GIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 6.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 6.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 6.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 6.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 6.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 6.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 6.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 6.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 6.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 6.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 6.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 6.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 6.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 6.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 6.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 6.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 6.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 6.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 6.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 6.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 6.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 6.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 6.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 6.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 6.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 6.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 6.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 6.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 6.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 6.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 6.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 6.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 6.DOC
Trang 1Tiết 11 : TẬP ĐỌC
SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ
A-PÁC-THAI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Đọc trôi chảy toàn bài - Đọc đúng
các tiếng phiên âm, tên riêng, các sốliệu thống kê
Giọng đọc thể hiện sự bất bình với chế
độ phân biệt chủng tộc và ca ngợi cuộcđấu tranh dũng cảm, bền bỉ của ông Nen-xơn Man-đê-la và nhân dân Nam Phi
2 Kĩ năng: Hiểu được nội dung : Phản đối chế độ
phân biệt chủng tộc, ca ngợi cuộc đấu tranhcủa người da đen ở Nam Phi
3 Thái độ: Ủng hộ cuộc đấu tranh chống chế độ
A-pác-thai của người da đen, da màu ở NamPhi
II Chuẩn bị:
- Thầy: Tranh (ảnh) mọi người dân đủ màu da, đứnglên đấu tranh, tài liệu sưu tầm về chế độ A-pác-thai (nếu có)
- Trò : SGK, vẽ tranh, sưu tầm tài liệu về nạn phânbiệt chủng tộc
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA
1’ 1 Khởi động: - Hát
4’ 2 Bài cũ: Ê-mi-li con _HS đọc bài và TLCH
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
“Sự sụp đổ của chế độ
A-pác-thai”
33’ 4 Phát triển các hoạt
động:
8’ * Hoạt động 1: Hướng
dẫn học sinh luyện đọc - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Thực hành,
đàm thoại, giảng giải
- Để đọc tốt bài này,
thầy lưu ý các em đọc
đúng các từ ngữ và các
số liệu thống kê sau
(giáo viên đính bảng
nhóm có ghi: a-pác-thai,
Nen-xơn Man-đê-la, 1/5, 9/10,
3/4, hủy bỏ sắc lệnh
- Học sinh nhìn bảng đọctừng từ theo yêu cầu củagiáo viên
Trang 2phân biệt chủng tộc,
cuộc tổng tuyển cử đa
sắc tộc) vào cột luyện
đọc
- Các em có biết các số
hiệu và có tác dụng
gì không?
- Làm rõ sự bất công củachế độ phân biệt chủngtộc
- Trước khi đi vào tìm hiểu
nội dung, cho học sinh
luyện đọc, mời 1 bạn xung
phong đọc toàn bài
- Học sinh xung phong đọc
- Bài này được chia làm 3
đoạn, mỗi lần xuống
dòng là 1 đoạn Giáo
viên cho học sinh bốc
thăm chọn 3 bạn có số
hiệu may mắn tham gia
đọc nối tiếp theo đoạn
- Học sinh bốc thăm + chọn
- Yêu cầu học sinh đọc
toàn bài - Học sinh đọc lại
- Yêu cầu 1 học sinh đọc
từ khó đã giải nghĩa ở
cuối bài học giáo viên
ghi bảng vào cột tìm hiểu
bài
- Học sinh nêu các từ khókhác
- Giáo viên giải thích từ
khó (nếu học sinh nêu
thêm)
- Để học sinh lắm rõ hơn,
giáo viên sẽ đọc lại toàn
bài
- Học sinh lắng nghe
12’ * Hoạt động 2: Tìm hiểu
Phương pháp: Thảo luận
nhóm, đàm thoại
- Để đọc tốt văn bản
này, ngoài việc đọc rõ
câu, chữ, các em còn
cần phải nắm vững nội
dung
- Giáo viên chia nhóm
ngẫu nhiên:
+ Có 5 loại hoa khác nhau,
giáo viên sẽ phát cho
mỗi bạn 1 loại hoa bất kì
- Học sinh nhận hoa + Yêu cầu học sinh nêu
tên loại hoa mà mình có - Học sinh nêu
Trang 3+ Học sinh có cùng loại
trở về vị trí nhóm của
mình
- Học sinh trở về nhóm,ổn định, cử nhóm trưởng,thư kí
- Giao việc:
+ Đại diện các nhóm lên
bốc thăm nội dung làm
việc của nhóm mình
- Đại diện nhóm bốcthăm, đọc to yêu cầu làmviệc của nhóm
- Yêu cầu học sinh thảo
- Các nhóm trình bày kết
quả
Để biết xem Nam Phi là
nước như thế nào, có
đảm bảo công bằng, an
ninh không?
- Nam Phi là nước rất giàu,nổi tiếng vì có nhiềuvàng, kim cương, cũng nổitiếng về nạn phân biệtchủng tộc với tên gọi A-pác-thai
- Ý đoạn 1: Giới thiệu vềđất nước Nam Phi
Giáo viên chốt: - Các nhóm khác bổ sung Một đất nước giàu có
như vậy, mà vẫn tồn tại
chế độ phân biệt chủng
tộc Thế dưới chế độ
ấy, người da đen và da
màu bị đối xử ra sao?
Giáo viên mời nhóm 2
- Gần hết đất đai, thunhập, toàn bộ hầm mỏ,
xí nghiệp, ngân hàng trong tay người da trắng.Người da đen và da màuphải làm việc nặng nhọc,bẩn thỉu, bị trả lươngthấp, phải sống, làmviệc, chữa bệnh ở nhữngkhu riêng, không đượchưởng 1 chút tự do, dânchủ nào
- Ý đoạn 2: Người da đenvà da màu bị đối xử tàntệ
Giáo viên chốt: - Các nhóm khác bổ sung Trước sự bất công đó,
người da đen, da màu đã
làm gì để xóa bỏchế độ
phân biệt chủng tộc ?
