- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân.. - Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt [r]
Trang 1Ngày soạn: 2/3/2019
Ngày giảng: 9c: 4/3; 9c:5/3/2019 Tiết : 50
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Học sinh được củng cố nhận xét về đồ thị hàm số y = ax2 (a0) qua việc vẽ đồ thị hàm số
y = ax2 (a0) Học sinh được rèn kỹ năng vẽ đồ thị hàm số y = ax2 (a0), kỹ năng ước lượng các giá trị hay ước lượng vị trí của một số điểm biểu diễn các số vô tỉ
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng vẽ đồ thị hàm số y = ax2 (a0), kỹ năng ước lượng các giá trị hay ước lượng
vị trí của một số điểm biểu diễn các số vô tỉ
- Biết cách vẽ đồ thị của hàm số y = ax2 (a0 Được biết thêm mối quan hệ chặt chẽ của hàm số bậc nhất và hàm số bậc hai để sau này có thêm cách tìm nghiệm phương trình bậc hai bằng đồ thị, cách tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất qua đồ thị
3 Tư duy :- Rèn luyện tư duy lôgic, độc lập, sáng tạo.
- Phát triển tư duy logic, cụ thể hoá, tổng hợp hoá, biết quy lạ về quen
4 Thái độ:
- Có ý thức tự giác học tập, có tinh thần hợp tác nhóm Rèn tính cẩn thận chính xác khi làm bài tập
* Giáo dục HS tinh thần trách nhiệm, tính trung thực
5 Năng lực:
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: Bảng phụ
- HS: Nháp, thước
III Phương pháp- Kỹ thuật dạy học
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi, KT trình bày 1 phút
IV.Tổ chức các hoạt động day học
1 Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
HS1:Vẽ đồ thị hàm số y = x2
HS2: Nêu cách vẽ đồ thị hàm số y = ax2 (a0)
? Nêu nhận xét về đồ thị hàm số y = ax2 (a0)
3 Bài mới:
Hoạt động 1 Luyện tập toán về vẽ đồ thị, tìm các điểm thuộc đồ thị
+ Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng linh hoạt kiến thức vào làm bài tập
+ Hình thức tổ chức: dạy học theo tình huống
+ Thời gian: 28ph
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi, KT trình bày 1 phút
+ Cách thức thực hiện
Bài tập 6 (SGK.38)
-Sau khi kiểm tra bài cũ cho học
Bài tập 6 (SGK.38)
Cho h/ số y = f(x)= x2
Trang 2sinh làm tiếp bài tập 6 (SGK).
? Hãy tính f(-8),
? Dùng đồ thị ước lượng giá trị:
(0,5)2; (-1,5)2; (2,5)2
-Yêu cầu Hs dưới lớp làm vào vở,
nx bài trên bảng
- Hướng dẫn học sinh làm câu d
? Các số 3, 7 thuộc trục
hoành cho ta biết gì?
? Giá trị y tương ứng x = 3 là
bao nhiêu
? Trình bày lời giải câu d
- Tổ chức nhận xét
b, f(-8) = 64, f(-0,75) =
9
16, f(-1,3) = 1,69 f(1,5) = 2,25
c, (0,5)2 = 0,25, (-1,5)2 = 2,25, (2,5)2 = 6,25 d,
+ Từ điểm 3 trên Oy, dóng đường với
Oy cắt đồ thị y = x2
tại N, từ N dóng đường với Ox cắt Ox tại 3 + tự với điểm 7
Bài tập.
G đưa lên màn hình bài tập sau:
Trên mặt phẳng tọa độ (hình
vẽ bên) có một điểm M thuộc đồ
thị hàm số y = ax2
a) Hãy tìm hệ số a
b) Điểm A(4;4) có thuộc đồ thị
không?
c) Hãy tìm thêm 2 điểm nữa
(không kể điểm O) để vẽ đồ thị
d) Tìm tung độ của điểm thuộc
Parabol có hoành độ x = -3
e) Tìm các điểm thuộc Parabol
có tung độ y = 6,25
f) Qua đồ thị của hàm số trên
hãy cho biết khi x tăng từ -2 đến
4 thì giá trị nhỏ nhất và giá trị
lớn nhất của hàm số là bao
nhiêu?
