1. Trang chủ
  2. » Văn học nước ngoài

giáo án lớp 6 lịch sử 6 nguyễn văn thuận thư viện giáo dục tỉnh quảng trị

57 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 140,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ theo trình tự thời gian, không xác định được thời gian diễn ra các sự kiện, các hoạt động của con người thì không nhận thức được sự kiện... C[r]

Trang 1

- Bồi dưỡng cho học sinh tính chính xác khoa học, yêu thích bộ môn.

- Bước đầu giúp học sinh có kĩ năng liên hệ thực tiễn và quan sát

B/ PHƯƠNG PHÁP

Nêu vấn đề, liên hệ

C/ CHUẨN BỊ CỦA GV - HS

1/ Chuẩn bị của giáo viên.

Tranh ảnh, một số mẫu chuyện lịch sử

2/ Chuẩn bị của học sinh.

Tìm hiểu bài

D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

I Ổn định

II Kiểm tra bài củ.

III Bài mới.

1/ Đặt vấn đề.

Ở bậc tiểu học, các em đã được tiếp cận với bộ môn lịch sử dưới hình thức là các câutruyện kể Lịch sử là một môn khoa học xã hội gắn bó trực tiếp với con người và xã hộiloài người nên nó cần được nhận thức một cách đúng đắn, khoa học

2/ Triển khai bài.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS NỘI DUNG KIẾN THỨC

- Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ

- Lịch sử là khoa học tìm hiểu và dựng lại toàn

bộ những hoạt động của con người và xã hộiloài người

2/ Ý ghĩa của việc học lịch sử.

Trang 2

Gv: Vì sao có sự khác nhau đó?

Hs: Do con người tạo ra cùng với quá

trình phát triển

Gv: Vạn vật đều trải qua quá trình thay đổi

tự nhiên hoặc do con người tạo ra Vdụ:

Gv: Lịch sử là vấn đề không thể diễn lại

Gv: Vậy dựa vào đâu để dựng lại lịch sử?

Ví dụ?

Hs:

Gv: KL: Đó là những nguồn tư liệu hết

sức quý hiếm, khoa học để dựng lại lịch

sử Vì vậy, chúng ta cần có ý thức bảo vệ,

giữ gìn và lưu truyền

- Hiểu được cội nguồn dân tộc, biết được quátrình dựng nước, giữ nước của cha ông

- Biết được quá trình đấu tranh với thiên nhiên,giặc ngoại xâm để bảo vệ độc lập dân tộc

- Rút ra bài học cho hiện tại và tương lai

- Khái niệm, ý nghĩa của việc học lịch sử

- Em hiểu thế nào về câu danh ngôn “Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống”, liên hệ bản thân mình?

V Dặn dò.

- Tìm hiểu các câu chuyện kể theo chủ đề: Chống thiên tai, phong tục, tập quán, nguồngốc dân tộc

- Học bài củ, tìm hiểu bài mới

- Mỗi người chuẩn bị một tờ lịch gắn liền với ngày kỉ niệm, lễ lớn của dân tộc

- Hs biết quý trọng thời gian, bồi dưỡng ý thức về tính chính xác khoa học

- Hs biết xác định thời gian, tính năm

Trang 3

2/ C huẩn bị của Hs

Nghiên cứu bài, chuẩn bị một tờ lịch

D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

I Ổn định

II. Kiểm tra bài cũ.

Dựa vào đâu để dựng lại lịch sử? Ý nghĩa của việc học lịch sử?

III. Bài mới.

1/ Đặt vấn đề.

Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ theo trình tự thời gian, không xác định đượcthời gian diễn ra các sự kiện, các hoạt động của con người thì không nhận thức được sự kiện.Lịch sử và tiến trình phát triển của vạn vật

2/ Triển khai bài.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS NỘI DUNG KIẾN THỨC

Gv: Nhìn vào kênh hình 2 chúng ta có thể

biết bia đá được dựng từ bao giờ không?

Gv: Muốn hiểu lịch sử chúng ta phải làm

Người Ai Cập tính ra âm lịch: 1 năm có

365 ngày, chia làm 12 tháng sau 4 năm

nhuận 1 tháng

Gv: Người Hy Lạp đã sớm nghiên cứu

thiên văn và làm ra dương lịch: 1 năm có

365 ngày và 6 giờ (1/4 ngày)

Gv: Trên tờ lịch của các em có bao nhiêu

loại lịch? Ngoài ra còn có những thông tin

gì trên đó? Vì sao lại có thông tin đó?

Hs:

Gv: Giải thích thêm hiện tượng Nhật thực,

Nguyệt thực

Gv: Ngày, tháng âm lịch và dương lịch

trong 1 tờ lịch có trùng nhau không?

Hs:

Gv: Vì sao cần phải có lịch chung?

Hs:

1/ Tại sao phải xác định thời gian?

- Muốn hiểu lịch sử phải sắp xếp các sự kiệntheo thứ tự thời gian

- Xác định thời gian là một nguyên tắc cơ bảncủa bộ môn lịch sử

2/ Cách tính thời gian của người xưa.

- Âm lịch: căn cứ vào sự di chuyển của MặtTrăng quay quanh Trái Đất

3/ Lịch chung - Công lịch.

- Xã hội loài người ngày càng phát triển, giaolưu giữa các dân tộc ngày càng tăng Do vậy,cần có lịch chung để tính thời gian

- Công lịch:

1 năm = 12 tháng = 365 ngày

Trang 4

Gv: Công lịch xác định thời gian như thế

100 năm = 1 thế kỉ, 1000 năm = 1 thiên niên kỉ

- Cách ghi thời gian:

Sưu tầm thêm nhiều tờ lịch gắn liền với ngày kỉ niệm lớn

Học bài củ, chuẩn bị bài 3

- Hs ý thức được vai trò của lao động đối với sự phát triển của xã hội loài người

- Bồi dưỡng kĩ năng trực quan, so sánh

II Kiểm tra bài cũ.

