1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

giao an lich su 8 chuan

70 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 117,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TiÕt18: Bµi 11 : C¸c níc §«ng Nam ¸ Cuèi thÕ kØ XIX - §Çu thÕ kØ XX I – Môc tiªu bµi häc :  Kiến thức : học sinh hiểu đợc - Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ngày càng phát triển [r]

Trang 1

Ngày 5 tháng 9 năm2008.

Ch ơng I : Thời kỳ xác lập của chủ nghĩa t bản (Từ giữa thế kỷ XVI đến nữa sau thế kỷ XIX ) ngày 02 tháng 9 năm 2006

Tiết 1: Bài 1 : Những cuộc cách mạng t sản đầu tiên

I - Mục tiêu :

* Kiến thức : Học sinh nắm đợc :

- Nguyên nhân , diễn biến , tính chất và ý nghĩa lịch sử của các cuộc cách mạng t sản

Hà Lan giữa thế kỷ XVI Cách mạng t sản Anh giữa thế kỷ XVII chiến tranh giàng độc lập 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ và sự thành lập hợp chủng quốc Châu Mĩ

* T tởng : Nhận thức đúng vai trò của quần chúng nhân dân trong các cuộc cách mạng t sản

1 Một nền sản xuất mới ra đời

GV : Sử dụng bản đồ thế giới quan sát

vị trí các nớc Nê - đec – lan

? : Vị trí các nớc này có tác động gì tới

sự ra đời của nền sản xuất TBCN

? : Nền sản xuất mới TBCN ra đời

trong đIều kiện nào

? : Mâu thuẫn giữa TS và VS dẫn đến

kết quả gì

Các nớc Nêđeclan ( Anh ) đều nằm ven biển Bắc ( Đại Tây Dơng ) có đIều kiện giao lu buôn bán và phát triển sản xuất Công – Thơng nghiệp Đó là một trong những đIều kiện cho sự ra đời của nền sản xuất mới TBCN

Ra đời trong lòng chế độ phong kiến thốngtrị Tây Ban Nha đã mục nát Nền sản xuất TBCB tiến bộ ra đời trong lòng chế độ phong kiến biến đổi nền kinh

tế xã hội Tây Âu :Kinh tế phát triển , xã hội xuất hiện các tầng lớp mới ( T sản , Vôsản )

2 Cuộc cách mạng T sản đầu tiên

- Gọi học sinh đọc mục 2

? : Nêu những sự kiện chính về diễn

biến và kết quả của cuộc cách mạng TS

Nêđéclan

- Tháng 8/ 1566 nhân dân Nê - đéc – lan nổi dậy

- 1648 nớc Cộng hoà Hà Lan đợc thànhlập , mở đầu Lịch sử thế giới hiện đại

II – cách mạng T sản anh giữa thế kỷ XVII

1 - Sự phát triển của CN T bản Anh

? : Những biểu hiện sự phát triển CNTB ở - Sự phát triển các công trờng thủ công và

Trang 2

Anh có gì khác Tây Âu

? : Vì sao CNTB phat triển

mạnh mà nông dân vẫn phảI bỏ quê hơng

đI nơI

khác sinh sống

- Sự bần cùng hoá của nông dân : bị tớc

đoạt ruộng đất , phảI bỏ quê hơng …

Sự giàu có của của tầng lớp quý tộc

? : Em có nhận xét gì về tầng lớp Quý

tộc mới trong xã hội Anh trớc cách

mạng

- Quí tộc mới đã T sản hoá có thế lực

Kinh tế và địa vị chính trị cùng với T sản

lãnh đạo cách mạng

? : Xã hội Anh thế kỷ XVII tồn tại

những mâu thuẫn nào

thơng nghiệp cùng với nền nông nghiệp kinh doanh theo lối TBCB, chứng tỏ CNTBphát triển mạnh mẽ ở Anh

– Xã hội Anh tồn tại những mâu thuẫn không thể đIều hoà +Vua –Quốc hội + Phong kiến – Nông dân PhảI tiến hành cách mạng T sản mở đờng cho CNTB

2 - Tiến trình cách mạng

? : Cách mạng Anh bùng nổ nh thế nào

-Học sinh lên bảng chỉ trên lợc đồ

? : Vì sao nớc Anh từ chế độ Cộng

hoà lại chuyển sang chế độ quân chủ

Chế độ Cộng hoà đợc thiết lập có sự tham

gia của quý tộc mới và T sản muốn khôI

phục chế độ quân chủ chống lại các cuộc

đấu tranh của nhân dân

? : Thực chất của chế độ quân chủ

lợi , nớc Anh thiết lập chế độ Cộng hoà

b Giai đoạn 2 : 1649 – 1688 – Quí tộc mới liên minh với T sản Cuộc

đảo chính đợc tiến hành 12/ 1688 thiết lập chế độ quân chủ lập hiến Cách mạng kết thúc

3 Tính chất và ý nghĩa Lịch sử của cách mạng T sản Anh giữa thế kỷ XVII

? : Em hãy nhận xét tính chất của cuộc

CMTS Anh - CMTS Anh bảo thủ , không triệt để chỉ đem lại quyền lợi cho TS và quý tộc mới ,

quyền lợi cua nhân dân không đợc đáp ứng

- Mở đờng cho CNTB phát triển , chiến thắng chế độ phong kiến

Tiết2:

III Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ

1 - Tình hình các thuộc địa , nguyên nhân của chiến tranh

*Hớng dẫn học sinh quan sát lợc đồ 13

thuọc địa của Anh ở Bắc Mỹ Xấc định vị

trí của chúng

? : Vì sao mâu thuẫn giữa thuộc địa va

- 13 thuộc địa nằm ven bờ Đại Tây dơng cótàI nguyên thiên nhiên dồi dào

- thực dân Anh tiến hành xâm lợc từ thế

kỷ XVI

Nền kinh tế TBCN ở thuộc địa phát triển

Trang 3

chính quôc nảy sinh

? : Vì sao thực dân Anh kìm hãm sự phát

triển kinh tế các nứơc thuộc địa

- Muốn kinh tế thuộc địa phụ thuộc chặt

vào chính quốc để bóc lột

? : Cuộc đấu tranh của nhân dân nhằm

mục đích gì

- Thoát khỏi sự thống trị của thực dân

Anh mở đờng cho nền Kinh tế TBCN

phát triển

nhanh chóng bị thực dân Anh kìm hãm bằngchính sách đánh thuế nặng, độc quyền buôn bán

- Mâu thuẫn giữa nhân dân thuộc địa và thực dân Anh càng gay gắt Cách mạng bùng nổ

2 – Diễn biến của cuộc chiến tranh

? : Nguyên nhân dẫn tới cuộc chiến tranh

- 12/1773 Nhân dân cảng Bôtxtơn tấn

công 3 tàu chở hàng của Anh

- Đại hội lục địa 10/1774 ở Phi – la -đen

– phia

? : Diễn biến của cuộc chiến tranh

? : Nêu nội dung của Tuyên ngôn độc

? : Nhận xét vai trò của Oa-sinh-tơn đối

với chiến tranh giành độc lập

- 12/1773 Nhân dân Bôtxtown nổi dậy 4/ 1775 chiến tranh bùng nổ

- 7/ 1776 bản Tuyên ngôn độc lập ra đời , quân lục địa thắng lợi

- 7/ 1783 Anh kí hiệp ớc Vec – xai công nhận nền độc lập cho các nứoc thuộc địa

3 - Kết quả và ý nghĩa của chiến tranh giành độc lập của các n ớc thuộc địa

Anh ở Bắc Mỹ

? : Việc buộc Anh kí hiệp ớc Vec – xai

đạt đợc kết quả nh thế nào

- Thoát khỏi sự thống trị của thực dân

Anh , giành độ lập , khai sinh ra nớc

Cộng hoà TS Mỹ

? : Cuộc chiến tranh giành độc lập của

13 nớc thuộc địa của Anh ở Bắc Mỹ có

***Củng cố : Hệ thống bài theo câu hỏi SGK

Dặn dò học sinh về nhà đọc bài2

Trang 4

- Đây là cuộc cách mạng T sản đIún hình thời cận đại giúp học sinh hiểu

- Những nguyên nhân cơ bản đa đến cuộc cách mạng ( có gì giống và khác so với các cuộc cách mạng T sản trớc đó )

- Các sự kiện cơ bản về diễn biến cuộc cách mạng qua các giai đoạn , vai trò của nhân dân với thắng lợi và sự phát triển của cách mạng

- ý nghĩa lịch sử của cuộc CM Pháp

2 – Kiểm tra bàI cũ : Hãy nêu tính tích cực và mặt hạn chế của bản Tuyên ngôn độc

lập 7/ 1776 Liên hệ với bản Tuyên ngôn độc lập của Việt Nam

3 – Giới thiệu bài mới :

