chọn biểu đồ phù hợp với ảnh Savan:
5 Dặn dò: ôn tập từ bài 01 đến bài 12 trước ở nhà.
TUẦN 8 - TIẾT 15 Ngày soạn: ;Ngày dạy:
I Mục tiêu :
1 Kiến thức : Học sinh cần nắm được :
- 2 đặc điểm cơ bản của môi trường đới ôn hòa
- Tính chất trung gian của khí hậu và thời tiết thất thường , đa dạng của tự nhiên theo thời gian và không gian
1.Chuẩn bị của giáo viên : Bản đồ Thế giới có các dòng biển , ảnh bốn mùa
ở đới ôn hòa
2.Chuẩn bị của học sinh :
III Hoạt động trên lớp :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
Nhận xét và trả bài kiểm tra 1 tiết
3.Giới thiệu bài mới : Đây là 1 kiểu môi trường chiếm 1 nửa diện tích đất nổi , khác biệt với các môi trường khác là hết sức đa dạng
Trang 24PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG
- Treo bản đồ khí hậu thế giới có các dòng biển
Hướng dẫn học sinh quan sát sát trên bản đồ
- Phần đất nổi của đới ôn hòa chủ yếu nằm ở
nửa cầu nào ?
- Vị trí của đới ôn hòa ?
- Khí hậu mang tính chất gì ?
- Học sinh phân tích bảng số liệu chứng minh ?
- Tại sao thời tiết diễn biến thất thường ?
Đọc SGK : “ Do vị trí … khó dự báo trước “
Quan sát hình 13.1
- Đới ôn hòa phân ra các kiểu MT nào ?
6 kiểu
- Những yếu tố nào gây biến động thời tiết ?
Đợt khí lạnh ( nóng ) , gió tây ôn đới , hải lưu
nóng …
Thảo luận nhóm
Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa , quan
sát tranh ở các hình 13.2 , 13.3 , 13.4 để thấy
được sự khác nhau của 3 kiểu môi trường chính
Giáo viên nhận xét và kết luận
* Chuyển ý : Môi trường đới ôn hòa có sự phân
hóa ra sao ?
Thảo luận nhóm
- Môi trường đới ôn hòa có đặc điểm gì ? Thực
vật phát triển ra sao ?
1 Theo thời gian trong năm ?
2 Theo vĩ độ ?
3 Từ Tây sang Đông ?
4 Gần cực ? Gầøn chí tuyến ?
Giáo viên kết luận
Rừng Taiga là cánh rừng lá kim chiếm diện tích
lớn ở đói ôn hòa , được xem là lá phổi thứ 2 của
thế giới : chủ yếu là những cây hạt kín , mọc
thành miền rộng lớn tại xứ lạnh Bắc Á , Bắc
Aâu , Bắc Mỹ Rừng Taiga là vùng Xibia
- Đới ôn hòa nằm giữa đới nóng và đới lạnh
1 Khí hậu :
- Đới ôn hòa mang tính chất trung gian giữa đới nóng và đới lạnh
- Thời tiết thay đổi thất thường
- Phân ra 6 kiểu môi trường
2 Sự phân hóa của môi trường :
- Thiên nhiên đới ôn hòa có sự thay đổi rõ rệt theo thời gian và không gian
+ Theo thời gian : một năm chia ra 4 mùa rõ rệt : xuân , hạ , thu , đông
+Theo không gian : môi trường cũng thay đổi từ Bắc đến Nam , từ Tây sang Đông
Trang 25c Mùa đông ven biển Tây Âu và vùng ven biển Đông Á Vùng nào lạnh hơn ?