Âm lịch và dương lịch có gì giống và khác nhau? Vì sao phải có lịch chung?

III Bài mới.

1/ Đặt vấn đề.

Nguồn gốc của con người và xã hội loại người không giống như chúng ta bây giờ mà trảiqua quá trình phát triển không ngừng Vậy buổi đầu của con người và xã hội loài người nhưthế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu

2/ Triển khai bài.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS NỘI DUNG KIẾN THỨC

Gv: Khái quát quá trình nhận thức về sự

xuất hiện và phát triển của con người

- Thời Trung đại, giáo lý tôn giáo cho rằng

con người do thượng đế sinh ra

- Nhà bác học Đác Uynh: chứng minh

1/ Con người xuất hiện.

Trang 5

đó là quy luật tiến hóa Mác và Ăng ghen

bổ sung tác động của lao động đối với sự

phát triển của con người

Gv: Người tối cổ đã xuất hiện vào thời

gian nào, ở đâu?

Gv: Sử dụng tranh ảnh giới thiệu

=> Việc phát hiện và sử dụng lửa là một

bước tiến đầu tiên về kỉ thuật của con

người

Gv: Người tối cổ chuyển thành Người tinh

khôn vào thời gian nào?

Hs:

Gv: Dựa vào kênh hình 5 hãy so sánh sự

khác nhau cơ bản về thân thể và cuộc sống

của người tối cổ và người tinh khôn?

Hs: Làm chung, ăn chung, không phân

chia giàu nghèo, giai cấp, mọi người bình

+ Họ đi bằng hai chân sau

+ Đôi tay tự do để sử dụng công cụ, tìm kiếmthức ăn

- Cuộc sống:

+ Sống thành từng bầy (30-40 người)

+ Sống trong hang động, mái đá

+ Công cụ lao động: mảnh tước, đá ghè đẽo thô sơ

+ Họ biết dùng lửa

 Cuộc sống phụ thuộc vào thiên nhiên

2/ Cuộc sống của người tinh khôn.

- Cách đây khoảng 4 vạn năm người tinh khônxuất hiện ở các châu lục

3/ Xã hội nguyên thủy tan rã.

- Khoảng 4000 năm TCN, con người phát hiện

ra kim loại đồng và chế tạo công cụ bằng đồng

- Sơ đồ tan rã của xã hội nguyên thủy:

XH nguyên thủy tan rã

Trang 6

IV Củng cố.

- Con người xuất hiện và phát triển như thế nào?

- Giải thích sơ đồ tan rã của xã hội nguyên thủy?

V Dặn dò.

- Học bài củ

- Nghiên cứu bài 4:

+ Vì sao nhà nước xuất hiện, luật pháp ra đời nhằm mục đích gì?

+ Các quốc gia cổ đại phương Đông ra đời có điểm gì chung?

- Giúp Hs hiểu được quá trình hình thành các quốc gia cổ đại đầu tiên ở phương Đông, cơ

sở hình thành từ một nền nông nghiệp phát triển và nhu cầu trị thủy

- Hs nắm được quy luật phát triển của xã hội

- Bồi dưỡng kĩ năng so sánh, trực quan

B/ PHƯƠNG PHÁP

Nêu vấn đề, trực quan

C/ CHUẨN BỊ CỦA GV - HS

1/ Chuẩn bị của giáo viên.

Lược đồ các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây, tranh ảnh

2/ Chuẩn bị của học sinh.

Ngiên cứu, tìm hiểu bài

D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

I Ổn định

II Kiểm tra bài củ.

Quá trình tan rã của xã hội Nguyên thủy diễn ra như thế nào?

III Bài mới.

Phân chia giàu nghèo, giai cấp

Chiếm đoạt tài sản, tư hữu xuất hiện

Sản phẩm dư thừa

Công cụ kim loại=> sản xuất phát triển

Xã hội nguyên thủy

Trang 7

1/ Đặt vấn đề.

Gv khái quát sự quá trình tan rã của xã hội Nguyên thủy, khi xã hội phân chia giai cấp thìnhà nước đã bắt đầu hình thành Một số Nhà nước cổ đại đã ra đời ở phương Đông

2/ Triển khai bài.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS NỘI DUNG KIẾN THỨC

Gv: Yêu cầu Hs nghiên cứu SGK

Gv: Các quốc gia cổ đại phương Đông ra

điểm gì giống nhau ? Vì sao?

Hs: Lưu vự các con sông lớn

Gv: Hướng dẫn Hs đọc kênh hình 8

Gv: Các quốc gia cổ đại phương Đông ra

đời vào khoảng thời gian nào?

Gv: Em thấy quyền lợi của các tầng lớp

này như thế nào? Điều gì xảy ra?

Hs: Mâu thuẫn nhau, các cuộc đấu tranh

nổ ra

Gv: Một trong những công cụ bảo vệ

quyền lợi của tầng lớp thống trị là gì?

Hs: Luật pháp

Gv: Giới thiệu bộ luận Ham mu ra bi

Gv: Dựa vào nội dung ở SGK hãy vẽ sơ

đồ bộ mày Nhà nước cổ đại phương

Đông?

Hs:

Gv: Hãy dựa vào sơ đồ và giải thích

1/ Các quốc gia cổ đại phương Đông hình thành.