- Mâu thuẫn giữa T sản với chế độ phong kiến rất sâu sắc

Trang 5

có đIểm gì khác

+ Anh : CNTB phát triển trong Nông

nghiệp hơn trong Công – Thơng nghiệp

- Xã hội Pháp có 3 đẳng cấp :+ Tăng lữ : Có mọi đặc quyền + Quí tộc : Có mọi đặc quyền +Đẳng cấp thứ 3 : Không có quyền lợi gì

- Mâu thuẫn giữa đẳng cấp thứ 3 với 2

đắng cấp trên ngày càng sâu sắc

? : Tại sao gọi là trào lu ánh sáng

- Tố cáo phê phán gay gắt chế độ quân chủ chuyên chế

- Đề xớng quyền tự do của con ngời và việc bảo đảm quyền tự do

- Thể hiện quyết tâm đánh đổ bọn thống trị phong kiến

- Là tiếng nói của GC TS đấu tranh không khoan nhợng với chế độ phongkiến

II Cách mạng bùng Nổ

1 Sự khủng hoảng của chế độ quân chủ chuyên chế

- Gọi HS đọc mục 1 SGK

? : Sự khủng hoảng của chế độ quân chủ

chuyên chế thể hiện ở những đIểm nào

- Dới thời vua Lui XVI chế độ phong kiến ngày càng suy yếu Chính trị , kinh tế , xã hội suy sụp

- Mâu thuẫn giữa đẳng cấp thứ 3 và 2

đẳng cấp trên gay gắt , nhiều cuộc đáutranh nổ ra mạnh mẽ

2 Mở đầu thắng lợi của cách mạng

? : Hội nghị 3 đẳng cấp diễn ra nh thế nào

? : Cách mạng đã diễn ra nh thế nào

? : Tại sao ngày tấn công ngục Baxti laị

đ-ợc coi là ngày mở đầu của cách mạng

- Ngày 14/7/1789 là biểu tợng quyền lực

của chế độ quân chủ chuyên chế bị giáng

đòn đầu tiên giành thắng lợi

- Hội nghị khai mạc 5/5/1789 tại xai , gồm đại biểu của 3 đẳng cấp nh-

Vec-ng khôVec-ng đạt kết quả , vì tháI độ ngoan cố của nhà vua

- 14/7/1789 quần chúng tấn côngnguc Baxti thắng lợi

Trang 6

Tiết 4 III – Sự phát triển của cách mạng

1 – Chế độ quân chủ lập hiến ( Từ ngày 14/7/1789 đến 10/1792)

- Mặt tích cực : Đề cao quyền tự do , bình đẳng của con ngời

- Hạn chế : Phục vụ và bảo vệ quyền lợicủa GCTS Nhân dân hầu nh không đ-

ợc hởng

- Vua Pháp đã cầu cứu Liên minh cac

n-ớc phong kiến Châu Âu chống lại cáchmạng

- Hèn nhát và phản động

- 10/8/1792 Nhân dân Pari khởi nghĩa lật đổ nền thống trị của Đại T sản , xoá bỏ hoàn toàn chế độ phong kiến

thái độ của phái Gi-rông-đanh là gì

? : Thái độ đó buộc nhân dân phải làm gì

- Tiếp tục khởi nghĩa lật đổ phái

Gi-rông-đanh

- TS Công – Thơng lên nắm chính quyền , thiết lập nền Cộng hoà ở Pháp

- Phái Gi-rông-đanh không lo tổ chức chống ngoại xâm , nội phản , ổn định đờisống nhân dân mà chỉ lo củng cố quyền lực

+ Kinh tế : GiảI quyết yêu cầu của Nông dân : Tịch thu ruộng đất của quý tộc , phong kiến , giáo hội bán cho nông dân + Quân sự : Ban bố lệnh tổng động viên

Trang 7

4 – ý nghĩa lịch sử của cách mạng Pháp cuối thế kỷ XVIII

? : Nêu ý nghĩa lịch sử của CMTS Pháp - Là cuộc CMTS triệt để nhất

+ Đối với nớc Pháp : Lật đổ chế độ phongkiến , đa GCTS lên nắm chính quyền ,

mở đờng cho CNTB phát triển , giảI quyết đợc một phần yêu cầu của Nông dân

+ Có ảnh hởng lớn thúc đẩy cuộc cách mạng dân tộc dân chủ trên thế giới

Đợc gọi là cuộc Đại CMTS

Củng cố bàihọc : Dặn dò các em về học bài và trả lời câu hỏi SGK

Trang 8

I Cách mạng Công nghiệp

1 Cách mạng Công nghiệp ở Anh

- Gọi HS đọc Mục 1 SGK

? : Máy móc đã đợc sử dụng trong các

công trờng thủ công Tại sao sang thế kỷ

XVIII yêu cầu cỉa tiến máy móc mới

? : ĐIều gì đã xảy ra trong ngành dệt ở

Anh khi máy kéo sợi Giên-ny đợc sử

? : Vì sao vào giữa thế kỉ XIX , Anh đẩy

mạnh sản xuất gang , thép và than đá

? : Vậy thực chất của CMCN là gì

? : Cuộc cách mạng CN ở Anh đem lại

kết quả nh thế nào

- Máy móc thời kì này thô sơ , năng suất thấp Sang thế kỷ XVIII , CNTB phát triển , GCTS lên nắm chính quyền đẩy mạnh sản xuất TBCN, đặt

ra yêu cầu cảI tiến máy móc

- Thế kỷ XVIII , nứoc Anh hoàn thành CMTS , CNTB phát triển mạng mẽ

- Ngành dệt là ngành kinh tế chủ yếu , rất phát triển ở Anh

- Thúc đẩy năng suất lao động trongngành dệt tăng nhanh

- Máy dệt chạy bằng hơI nớc , máy hơI nớc của Giêm-oát Năng suất lao

đông tăng lên không ngừng

- Do nhu cầu vận chuyển nguyên vật liệu đến nhà máy sản xuất và đa hàng hoá đến nơI tiêu thụ nên máy móc đ-

ợc sử dung trong GTVT

- Máy móc và đờng sắt phát triển đòi hỏi CN nặng phảI phát triển

- CMCN đã chuyển nền sản xuất nhỏ thủ công sang nền sản xuất lớn bằng máy móc năng suất lao động tăng nhanh , của cảI dồi dào

- Nớc Anh trở thành nớc CN phát triển nhất thế giới

- Vì chiến tranh kéo dàI

Đức đất nớc cha thống nhất , nhng CNTB đã phát triển , đòi hỏi phảI tiến hành cách mạng công nghiệp mở đờng cho CNTB phat triển

- Pháp : CMCN muôn nhng phát triển nhanh chóng nhờ sử dụng máy hơI n-

ớc và sản xuất gang thép

- Đức : Vào những năm 40 của thế kỷ XIX mới tiến hành CMCN , kinh tế phat triển nhanh chóng

3 Hệ quả của Cách mạng Công nghiệp

- HS quan sát hình 17 , 18 và nhận xét

biến đổi của nớc Anh

- Tích cực và hạn chế của CMCN - Tích cực : Kinh tế phát triển , của cải

dồi dào, nhiều thành phố và trung tâm CN ra đời

- Hạn chế : hình thành 2 giai cấp đối

Trang 9

kháng trong xã hội : GCTS

><GCVS

Tiết 6: II Chủ nghĩa T bản đ ợc xác lập trên phạm vi toàn thế giới

Ktbc: Nêu quá trình cách mạng công nghiệp ở Anh và kết quả của nó?