Giáo viên mời nhóm 3
- Bất bình với chế độ pác-thai, người da đen, damàu ở Nam Phi đã đứnglên đòi bình đẳng
A Ý đoạn 3: Cuộc đấu tranhdũng cảm chống chế đổA-pác-thai
Giáo viên chốt:
Trước sự bất công, người
dân Nam Phi đã đấu tranh
thật dũng cảm Thế họ
- Yêu hòa bình, bảo vệcông lý, không chấpnhận sự phân biệt chủng
Trang 4có được đông đảo thế
giới ủng hộ không? Giáo
viên và học sinh sẽ cùng
nghe ý kiến của nhóm 4
tộc
Giáo viên chốt:
Khi cuộc đấu tranh giành
thắng lợi đất nước Nam
Phi đã tiến hành tổng
tuyển cử Thế ai được
bầu làm tổng thống?
Chúng ta sẽ cùng nghe
phần giới thiệu của
nhóm 5
- Nen-xơn Man-đê-la: luật sư,
bị giam cầm 27 năm trời vìcuộc đấu tranh chống chếđộ A-pác-thai, là ngườitiêu biểu cho tất cảngười da đen, da màu ởNam Phi
- Các nhóm khác bổ sung
- Giáo viên treo ảnh
Nen-xơn Man-đê-la và giới
thiệu thêm thông tin
- Học sinh lắng nghe
- Yêu cầu học sinh cho
biết nội dung chính của
bài
- Học sinh nêu tổng hợp từ
ý 3 đoạn
9’ * Hoạt động 3: Luyện đọc
Phương pháp: Thực hành,
thảo luận
- Văn bản này có tính
chính luận Để đọc tốt,
chúng ta cần đọc với
giọng như thế nào? Thầy
mời học sinh thảo luận
nhóm đôi trong 2 phút
- Mời học sinh nêu giọng
- Mời học sinh đọc lại - Học sinh đọc
Giáo viên nhận xét,
tuyên dương
4’ * Hoạt động 4: Củng cố
- Thi đua: trưng bày tranh
vẽ, tranh ảnh, tài liệu đã
sưu tầm nói về chế độ
A-pác-thai ở Nam Phi?
- Học sinh trưng bày, giớithiệu
Giáo viên nhận xét,
tuyên dương
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “ Tác phẩm
của Sin-le và tên phát
xít”
Trang 5- Nhận xét tiết học
* * *
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 6
Tiết 26 : TOÁN
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố về mối quan hệ của các
đơn vị đo diện tích
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo
diện tích, so sánh các số đodiện tích vàgiải các bài toán có liên quan đến diệntích
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học,
ham học hỏi tìm tòi mở rộng kiến thức
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ
- Trò: Vở bài tập, SGK, bảng con
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA
1’ 1 Khởi động: - Hát
4’ 2 Bài cũ:
- Học sinh nêu miệng kết
quả bài 3/32
- Học sinh lên bảng sửa
Giáo viên nhận xét - ghi
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
Để củng cố, khắc sâu
kiến thức về đổi đơn vị
đo diện tích, giải các bài
toán liên quan đến diện
tích Chúng ta học tiết
toán “Luyện tập”
33’ 4 Phát triển các hoạt
động:
10’ * Hoạt động 1: Củng cố
cho học sinh cách viết các
số đo dưới dạng phân số
(hay hỗn số) có một đơn
vị cho trước
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đ thoại,
thực hành, động não
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh đọc đề - 2 học sinh đọc yêu cầu
đề bài
- Học sinh nhắc lại mối
quan hệ giữa 2 đơn vị đo
diện tích liên quan nhau
- Học sinh đọc thầm, xácđịnh dạng đổi bài a, b
Trang 7- Học sinh làm bài
Giáo viên chốt lại - Lần lượt học sinh sửa bài
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc đề
bài - 2 học sinh đọc yêu cầuđề bài
- Học sinh nêu cách làm - Học sinh đọc thầm, xác
định dạng bài (đổi đơn vịđo)
- Học sinh làm bài
Giáo viên nhận xét và
chốt lại - Lần lượt học sinh sửa bàigiải thích cách đổi
9’ * Hoạt động 2: Luyện
Phương pháp: Đ thoại,
thực hành, động não
Bài 3:
- Giáo viên gợi ý hướng
dẫn HS phải đổi đơn vị
rồi so sánh
+ 61 km2 = 6 100 hm2+ So sánh 6 100 hm2 > 610
hm2
- Giáo viên theo dõi cách
làm để kịp thời sửa
chữa
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
Giáo viên chốt lại
10’ * Hoạt động 3: Luyện
tập - Hoạt động nhóm đôi (thiđua)
Phương pháp: Đ Thoại,
thực hành
- Giáo viên gợi ý cho học
sinh thảo luận nhóm đôi
để tìm cách giải và tự
giải
- 2 học sinh đọc đề
Học sinh phân tích đề Tóm tắt
Học sinh nêu công thứctìm diện tích hình vuông ,HCN
Giáo viên nhận xét và
chốt lại - Học sinh làm bài và sửabài
4’ * Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đ Thoại,
động não, thực hành (Thi đua ai nhanh hơn)
- Củng cố lại cách đổi
đơn vị
- Tổ chức thi đua
6 m2 = …… dm2
3 m2 5 dm2 = …… dm2
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà 4
- Chuẩn bị: “Héc-ta”
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 8
Trang 9
- Quan hệ giữa héc-ta và mét vuông …
- Biết chuyển đổi đúng các đơn vị đo diệntích (trong mối quan hệ với héc-ta) và vậndụng để giải các bài toán có liên quan
2 Kĩ năng: Rèn học sinh đổi đơn vị đo diện tích và giải
các bài toán có liên quan về diện tích nhanh,chính xác
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích học toán, thích
làm các bài tập liên quan đến diện tích
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu - bảng phụ
- Trò: + Vở bài tập - SGK - bảng con - vở nháp
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’ 1 Khởi động: - Hát
4’ 2 Bài cũ:
- Kiểm tra kiến thức đã học
ở tiết trước kết hợp giải
bài tập liên quan ở tiết học
trước
- 2 học sinh
- Học sinh sửa bài 2 (SGK)
- Lớp nhận xét
Giáo viên nhận xét và
cho điểm