- Các quốc gia cổ đại phương Đông ra đời ở lưuvực các con sông lớn

+ Trung Quốc: S Hoàng Hà, S Trường Giang + Ấn Độ: S Ấn, S Hằng

+ Ai Cập: S Nin

+ Lưỡng Hà: S Tigơrơ, S Ơphơrat

=> Đây là vùng đất đai màu mỡ thuận lợi pháttriển nông nghiệp

- Thời gian hình thành: Cuối thiên niên kỉ IVđến đầu thiên niên kỉ III TCN

=> Đó là các quốc gia xuất hiện sớm nhất trên

cơ sở kinh tế phát triển và nhu cầu trị thủy

2/ Các tầng lớp trong xã hội cổ đại phương Đông.

Xã hội cổ đại phương Đông có hai tầng lớp:

- Tầng lớp thống trị:

+ Vua: Nắm mọi quyền lực

+ Quý tộc: Là tầng lớp giàu có, bóc lột nôngdân và nô lệ

Trang 8

IV Củng cố.

Làm bài tập Tex theo nhóm

Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu em cho là đúng

1/ Các quốc gia cổ đại phương Đông ra đời có đặc điểm gì?

a Ở lưu vực các con sông, thuận lợi phát triển nông nghiệp

b Thời gian hình thành rất sớm

c Kinh tế thủ công nghiệp rất phát triển

2/ Quyền lợi, địa vị của các tầng lớp trong bộ máy nhà nước cổ địa phương Đông như thế nào:

a Vua:

b Quý tộc:

c Nông dân:

d Nô lệ:

V Dặn dò. Học bài củ Chuẩn bị bài mới: Tìm những điểm khác nhau của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây (Thời gian, đặc điểm địa lý, kinh tế, giai cấp) Ngày soạn: / / 200

Ngày dạy: / / 200

Tiết 5 Bài 5 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY

A/ MỤC TIÊU

- Hs nắm được quá trình hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây, xác định vị trí, đặc điểm kinh tế, xã hội, Nhà nước

- Hs nhận thức được sự bất công trong xã hội

- Phát triển sự liên hệ giữa đặc điểm địa lí và kinh tế, so sánh với các quốc gia cổ đại phương Đông

B/ PHƯƠNG PHÁP

Nêu vấn đề, so sánh

C/ CHUẨN BỊ CỦA GV - HS

1/ Chuẩn bị của Gv.

Lược đồ, tranh ảnh

2/ Chuẩn bị của Hs

Nghiên cứu bài, so sánh đặc điểm với các quốc gia cổ đại phương Đông

D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

I Ổn định

II Kiểm tra bài củ.

Nhà nước phương Đông cổ đại bao gồm các giai cấp, tầng lớp nào? Quan hệ của các giai cấp đó ?

NÔNG DÂN

NÔ LỆ

Trang 9

III Bài mới.

1/ Đặt vấn đề.

Sau khi các quốc gia cổ đại phương Đông ra đời, khi hội tụ đầy đủ các yếu tố về kinh

tế, xã hội, nhà nước Hy Lạp, Rô Ma đã ra đời ở phương Tây với những đặc điểm giống vàkhác với các quốc gia cổ đại phương Đông

2/ Triển khai bài

Gv: Các quốc gia cổ đại phương Tây ra

đời ở đâu? Đặc điểm cơ bản về địa lí?

Gv: Về địa lý, kinh tế có gì giống và khác

với các quốc gia cổ đại phương Đông?

Hs: Giống: KT phát triển cao hơn trước,

xã hội phân hóa; Khác: Địa lý, Kinh tế

Gv: Yêu cầu Hs đọc SGK

Gv: Hy Lạp, Rôma có các giai cấp nào?

Cuộc sống của họ?

Hs:

Gv: Đặc điểm kinh tế có quan hệ như thế

nào đến hình thành giai cấp xã hội?

Hs:

Gv: MR: Nô lệ bị coi như hàng hóa để trao

đổi, buôn bán, không được lập gia đình

Gv: Em có suy nghĩ gì về quan hệ của các

giai cấp trên?

Hs:

Gv: “Chiếm hữu nô lệ” là chế độ KT-XH

dựa trên lao động của nô lệ, bóc lột nô lệ

Gv: Tổ chức xã hội của nhà nước chiếm

hữu nô lệ như thế nào? So sánh với Nhà

nước cổ đại phương Đông?

- Thương nghiệp, ngoại thương rất phát triển

2/ Các giai cấp trong xã hội Hy Lạp, Rôma.

- Chủ nô: Sống sung sướng

- Nô lệ: Làm việc cực nhọc trong các trangtrại, xưởng thủ công, phụ thuộc vào chủ nô Nô

lệ như công cụ lao động biết nói

=> Nô lệ mâu thuẫn với chủ nô, nhiều cuộckhởi nghĩa đã nổ ra: Xpác ta cút (Rôma)

3/ Chế độ chiếm hữu nô lệ.

- Chế độ chiếm hữu nô lệ gồm có 2 giai cấp:Chủ nô và nô lệ

Đặc điểm địa lý => đặc điểm kinh tế => các giai cấp

Khác nhau giữa các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây

V Dặn dò.

Trang 10

Học bài củ, lập bảng so sánh đặc điểm địa lý, kinh tế, giai cấp.

Nghiên cứu bài 6, sưu tầm các thành tựu văn hóa cổ đại, 7 kì quan cổ đại, hiện đại

- Hs tự hào về con người, có ý thức bảo vệ những di sản văn hóa

- Bồi dưỡng kĩ năng sưu tầm, tìm hiểu, nhận xét

II Kiểm tra bài củ.