1 Các cuộc cách mạng T sản thế kỷ XIX

- Sử dụng lợc đồ cính trị Mĩ La Tinh

đầu thế kỷ XIX Giới thiệu kháI quát

? : Vì sao sang thế kỷ XIX phong trào

đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Châu

Mĩ La Tinh phát triển mạnhmẽ đa tới sự

ra đời của các quốc gia T sản

- Do ảnh hởng của các cuộc cách mạng

T sản và sự phát triển của CNTB ở Châu Mĩ La tinh , với sự suy yếu của Thực dân TBN , BĐN đã đa tới cuộc

đấu tranh giành độc lập ở Châu Mĩ

La Tinh Các Quốc gia TS ra đời

- Thúc đẩy cách mạng ở Châu Âu tiếp tục phát triển

- I-ta-li-a : 1859 –1870 hình thức đấu tranh của quần chúng

- Đức : 1864 – 1871 hình thc tiến hành qua con đờng chiến tranh của

GC Quý tộc Phổ

- Nga : 1861 hình thc cảI cách chế độ nông nô

- Đều là các cuộc CMTS mở đờng cho CNTB phát triển

2 - Sự xâm lợc của T bản Phơng Tây đối với các nớc á , Phi

? : HS đọc Mục 2 SGK

? : Từ nhận định của Mac-Ăngghen trong

Tuyên ngôn DCS , hãy cho biết vì sao các

nớc TB P.Tây lại đẩy mạnh việc xâm

chiếm thuộc địa

? : Tại sao TB P.Tây lại đẩy mạnh xâm lợc

ở các khu vực này

- Nhu cầu về thị trờng của nền sản xuấtTBCN , muốn các nớc này lệ thuộc vào CNTB

- Khu vực giàu tàI nguyên thiên nhiên

Có vị trí chiến lợc quan trọng

- Khu vực lạc hậu về kinh tế , bảo thủ

Trang 10

về chính trị( chế độ phong kiến )

- Thế kỷ XIX CNTB đợc xác lập trên phạm vi toàn thế giới , tăng cờng xâmlợc các nớc Châu á , Châu Phi

V Củng cố bài : Hãy sắp xếp tơng ứng các mốc thời gian , với các cuộc CMTS và hình

thức đấu tranh của chúng

Trang 11

Tiết 7 -8: Bài 4: Phong trào công nhân và sự ra

đời của chủ nghĩa Mác

I – Mục đích yêu cầu :

1 - Kiến thức : Học sinh cần nắm đợc những kiến thc cơ bản sau :

+ Các phong trào đấu tranh đầu tiên của GCCN ở nửa đầu thế kỷ XIX

+ Phong trào đập phá máy móc và bãi công

+ C.Mác – P Ăngghen và sự ra đời của CNXHKH

+ Lí luận cách mạng của GCVS

+ Bớc tiến mới của phong trào công nhân từ 1848 – 1870

2 - T t ởng : Giáo dục HS :

+ Lòng biết ơn các nhà sáng lập ra CNXHKH – Lí luận cách mạng soi đờng cho GCCN

đấu tranh xây dựng 1 xã hội tiến bộ

+ Tinh thần quốc tế chân chính , tinh thần đoàn kết đấu tranh của GCCN

3 - Kĩ năng : Rèn luyện , biết phân tích , đánh giá quá trình phát triển của phong trào

Công nhân

II – Tiến trình dạy học :

1 - ổ n định tổ chức

2 - Kiểm tra bài cũ : Nêu các cuộc cách mạng tiêu biểu ở thế kỷ XIX Tại

sao nói thế kỷ XIX CNTB đã đợc xác lập trên phạm vi toàn thế giới ?

3 - Bài mới :

I – Phong trào Công nhân nửa đầu thế kỷ XIX

1 – Phong trào phá máy móc và bãi công

? : Vì sao ngay khi mới ra đời GCCN đã

l-ơng thấp , điều kiện ăn ở thấp kém

- Tiền lơng trả thấp , lao động nhiều giờ, cha có ý thức đấu tranh

+ Hình thức đấu tranh chủ yếu là đập phá máy móc và bãI công

+ Để đoàn kết chống TS thắng lợi , GCCNcần thành lập tổ chức Công đoàn

2 – Phong trào Công nhân trong những năm 1830 – 1840

? : Trình bày những sự kiện chủ yếu về

phong trào công nhân trong những năm

1830 – 1840

? : So sánh phong trào công nhân Châu Âu

với phong trào công nhân trớc đó

- Phong trào Công nhân Châu Âu 1830 -

1840 có sự đoàn kết đấu tranh , trở

Trang 12

? : Tại sao những cuộc đấu tranh của công

nhân Châu Âu (1830 – 1840 ) diễn mạnh

nhng không giành đợc thắng lợi

thành lực lợng chính trị độc lập , trực tiếp chống lại GCTS

- Phong trào thất bại vì bị đàn áp , cha có

lí luận cách mạng đúng dắn soi đờng Song nó đánh dấu sự trởng thành của giai cấp Công nhân Quốc tế , tạo điều kiện cho lí luận cách mạng ra đời

Tiết 8: II – Sự ra đời của Chủ nghĩa Mác

- Tình bạn M - Ă là tình bạn đẹp , cao cả,

vĩ đại

- M - Ă cùng có t ởng xoá bỏ chế độ TBCN , xây dng 1 chế độ xã hội tốt đẹphơn

2 - Đồng minh những ng ời Cộng sản và “Tuyên ngôn Đảng Cộng sản ”

? : Đồng minh của những ngời Cộng sản

thành lập nh thế nào

? : Tuyên ngôn của ĐCS ra đời trong hoàn

cảnh nh thế nào

? : Nội dung chủ yếu của Tuyên ngôn

? : Câu “ Vô sản Quốc tế đoàn kết lại” có ý

nghĩa nh thế nào

? : ý nghĩa của sự ra dời Tuyên ngôn ĐCS

- “Đồng minh của những ngời chính nghĩa” đợc cảI tổ thành “ Đồng minh của những ngời Cộng sản ” – Chính

Đảng độc lập đầu tiên của GCVS Quốc

tế

- Do yêu cầu phát triển của PTCN Quốc

tế đòi hỏi phải có lí luận cách mạng

sở cho sự ra đời của CN Mác Nó phản

ánh quyền lợi của GCCN và là vũ khí

đấu tranh chống TS đa PTCN phát triển

3 – Phong trào Công nhân từ năm 1848 – 1870 Quốc tế thứ I

a Phong trào Công nhân từ 1848 – 1870

? : Tại sao những năm 1848 – 1849 PTCN - CN bị áp bức , bóc lột , 23/6/1848

Trang 13

Châu Âu phát triển mạnh mẽ

? : Tờng thuật khởi nghĩa ngày 23/6/1848

GCCN và NĐLĐ Pa-ri đã khởi nghĩa

- Tầm quan trọng của sự đoàn kết Quốc

tế để tạo sức mạnh chống kẻ thù chung GCCN đã trởng thành trong đấu tranh và nhận thức rõ vai trò của GC mình , cũng nh tinh thần đoàn kết Quốc

tế , đòi hỏi phảI thành lập 1 tổ chức cách mạng Quốc tế của GCVS

- ý nghĩa : Thúc đẩy PTCN Quốc tế tiếp tục phát triển mạnh

Củng cố : Hệ thống bài theo câu hỏi SGK Hớng dẫn học sinh làm bài tập Dặn dò

về nhà học bài cũ và đọc bàI 5 ( Công xã Pa-ri )

Ngày 5 tháng 9 năm2008

Ch ơng II : Các nớc Âu – Mĩ cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX

Tiết 9: Bài 5: Công x Pa-ri 1871ã

I – Mục tiêu :

1 – Kiến thức : HS cần nắm đợc :

- Công xã Pa-ri là cuộc cách mạng VS đầu tiên trên thế giới

- Nguyên nhân đa đến bùng nổ và diễn biến sự thành lập công xã Pa-ri

- Thành tựu nổi bật của công xã Pa-ri

2 – Giáo dục lòng tin về năng lực lãnh đạo , quản lí nhà nớc cua rGCVS , lòng căm thù giai cấp bóc lột

3 – Kĩ năng : Phân tích sự kiện lịch sử ……

II – Phơng tiện dạy học : Bản đồ Pa-ri , vẽ sơ đồ bộ máy hội đồng công xã

III – Tiến trình dạy học :

1 – ổn định tổ chức

2 – KTBC : Nêu nọi dung của tuyên ngôn ĐCS Nêu vai trò của QT thứ nhất

3 – BàI mới : Giới thiệu bàI

I – Sự thành lập công xã

1 – Hoàn cảnh ra đời của Công xã

? : Tại sao Pháp tuyên chiến với Phổ

Trang 14

? : Công xã Pa-ri ra đời trong hoàn cảnh

2 – Cuộc khởi nghĩa ngày 18/3/1871 Sự thành lập công xã Pa-ri

? : Nguyên nhân nào đa đến cuộc khởi

nghĩa ngày 18/3/1871

? : Trình bày diễn biến chính Sử dụng bản

đồ Pa-ri để tờng thuật

? : Nêu tính chất của cuộc khởi nghĩa

- sự phản bội của GCTS đối với đất nớc

- 26/3/1871 tiến hành bầu cử Hội đồng Công xã

- 28/3/1871 Hội đồng Công xã thành lập

II – Tổ chức bộ máy và chính sách của Công xã

- Cho HS quan sát sơ đồ Bộ máy nhà nớc

? : Căn cứ vào đâu để khẳng định Công xã

Pa-ri là Nhà nớc kiểu mới - Hội đồng Công xã đã ban bố và thi

hành nhiều chính sách tiến bộ phục vụ lợi ích cho Nhân dân

+ Chính trị : Tách Nhà thờ khỏi Nhà nớc , giảI tán quân đội , bộ máy cảnh sát cũ , thành lập lực lợng vũ trang và an ninh nhândân