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Thông thường , khi đo diện
tích một thửa ruộng, một
khu rừng , … người ta dùng
đơn vị đo là “Héc-ta”
30’ 4 Phát triển các hoạt
động:
7’ * Hoạt động 1: Hướng dẫn
học sinh nắm được tên gọi,
ký hiệu của đơn vị đo diện
tích héc-ta
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đ.thoại, động
não
Giới thiệu đơn vị đo diện
tích héc-ta - Học sinh nêu mối quan hệ
- Héc-ta là đơn vị đo ruộng
đất Viết tắt là ha đọc là
hécta
1ha = 1hm2
1ha = 100a1ha = 10000m2
7’ * Hoạt động 2: Hướng dẫn
học sinh nắm được quan hệ - Hoạt động cá nhân
Trang 10giữa héc-ta và mét vuông
Biết đổi đúng các đơn vị đo
diện tích và giải các bài
toán có liên quan
Phương pháp: Đàm thoại,
thực hành, động não
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học
sinh nhắc lại mối quan hệ
giữa 2 đơn vị đo liền kề nhau
_HS nêu
- Giáo viên yêu cầu học
sinh đọc đề - Học sinh đọc đề và xácđịnh dạng
- Giáo viên yêu cầu học
sinh giải - Học sinh làm bài
GV nhận xét + 4 ha = …… a
+ 1 km2 = … ha 10
8’ * Hoạt động 3: - Hoạt động nhóm đôi
Phương pháp: Đàm thoại,
động não, thực hành
Bài 2:
_Rèn HS kĩ năng đổi đơn vị
đo (có gắn với thực tế) - Học sinh đọc đề - HS làm bài và sửa
bài 7’ * Hoạt động 4:
Bài 3: Học sinh tiến hành
so sánh 2 đơn vị để điền
dấu
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
* Hoạt động 5: Củng cố - Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Thực hành,
động não
- Nhắc lại nội dung vừa học - Thi đua ai nhanh hơn
- Tổ chức thi đua:
17ha = ………… hm2
8a = …… dam2
- Lớp làm ra nháp
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 12
Tiết 28 : TOÁN
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố cho học sinh các đơn vị đo
diện tích đã học
2 Kĩ năng: Giải các bài toán có liên quan đến
diện tích
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học,
ham học hỏi tìm tòi mở rộng kiến thức
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ
- Trò: Vở bài tập, SGK, bảng con
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA
1’ 1 Khởi động: - Hát
4’ 2 Bài cũ:
- Học sinh nêu miệng kết
quả bài 3/32
- Học sinh lên bảng sửa
Giáo viên nhận xét - ghi
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
Để củng cố, khắc sâu
kiến thức về đổi đơn vị
đo diện tích, giải các bài
toán liên quan đến diện
tích Chúng ta học tiết
toán “Luyện tập”
33’ 4 Phát triển các hoạt
động:
10’ * Hoạt động 1: Củng cố
cho học sinh cách đổi các
đơn vị đo diện tích đã học
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đ thoại,
thực hành, động não
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh đọc đề - 2 học sinh đọc yêu cầu
đề bài
- Học sinh nhắc lại mối
quan hệ giữa 2 đơn vị đo
diện tích liên quan nhau
- Học sinh đọc thầm, xácđịnh dạng đổi bài a, b, c
- Học sinh làm bài
Giáo viên chốt lại - Lần lượt học sinh sửa bài
Trang 13 Bài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc đề
bài - 2 học sinh đọc yêu cầuđề bài
- Học sinh nêu cách làm - Học sinh đọc thầm, xác
định dạng bài (so sánh)
- Học sinh làm bài
Giáo viên nhận xét và
chốt lại - Lần lượt học sinh sửa bàigiải thích tại sao điền dấu
(<, >, =) (Sửa bài chéo)
9’ * Hoạt động 2: Luyện
Phương pháp: Đ thoại,
thực hành, động não
Bài 3:
- Giáo viên gợi ý yêu
cầu học sinh thảo luận tìm
cách giải
- 2 học sinh đọc đề
- Phân tích đề
- Giáo viên theo dõi cách
làm để kịp thời sửa
chữa
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
Giáo viên chốt lại
10’ * Hoạt động 3: Luyện
tập - Hoạt động nhóm đôi (thiđua)
Phương pháp: Đ Thoại,
thực hành
- Giáo viên gợi ý cho học
sinh thảo luận nhóm đôi
để tìm cách giải và tự
giải
- 2 học sinh đọc đề
Học sinh phân tích đề Tóm tắt
Học sinh nêu công thứctìm diện tích hình chữ nhật
Giáo viên nhận xét và
chốt lại - Học sinh làm bài và sửabài
4’ * Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đ Thoại,
động não, thực hành (Thi đua ai nhanh hơn)
- Củng cố lại cách đổi
Giáo viên chốt lại vị trí
của số 0 đơn vị a
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà
- Chuẩn bị: “Luyện tập
chung”
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 14
Trang 15
Tiết 6 : ĐẠO ĐỨC
CÓ CHÍ THÌ NÊN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh biết được cuộc sống con
người luôn phải đối mặt với những khókhăn thử thách Nhưng nếu có ý chí quyếttâm và biết tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ củanhững người tin cậy thì sẽ có thể vượt quađược những khó khăn, vươn lên trong cuộcsống
2 Kĩ năng: Học sinh biết phân tích những thuận lợi,
khó khăn của mình; lập được “Kế hoạchvượt khó” của bản thân
3 Thái độ: Cảm phục những tấm gương có ý chí
vượt lên những khó khăn của số phậnđể trở thành những người có ích cho xãhội
II Chuẩn bị:
- Giáo viên + học sinh: Tìm hiểu hoàn cảnh khó khăncủa một số bạn học sinh trong lớp, trường
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA
1’ 1 Khởi động: - Hát
4’ 2 Bài cũ:
- Đọc lại câu ghi nhớ, giải
thích ý nghĩa của câu ấy - 1 học sinh trả lời
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Có chí thì nên (tiết 2) - Học sinh nghe