Chế độ chiếm hữu nô lệ có gì giống và khác với chế độ quân chủ chuyên chế?

III Bài mới.

1/ Đặt vấn đề.

Cùng với quá trình phát triển, thời cổ đại con người đã bước vào xã hội vănminh Trong buổi đầu bình minh của lịch sử, các quốc gia ở phương Đông và phương Tây

đã tạo nên những nền văn hóa rực rỡ mà nay chúng ta đang thừa hưởng

2/ Triển khai bài

Gv: Yêu cầu Hs đọc SGK

Gv: Cư dân phương Đông đã có những

thành tựu văn hóa tiêu biểu gì?

Hs:

Gv: Nền sản xuất nông nghiệp liên quan gì

đến tính lịch?

Hs:

Gv: Giới thiệu sơ lược về chữ tượng hình

Gv: Hàng năm, người Ai Cập phải chia lại

ruộng đất do phù sa sông Nin bồi lấp, nên

họ sớm biết hình học và giỏi hình học

1/ Những thành tựu văn hóa phương Đông.

- Họ có những tri thức đầu tiên về thiên văn,người Ai Cập đã làm ra âm lịch

- Người Trung Quốc và Ai Cập đã tạo ra chữtượng hình

- Toán học: Người Ai Cập nghĩ ra phép đếmđến 10, họ giỏi hình học, họ tính được sốPi() = 3,16

- Người Lưỡng Hà giỏi về số học

- Người Ấn Độ tìm ra số 0

- Kiến trúc:

Trang 11

Gv: Sử dụng kênh hình giới thiệu.

Gv: Sử dụng kênh hình giới thiệu

Gv: Em hãy kể tên 7 kì quan thế giới cổ

đại? Thử đánh giá về 7 kì quan đó?

+ Đấu trường Côlidê

+ Tượng Lực sĩ ném đĩa, thần vệ nữ Milô

IV Củng cố.

Những thành tựu tiêu biểu

V Dặn dò.

- Học bài củ Sưu tầm các tranh ảnh về các kì quan thế giới cổ, hiện đại

- Ôn bài, chuẩn bị bài ôn tập

- Giúp Hs nắm lại một cách khái quát những nộ dung đã học

- Hs nhận thức được vai trò của lao động đối với sự phát triển của con người và xã hội loài người

- Bối dưỡng kĩ năng khái quát, thống kê, phương pháp tự học, hoạt động nhóm

Trang 12

2/ Chuẩn bị của Hs

Ôn bài, soạn bài

D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

I Ổn định

II Kiểm tra bài củ KT trong quá trình ôn tập.

III Bài mới.

1/ Đặt vấn đề.

Từ lâu, con người đã xuất hiện nhiều nơi trên thế giới Trải qua quá trình laođộng, sáng tạo con người và xã hội loài người phát triển không ngừng Các quốc gia đãđược thành lập nhân dân các nước đó đã để lại nhiều thành tựu văn hóa mà ngày nay chúng

ta đang thừa hưởng

2/ Triển khai bài.

Gv: Dấu tích của người tối cổ đã dược tìm

thấy ở đâu trên thế giới?

Hs:

Gv: Giúp Hs xác định vị trí trên lược đồ

1/ Những dấu vết của Người tối cổ.

Dấu tích của Người tối cổ đã được tìm thấy

ở nhiều nơi trên thế giới: miền Đông châu Phi,Bắc Kinh, Đảo Gia va

2/ Những điểm khác nhau của Người tinh khôn và Người tối cổ

ĐẶC ĐIỂM IV NGƯỜI TỐI NGƯỜI TINH KHÔN

Về con người

Đôi tay được giải phóng

Dáng đi công, mặt nhô raphía trước

Đôi tay khéo léo

Dáng đi thẳng, mặt phẳng,trám cao

Lớp lông mỏng mất đi.Thể tích não lớn

Xuất hiện nhiều màu da

Về công cụ SX Đá ghè đẽo thô sơ, mảnh

3/ Các quốc gia cổ đại.

Gv: HD Hs làm bài tập, điền vào mẫu

Trang 13

Khái quát những nội dung cơ bản.

VI Dặn dò.

- Học bài, ôn bài

- Xem, đọc lược đồ các quốc gia cổ đại (Tr 14), đọc kênh hình 26 lược đồ một số dichỉ khảo cổ ở Việt Nam

PHẦN II LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN THẾ KỈ X

- Giáo dục lòng tự hào dân tộc, biết quý trọng lao động

- Bồi dưỡng kỉ năng trực quan, nhân xét

B/ PHƯƠNG PHÁP

Nêu vấn đề, trực quan

C/ CHUẨN BỊ CỦA GV - HS

1/ Chuẩn bị của giáo viên.

Lược đồ các di chỉ khảo cổ, tranh ảnh, Bản phục chế công cụ

2/ Chuẩn bị của học sinh.

Nghiên cứu bài

D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

I Ổn định

II Kiểm tra bài củ.

Những dấu tích của người tối cổ đã được tìm thấy ở đâu trên thế giới, cuộc sống buổiđầu của người nguyên thủy?

III Bài mới.

1/ Đặt vấn đề.

Những dấu tích của người tối cổ đã được tìm thấy ở nhiều nơi trên thế giới Đó

là cái nôi sản sinh và phát triển của nhân loại Việt Nam cũng đã tìm thấy nhiều di chỉ buổi đầulịch sử con người Qua lao động, con người phát triển không ngừng

2/ Triển khai bài

HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS NỘI DUNG KIẾN THỨC

Gv: Nước ta xưa kia là vùng đất như thế

nào?