+ Kinh tế : Giao quyền làm chủ xí nghiệp cho Công nhân , quyết định lơng tối thiểu , chế độ lao động , xoá nợ hoặc hoãn nợ cho nhân dân

+ Giáo dục : Thi hành chính sách giáo dục bắt buộc

III – Nội chiến ở Pháp ý nghĩa lịch sử của Công xã Pa-ri

? : Vì sao GCTS quan tâm tiêu diệt Công

? : Tại sao Chính phủ Đức ủng hộ CP

Vec-xai

? : Cuộc chiến đấu giữa chiến sĩ Công xã và

quân Vec-xai diễn ra nh thế nào

? : Sự ra đời và tồn tại của Công xa Pa-ri có

ý nghĩa gì

- GCTS bảo vệ quyền lợi của GC mình , bán rẻ TQ , kí hoà ớc với những đIều khoản có lợi cho Đức đàn áp cách mạng

- Pháp cắt đất cho Đức , bồi thờng 5 tỉ Phơrăng vàng …

- Tháng 5/1871 quân Vec-xai tấn công Pa-ri , các chiến sĩ chiến đấu dũng cảm “Tuần lễ đẫm máu” đã đa tới sự thất bại của Công xã

- ý nghĩa : Công xã Pa-ri đã lật đổ chính quyền TS , xây dng nàh nớc kiẻu mới của GCVS Nêu cao tinh thần chiến đấuanh dũng của nhân dân Cổ vũ nhân dânlao động toàn thế giới đấu tranh

Trang 15

? : V× sao C«ng x· Pa-ri thÊt b¹i

Cñng cè : N¾m kiÕn thøc bµi häc qua c©u hái :

A – LËp niªn biÓu c¸c sù kiÖn chÝnh cña C«ng x· Pa-ri

B – T¹i sao nãi C«ng x· Pa-ri lµ nhµ níc kiÓu míi cña GCVS

C – Ph©n tÝch ý nghÜa , bµi häc kinh nghiÖm cña C«ng x· Pa-ri

DÆn dß vÒ nhµ häc bµi

Trang 16

- Các nớc TBCN Anh , Pháp ,Đức ,Mĩ chuyển sang giai đoạn ĐQCN

- Tình hình , đặc đIểm cụ thể của từng nớc ĐQ

- ĐIểm nổi bật của chủ nghĩa đế quốc

2 – T tởng : Nhận thc srõ bản chất cảu CNTB , CNĐQ

3 – Kĩ năng : Rèn luyện phân tích sự kiện lịch sử , su tầm tàI liệu …

II – Phơng tiện dạy học : Tranh ảnh về tình hình phát triển nổi bật của các nớc ĐQ Lợc

đồ các nớc ĐQ và thuộc địa của chúng

III – Tiến trình dạy học :

1 – ổn định tổ chức

2 – KTBC : Tại sao nói Công xã Pa-ri là một nhà nớc kiểu mới

3 – Giới thiệu bàI mới :

I – Tình hình các nớc Anh , Đức , Pháp , Mĩ

1 – Anh

? : Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX tình hình

kinh tế nớc Anh có gì nổi bật Vì sao

? : CN Anh tụt hậu , tại sao Anh vẫn là nớc

- Kinh tế phát triển chậm , mất dần vị trí

độc quyền , Công nghiệp tụt xuống

đứng thứ 3 sau Đức , Mĩ

- Nguyên nhân : Do CN Anh phát triển sớm máy móc lac hậu , GCTS ít chú trọng đầu t , chỉ chú ý đầu t đến các thuộc địa

- Vì Anh là nớc xuất khẩu TB nhiều nhất

- Đầu thế kỷ XIX nhiều công ty độc quyền và tàI chính ra đời chi phối toàn

bộ đời sống kinh tế của đất nớc

- Chính trị : Nớc Anh tồn tại chế độ quân chủ lập hiến với 2 Đảng tự do và bảo thủ thay nhau cầm quyền

- Anh đẩy mạnh xâm lợc thuộc địa Thuộc địa Anh rộng tới 33 triệu km-2

với 400 triệu ngời

- Chính sách đối ngoại xâm lợc , thống trị và bóc lột thuộc địa ,

? : Các tổ chức độc quyền Pháp ra đời trong

đIều kiện kinh tế nh thế nào

? : Chính sách xuất cảng TB của Pháp có gì

khác với Anh

? : Tại sao CNĐQ Pháp đợc mệnh danh là

“CNĐQ cho vay nặng lãI”

- Nền kinh tế đã phục hồi , các công ti

độc quyền ra đời , chi phối nền kinh tế trong lĩnh vực ngân hàng , chuyển nhanh sang giai đoạn ĐQCN

- CNĐQ Pháp tồn tại trên cơ sở lợi nhuận thu đợc từ chính sách đầu t TB

ra nớc ngoài bằng cho vay nặng lãi

- Thống trị bóc lột thuộc địa nên đợc mệnh danh là CNĐQ cho vay nặng lãi

Trang 17

- Chính trị : Nớc Pháp tồn tại nền Cộng hoà thứ 3 Thựuc hiện chính sách đối nội , đối ngoại , phục vụ quyền lợi của GCTS

đứng thứ 2 thế giới sau Mỹ

* Kinh tế : PT nhất là ngành luyện kim , than đá ,….chi phối toàn bộ nền kinh tế Đức

 Hình thành các công ti độc quyền , tạo

điều kiện cho chủ nghĩa đế quốc ra đời

* Chính trị : Theo thể chế liên bang : Quý tộc liên minh với t bản độc quyền, thi hành chính sách đối nội ,đói ngoại phản động và hiếu chiến

- Lợi dụng nguồn đầu t của châu Âu

- Đất nớc hoà bình lâu dài )

? Các công ti độc quyền Mỹ ra đời trong

điều kiện nh thế nào ?

* Về chính trị : Mỹ tồn tại thể chế cộng hoà Quyền lực tập trung vào tay tổng thống., do hai Đảng : Cộng hoà và Dân chủ thay nhau cầm quyền , thi hành chính sách đối nội , đối ngoại phản động , tiến hành chiến tranh đi xâm lợc

II – Chuyển biến quan trọng ở các nớc đế quốc

1- Sự hình thành các tổ chức độc quyền

? Qua tình hình của các nớc Anh , Pháp ,

Đức , Mỹ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

Hãy nêu đặc điểm chung, nổi bật trong sự

phát triển kinh tế của các nớc đó

? Quan sát hình 32 , em hãy cho biết quyền

lực của các tổ chức độc quyền ở Mĩ

Sản xuất công cộng phát triển mạnh mẽ , hiện tợng cạnh tranh tập trung sản xuất và

TB Các tổ chức độc quyền hình thành

 Các công ti độc quyền chiếm u thế và chi phối toàn bộ đời sống kinh tế , chính trị ở các nớc đế quốc Phục vụ quyền lợi cho gcts

_ CNĐQ là giai đoạ phát triển cao nhất và cuối cùng của CNTB

2- Tăng cờng xâm lợc thuộc địa , chuẩn bị chiến trang chia lại thế giới

 Sử dụng bản đồ thế giới điền tên các thuộc

địa của Anh , Pháp , Đức , Mĩ

- Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX các

n-ớc đế quốc tăng cờn xâm lợc thuộc địa

và đã phân chia xong thị trờng thế giới

Trang 18

- Tại sao các nớc ĐQ tăng cờng xâm lợc

thuộc địa

Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế T bản chủ nghĩa trong giai đoạn ĐQ chủ nghĩabuộc các nớc ĐQ tăng cờng xâm lợc để mở rộng thị trờng

- Sự phát triển không đều của các nớc đế quốc càng thúc đẩy quá trình xâm lợc thuộc

địaV_ Củng cố : Hệ thống bài theo câu hỏi SGK

Dặn dò về nhà làm bài tập và trả lới câu hỏi SGK

- Giáo dục tinh thần cách mạng , tinh thần Quốc tế Vô sản …

3 – Kĩ năng : Tìm hiểu những nét cơ bản về khái niệm : “ CN Cơ hội “, “Cách mạng dân chủ T sản kiểu mới” , “Đảng kiểu mới” , biết phân tích các sự kiện …

II – Phơng tiện dạy học : Bản đồ : ĐQ Nga cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX Tranh ảnh III – Tiến trình dạy học :

1 – KTBC : - Nêu những chuyển biến quan trọng nhất trong đời sống kinh tế của các nớc

ĐQ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

- Tại sao các nớc đế quôc tăng cờng xâm chiếm thuộc địa

2 – Bài mới : Giới thiệu bài :