H hoạt động nhóm làm các câu
a, b, c
Sau 6 phút thì đại diện nhóm
trình bày câu a, b
Một học sinh lên bảng vẽ đồ thị
hàm số
2
x 4
1
y
G cho học sinh làm lần lượt câu
d, e, f bằng cách gọi học sinh
làm từng câu
? Tìm tung độ của điểm thuộc
a) M(2;1) => x = 2 ; y = 1
Thay x = 2, y = 1 vào y = ax2 ta có:
1 = a.x2 4
1
a
b) Từ câu a,
ta có:
2
x 4
1
y A(4;4) => x = 4 ; y = 4 Với x = 4 thì
y 4 4 4
1 x 4
=> A(4;4) thuộc đồ thị hàm số
2
x 4
1
y c) Lấy 2 điểm nữa (không kể điểm O) thuộc đồ thị là: M’(-2;1) và A’(-4;4)
Điểm M’ đối xứng với M qua Oy Điểm A’ đối xứng với A qua Oy
Trang 3Parabol có
hoành độ x = -3 như thế nào?
? Muốn tìm các điểm thuộc
Parabol có tung
độ y = 6,25 ta làm như thế nào?
? Khi x tăng từ -2 đến 4 qua đồ
thị hàm số đã vẽ, giá trị nhỏ nhất
và lớn nhất là bao nhiêu?
H: nhìn vào đồ thị hàm số
2
x
4
1
y
ta thấy: khi x tăng từ -2
đến 4 giá trị nhỏ nhất là y = 0
khi x = 0, còn giá trị lớn nhất là
y = 4 khi x = 4
G gọi học sinh nhận xét kết quả
và cho điểm
H nhận xét kết quả
* Giúp các em ý thức và rèn
luyện thói quen hợp tác, liên kết
vì một mục đích chung, có trách
nhiệm với công việc của mình.
d) Cách 1: dùng đồ thị Cách 2: tính toán
25 , 2 4
9 x 4
1 y 3
e) Cách 1: dùng đồ thị: Trên Oy ta lấy điểm 6,25 qua đó kẻ 1 đường thẳng song song Ox cắt Parabol
+ Cách 2: tính toán Thay y = 6,25 vào biểu thức
2
x 4
1
y
, ta có: 5
x 25 x
x 4
1 25 ,
=> B(5;6,25) ; B’(-5;6,25) là 2 điểm cần tìm
d, x = -3 y =
1
4.(-3)2 =
4
9 = 2,25
e, y = 6,25
1
4.x2 = 6,25 x2 = 25 x = 5
B(5;6,25) và B'(-5;6,25) là hai điểm cần tìm
f, Khi x tăng từ (-2) đến 4
GTNN của hàm số là y = 0 khi x = 0
GTLN của hàm số là y = 4 khi x = 4
Hoạt động 2 Luyện tập toán về vẽ đồ thị, tìm giao điểm của2 đồ thị
+ Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng linh hoạt kiến thức vào làm bài tập
+ Hình thức tổ chức: dạy học theo tình huống
+ Thời gian: 8ph
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi, KT trình bày 1 phút
+ Cách thức thực hiện
Bài tập 9 (SGK.39).
- Gọi học sinh đọc đề bài
? HS1Vẽ đồ thị hàm số y = -x + 6
và HS2 đồ thị h/s
2 1 3
trên cùng một mặt phẳng tọa độ
- Có thể hướng dẫn học sinh lập bảng giá trị
sau đó vẽ đồ thị
? Tìm giao điểm của hai đồ thị
GV Hướng dẫn h/s tìm giao điểm của 2 đồ
thị
Bài tập 9 (SGK.39).