Hs:

Gv: Những dấu tích của người tối cổ đã

được tìm thấy ở địa phương nào trên đất

1/ Những dấu tích của người tối cổ

Trang 14

Gv: Người tối cổ chuyển sang giai đoạn

tinh không vào khoảng thời gian nào?

Hs:

Gv: Về công cụ có gì thay đổi?

Hs:

Gv: Cho Hs xem bản chế tác

Gv: Việc cải tiến công cụ có tác động như

thế nào đến lao động và cuộc sống của họ?

Hs:

Gv: Theo em, điều gì làm cho con người

ngày càng phát triển? Chúng ta phải làm gì

để phát triển?

Hs: Lao động

Gv: Dấu tích của người tinh không giai

đoạn phát triển được tìm thấy ở đâu?

Hs:

Gv: Hãy xác định vị trí các di chỉ trên?

Hs:

Gv: Thời gian giai đoạn phát triển cách

đây khoảng bao nhiêu năm?

Gv: Theo em, ở địa phương chúng ta nên

- Ở hang Thẩm Hai, Thẩm Khuyên (LạngSơn) đã tìm thấy chiếc răng của người tối cổ

- Ở Núi Đọ (Thanh Hóa), Xuân Lộc (ĐồngNai) phát hiện nhiều công cụ được ghè đẽo thôsơ

=> Cách đây từ 40 -30 vạn năm, người tối cổ

đã xuất hiện Việt Nam là một trong những quêhương của loài người

2/ Cuộc sống giai đoạn đầu của người tinh khôn

- Cách đây từ 3->2 vạn năm, người tối cổchuyển sang giai đoạn người tinh khôn: ĐáNgườm (Thái Nguyên), Sơn Vi (Phú Thọ)

- Họ cải tiến công cụ từ ghè đẽo sang màinhẵn

- Nguồn thức ăn ngày càng nhiều

3/ Giai đoạn phát triển của người tinh khôn.

- Họ sống ở Hòa Bình, Bắc Sơn (Lạng Sơn), Quỳnh Văn (Nghệ An), Bàu Tró (Quảng Bình),

Hạ Long (Quảng Ninh)

- Thời gian: Cách đây từ 12000->4000 năm

- Họ biết mài công cụ cho sắc => sản xuất

mở rộng, đời sống cao hơn

Trang 15

làm gì để phát triển?

Hs:

IV Củng cố.

- Việt Nam là quê hương của con người Chúng ta tự hào về điều này

- Nhờ lao động mà con người phát triển không ngừng

V Dặn dò.

- Học bài cũ

- Tìm những điểm khác nhau giữa người tối cổ và người tinh khôn

- Chuẩn bị bài mới, soạn bài

- Bồi dưỡng ý thức lao động và tinh thần cộng đồng

- Phát triển kĩ năng trực quan, so sánh, liên hệ

2/ Chuẩn bị của học sinh.

Soạn bài, nghiên cứu bài

D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

I Ổn định

II Kiểm tra bài cũ.

Xác định trên lược đồ vị trí của các di chỉ khảo cổ của người tối cổ trên đất nước ta?Những di chỉ đó chứng tỏ điều gì?

III Bài mới.

1/ Đặt vấn đề.

Trang 16

Nhờ lao động, con người phát triển không ngừng về đời sống kinh tế và sinh hoạt vănhóa Sự phát triển đó dần hình thành những nét văn hóa của người Việt Nền văn hóa HòaBình, Bắc Sơn đã chứng tỏ điều đó.

2/ Triển khai bài.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS NỘI DUNG KIẾN THỨC

Gv: Người nguyên thủy đã làm gì để nâng

cao năng suất lao động?

Gv: Nơi sinh sống và sinh hoạt của người

nguyên thủy chủ yếu ở đâu?

Hs:

Gv: Sự phát triển của nghề nông nguyên

thủy tác động như thế nào đến đời sống

của người nguyên thủy?

Hs:

Gv: Yêu cầu Hs đọc SGK

Gv: Thời Hòa Bình, Bắc Sơn, đời sống

người nguyên thủy có gì mới?

Hs:

Gv: Điểm này có gì khác trước?

Hs: Trước đó sống thành từng bầy

Gv: Cơ sở nào chứng minh người nguyên

thủy định cư lâu dài một nơi?

Gv: Ngoài lao động sản xuất, người

nguyên thủy còn biết làm gì để phục vụ

cư lâu dài 1 nơi

- Tôn vinh người mẹ lớn tuổi nhất lên làm chủ

=> chế độ thị tộc mẫu hệ

3/ Đời sống tinh thần.

Trang 17

sinh, nguy cơ bị cướp => cảnh giác.

Gv: Giới thiệu kênh hình 27

Gv: Khi chôn người chết, họ làm thêm gì?

Vì sao? Ở làng, bản em có như thế không?

Hs: Họ quan niệm về thế giới khác, phân

biệt giàu nghèo

Gv: Hãy nhận xét về đời sống của người

nguyên thủy qua bài học?

Hs:

- Họ biết làm đồ trang sức

- Vẽ hình mô tả đời sống tinh thần

- Họ biết chôn cất người chết

=> Cuộc sống phát triển cao về mọi mặt, đờisống tinh thần phong phú

IV Củng cố.

- Những nét chính về đời sống vật chất, tinh thần, tổ chức xã hội,

V Dặn dò.