I – Phong trào Công nhân Quốc tế cuối thé kỷ XIX Quốc tế thứ 2

1 – Phong trào Công nhân Quốc tế cuối thé kỷ XIX

- Gọi 1 HS đọc Mục 1 SGK

? : Em có nhận xét gì về cuộc đấu tranh - PTCN cuối thế kỷ XIX phát triển rộng

Trang 19

của GCCN cuối thế kỷ XIX

? : Vì sao phong trào công nhân sau thất

bại của Công xã Pa-ri vẫn phát triển

+1875 Đảng dân chủ xã hội Đức ra đời + 1879 Đảng CN Pháp

+1883 Nhóm giải phóng lao động Nga hình thành

- Thắng lợi của công nhân Mĩ ở Si-ca-go

đòi thực dân thực hiện chế độ ngày làm 8h

- Hoạt động : Thúc đẩy PTCN thế giới phat triển mạnh

- Chuẩn bị chu đáo cho Đại hội thành lập

QT thứ 2 1889 tại Pa-ri

- Đấu tranh chống những t tởng cơ hội , thoả hiệp ủng hộ GCTS

- Thúc đẩy PTCN quốc tế phát triển

- ý nghĩa : Khôi phục tổ chức quốc tế củaPTCN , tiếp tục sự nghiệp đấu tranh chothắng lợi của CN Mác

- 1914 Quốc tế thứ 2 tan rã

II – Phong trào Công nhân Nga và cuộc cách mạng 1905 – 1907

1 – Lênin và việc thành lập Đảng Vô sản kiểu mới ở Nga

? : Vài nét về Lênin

? : Vai trò của Lênin với sự ra đời của

Đảng xã hội dân chủ Nga

? : Tại sao nói Đảng CN xã hội dân chủ

Nga là Đảng kiểu mới

? : Kết luận

- Sinh năm 1870 trong gia đình nhà giáotiến bộ Thông minh , sớm tham gia phong trào cách mạng

- Đảng của Lênin : Triệt để đấu tranh vì quyền lợi của GCCN , mang tính giai cấp , tính chiên sđấu triệt để

- Chống CN Cơ hội , tuân theo nguyên lýcủa CN Mác ( Đánh đổ CNTB , xâu dựng CNXH )

- Đảng dựa vào quần chúng nhân dân ,

Trang 20

lãnh đạo nhân dân đấu tranh cách mạng.

- Đảng CNXH dân chủ Nga là Đảng kiểumới của GCVS

? : Nêu ý nghĩa và bài học kinh nghiệm

- Khủng hoảng nghiêm trọng : Kinh tế , chính trị , xã hội

- Nguyên nhân : Khủng koảng trầm trọngkinh tế , chính trị , xã hội Nhân dân sống cực khổ Nhân dân căm phẫn chế

độ Nga hoàng đã đẩy nớc Nga vào cuộcchiến tranh với Nhật 1904

- Diễn biến : 1905 – 1907 cách mạng Nga bùng nổ Cách mạng thất bại

- Sự đàn áp của kẻ thù

- GCVS còn thiếu kinh nghiệm đấu tranh

vũ trang , thiếu vũ khí , thiếu sự thống nhất phối hợp

- Cách mạng 1905 – 1907 đã giáng đòn chí tử vào nền thống trị của địa chủ và

Trang 21

Ngày 5 tháng 9 năm2008.

Tiết 14: Bài 8 : Sự phát triển của kĩ thuật khoa học , văn học

và nghệ thuật thế jỷ XVIII XIX

I – Mục tiêu :

1 – Kiến thức : HS nắm đợc :

- Cách mạng TS thành công , GCTS tiến hnàh cách mạng Công nghiệp làm thay đổihẳn nền kinh tế – xã hội Để khẳng định sự thắng lợi của CNTB với chế độ phong kiến cần tiếp tục đẩy mạnh sự phát triển của nền sản xuất làm tăng nắng suất lao động , đặcbiệt là ứng dụng những thành tựu của KH- KT

- Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế và sự xâm nhập của kĩ thuật tiên tiến , sự ra đờicủa các học thuyết KHTN học thuyết xã hội tạo điều kiện cho sự ra đời của các thành tựu về kinh tế xã hội , vănhọc và nghệ thuật thế kỷ XVIII – XIX

- Những thành tựu nổi bật trên lĩnh vực vănhọc nghệ thuật thế kỷ XVIII – XIX ý nghĩa của nó

2 – Giáo dục :

- Hiểu đợc CNTB với cuộc cách mạng KHKT đã chứng tỏ bớc tiến bộ so với chế độ phong kiến có những đóng góp tích cực đối với sự phát triển của lịch sử xã hội , đa nhân loại bớc sang kỷ nguyên mới của nền văn minh CN

- Hiểu đợc yếu tố năng động tích cực của KHKT đối với sự tiên sbộ của xã hội , từ đó tháy đợc CNXH muốn thắng CNTB khi nó ứng dụng những thành tựu của KHKT , ứng dụng nền sản xuất lớn hiện đai

3 – Kĩ năng :

Phân biệt đợc thuật ngữ “ Cách mạng T sản “ với “ Cách mạng Công nghiệp “ Hiểu giải thích đợc khái niệm của thuật ngữ “ Cơ khí hoá “, “ CN hiện thực phê phán “ , “ CN lãng mạn “ …

II – Phơng tiện dạy học :

- Tranh ảnh về thành tựu KHKT thế kỷ XVIII – XIX

- Chân dung các nhà bác học , nhà văn , nạhc sĩ lớn : Newtơn , Đacuyn …

III – Tiến trình dạy học :

1 – KTBC : Nêu những sự kiện chính của cách mạng Nga 1905 – 1907 Nguyên nhân thất bại

2 – Giới thiệu bài :

I – Những thành tựu chủ yếu về Kĩ thuật

- Gọi 1 HS đọc Mục 1 SGK

? : Em hãy nhận xét khái quat về hoàn

cảnh lịch sử cụ thể của thế kỷ XVIII –

XIX

Để chiến thắng chế độ phong kiến về

KT , GCTS tiếp tục tiến hành cuộc cách

mạng công ngiệp thế kỷ XVIII và XIX

tiếp theo là cuộc cách mạng KH-KT

? : Vì sao GCTS phải tiến hành cuộc cách

mmạng này

? : Nêu những thành tựu chủ yếu về kinh

tế ở thế kỷ XVIII

? : Tỵa soa thế kỷ XIX đợc gọi là thế kỷ

của sắt , máy móc , và động cơ hơi nớc

thế kỷ XVIII nhân loại đã đạt đợc những thành tựu vợt bậc về KT

- Kỹ thuột luyện kim , sản xuất gang , sắt , thép

- Động cơ hơi nớc đợc ứng dụng rộng rãi

Trang 22

? : Nêu những thành tựu chủ yếu trong GT

 Nông nghiệp :

 Sang thế kỷ XIX phân hoá học đợ sử dụng , máy kéo , máy cày , máy đập đợc sử dụng

 Quân sự : Nhiều vũ khí mới đợc sản xuất : đại bác , song trờng , ng lôi , khí cầu

 Thành tựu về kỹ thuật đạt đơc đã góp phần làm chuyển biến nền SX từ công trờngthủ công lên công nghiệp cơ khí

- chuyển văn minh nhân loại từ văn minh nông nghiệp sang văn minh công nghiệp

II – Những tiến bộ về khoa học tự nhiên và KHXH

1- Khoa học tự nhiên :

- Gọi một học sinh đọc mục 1 (SGK)

? Hãy kể tên các nhà bác học và các nhà

phát minh vĩ đại thế kỷ XVIII – XIX

? Nêu các thành tựu về khoa học

? Nêu ý nghĩa , tác dụng của những thành

tựu đó đối với xã hội

 Thế kỷ XVIII-XIX khoa hoc tự nhiên đã

đạt đợc những thành tựu tiến bộ vợt bậc :

- Toán học : Niutơn , Lépnich , sép-xki

Lô-ba Hoá học ; MenLô-ba đêLô-ba lêLô-ba ép ( bảng hệ thống tuần hoàn)

- Vật lý : Niutơn

- Sinh vật : Đácuyn -Niutơn : Thuyết vạn vật hấp dẫn

- Đácuyn : Thuyết tiến hoá

- Các phát minh khoa học có tác dụng to lớnthúc đẩy XH phát triển

2-Khoa hoc xã hội :

?Nêu những hoc thuyết về KHXH tiêu biểu

? Vai trò của KHXH đối với đời sống XH

loài ngời trong các thế kỷ XVIII - XIX

- Chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng

- Học thuyết chính trị KT học ( Smít và Ri- các- đô )

- Hoc thuyết CNXH không tởng của Xanh xi mông , Phu-ri-ê ( Pháp ) và Ô- oen (Anh )

- Học thuyết về CNXH của Mác- Ăng ghen

 Thúc đẩy XH phát triển đấu tranh chốngchế độ phong kiến , xây dựng XH tiến bộ 3-Sự phát triển của văn học và nghệ thuật :

Dùng tác phẩm văn học đấu tranh chống chế độ PK , giải phóng nhân dân bị áp bức

- Âm nhạc , hội hoạ đạt nhiều thành tựu Tiêu biểu : Mô da , Bét-thô-ven , Sô-panh ,

Đavít , Gôi a

Trang 23

3_ Củng cố bài học : bằng bài tập : 1SGK

Dặn dò về nhà hoc bài và làm bài tập

Đọc bài : hôm sau học tiếp

Ngày 5 tháng 9 năm2008

Chơng III : Châu á thế kỷ XVIII - Đầu thế kỷ X.