Giao điểm: A(3;3); B(-6;12)
Trang 44 Củng cố : (Kết hợp trong bài học) (2')
? Có những dạng toán nào liên quan đến đồ thị hàm số y = ax2
+ Vẽ đồ thị
+ Tìm điểm thuộc đồ thị, tìm tung độ hoặc hoành độ
+ Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất
+ Tìm giao điểm hai đồ thị
5 Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà:(3')
* Nắm vững dạng đồ thị hàm số y = ax2 (a0) và cách vẽ
- Xem lại các dạng bài tập đã chữa
- Xem lại các bài tập đã làm Làm bài tập: 6, 8, 10 (SGK/38,39)
Bài : 9, 10, 11 ( SBT/ 38)
- Chuẩn bị: đọc trước §3 Phương trình bậc hai một ẩn
V Rút kinh nghiệm:
……….…
………
Ngày soạn: 2/3/2019
Ngày giảng: 9c: 5/3; 9b:9/3/2019 Tiết : 51
PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn: dạng tổng quát, dạng đặc biệt khi b hoặc c bằng 0 hoặc cả b và c bằng 0 Luôn chú ý nhớ a ¿ 0
2 Kỹ năng:
- Học sinh biết phương pháp giải riêng các phương trình bậc hai dạng đặc biệt và giải thành thạo các phương trình dạng đó Biết biến đổi phương trình dạng tổng quát ax2 + bx + c (a ¿ 0) để được một phương trình có vế trái là một bình phương, vế phải là hằng số
3 Tư duy :
- Rèn luyện tư duy lôgic, độc lập, sáng tạo.
- Phát triển tư duy logic, cụ thể hoá, tổng hợp hoá, biết quy lạ về quen
4 Thái độ:
- Có ý thức tự giác học tập, có tinh thần hợp tác nhóm Rèn tính cẩn thận chính xác khi làm bài tập
5 Năng lực:
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực phát triển ngôn ngữ
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: MT,MC, MTB
- HS: Nháp, vở bài tập, thước, đọc và nghiên cứu trước bài mới ở nhà
III Phương pháp- Kỹ thuật dạy học
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi, KT trình bày 1 phút
IV.Tổ chức các hoạt động day học
1 Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới: Hoạt động 3.1: Khái niệm phương trình bậc hai 1 ẩn
+ Mục tiêu: Học sinh biết được dạng tổng quát của phương trình bậc hai một ẩn, lấy ví dụ
về pt bậc hai một ẩn
+ Hình thức tổ chức: dạy học theo tình huống
Trang 5+ Thời gian: 15ph
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi, KT trình bày 1 phút
Cách thực thực hiện
- GV Đưa bài toán trên màn hình
- Gọi bề rộng mặt đường là x (0 < 2x < 24)
? Chiều dài phần đất còn lại là bao nhiêu
? Chiều rộng phần đất còn lại là bao nhiêu
? Diện tích hình chữ nhật còn lại là bao
nhiêu
? Hãy lập phương trình bài toán
- Giới thiệu phương trình (*) là phương
trình bậc hai một ẩn
Dạng tổng quátcủa PT bậc hai một ẩn: :
ax2 + bx + c = 0 ẩn x, các hệ số a, b, c
Nhấn mạnh điều kiện a 0
- Nêu VD và yêu cầu học sinh xác định
các hệ số
? Lấy VD về phương trình bậc hai một ẩn
- Đưa ?1 lên màn hình
HS hoạt động nhóm trên máy tính bảng
Chữa bài hoạt động nhóm
1 Bài toán mở đầu.
* Bài toán.