- Học bài củ

- Liên hệ với đời sống của làng, bản

- Học bài, ôn bài chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

Ngày soạn: / /200

Ngày kiểm tra: / /200

A MỤC TIÊU

- Giúp Hs nắm lại một số nội dung cơ bản đã học, Hs biết tự đánh giá kết quả của bản thân

- Giáo dục ý thức tự học tập, rèn luyện, chấp hành nội quy, quy chế

- Hs biết vận dụng kiến thức để làm bài, phát triểnn kĩ năng tư duy

Trang 18

II Kiểm tra bài cũ.

III Bài kiểm tra

ĐỀ BÀIA/ TRẮC NGHIỆM (6Đ)

I/ Chọn và khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi sau(2,5đ)

Câu 1 Lịch sử là gì?

A Là những gì đã diễn ra trong quá khứ C Là những gì chưa diễn ra

B Là những gì đang diễn ra D Tất cả đều đúng

Câu 2 Dựa vào nguồn tư liệu nào để biết và dựng lại lịch sử?

A Tư liệu bằng hiện vật C Tư liệu truyền miệng

B Tư liệu chữ viết D Tất cả các nguồn tư liệu trên

Câu 3 Đấu trường Cô li dê là thành tựu kiến trúc của quốc gia cổ đại nào?

Câu 4 Đền Pác tê nông là thành tựu kiến trúc của quốc gia cổ đại nào?

Câu 5 Nguồn gốc của loài người từ đâu?

A Thượng đế sinh ra B Con của thần C Từ một loài vượn D Không có nguồn gốc

Câu 6 Bộ luật Ham-mu-ra-bi của nước nào?

Câu 7 Những chiếc răng của người tối cổ cách đây từ 40-30 vạn năm đã được tìm thấy ở

đâu trên đất nước ta?

A Hang Thẩm Hai(Lạng Sơn) C Núi Đọ (Thanh Hóa)

B Hang Thẩm Khuyên (Lạng Sơn) D Câu A và B đúng

Câu 8 Những người cùng huyết thống tôn vinh người mẹ lớn tuổi lên làm chủ gọi là chế độ

gì?

A Thị tộc mẫu hệ B Thị tộc C Bộ lạc D Thị tộc bộ lạc

Câu 9 Người của quốc gia cổ đại nào đã tính ra số Pi = 3,16?

Câu 10 Dấu tích của người tối cổ trên đất nước ta phân bố chủ yếu ở miền nào?

II/ Điền nội dung còn thiếu vào đoạn trống trong các vấn đề dưới đây(3,5đ)

1 Những dấu tích của người tối cổ đã tìm thấy ở nhiều nơi trên thế giới, đó

là:

Câu hỏi 2 Bác Hồ đã dạy: “ Dân ta phải biết sử ta

Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam”

Em hiểu như thế nào về lời dạy trên ?(2đ)

ĐÁP ÁN

Trang 19

A/ TRẮC NGHIỆM(6Đ)

I/ Chọn câu trả lời đúng: (2,5 đ = 0,25đ/câu đúng)

1 A 2 D 3 D 4 C 5 C 6 A 7 D 8 A 9 C 10.A

II/ Điền nội dung(3,5Đ)

1/ (1,5đ): Miền Đông Châu Phi, Đảo Gia Va(Inđônêxia), Bắc Kinh (Trung Quốc).2/ (2đ):Toàn bộ hoạt động con người và xã hội loại người trong quá khứ

B/ TỰ LUẬN(4Đ)

Câu 1 Học lịch sử để: (2đ)

- Hiểu được cội nguồn dân tộc, biết được quá trình dựng nước và giữ nước của cha, ông

- Biết được quá trình đấu tranh với thiên nhiên và chống giặc ngoại xâm để bảo vệ độc lập dân tộc

- Rút ra bài học cho hiện tại và tương lai

- Từ đó, biết quý trọng những gì mình đang có, biết mình phải làm gì cho đất nước

Tiết 11 Bài 10 NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG

ĐỜI SỐNG KINH TẾ

A/ MỤC TIÊU

- Giúp Hs nắm được những chuyển biến lớn về công cụ lao động và những thay đổi về kinh tế

- Giáo dục tinh thần sáng tạo trong lao động, học tập Nhận thức lao động là nguồn gốc của sự phát triển

- Rèn luyện kĩ năng trực quan, so sánh

II Kiểm tra bài cũ.

Thời văn hóa Hòa Bình, Bắc Sơn người nguyên thủy trên đất nước ta đã tổ chức xã hộinhư thế nào? Những nét văn hóa tinh thần tiêu biểu?

Trang 20

III Bài mới.

1/ Đặt vấn đề.

Khi cuộc sống ngày càng ổn định, đời sống tinh thần cũng được quan tâm Đểphục vụ cuộc sống, người nguyên thủy không ngừng cải tiến về công cụ lao động, đời sốngtinh thần không ngừng nâng lên Thời đại dựng nước mà tiêu biểu là các nền năm hóa HoaLộc, Phùng Nguyên sẽ chứng tỏ điều này

2/ Triển khai bài

Gv: Đến thời kì dựng nước(Cách nay 4000

- 3500 năm ) địa bàn cư trú có gì thay đổi?

Gv: Trước khi thuật luyện kim ra đời,

cuộc sống của người nguyên thủy có

những nét cơ bản gì?

Hs: Cuộc sống ngày càng ổn định, xuất

hiện những làng bản ven sông, suối; cuộc

sống định cư lâu dài

Gv: Thuật luyện kim ra đời như thế nào?

Hs:

Gv: Công cụ bằng đòng có đặc điểm gì?

Hs:

Gv: Công cụ kim loại xuất hiện tác động

đến xã hội như thế nào?