Tiết 15: Bài 9: ấn Độ thế kỷ XVIII - Đầu thế kỷ XX

I – Mục tiêu bài học :

_ Kiến thức : Học sinh hiểu đợc

+ Sự thống trị tàn bạo của thực dân Anh ở ấn Độ cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XX là nguyên nhân thúc đẩy phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở nớc này ngày càng phát triển mạnh

+ Vai trò của GCTS ấn Độ , đặc biệt là Đảng quốc Đại trong phong trào giải phóng dân tộc Tinh thần đấu tranh anh dũng của nông dan , công nhân , binh lính ấn Độ chống thc dân Anh điển hình là khởi nghĩa xi pay – khởi nghĩa Bom bay

+ Nhân thức đầy đủ hơn về thời kì “ Châu á thức tỉnh “ và phong trào giải phóng dân tộcthời kì ĐQCN

Trang 24

II _ Tài liệu : Bản đồ “ Phong trào cách mạng ở ấn Độ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.III _ Tiến trình dạy – học :

._ Kiểm tra bài cũ : Nêu các thành tựu nổi bật về khoa hoc và văn học nghệ thuật những thành tựu to lớn đó có tác dụng nhthế nào với XH

- Thế kỷ XVIII Anh gây chiến với Pháp

xâm lợc hoàn toàn ấn Độ

? Qua bảng thống kê , em có nhận xét gì

về chính sách thống trị của thc dân Anh và

hậu quả của nó

Kết luận : Xuất khẩu lơng thực tăng nhanh, số ngờichêt đói nhiều 1870-1900 có tới 15.000.000 ngời chết đói Đó là chính sách tàn bạo của thực dân Anh

Chính sách thống trị áp bức bóc lột nặng

nề + Chính trị chia để trị , chia rẻ tôn giáo , dân tộc

+ Kinh tế : Bóc lột , kìm hãm nền kinh tế + Văn hoá : Thực hiện chính sách “ngu dân”

 Hậu quả : Quần chúng nhân dân bị bần cùng hoá , nông dân bị mất đất , thủ công suy sụp , nền văn hoá bị huỷ hoại  mâu thuẫn sâu sắc giữa nhân dân và thục dân Anh  Cuộc dấu tranh của nhân dân nổ

ra

II _ Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân ấn Độ :

? Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc khởi nghĩa

?Vì sao các phong trào đều thất bại

? Các phong trào đấu tranh có ý nghĩa nh

thế nào

a- Nguyên nhân : Do sự đàn áp bóc lột tàn bạo của thực dân Anh

b- Diễn biến : Các phong trào nổ ra sôi nổi tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa Xi pay

- Thúc đẩy GCTS đứng lên đấu tranh

- 1885 Đảng quốc đại đợc thành lập chống lại thực dân Anh

- 7-1908 Khởi nghĩa ở Bom bay nổ ra

Diễn ra liên tục mạnh mẽ với nhiều giai cấp , tầng lớp tham gia : ND > < Thc dân Anh

Nguyên nhân thất bại :

- Sự đàn áp chia rẻ của thực dân Anh

- Cha có sự lãnh đạo thống nhất , liên kết , và đờng lối đấu tranh đúng đắn

 ý nghĩa : cổ vũ tinh thần yêu nớc , thúc

đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở ấn Độphát triển mạnh mẽ

Trang 25

Hãy khoanh tròn chữ cái trớc câu trả lời mà em cho là đúng :

Câu 1 : Tuyên ngôn Đảng cộng sản ra đời trong hoàn cảnh :

A- Giai cấp công nhân thành lập các công đoàn ỏ những năm đầu thế kỷ XIX

B - Phong trào đấu tranh của công nhân trong những năm đầu thế kỷ XIX

C- Phong trào đập phá máy móc và đốt công xởng của công nhân

D - “ Đồng minh của những ngời chính nghĩa “ đợc cải tổ thành “ Đồng minh của những ngời Cộng sản “

Câu 2 : Sự kiện nào chứng tỏ phong trào công nhân thế giới vẫn tiếp tục phát triển trong

Câu 3 : Đánh dấu X vào ô trống trớc câu có nội dung đúng về vai trò và ý nghĩa của những

phát minh khoa học các thế kỷ XVIII _ XIX

 - Khẳng định sự thắng thế của CNTB đối với chế độ phong kiến

 - Phá vỡ ý thức hệ phong kiến và giáo hội

 - Giải thích quy luật vận động của thế giới

 - Làm tăng năng suất lao động trong các ngành kinh tế

 - Thúc đẩy xã hội phát triển

 -CNXH khoa học ra đời

 - Khẳng định sự tiến bộ của loài ngời

II_ Phần tự luận :

1- Phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỷ XIX phát triển nh thế nào ?

2- Vai trò của Lênin trong việc thành lập Đảng vô sản kiểu mới ở Nga ?

Câu 1 : Phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỷ XIX phát triển mạnh mẽ : Mâu thuẫn

GCCN với TS ngày càng sâu sắc GCCN tiến hành các cuộc đấu tranh chống lại GCTS Tiêu biếu là phong trào đấu tranh của GCCN ở Anh , Pháp , Mĩ Đặc biệt là cuộc đấu tranh

Trang 26

của công nhân thành phố Si-ca-gô đòi ngày làm 8 giờ và lấy ngày 1-5 là ngày kỉ niệm quốc tế lao động

Câu 2 : Vai trò của Lênin trong việc thành lập Đảng vô sản kiểu mới ở Nga

Lênin đóng vai trò quyết định : hợp nhất các tổ chức mác xít thành “ Hội liên hiệp đấu trnhgiải phóng công nhân “

7-1903 đại hội lần thứ hai của Đảng công dân XHDC Nga ở Luân đôn đã đấu tranh kiên quyết chống phái cơ hội BônSêvích Đảng XHDC Nga thành lập

II_ Tổng kết : Thu bài và nhận xét

Dặn về nhà đọc bài 10 : Trung Quốc cuối thế kỷ XIX - XX

Ngày 5 tháng 9 năm2008

Tiết 17: Bài 10 : Trung Quốc cuối thế kỉ XIX - Đầu thế kỉ XX

I - Mục tiêu bài học :

 Kiến thức : Học sinh nắm đợc

- Những nguyên nhân đa đến việc Trung Quốc bị biến thành nớc nữa thuộc địa ở cuối thế kỉ XIX là do triều đình phong kiến Mãn Thanh suy yếu , hèn nhát tạo điều kiện cho các nớc đế quốc xâu xé Trung Quốc

Trang 27

- Các phong trao đấu tranh của nhân dân Trung Quốc chống phong kiến và đế quốc cuốithế kỉ XIX đầu thế kỉ XX tiêu biểu là cuộc vận động Duy Tân , phong trào Nghĩa hoà

đoàn , cách mạng Tân Hợi , ý nghĩa lịch sử và tính chất của các phong trào đó

- Giải thích khái niệm “ Nữa thuộc địa , nữa phong kiến” , “ Vận động Duy Tân ”

III - Tiến trình dạy – học

1- Kiểm tra bài cũ :

? Nêu những phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc tiêu biểu của ấn Độ

? Vì sao các phong trào đó lại thất bại

2- Bài mới : - Giới thiệu bài mới

I - Trung Quốc bị các nớc đế quốc xâu xé :

- Giáo viên : Sử dụng bản đồ Trung

Quốc giới thiệu khái quát về Trung

Quốc

? T bản Anh , Pháp , Đức , Nhật , Nga đã

xâu xé Trung Quốc nh thế nào

?Vì sao Trung Quốc bị nhièu nớc đế quốc

xâm chiếm nh vậy

? ” Chế độ nữa thuộc địa nữa phong kiến “

là chế độ XH còn tồn tại , chế độ phong

kiến đợc độc lập về chính trị , nhng thực

tế chịu ảnh hởng chi phối về kinh tế ,

chính trị của một nớc hay nhiều nớc đế

quốc

“ Liên hệ với Việt Nam “

 Cuối thế kỉ XIX , triều đại Mãn Thanh suy yếu , khủng hoảng Các nớc đế quốc Anh , Pháp , Nhật , Đức , Nga xâu xé TrungQuốc làm thuộc địa