30’ 4 Phát triển các hoạt
động:
12’ * Hoạt động 1: Thảo
luận nhóm làm bài tập 3
Phương pháp: Thảo luận,
thực hành, động não
- Hãy kể lại cho các bạn
trong nhóm cùng nghe về
một tấm gương “Có chí thì
nên” mà em biết
- Học sinh làm việc cánhân , kể cho nhau nghevề các tấm gương màmình đã biết
_Gv viên lưu ý
+Khó khăn về bản
thân : sức khỏe yếu, bị
khuyết tật …
+Khó khăn về gia đình :
nhà nghèo, sống thiếu
thốn tình cảm …
- HS phát biểu
Trang 16+Khó khăn khác như :
đường đi học xa, thiên tai ,
bão lụt …
- GV gợi ý để HS phát
hiện những bạn có khó
khăn ở ngay trong lớp
mình, trường mình và có
kế hoạch để giúp đỡ bạn
vượt khó
- Lớp trao đổi, bổ sungthêm những việc có thểgiúp đỡ được các bạngặp hoàn cảnh khó khăn
12’ * Hoạt động 2: Học sinh
tự liên hệ (bài tập 4,
SGK)
- Làm việc cá nhân
Phương pháp: Thực hành,
đàm thoại
- Nêu yêu cầu - Tự phân tích thuận lợi,
khó khăn của bản thân(theo bảng sau)
STT Khó khăn Những biện pháp khắc
phục
1 Hoàn cảnh gia đình
2 Bản thân
3 Kinh tế gia đình
4 Điều kiện đến
trường và học tập
- Trao đổi hoàn cảnhthuận lợi, khó khăn củamình với nhóm
Phần lớn học sinh của
lớp có rất nhiều thuận
lợi Đó là hạnh phúc, các
em phải biết quí trọng nó
Tuy nhiên, ai cũng có khó
khăn riêng của mình,
nhất là về việc học tập
Nếu có ý chí vươn lên,
cô tin chắc các em sẽ
chiến thắng được những
khó khăn đó
- Mỗi nhóm chọn 1 bạn cónhiều khó khăn nhất trìnhbày với lớp
- Đối với những bạn có
hoàn cảnh đặc biệt khó
khăn như Ngoài sự giúp
đỡ của các bạn, bản
thân các em cần học tập
noi theo những tấm gương
vượt khó vươn lên mà lớp
ta đã tìm hiểu ở tiết
trước
Trang 176’ * Hoạt động 3: Củng cố
- Tập hát 1 đoạn:
“Đường đi khó không khó
vì ngăn sông cách núi
mà khó vì lòng người
ngại núi e sông” (2 lần)
- Học sinh tập và hát
- Tìm câu ca dao, tục ngữ
có ý nghĩa giống như “Có
chí thì nên”
- Thi đua theo dãy
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Thực hiện kế hoạch
“Giúp bạn vượt khó” như
đã đề ra
- Chuẩn bị: Nhớ ơn tổ
tiên
- Nhận xét tiết học
Trang 18Tiết 6 : LỊCH SỬ
QUYẾT CHÍ RA ĐI TÌM ĐƯỜNG CỨU NƯỚC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: -HS biết Nguyễn Tất Thành chính là
Bác Hồ kính yêu
-Nguyễn Tất Thành đi ra nước ngoài là
do lòng yêu nước thương dân, mong muốn tìm con đường
cứu nước
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng ghi nhớ và nắm sự kiện
lịch sử, nhân vật lịch sử
3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương,
kính yêu Bác Hồ
II Chuẩn bị:
- Thầy: Một số ảnh tư liệu về Bác như: phong cảnhquê hương Bác, cảng Nhà Rồng, tàu La-tu-sơ Tờ-rê-vin Bản đồ hành chính Việt Nam, chuông
- Trò : SGK, tư liệu về Bác
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA
1’ 1 Khởi động: - Hát
4’ 2 Bài cũ:
- Phan Bội Châu và phong
trào Đông Du
- Giáo viên treo một giỏ
trái cây Trò chơi “Bão
thổi” 3 em
- 3 học sinh chọn 1 quả (cóđính câu hỏi) đọc câuhỏi trả lời
+ Hãy nêu hiểu biết của
em về Phan Bội Châu? - Học sinh nêu
+ Hãy thuật lại phong trào
+ Vì sao phong trào thất
GV nhận xét + đánh giá
điểm
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
“Quyết chí ra đi tìm đường
cứu nước” - 1 học sinh nhắc lại tựabài
Giáo viên ghi bảng
30’ 4 Phát triển các hoạt
động:
13’ 1 Nguyễn Tất Thành ra
đi tìm đường cứu nước.
* Hoạt động 1:
- Hoạt động lớp, nhóm
Trang 19Phương pháp: Thảo luận,
vấn đáp, giảng giải
- Giáo viên chia nhóm
ngẫu nhiên lập thành 4
(hoặc 6) nhóm
- Học sinh đếm số từ 1, 2,
3, 4 Các em có số giốngnhau họp thành 1 nhóm Tiến hành họp thành 4nhóm
- Giáo viên cung cấp nội
dung thảo luận:
a) Em biết gì về quê hương
và thời niên thiếu của
Nguyễn Tất Thành
b) Nguyễn Tất Thành là
người như thế nào?
c) Vì sao Nguyễn Tất
Thành không tán thành
con đường cứu nước của
các nhà yêu nước tiền
Hiệu lệnh thảo luận
trong 3 phút - Các nhóm thảo luận,nhóm nào hoàn thành thí
đính lên bảng
- Giáo viên gọi đại diện
nhóm đọc lại kết quả
của nhóm
- Đại diện nhóm trình bàymiệng nhóm khác nhậnxét + bổ sung
Giáo viên nhận xét
từng nhóm rút ra kiến
thức
Giáo viên nhận xét
từng nhóm giới thiệu
phong cảnh quê hương
Bác
Giáo viên nhận xét
Dự kiến kết quả thảoluận:
a) Nguyễn Tất Thành tênlúc nhỏ là Nguyễn SinhCung, sinh ngày 19/5/1890,tại làng Sen, huyện NamĐàn, tỉnh Nghệ An Cha làNguyễn Sinh Sắc, một nhànho yêu nước Cậu bélớn lên trong hoàn cảnhnước nhà bị Pháp xâmchiếm
b) Là người yêu nước,thương dân, có ý chí đánhđuổi giặc Pháp Anh khâmphục các vị yêu nướctiền bối nhưng không tánthành cách làm của cáccụ
c) Vì Nguyễn Tất Thành
Trang 20 Giáo viên nhận xét
Giáo viên nhận xét +
chốt :
Với lòng yêu nước,
thương dân, Nguyễn Tất
Thành đã quyết chí ra đi
tìm đường cứu nước
nghĩ rằng cụ Phan BộiChâu dựa vào Nhật chốngPháp là điều rất nguyhiểm, chẳng khác gì “đưahổ cửa trước, rước beocửa sau” Còn cụ Phan ChuTrinh thì là yêu cầu Pháplàm cho nước ta giàu có,văn minh là điều khôngthể, “chẳng khác gì đếnxin giặc rủ lòng thương”.d) Quyết định ra đi tìm ra conđường mới để có thểcứu nước, cứu dân
12’ 2 Quá trình tìm đường
cứu nước của Nguyễn
Tất Thành.