Hs: KT phát triển -> Xã hội nguyên thủy

Gv: Thời Hoa Lộc, Phùng Nguyên, cuộc

1/ Những cải tiến trong công cụ sản xuất.

- Rìu đá, bôn đá mài nhẵn hai mặt

- Xuất hiện lưỡi đục, bàn mài, mãnh cưa đá

- Công cụ bằng xương, sừng nhiều hơn

- Đồ gốm xuất hiện

- Xuất hiện chì lưới bằng đất nung

=> Công cụ lao động luôn được cải tiến

2/ Thuật luyện kim ra đời.

- Nghề gốm phát triển, con người phát hiện raquặng đồng, thuật luyện kim ra đời

=> Công cụ được đúc theo ý muốn, sắc hơn,năng suất lao động cao hơn

- Ở Hoa Lộc, Phùng Nguyên phát hiện được xỉđồng, dây đồng

3/ Nghề trồng lúa nước ra đời.

Trang 21

sống con người có gì khác trước?

Hs:

Gv: Điều kiện nào giúp con người sống

định cư lâu dài?

Hs: Công cụ cải tiến, có nghề ổn định

Gv: Họ trồng những loại cây gì?

Hs:

Gv: Dấu hiệu nào chứng tỏ họ đã biết

trồng lúa?

Hs: Gạo cháy, thóc lúa

Gv: Cây lúa có vị trí như thế nào?

Gv: Con người sống định cư lâu dài là

điều kiện ra đời nhà nước đầu tiên trên đất

nước ta

- Người nguyên thủy định cư lâu dài ở vùngđồng bằng ven sông, ven biển

- Họ biết trồng trọt, nghề trồng lúa ra đời

- Cây lúa trở thành cây lương thực chính

=> Cây lúa giúp co người có cuộc sống ổn định lâu dài

- Giúp Hs năm được sự phát triển về kinh tế có tác động to lớn đến xã hội, làm cho xã hội

có nhiều biển chuyển và phát triển

- Bồi dưỡng ý thức cội nguồn dân tộc

Trang 22

D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

I Ổn định.

II Kiểm tra bài cũ.

Thuật luyện kim được ra đời như thế nào? Ý nghiã đối với đời sống con người?

III Bài mới.

1/ Đặt vấn đề.

Nghề luyện kim, trồng lúa nước ra đời đã làm cho nền kinh tế phát triển, từ đó tácđộng đến xã hội cũng có sự biến đổi tạo ra thêm các cơ sở cho sự ra đời của Nhà nước

2/ Triển khai bài.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS NỘI DUNG KIẾN THƯC

Gv: Vai trò của người đàn ông trong xã hội

gia đình có gì thay đổi? Vì sao?

Hs:

Gv: Sản xuất phát triển tác động như thế nào

đến đời sống con người?

1 Sự phân công lao động hình thành.

- Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp

=> Phân công lao động hình thành

- Xã hội có sự phân công lao động giữa đànông và đàn bà

- Vài trò của người đàn ông được khẳng định,chế độ mẫu hệ chuyển sang chế độ phụquyền

2 Những thay đổi trong xã hội.

- Nhiều chiềng, chạ (thị tộc) hợp nhau lạithành bộ lạc

Trang 23

Gv: Thời văn hoá Đông Sơn, công cụ lao

động có gì thay đổi?

Hs:

Gv: Trong xã hội có gì phát triển?

Hs:

Gv: Bước phát triển về lao động và xã hội

thời kì dựng nước có gì khác trước?

- Các bộ lạc liên minh lại thành quốc gia

=> Đây là thời kì chuẩn bị cho sự ra đời nhànước

VI Củng cố.

- Sự phân công lao động trong xã hội

- Sự phát triển trong xã hội

- Những cơ sở chuẩn bị ra đời nhà nước đầu tiên

- Bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc, biết ơn vua Hùng đã có công dựng nước

- Bồi dưỡng kĩ năng trực quan, phân tích, liên hệ

I Kiểm tra bài cũ.

Thời Đông Sơn xã hội có bước phát triển gì?

III Bài mới.

1/ Đặt vấn đề.

Trang 24

Những biến đồi về kinh tế, xã hội đã trở thành cơ sở cho sự ra đời của nhà nước đầutiên Nhà nước Văn Lang đã ra đời, đánh dấu thời kì dựng nước của dân tộc Việt nam.2/ Triển khai bài.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS NỘI DUNG KIẾN THƯC

Gv: Yêu cầu học sinh đọc SGK

Gv: TK VIII-VII TCN, trong xã hội có gì

Hs: Thống nhất, đoàn kết với nhau

Gv: Giáo dục tinh thần đoàn kết

Gv: Em biết gì về bộ lạc Văn Lang?

Gv: Dựa vào sơ đồ hãy trình bày tổ chức bộ

máy nhà nước Văn Lang?

Hs:

(15 bộ)

Gv: Con trai vua gọi là Quan Lang, con gái

gọi là Mị Nương

Nhà nước chưa có pháp luật và quân đội, khi

có chiến tranh thì huy động thanh niên

1 Hoàn cảnh ra đời Nhà nước Văn Lang.

- Cư dân Lạc Việt phải đấu tranh với thiênnhiên để bảo vệ mùa màng

- Họ còn đấu tranh với giặc ngoại xâm, giảiquyết xung đột

=> Các bộ lạc thống nhất với nhau, chọnngười có tài lên làm thủ lĩnh, Nhà nước VănLang ra đời

2 Nước Văn Lang thành lập.

- Thủ lĩnh bộ lạc Văn Lang thống nhất các

bộ lạc khác ở Bắc bộ và Bắc Trung bộ thànhliên minh bộ lạc Đó là nhà nước Văn Lang

- Nhà nước Văn Lang ra đời vào khoảng thế

3 Tổ chức nhà nước Văn Lang.

- Đứng đầu nhà nước là vua

- Giúp việc cho vua có Lạc Hầu, LạcTướng

- Chia cả nước làm 15 bộ, đứng đầu bộ làlạc Tướng

BỒ CHÍNH

(Chiềng, chạ)

BỒ CHÍNH (Chiềng, chạ)

BỒ CHÍNH (Chiềng, chạ)

Trang 25

IV Củng cố.