 Trung Quốc là một nớc rộng lớn , đông dân có lịch sử lâu đời 1nớc ĐQ khó có thểxâu xé , xâm lợc đợc Trung Quốc Các ĐQ thoả hiệp với nhau cùng xâu xé Trung Quốc

II – Phong trào đấu tranh của nhân dân trung Quốc cuối thế kỉ XIX - Đầu thế kỉ XX

? Nguyên nhân nào dẫn đến phong trao đấu

tranh của nhân dân Trung Quốc cuối thế kỉ

XIX - đầu thế kỉ XX

? nêu diễn biến cuộc đấu tranh của nhân

 Nguyên nhân :

- Sự xâu xé xâm lợc của các nớc đế quốc

- Sự hèn nhát khuất phục của triều đình Mãn Thanh

- >< trong XHTQ trở nên gay gắt >< NDTQ đối với ĐQ

>< ND với triều đình PK

 Cuối thế kỉ XIX – XX nhiều phong trào

đấu tranh chống ĐQ và PK đã nổ ra ở TQ

Trang 28

dân Trung Quốc

? Nêu cuộc đấu trnh tiêu biểu

? Phong trào Nghĩa hoà đoàn diễn ra nh thế

- Mục đích : Cải cách – chính trị – dổimới canh tân đất nớc

- Kết quả : Bị thất bại

- ý nghĩa : Cổ vũ tinh thần yêu nớc của NDTQ

 Phong trào nổ ra ở Sơn Đông – Trung Quốc lan ra nhiều nơi trong toàn quốc

 Kết quả : Phong trào bị thất bại , nhng phong trào mang tính dân tộc thúc đẩy nhândân tiếp tục đấu tranh

III – Cách mạng Tân Hợi năm 1911

? Tôn Trung Sơn có vai trò nh thế nào đối

với sự ra đời của “ Trung Quốc đồng minh

hội “

? Cách mạng Trung Quốc đã bùng nổ nh thế

nào

? Vì sao cách mạng Tân Hợi chấm dứt

? Nêu tính chất , ý nghĩa của cuộc cách

mạng Tân Hợi

 Tôn Trung Sơn ( 1866 – 1925 ) quyết

định thành lập TQ đồng minh T8 – 1905 chính đảng đại diện cho GCTS Trung Quốc

 10/10/1911 khởi nghĩa Vũ xơng thắng lợi

- 29/12/1911 nớc Trung Hoa dân quốc

đ-ợc thành lập Tôn Trung Sơn làm tổng thống

- 2/1912 cách mạng Tân Hợi thất bại VìGCTS sợ phong trào đấu tranh của quầnchúng đã thơng lợng với triều đình MãnThanh

Thoả hiệp với các nớc đế quốc

 Tính chất : là cuộc cách mạng dân chủ

TS không triệt để

 ý nghĩa : tạo điều kiện cho CNTB phát triển ở Trung Quốc , ảnh hởng tới phong trào giải phóng dân tộc ở Châu á ( Tiêu biểu là ở Việt Nam )

3 - Củng cố bài học : Theo hệ thống câu hỏi SGK

Dặn dò về nhà học bài và đọc tiếp bài 11

Trang 29

Ngày 5 tháng 9 năm2008.

Tiết18: Bài 11 : Các nớc Đông Nam á Cuối thế kỉ XIX - Đầu thế kỉ XX

I – Mục tiêu bài học :

 Kiến thức : học sinh hiểu đợc

- Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ngày càng phát triển mạnh mẽ ở Đông Nam

á là kết quả tất yếu của sự thống trị , bóc lột của CNTD đối với nhân dân Đông Nam

á

- Về giai cấp lãnh đạo phong trào dân tộc : trong khi GCPK trở thành công cụ tay sai cho CNTD thì GCTS dân tộc ở các nớc thuộc đia mặc dù còn non yếu đã tổ chức lãnh

đạo phong trào Đặc biệt là GCCN ngày một trởng thành , từng bớc vơn lên vũ đài

đấu tranh giải phóng dân tộc

- Về diễn biến : Các phong trào diễn ra ở khắp các nớc Đông Nam á Tiêu biểu là In -Đô-nê-xi-a , Phi líp pin , Cam pu chia , Lào , Việt Nam

- Biết Biết sử dụng bản đồ để trình bày các sự kiên đấu tranh tiêu biểu

- Phân biệt những nét chung , nét riêng của các nớc Đông Nam á cuối thế kỉ XIX - Đầuthế kỉ XX

II - Phơng tiên dạy – học :

Bản đồ Đông Nam á cuối thế kỉ XIX – XX

III – Tiến trình dạy – học :

1- Kiểm tra bài cũ :

? Vì sao TQ trở thành nữa thuộc địa

? Vì sao cách mạng Tân Hợi đợc coi là cuộc cách mạng dân chủ Ts không triệt để 2- Bài mới : Giới thiệu bài

I – Quá trình xâm lợc của CNTD ở các nớc Đông Nam á

- Dùng bản đồ các nớc ĐNA giới thiệu

? Em có nhận xét gì về vị trí địa lý của các

quốc gia ĐNA

? Tại sao ĐNA trở thành đối tợng dòm ngó

, xâm lợc của các nớc TB phơng Tây

 có vị trí chiến lợc quan trọng nằm trên ờng hàn hải từ Tây sang Đông

đ- Các nớc TB phát triển cần thuộc địa , thị trờng ĐNA có vị trí chiến lợc quan trọng giàu tài nguyên , chế độ phong kiến suy yếu ” Trở thành miếng mồi béo bở “ cho

Trang 30

II – Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc

? Cho biết đặc điểm chung , nổi bật trong

chính sách thuộc địa của TD phơng Tây ở

Hãy nêu vài nét về phong trào đấu tranh giải

phóng dân tộc ở Lào , Cam-pu-chia ,Việt

Nam

? Qua các phong trào đấu tranh của 3 nớc

Đông Dơng , nãy rút ra nét chung nổi bật

của phong trào

 Về chính trị : Chia rẽ dân tộc , tôn giáo , phá hoai khối đoà kết dân tộc , đàn áp nhân dân

Kinh tế : Vơ vét bóc lột kinh tế , tài nguyên , kìm hãm sự phát triển kinh tế thuộc địa

 Chính sách thống trị và bóc lột của CNTDdẫn đến >< xh giữa các dân tộc thuộc địa

ĐNA với TD gay gắt Mục tiêu chung : Giải phóng dân tộc thoát khỏi sự thống trị của CNTD

 ở In-đô-nê-xi-a

- Là thuộc địa của Hà Lan từ cuối thế kỉ XIX PT giải phóng dân tộc phát triển nhiều với nhiều tầng lớp tham gia , TS , nông dân , công nhân

- Là nớc rộng lớn , đông dân , 13.000 đảolớn nhỏ

 Cam-pu-chia : Khởi nghĩa của A-cha-ca của nhà s Pu-cân-bô

 Lào : Phu-ca-đuốc lãnh đạo cuộc đấu tranh ở Xa-van-na-khét và cuộc khởi nghĩacủa nhân dân cao nguyên Bô-lô-ven

 Việt Nam : Phong trào Cần Vơng , phongtrào nhân dân Yên Thế

 Ba dân tộc cùng nầm trên bán đảo ĐôngDơng lại bị thực dân Pháp xâm lợc phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh ,

có sự đoàn kết , phối hợp đấu tranh 3- Củng cố :

Với vị trí chiến lợc là khu vực giàu tiềm năng ĐNA đã trở thành “ Miếng mồi ngon “ cho sự xâm lợc của CNTB phơng Tây Cuộc kháng chiến chống xâm lợc ở các nớc ĐNA đã diễn ra liên tục sôi nổi …

Ngày 5 tháng 9 năm2008

Tiết 19: Bài 12 : Nhật Bản giữa thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

Trang 31

I ) Mục tiêu bài học :

1 – Kiến thức : HS hiểu

- Những cải cách tiến bộ của Thiên Hoàng Minh Trị năm 1868

- Thực chất đây là cuộc cách mạng TS , đua nớc Nhật phát triển nhanh chóng sang giai

3 – Kĩ năng : Nắm vững đợc khái niệm “ cải cách “ , biết sử dụng bản đồ

II – Thiết bị , tài liệu :

- Bản đồ treo tờng nớc Nhật cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

- Tranh ảnh về Nhật Bản đầu thế kỷ XX

III – Dạy học :

1 – KTBC : Kể tên 1 vài sự kiện chứng tỏ sự đoàn kết đấu tranh của 3 nớc Đông Đơng chống kẻ thù chung là thực dân Pháp cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