* Hoạt động 2:
- Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Đóng vai,
vấn đáp, đàm thoại
- Tiết trước, cô đã phân
công các em chuẩn bị
tiểu phẩm “Nguyễn Tất
Thành ra đi tìm đường cứu
nước” Mời các em lên
thực hiện phần chuẩn bị
của mình
- 3 học sinh thực hiện tiểuphẩm (1 người dẫnchuyện, Nguyễn TấtThành, anh Tư Lê)
- Các em vừa xem qua tiểu
phẩm, qua tiểu phẩm đó,
hãy cho biết:
a) Nguyễn Tất Thành ra
nước ngoài để làm gì? a) Học sinh nêu: để xemnước Pháp và các nước
khác tìm đường đánhPháp
b) Anh lường trước những
khó khăn nào khi ở nước
ngoài?
b) Học sinh nêu: sẽ gặpnhiều điều mạo hiểm,nhất là khi ốm đau
c) Theo Nguyễn Tất Thành,
làm thế nào để có thể
sống và đi các nước khi
ở nước ngoài?
c) Làm tất cả việc gì đểsống và để đi bằng chínhđôi bàn tay của mình
d) Nguyễn Tất Thành ra đi
tìm đường cứu nước tại
đâu? Lúc nào?
d) Tại Bến Cảng NhàRồng, vào ngày 5/6/1911
Giáo viên giới thiệu
ảnh Bến Cảng Nhà Rồng
và tàu La-tu-sơ Tờ-rê-vin
Giáo viên chốt: - 1 học sinh đọc lại
Trang 21Ngày 5/6/1911, với lòng
yêu nước, thương dân,
Nguyễn Tất Thành đã
quyết chí ra đi tìm đường
cứu nước
5’ * Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm bàn,
cá nhân
Phương pháp: Động não,
trò chơi, hỏi đáp
- Giáo viên phát mỗi bàn
1 chuông Phổ biến luật
chơi trò chơi “Hái hoa
dâng Bác”
- Giáo viên nêu câu hỏi
nói từ “Hết” nhóm
nào lắc chuông trước
được quyền trả lời trả
lời Đ : 1 bông hoa
- Học sinh thi đua
* Một số câu hỏi:
- Nguyễn Tất Thành là
tên gọi của Bác Hồ,
đúng hay sai?
- Vì sao Nguyễn Tất Thành
quyết chí ra đi tìm đường
cứu nước?
- Nguyễn Tất Thành ra đi
tìm đường cứu nước vào
thời gian nào?
- Nguyễn Tất Thành ra đi
tìm đường cứu nước tại
đâu?
- Vì sao Bến Cảng Nhà
Rồng được công nhận là
1 di tích lịch sử?
- Bến Cảng Nhà Rồng
nằm ở Tp.HCM hay Hà
Nội?
(GV kết hợp yêu cầu học
sinh xác định vị trí Tp.HCM
trên bản đồ)
Giáo viên nhận xét
tuyên dương
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị: “Đảng Cộng
sản Việt Nam”
- Nhận xét tiết học
Trang 22RUÙT KINH NGHIEÄM
Trang 23
Tiết 11 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỮU NGHỊ
-HỢP TÁC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ,
nắm nghĩa các từ nói về hữu nghị, sựhợp tác giữa người với người; giữa cácquốc gia, dân tộc Bước đầu làm quen vớicác thành ngữ nói về tình hữu nghị, sựhợp tác
2 Kĩ năng: Biết sử dụng các từ đã học để đặt
câu
3 Thái độ: Có ý thức khi lựa chọn sử dụng từ ngữ
thuộc chủ điểm
II Chuẩn bị:
- Thầy: Giỏ trái cây bằng bìa giấy, đính sẵn câu hỏi(KTBC) - 8 ngôi nhà bằng bìa giấy , phần mái ghi 2nghĩa của từ “hữu”, phần thân nhà để ghép từ vànghĩa - Nam châm - Tranh ảnh thể hiện tình hữu nghị,sự hợp tác giữa các quốc gia - Bìa ghép từ + giảinghĩa các từ có tiếng “hợp”
- Trò : Từ điển Tiếng Việt
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA
1’ 1 Khởi động: - Hát
4’ 2 Bài cũ: “Từ đồng
âm”
- Bốc thăm số hiệu để
kiểm tra bài cũ 4 học sinh
- Tổ chức cho học sinh
chọn câu hỏi (bằng bìa
vẽ giỏ trái cây với
nhiều loại quả hoặc trái
cây nhựa đính câu hỏi)
- Tổ chức cho học sinh
nhận xét, bổ sung, sửa
chữa
- Giáo viên đánh giá
- Nhận xét chung phần
KTBC
- Học sinh chọn loại tráicây mình thích (Mặt sau làcâu hỏi) và trả lời:
1) Thế nào là từ đồngâm? Nêu một VD về từđồng âm
2) Phân biệt nghĩa của từđồng âm: “đường” trong
“con đường”, “đường cát”.3) Đặt câu để phân biệtcác nghĩa của từ đồngâm
4) Phân biệt “từ đồngâm” và “từ đồng nghĩa”.Nêu VD cụ thể
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
Trang 24(Theo sách giáo viên / 150) - Học sinh nghe
32’ 4 Phát triển các hoạt
động:
10’ * Hoạt động 1: Nắm
nghĩa những từ có tiếng