Chuẩn bị tranh sản xuất nông nghiệp ở vùng ôn đới ( ôn hòa )
Đặc điểm khí hậu 3 môi trường chính ở đới ôn hòa
——————————————————————————————————
Ở ĐỚI ÔN HÒA
I Mục tiêu :
1 Kiến thức : Học sinh cần nắm được :
- Cách sử dụng đất đai nông nghiệp ở đới ôn hòa
- Nông nghiệp đủ đáp ứng cho tiêu dùng cho công nghiệp chế biến và xuất
khẩu
- Có 2 hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp chính là : hệ gia đình và trang
trại
2 Kỹ năng :
Rèn tư duy tổng hợp địa lí
3 Thái độ : Thích học hỏi , tìm hiểu về tự nhiên
II Chuẩn bị :
1.Chuẩn bị của giáo viên : Tranh ảnh sưu tầm về sản xuất chuyên môn hóa ,
bản đồ nông nghiệp Hoa Kì
2.Chuẩn bị của học sinh : Tranh ảnh sưu tầm về sản xuất nông nghiệp ở đới
ôn hòa
III Hoạt động trên lớp :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
a Môi trường đới ôn hòa phân hóa như thế nào ?
b Thảm thực vật thay đổi như thế nào ?
3.Giới thiệu bài mới : Hoạt động nông nghiệp đới ôn hòa có gì khác ?
Trang 26PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG
- So với đới nóng thì nền nông nghiệp đới ôn
hòa có trình độ phát triển ra sao ?
- Gồm mấy hình thức tổ chức sản xuất ?
Quan sát hình 14.1 đến 14.5 và 14.6 Học sinh
đọc SGK / 46-47
Thảo luận nhóm về :
- Một số biện pháp khoa học – kỹ thuật được
áp dụng trong sản xuất nông nghiệp ?
- Thế nào là đường cao tốc , cầu vượt ?
- Thế nào là sản xuất chuyên môn hóa ?
- Những thành tựu trong nông nghiệp ?
Giáo viên giải thích , kết luận
- Sản phẩm nông nghiệp đủ đáp ứng cho
những nhu cầu nào ?
Công nghiệp chế biến , tiêu dùng trong
nước và xuất khẩu
* Chuyển ý : Với trình độ tiên tiến , có thể
không chịu ảnh hưởng của thời tiết , hạn chế
sự ảnh hưởng cỉa thiên tai Vậy sự phân hóa
của môi trường có ảnh hưởng gì đến sản phẩm
nông nghiệp không ?
- Môi trường đới ôn hòa phân hóa như thế nào
? Có ảnh hưởng gì đến các nông sản chủ yếu
của đới ?
Thảo luận nhóm về các sản phẩm nông nghiệp
chủ yếu của từng vùng khí hậu :
1 Vùng cận nhiệt gió mùa ?
2 Vùng Địa Trung hải ?
3 Vùng ôn đới hải dương ?
4 Vùng ôn đới lục địa ?
5 Vùng hoanh mạc ?
6 Vùng vĩ độ cao ?
Học sinh đại diện nhóm lên bảng ghi Giáo
viên nhận xét và kết luận
- So sánh trình độ phát triển nông nghiệp ở
đới nóng và nông nghiệp đới ôn hòa ? ( Những
thuận lợi , khó khăn , thành tựu )
1.Nền nông nghiệp tiên tiến :
- Các nước ktế phát triển ở đới ôn hòa có nền nông nghiệp sản xuất chuyên môn hóa với qui mô lớn , được tổ chức chặt chẽ theo kiểu công nghiệp , ứng dụng nhiều thành tựu khoa học kỹ thuật
2.Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu :
- Trong các kiểu môi trường khác nhau , những sản phẩm nông nghiệp chủ yếu cũng khác nhau :
+ Cận nhiệt : lúa nước , đậu tương , bông , các loại hoa , quả , …
+ Địa Trung Hải : nho , cam , chanh , ôliu , rượu vang
+ Vùng nội địa : lúa mì , khoai tây , nuôi bò , ngựa , lợn , .
+ Vùng ven biển : lúa mì , củ cải đường , rau quả , nuôi bò sữa , …
+ Vùng hoang mạc : chăn nuôi cừu
+ Vùng vĩ độ cao : lúa mạch đen, khoai tây,… chăn