2 – Bài mới : Giới thiệu bài :

I – Cuộc duy tân Minh Trị

- Giáo viên sử dụng bản đồ thế giới

? : Tình hình nớc Nhật cuối thế kỷ XIX có

điểm gì giống với các nớc Châu á nói

chung

? : Tình hình đó đặt ra yêu cầu gì

? : Thiên hoàng Minh Trị là ai Ông có

vai trò nh thế nào đối với cuộc cải cách

Duy Tân Minh Trị

? : Cuộc Duy Tân Minh Trị có phải là

cuộc cách mạng TS không Tại sao

- CNTB phơng Tây nhòm ngó , xâm lợc

- Chế độ phong kiến Nhật khủng hoảng nghiêm trọng

- Tiến hành cải cách để canh tân đất nớc

- 01/01/1868 Cải cách Duy Tân Minh Trị đợc tiến hành trên tất cả các mặt :+ Kinh tế : Xoá bỏ những ràng buộc của chế độ phong kiến Mở đờng cho CNTB phát triển

+ Chính trị : Xã hội cải cách chế độ nông nô đa Quý tộc , T sản hoá lên nắm chính quyền

+ Kết quả : Đa nớc Nhật từ 1 nớc phong kiến lạc hậu lên TBCN

? : Nhật Bản chuyển sang giai đoạn CNĐQ

trong điều kiện nào

? : Trong giai đoạn ĐQCN tình hình chính

- Chính trị : Thực hiện chính sách đối nội, đối ngoại phản động

+ Đối nội : Hạn chế quyền tự do , dân chủ

Trang 32

đàn áp nhân dân + Đối ngoại : Tìm mọi cách xoá bỏ những hiệp ớc bất bình đẳng mà Nhật đã kí với n-

ớc ngoài Tiến hành xâm lợc các nớc láng giềng

Nhật là chủ nghĩa ĐQ quân phiệp hiếu chiến

III – Cuộc đấu tranh của nhân dân lao đông Nhật

? : Vì sao CN Nhật đấu tranh

? : Cuộc đấu tranh của CN Nhật đầu thế kỷ

XX có điểm gì nổi bật

? : Em có nhận xét gì về cuộc đấu tranh của

CN Nhật Bản đầu thế kỷ XX

- Bị áp bức bóc lột nặng nề CN Nhật Bản đã đấu tranh quyết liệt

- Sự ra đời của một số Nghiệp đoàn ,

Đảng xã hội Nhật thành lập 1901

- 1981 Đảng Cộng Sản Nhật đợc thành lập

- Các phong trào đấu tranh diễn ra sôi nổi liên tục với nhiều hình thức phong phú ở đầu thế kỷ XX do các Tổ chức Nghiệp đoàn lãnh đạo

Củng cố : Hệ thống bài theo SGK Dặn dò về nhà học bài Chuẩn bị bài mới

Ngày 5 tháng 9 năm2008

Tiết 20: Bài 13 : Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 1918 )

I ) Mục tiêu :

1 – Kiến thức : HS cần nắm đợc những kiến thức cơ bản sau :

- Mâu thuẫn giữa ĐQ với ĐQ đa đến kết quả tất yếu là sự bùng nổ chiến tranh thế giới thứ nhất vì bản chất của CNĐQ gây chiến tranh xâm lợc Bọn đế quốc ở cả 2 phe đều phải chịu trách nhiệm về vấn đề này

- Diễn biến của các giai đoạn phát triển cuộc đấu tranh , quy mô , tính chất và hậu quả chiên tranh gây ra cho xã hội loài ng

- Trong chiến tranh , giai cấp Vô sản và các dân tộc trong ĐQ Nga dới sự lãnh đạo của

Đảng Bôn-sê-vích đứng đầu là Lênin đã tiến hành Cuộc cách mạng Vô sản với khẩu hiệu “ Biến chiến tranh ĐQ thành nội chiến cách mạng “ , thành công đem lại hoà bình và 1 xã hội tiến bộ

2 – Giáo dục : Tuyên truyền đấu tranh kiên quyết chống CNĐQ , bảo vệ hoà bình , ủng

hộ cuộc đấu tranh của nhân dân , tin tởng vào sự lãnh đạo của ĐCS , đấu tranh chống CNĐQ

3 – Kĩ năng : Phân biệt đợc các khái niệm “ Chiến tranh ĐQ “ , “ Chiến tranh cách mạng “ , “ Chiến tranh phi nghĩa “ , “ Chiến tranh chính nghĩa “ Sử dụng bản đồ

II – Phơng tiện dạy học :

- Bản đồ treo tờng : Chiến tranh thế giới thứ I

Trang 33

- Tranh ảnh lịch sử

III – Tiến trình dạy học :

1 – KTBC : Nêu nội dung chủ yếu của Duy Tân Minh Trị ở Nhật Bản

2 – Giới thiệu bài mới :

I – Nguyên nhân dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ I

? : Nguyên nhân dẫn đến CTTG thứ I là gì - Sự phát triển không đồng đều của

CNTB ở cuối thế kỷ XX

- Mâu thuẫn giữa các nớc ĐQ với ĐQ vềthị trờng và thuộc địa , hình thành 2 khối ĐQ đối địch nhau

- 1882 Khối Liên minh : Đức - áo -Hungari - Italia

- 1907 Khối Hiệp ớc : Anh - Pháp -Nga

- Hai khối chạy đua vũ trang , phát độngchiến tranh chia lại thế giới

II – Những diễn biến chính của chiến tranh

? : Duyên cớ trực tiếp đa đến chiến tranh

- Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ

- Lúc đầu có 5 cờng quốc Châu Âu thamchiến , 1917 có 38 nớc tham gia

- Từ 1914 – 1916 u thế thuộc phong kiến liên minh , đấu tranh lan rộng với quy mô toàn thế giới Âu , á , Phi

- Từ 1917 –1918 thế thuộc phe hiệp ớc tiến hành phản công

+ Phe liên minh thất bại , đầu hàng + Cách mạng thắng lợi ở Nga 1917

- Các phơng tiện chiến tranh hiện đại :

xe tăng , máy bay , tàu ngầm ….III – Hệ quả và tính chất của cuộc chién tranh

? Chiến tranh thế giới thứ nhất 1914 –

1918 đã gây nên những thảm hoạ khủng

khiếp nh thế nào

? Cuộc chiến tranh này mang tính chất gì

* Hậu quả : 10 triệu ngời chết , 20 triệu

ng-ời bị thơng , cơ sở vật chất bị tàn phá , gây

đau thơng cho nhân loại

* Tính chất : Là cuộc chiến tranh ĐQCN mang tính chất phi nghĩa , phản động , chiến tranh ăn cớp

(Triệu ngời) Thiệt hại về của (USD)(Triệu USD)

Trang 34

áo - Hung 1,40 5499

4- Củng cố : Hệ thống bài theo câu hỏi SGK

Bài tập về nhà : Lập niên biểu của chiến tranh thế giới thứ nhất

II – Thiết bị , tài liệu :

Bảng thống kê : Những sự kiện chính lịch sử thế giới cận đại

III – Tiến trình dạy học :

1 – Kiểm tra bài củ : Nêu những sự kiện chính diễn ra cuộc chiến tranh TGT1 ( 1914 – 1918) và kết cục của chiến tranh

2 – Bài mới : - giới thiệu bài

I – Những sự kiện lịch sử chínhHớng dẫn học sinh lạp bảng thống kê các sự kiện chủ yếu của lịch sử thế giới cận đại mà

em đã học

8 - 1566 Cách mạng Hà Lan Lật đổ ách thống trị của

v-ơng quốc Tây Ban Nha

1640 - 1688 Cách mạng t sản Anh Lật đổ chế độ phong kiến

1789 - 1794 Cách mạng t sản Pháp Lật đổ chế độ phong kiến đa

GCTS lên nắm quyền ,CNTB phát triển

Trang 35

1871 Công xã Pa-ri Bị thất bại

II – Những nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới cận đại

? Qua những vấn đề cơ bản của lịch sử thế

giới cận đại em hãy rút ra 5 nội dung chính

của lịch sử thế giới cận đại

- Cách mạng TS và sự phát trio của CNTB

- Sự xâm lợc thuộc địa của CNTB đợc

đẩy mạnh

- Phong trào công nhân quốc tế phát triểnmạnh mẽ

- KHKT phát triển , văn học nghệ thuật

- Sự phát triển không đều của CNTB dẫn

đến chiến tranh thế giới trứ nhấtIII – Hớng dẫn học sinh làm bài tập thực hành :

Hệ thống bài theo câu hỏi SGK Dặn dò về nhà học bài

Ngày đăng: 05/06/2021, 17:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w