“hữu” và biết đặt câu
với các từ ấy
- Hoạt động nhóm, cánhân, lớp
Phương pháp: Thảo luận
nhóm, giảng giải, thực
hành, hỏi - đáp
- Tổ chức cho học sinh học
tập theo 4 nhóm - Học sinh nhận bìa, thảoluận và ghép từ với
nghĩa (dùng từ điển)
- Yêu cầu: Ghép từ với
nghĩa thích hợp của từ rồi
phân thành 2 nhóm:
+ “Hữu” nghĩa là bạn bè
+ “Hữu” nghĩa là có
Khen thưởng thi đua
nhóm sau khi công bố
đáp án và giải thích rõ
hơn nghĩa các từ
Chốt: “Những ngôi nhà
các em vừa ghép được tuy
màu sắc, kiểu dáng có
khác nhau, nội dung ghép
có đúng, có sai nhưng tất
cả đều rất đẹp và đáng
quý Cũng như chúng ta,
dù có khác màu da, dù
mỗi dân tộc đều có bản
sắc văn hóa riêng nhưng
đều sống dưới một mái
nhà chung: Trái đất Vì
thế, cần thiết phải thể
hiện tình hữu nghị và sự
hợp tác giữa tất cả mọi
người”
(Cắt phần giải nghĩa,
ghép từ nhóm 1 lên
bảng)
- Phân công 3 bạn lênbảng ghép, phần thânnhà với mái đã có sẵnsau khi hết thời gian thảoluận
- HS cùng giáo viên sửabài, nhận xét kết quảlàm việc của 4 nhóm
- Đáp án:
* Nhóm 1:
hữu nghị ; hữu hảo: tìnhcảm thân thiện giữa cácnước
chiến hữu: bạn chiến đấu thân hữu ; bạn hữu: bạnbè thân thiết
bằng hữu: bạn bè
* Nhóm 2:
hữu ích: có ích hữu hiệu: có hiệu quả hữu tình: có tình cảm, cósức hấp dẫn
hữu dụng: dùng được việc
- HS đọc tiếp nối nghĩamỗi từ
- Suy nghĩ 1 phút và viếtcâu vào nháp đặt câucó 1 từ vừa nêu nốitiếp nhau
- Nhận xét câu bạn vừađặt
Nghe giáo viên chốt ý
Đọc lại từ trên bảng
10’ * Hoạt động 2: Nắm
nghĩa những từ có tiếng - Hoạt động nhóm bàn,cá nhân, lớp
Trang 25“hợp” và biết đặt câu
với các từ ấy
Phương pháp: Thảo luận
nhóm, giảng giải, thực
hành, hỏi đáp
- GV đính lên bảng sẵn
các dòng từ và giải
nghĩa bị sắp xếp lại
- Thảo luận nhóm bàn đểtìm ra cách ghép đúng(dùng từ điển)
- Phát thăm cho các
nhóm, mỗi nhóm may
mắn sẽ có 1 em lên
bảng hoán chuyển bìa cho
đúng (những thăm còn
lại là thăm trắng)
- Mỗi dãy bàn chỉ được 2bạn may mắn lên bảng cả lớp 4 em
- Học sinh thực hiện ghéplại và đọc to rõ từ + giảinghĩa
- Nhận xét, đánh giá thi
đua - Nhóm + nhận xét, sửachữa
- Tổ chức cho học sinh đặt
câu để hiểu rõ hơn nghĩa
của từ
- Đặt câu nối tiếp
- Lớp nhận xét (Cắt phần giải nghĩa,
ghép từ nhóm 2 lên
bảng)
Yêu cầu học sinh đọc lại - Đáp án:
* Nhóm 2:
Chốt: “Các em vừa được
tìm hiểu về nghĩa của
các từ có tiếng “hữu”,
tiếng “hợp” và cách
dùng chúng Tiếp đến,
cô sẽ giúp các em làm
quen với 3 thành ngữ rất
hay và tìm hiểu về cách
hợp lệ: hợp với phép tắc,luật lệ đã định
hợp lí: hợp với cách thức,hợp lẽ chính
thích hợp: đúng, hợp
* Nhóm 1:
hợp tác:
hợp nhất: hợp làm một hợp lực: sức kết chung lại
- Nghe giáo viên chốt ý
7’ * Hoạt động 3: Nắm
nghĩa và hoàn cảnh sử
dụng 3 thành ngữ / SGK 56
- Hoạt động cá nhân,nhóm đôi, cả lớp
Phương pháp: Thảo luận
nhóm, thực hành, giảng
giải
- Treo bảng phụ có ghi 3
thành ngữ - Thảo luận nhóm đôi đểnêu hoàn cảnh sử dụng
Trang 26- Lần lượt giúp học sinh tìm
hiểu 3 thành ngữ:
* Bốn biển một nhà
(4 Đại dương trên thế giới
Cùng sống trên thế
giới này)
* Kề vai sát cánh
và đặt câu
Diễn tả sự đoàn kết.Dùng đến khi cần kêu gọisự đoàn kết rộng rãi
Đặt câu
Thành ngữ 2 và 3 đềuchỉ sự đồng tâm hợp lực,cùng chia sẻ gian nan giữanhững người cùng chungsức gánh vác một côngviệc quan trọng
* Chung lưng đấu cật
Chốt: “Những thành
ngữ, tục ngữ các em vừa
nêu đều cho thấy rất rõ
tình hữu nghị, sự hợp tác
giữa người với người,
giữa các quốc gia, dân
tộc là những điều rất
tốt đẹp mà mỗi chúng ta
đều có trách nhiệm vun
đắp cho tình hữu nghị, sự
hợp tác ấy ngày càng
bền chặt Vậy, em có
thể dùng những việc
làm cụ thể nào để góp
phần xây dựng tình hữu
nghị, sự hợp tác đáng
quý đó?