Những lí do ra đời nhà nước Văn Lang

Em hiểu như thế nào về câu danh ngôn của Bác Hồ ở SGK

Tiết 14 Bài 13 ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN

CỦA CƯ DÂN VĂN LANG

A/ MỤC TIÊU

- Giúp Hs hiểu rõ thời Văn Lang, người Việt đã xây dựng cho mình một cuộc sống vật chất và tinh thần phong phú và sơ khai

- Giáo dục lòng yêu nước, ý thức về duy trì, giữ gìn văn hóa dân tộc

- Rèn luyện kĩ năng trực quan, so sánh, liên hệ

II Kiểm tra bài cũ.

KT bài soạn của Hs

III Bài mới.

1/ Đặt vấn đề.

Nhà nước Văn Lang ra đời là một bước phát triển lớn về tổ chức xã hội Đồngthời, đời sống vật chất, tinh thần đã có những bước phát triển tiếp theo, từ đó định hình bảnsắc văn hóa dân tộc

2/ Triển khai bài

Gv: Trong nghề nông đã có bước phát

Trang 26

Gv: Trống đồng là hiện vật tiêu biểu cho

nền văn minh Văn Lang, tiêu biểu cho trí

tuệ, tài năng của người thợ thủ công

Gv: Sau những ngày lao động vất vả, cư

dân Văn Lang có những hoạt động gì?

- Lúa là cây lương thực chính

- Chăn nuôi gia súc, gia cầm

- Ăn cơm nếp, cơm tẻ, rau, cá

- Họ biết dùng mắm muối, gia vị

3/ Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang.

- Họ tổ chức lễ hội, vui chơi

Trang 27

con người Lạc Việt.

- Giáo dục lòng yêu nước và ý thức cảnh giác đối với kẻ thù

- Bồi dưỡng kĩ năng đánh giá sự kiện, rút ra bài học lịch sử, so sánh

B/ PHƯƠNG PHÁP

Nêu vấn đề, trực quan

C/ CHUẨN BỊ CỦA GV - HS

1/ Chuẩn bị của giáo viên.

Lược đồ, sơ đồ, lưỡi cày đồng phục chế

2/ Chuẩn bị của học sinh.

Tìm hiểu bài, so sánh với thời Văn Lang

D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

I Ổn định

II Kiểm tra bài cũ.

Trình bày những nét chính về tình hình nông nghiệp và thủ công nghiệp của cư dân vănLang?

III Bài mới.

1/ Đặt vấn đề.

Đến cuối thế kỉ III TCN, nhà nước Văn Lang bước sang giai đoạn suy yếu đã tạo cơhội cho nhà Tần xâm lược nước ta Nhân dân ta đã đứng lên chiến đấu kiên cường vàxây dựng lại một nhà nước mới Nước Âu lạc

2/ Triển khai bài

HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS NỘI DUNG KIẾN THỨC

Gv: Sử dụng lược đồ giới thiệu về nhà Tần

Thời chiến quốc, nhà Tần đã đánh bại 06

nước ở Trung Quốc(Yên, Tề, Sở, Triệu,

Ngụy, Hàn) và bành trướng xuống phía

Nam

Gv: Nhà nước Văn Lang đến thế kỉ III

1/ Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tần.

a/ Hoàn cảnh:

- Cuối thế kỉ III TCN, Nhà nước Văn Lang

Trang 28

Gv: Quân tần đã chiếm được vùng nào?

Hs: Phía Bắc Văn Lang(Nam sông Trường

Giang)

Gv: Khi thủ lĩnh người Tây Âu bị giết thì

cuộc kháng chiến có kết thúc không?

Hs: Không, tiếp tục

Gv: Hai bộ lạc Tây Âu và Lạc Việt đã

chiến đấu như thế nào?

Hs:

Gv: Để tổ chức chiến đấu tốt, người Việt

đã chọn người tuấn kiệt lên làm thủ lĩnh

Vị tướng đó là ai?

Hs: Thục Phán

Gv: Cuộc chiến đấu quyết liệt của người

Việt đã gây khó khăn gì cho quân Tần?

Hs: Quân Tần như đóng binh ở đất vô

dụng, tiến thoái, lưỡng nan

Gv: Kết quả cuối cùng như thế nào?

Hs:

Gv: Em có suy nghĩ gì về tinh thần chiến

đấu của người Tây Âu và Lạc Việt?

Gv: Quá trình thành lập nhà nước Âu Lạc

có phải là một cuộc chiến tranh tiêu diệt

nhau không?

Hs: Không

Gv: Đó là quá trình hợp nhất dân cư và đất

đai của AL và VL Vì vậy, AL là bước kế

tục và phát triển mới của Nhà nước Văn

Lang

suy yếu, vua, quan chỉ ham ăn chơi

- Thiên tai, lụt lội, mất mùa

=> Đời sống nhân dân cực khổ

- Nhà Tần thống nhất Trung Nguyên, bành trướng xuống phía Nam

2/ Nước Âu Lạc ra đời.

Ngày đăng: 08/03/2021, 11:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w