(32 – 2x)(24 – 2x) = 560
x2 – 28x +52 = 0 (*) Phương trình (*) là phương trình bậc hai một ẩn
2 Định nghĩa
- Dạng tổng quát : ax2 + bx + c = 0 ẩn: x Hệ số: a, b, c (a0)
-Ví dụ: x2 +50x – 15000 = 0
- 2x2 + 5x = 0 2x2 – 8 =0
? 1 a, x2 – 4 = 0 (a = 1; b = 0; c = -4)
c, 2x2 + 5x = 0 (a = 2; b = 5; c = 0)
e, -3x2 = 0 (a = -3; b = 0; c = 0)
Hoạt động 3.2: Giải phương trình bậc hai 1 ẩn
+ Mục tiêu:
HS biết vận dụng kiến thức đã học để xây dựng cách giải phương trình bậc hai
+ Hình thức tổ chức: dạy học theo tình huống
+ Thời gian: 25ph
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi, KT trình bày 1 phút
Cách thực thực hiện
-G: Vậy giải phương trình bậc hai như thế
nào, ta sẽ bắt đầu từ những phương trình
bậc hai khuyết
? Nêu cách giải phương trình trên
? Hãy giải phương trình: x2 – 3 = 0
-Tại chỗ trình bày lời giải
3 Một số ví dụ về giải phương trình bậc hai.
* VD1: Giải phương trình:
3x2 – 6x = 0
3x(x – 2) = 0
x = 0 hoặc x – 2 = 0
x = 0 hoặc x = 2 Vậy pt có hai nghiệm: x1 = 0; x2 = 2
* VD2: Giải phương trình:
x2 – 3 = 0 Chuyển -3 và đổi dấu của nó, ta được x2
= 3 x = 3 Vậy phương trình có hai nghiệm:
32 m
24 m 560 m 2
x
Trang 6- Hai em lên bảng làm ?2, ?3 Dưới lớp
làm bài vào vở
- Gọi học sinh dưới lớp nhận xét
? Giải phương trình: x2 + 3 = 0
? Có nhận xét gì về số nghiệm của phương
trình bậc hai
- Hướng dẫn học sinh làm ?4
-Một em lên bảng làm ?4
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm làm ?5,
?6, ?7
Học sinh thảo luận nhóm, sau 3’ đại diện
nhóm trình bày kết quả
- Hướng dẫn học sinh, gợi ý học sinh làm
bài
- Gọi học sinh nhận xét bài làm của nhóm
GV: Qua nội dung của?4,5,6,7 cho ta cách
giải PT2x2 – 8x + 1 = 0
- Cho học sinh đọc VD3, sau đó yêu cầu
học sinh lên bảng trình bày lại
- Đọc VD/Sgk sau đó lên bảng trình bày
lại
-G: Phương trình 2x2 – 8x + 1 = 0 là một
phương trình bậc hai đủ Khi giải ta biến
đổi cho vế trái là bình phương của một
biểu thức chứa ẩn, vế phải là một hằng số
- Nghe hình thành cách giải hệ số của
phương trình
x1 = 3; x2 = 3
?2
?3
?4
Giải phương trình: (x - 2)2 =
7 2
2
Vậy phương trình có hai nghiệm:
x1 =
2
; x2 =
2
?5
x2 – 4x + 4 =
7
2 (x - 2)2 =
7 2
? 6
x2 – 4x =
1 2
x2 – 4x + 4 =
7
2
?7
2x2 – 8x = -1 x2 – 4x =
1 2
*VD3: Giải phương trình:
2x2 – 8x + 1 = 0
2x2 – 8x = -1
x2 – 4x =
1 2
x2 – 4x + 4 =
7 2
(x - 2)2 =
7 2
7 2
2
x
2
Vậy phương trình có hai nghiệm:
x1 =
2
; x2 =
2
4 Củng cố : (Kết hợp trong bài học) (2')
? Khi giải phương trình bậc hai ta đã áp dụng những kiến thức nào
+ Cách giải phương trình tích
+ Căn bậc hai của một số
+ Hằng đẳng thức
5 Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà:(2')
- Xem lại các dạng ví dụ đã thực hiện
- Hoàn thành các bài tập trong vở bài tập
- Học thuộc định nghĩa phương trình bậc hai một ẩn, xác định hệ số của phương trình
- BTVN: 11, 12, 13, 14 (SGK.42,43)
Trang 7* Hướng dẫn bài 14: biến đổi cho vế trái là bình phương của một biểu thức chứa ẩn, vế phải là một hằng số
V Rút kinh nghiệm:
……….…
………