Đặt câu
- Tìm thêm thành ngữ, tụcngữ khác cùng nói vềtình hữu nghị, sự hợp tác
- Nêu: Tôn trọng, giúp đỡkhách du lịch (Dự kiến) nước ngoài
Giáo dục: “Đó đều là
những việc làm thiết
thực, có ý nghĩa để góp
phần vun đắp tình hữu
nghị, sự hợp tác giữa mọi
người, giữa các dân tộc,
các quốc gia ”
- Giúp đỡ thiếu nhi vàđồng bào các nước gặpthiên tai
- Biết ơn, kính trọng nhữngngười nước ngoài đã giúpViệt Nam như về dầu khí,xây dựng các công trình,đào tạo chuyên viên choViệt Nam
- Hợp tác với bạn bè thậttốt trong học tập, lao động(học nhóm, làm vệ sinhlớp cùng tổ, bàn )
5’ * Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động lớp
Phương pháp: Quan sát,
hỏi đáp, giảng giải
- Đính tranh ảnh lên bảng
+ Ảnh lăng Bác Hồ
+ Ảnh về nhà máy thủy
- Quan sát tranh ảnh
- Suy nghĩ và đặt tên choảnh, tranh bằng từ ngữ,
Trang 27điện Hòa Bình
+ Ảnh cầu Mĩ Thuận
+ Tranh
- Giải thích sơ nét các
tranh, ảnh trên
thành ngữ hoặc câungắn gọn thể hiện rõ ýnghĩa tranh ảnh
VD: Tình hữu nghị ; Câycầu hữu nghị
- Nêu
- Lớp nhận xét, sửa
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm lại bài vào vở: 1, 2,
3, 4
- Chuẩn bị: Ôn lại từ
đồng âm và xem trước
bài: “Dùng từ đồng âm
để chơi chữ”
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 28
Tiết 29 : TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Các đơn vị đo diện tích đã học
- Cách tính diện tích các hình đã học
- Giải các bài toán liên quan đến diện tích
2 Kĩ năng: Rèn học sinh tính diện tích các hình đã
học, giải các bài toán liên quan đến diệntích nhanh, chính xác
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học,
ham học hỏi tìm tòi kiến thức về tính diệntích
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA
1’ 1 Khởi động: - Hát
4’ 2 Bài cũ:
- Khi viết số đo diện tích
mỗi hàng đơn vị đo ứng
mấy chữ số: vận dụng
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
Luyện tập chung
TGB: Giáo viên gợi ý cho
học sinh tìm các sự vật có
hình chữ nhật và hình
vuông Vậy để tính được
diện tích các sự vật có
hình vuông, hình chữ nhật
như thế nào? Cách tính ra
sao? Thầy trò chúng ta
cùng nhau ôn lại công
thức, cách tính S hình chữ
nhật, S hình vuông qua tiết
“Luyện tập chung”
- Học sinh ghi bảng
33’ 4 Phát triển các hoạt
động:
Trang 2912’ * Hoạt động 1: Ôn công
thức, quy tắc tính diện tích
hình chữ nhật, diện tích
hình vuông
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đ thoại,
thực hành, động não
- Muốn tìm diện tích hình
vuông ta làm sao?
- Nêu công thức tính diện
tích hình vuông? S = a x a
- Muốn tìm diện tích hình
chữ nhật ta làm sao?
- Nêu công thức tính diện
tích hình chữ nhật? S = a x b
- Muốn tìm diện tích hình
chữ nhật ta cần biết gì?
- Học sinh hỏi - Học sinh trả lời
- Lưu ý HS nêu sai giáo
viên sửa
7’ * Hoạt động 2: Luyện
- Giáo viên dặn HS tìm
hiểu trước các bài tập
ở nhà, tìm cách giải
- Giáo viên vào lớp chia
nhóm ngẫu nhiên tìm
hiểu 3 bài tập
- Giáo viên gợi ý
1) Đọc đề?
2) Phân tích đề?
3) Tìm phương pháp giải?
- Giáo viên cho học sinh
bốc thăm chọn bài - Đại diện nhóm bốc thăm
- Giáo viên yêu cầu học
sinh thảo luận 7’ - Học sinh thảo luận
* Đại diện nhóm trình bày
cách giải (Bài 1) Số gạch men để lát nền =S nền : S 1viên gạch
- Giáo viên tổ chức cho
học sinh sửa bài - Học sinh làm bài
* Tương tự các nhóm khác
lên trình bày
- Giáo viên tổ chức cho
học sinh sửa bài - Học sinh sửa bài (bốcthăm xổ số)
- Học sinh trình bày
* Hoạt động 3: Luyện
tập
Bài 2: Tóm tắt - Phân
tích
Trang 30- Giáo viên gợi mở học
sinh đặt câu hỏi - Học sinh
trả lời
- Lớp nhận xét, bổ sung - Đề bài hỏi gì?
Giáo viên nhận xét - Muốn tìm số gạch men để
lát nền nhà ta cần biếtgì?
- Giáo viên yêu cầu học
sinh làm bài vào vở - Học sinh làm bài- Học sinh sửa bài
- Học sinh nhận xét
* Hoạt động 3 :
Bài 3: - Đại diện nhóm BT3 lêntrình bày
- Giáo viên gợi ý cho học
1) Chiều dài thực sự - Cả lớp giải vào vở
2) Tìm chiều rộng thực sự
3) Tìm S thực sự
4) Đổi đơn vị diện tích đề
bài cần hỏi
- Giáo viên tổ chức cho
học sinh sửa bài (ai nhanh
nhất)
4’ * Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động cá nhân
- Giáo viên yêu cầu học
sinh nhắc lại nội dung
luyện tập
- Thi đua: tính S hai hình sau:
- Học sinh giải vở nháp
- Đại diện 4 bạn (4 tổ) giảibảng lớp
* Đáp án:
- Học sinh ghép thành 1hình vuông rồi tính
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Về nhà ôn lại kiến thức
vừa học
- Chuẩn bị : Luyện tập
chung
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 31
Trang 33
Tiết 11 : KHOA HỌC
DÙNG THUỐC AN TOÀN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: -Xác định khi nào nên dùng thuốc
-HS nêu được những điểm cần chú
ý khi phải dùng thuốc và
khi mua thuốc
-Hiểu được tác hại của việc dùng
thuốc không đúng, không đúng cách vàkhông đúng liều lượng
2 Kĩ năng: HS ăn uống đầy đủ để không cần uống
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA
1’ 1 Khởi động: - Hát
4’ 2 Bài cũ: Thực hành
nói “không !” đối với
rượu, bia, thuốc lá, ma
tuý
Giáo viên treo lẵng hoa
-Mời 3 học sinh chọn bông
Giáo viên nhận xét
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
Trong mỗi chúng ta ai ai
cũng đã từng có 1 lần
bị bệnh, mỗi lần bệnh
như vậy ba mẹ rất lo lắng
có thể cho chúng ta đi
bác sĩ nếu sốt cao, hoặc
cho chúng ta uống thuốc
Tuy nhiên thuốc chính là
Trang 34con dao 2 lưỡi nếu chúng
ta sử dụng không đúng
có thể gây nhiều chứng
bệnh, có thể gây chết
người Bài học hôm nay
sẽ giúp chúng ta biết
cách dùng thuốc an toàn
- Giáo viên ghi bảng
33’ 4 Phát triển các hoạt
động:
1 Kể tên thuốc bổ,
thuốc kháng sinh
1 Nắm được tên một
số thuốc và trường
hợp cần sử dụng
thuốc
* Hoạt động 1:
Phương pháp: Sắm vai,
đối thoại, giảng giải
- Giáo viên cho HS chơi trò
chơi “Bác sĩ” (phân vai từ
Bác sĩ: Chị đã cho cháuuống thuốc gì rồi?
Mẹ: Dạ tôi cho cháu uốngthuốc bổ
Bác sĩ: Họng sưng thế nàychị cho cháu uống thuốcbổ là sai rồi Phải uốngkháng sinh mới khỏi được
- Giáo viên hỏi:
+ Em đã dùng thuốc bao
giờ chưa và dùng trong
trường hợp nào ?
+ Em hãy kể một vài
thuốc bổ mà em biết?
- B12, B6, A, B, D
- Giáo viên giảng : Khi bị
bệnh, chúng ta cần dùng
thuốc để chữa trị Tuy
nhiên, nếu sử dụng
thuốc không đúng có
thể làm bệnh nặng hơn,
Trang 35thậm chí có thể gây
chết người
2 Xác định khi nào
dùng thuốc và tác
hại của việc dùng
thuốc không đúng
cách, không đúng liều
+ Chỉ dùng thuốc khi
thật cần thiết, dùng
đúng thuốc, đúng cách
và đúng liều lượng Cần
dùng thuốc theo chỉ định
của bác sĩ, đặc biệt là
thuốc kháng sinh
+ Khi mua thuốc cần đọc
kĩ thông tin in trên vỏ
đựng và bản hướng dẫn
kèm theo ( nếu có) để
biết hạn sử dụng, nơi sản
xuất (tránh thuốc giả),
tác dụng và cách dùng
thuốc
_Gv có thể cho HS xem
một số vỏ đựng và bản
hướng dẫnsử dụng thuốc
3 Cách sử dụng thuốc
an toàn và tận dụng
giá trị dinh dưỡng của
thức ăn
* Hoạt động 3: Trò chơi
“Ai nhanh, ai đúng”
- Hoạt động lớp
Phương pháp: Thực
hành, trò chơi, đàm thoại
- Giáo viên nêu luật chơi:
3 nhóm đi siêu thị chọn
thức ăn chứa nhiều
vi-ta Học sinh trình bày sảnphẩm của mình
1 học sinh làm trọng tài
Trang 36-min, 3 nhóm đi nhà thuốc
chọn vi-ta-min dạng tiêm
và dạng uống?
Nhận xét
Giáo viên nhận xét
-chốt
- Giáo viên hỏi:
+ Vậy vi-ta-min ở dạng
thức ăn, vi-ta-min ở dạng
tiêm, uống chúng ta nên
chọn loại nào?
- Chọn thức ăn chứa min
vi-ta-+ Theo em thuốc uống,
thuốc tiêm ta nên chọn
cách nào?
- Không nên tiêm thuốckháng sinh nếu có thuốcuống cùng loại
Giáo viên chốt - ghi
bảng
4’ * Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Luyện
tập, thực hành
- Giáo viên phát phiếu
luyện tập, thảo luận
nhóm đôi
Giáo viên nhận xét
Giáo dục: ăn uống đầy
đủ các chất chúng ta
không nên dùng vi-ta-min
dạng uống và tiêm vì
vi-ta-min tự nhiên không có
tác dụng phụ
- Học sinh sửa miệng
- Vi-ta-min uống điều chế
các chất hóa học Chúng
ta còn có 1 loại vi-ta-min
thiên nhiên rất dồi dào
đó là ánh nắng buổi
sáng Vi-ta-min D nhưng
để thu nhận vi-ta-min có
hiệu quả chỉ lấy từ 7
8 giờ 30 sáng là tốt
nhất nắng trưa nhiều tia
tử ngoại - Xay sát gạo
không nên xay kĩ, vo gạo
kĩ sẽ mất rất nhiều
vi-ta-min B1 Tóm lại khi dùng
thuốc phải tuân theo sự
chỉ dẫn của Bác sĩ,
không tự tiện dùng
thuốc bừa bãi ảnh
hưởng đến sức khoẻ
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
Trang 37- Xem lại bài + học ghi
nhớ
- Chuẩn bị: Phòng bệnh
sốt rét
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 38
Tiết 12 : TẬP ĐỌC
TÁC PHẨM CỦA SIN-LE VÀ TÊN
PHÁT XÍT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng
các tiếng phiên âm: Sin-le, Hít-le, ten, Met-xi-na, Oóc-lê-ăng - Biết đọc diễncảm bài văn với giọng kể tự nhiên, đọcđoạn đối thoại thể hiện đúng tính cáchnhân vật: ông giá điềm đạm, thông minh,tên phát xít hống hách, dốt nát
Vin-hem-2 Kĩ năng: Nhận ra tiếng cười ngụ ý trong truyện:
phát xít hống hách bị một cụ già cho bàihọc nhẹ nhàng mà sâu cay khiến hắn phảibẽ mặt
3 Thái độ: Thông qua truyện vui, các em ngưỡng
mộ tài năng của nhà văn Đức căm ghétnhững tên phát xít xâm lược
II Chuẩn bị:
- Thầy: Tranh minh họa SGK/67 - Một số tác phẩm củaSin-le (nếu có)
- Trò : SGK
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA
1’ 1 Khởi động: - Hát
4’ 2 Bài cũ: “Sự sụp đổ
của chế độ A-pác-thai”
Giáo viên nhận xét bài
cũ quaphần kiểm tra bài
cũ
- Học sinh lắng nghe
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
“Tác phẩm của Sin-le và
tên phát xít”
33’ 4 Phát triển các hoạt
động:
10’ * Hoạt động 1: Luyện
Phương pháp: Thực hành,
đàm thoại, giảng giải
- Thầy mời 1 bạn đọc toàn
- Trước khi luyện đọc bài,
thầy lưu ý các em đọc
đúng các từ ngữ sau:
Sin-le, Pa-ri, Hít-Sin-le, Vin-hem-ten,
- Học sinh đọc đồng thanhcả lớp