1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

GIAO AN CHUYEN DE LY 10 HAY HAI COT

34 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Về Quy Tắc Mômen Lực
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Bài Giảng
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 138,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Giáo viên cho học sinh đọc và tóm tắt đề; *Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận và tìm phương pháp giải; *Giáo viên định hướng: - Tóm tắt bài toán, - Phân tích, tìm [r]

Trang 1

Bài 18- BÀI TẬP VỀ QUY TẮC MOMENT LỰC

I MỤC TIÊU BÀI DẠY:

1 Kiến thức: HS nắm được công thức tính mômen lực, điều kiện cân bằng của

vật rắn có trục quay cố định

2 Kĩ năng: Học sinh vận dụng được quy tắc mômen lực vào giải bài tập.

3 Giáo dục thái độ:

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Bài tập có chọn lọc và phương pháp giải;

2 Học sinh: Giải trước các bài tập theo yêu cầu của giáo viên.

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, điều kiện xuất phát - Đề xuất vấn đề.

*Giáo viên đưa ra hệ thống câu hỏi kiểm

tra bài cũ của học sinh:

1 Nêu định nghĩa và viết biểu thức tính

mômen lực?

2.Phát biểu và viết biểu thức quy tắc

mômen lực?

*Giáo viên nhận xét và cho điểm ;

*Giáo viên đặt vấn đề, nêu mục tiêu bài

học

*Học sinh tái hiện lại kiến thức một cách

có hệ thống để trả lời câu hỏi theo yêu cầucủa giáo viên;

Hoạt động 2: Giải một số bài toán cơ bản.

* Giáo viên nêu loại bài tập, yêu cầu Hs

nêu cơ sở lý thuyết áp dụng

 GV nêu bài tập áp dụng, yêu cầu HS:

*Giáo viên định hướng:

+ Hãy vẽ hình và biểu diễn các lực tác

dụng lên vật Áp dụng quy tắc mômen

40

500 / 0,08

Tuần:

Ngay soạn:

VẬT LÍ 10

Trang 2

*Giáo viên nhận xét, bổ sung hoàn thiện

bài làm;

*Giáo viên cho học sinh đọc và tóm tắt

đề;

*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc

theo nhóm, thảo luận và tìm phương pháp

giải;

*Giáo viên định hướng:

+ Hãy vẽ hình và biểu diễn các lực tác

dụng lên vật Áp dụng quy tắc mômen

2 100 2

Hoạt động 3: Củng cố bài học và định hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo.

*Giáo viên yêu cầu học sinh hệ thống

hoá các công thức, kiến thức đã gặp

*Học sinh làm việc theo yêu cầu của giáo viên

Hoạt động 3: Củng cố bài học và định hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo.

*Giáo viên yêu cầu học sinh hệ thống

hoá các công thức, kiến thức đã gặp

trong tiết học;

*Giáo viên cho học sinh chép đề bài

tập;

*Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà

làm lại các bài tập, khắc sâu quy tắc

mômen lực

*Học sinh làm việc cá nhân, hệ thống hoá cáccông thức, kiến thức đã gặp trong tiết học;

*Học sinh làm việc theo yêu cầu của giáo viên

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 3

Bài 19 BÀI TẬP QUY TẮC HỢP LỰC SONG SONG

CÙNG CHIỀU

A MỤC TIÊU BÀI DẠY:

1 Kiến thức: Học sinh nắm được công thức về quy tắc tổng hợp hai lực song

song cùng chiều

2 Kĩ năng: Rèn cho HS vận dụng được quy tắc tổng hợp hai lực song song cùng

chiều vào giải BT

3 Giáo dục thái độ:

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Bài tập có chọn lọc và phương pháp giải;

2 Học sinh: Giải trước các bài tập theo yêu cầu của giáo viên.

C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, điều kiện xuất phát - Đề xuất vấn đề.

*Giáo viên đưa ra hệ thống câu hỏi

kiểm tra bài cũ của học sinh:

1.Tổng hợp hai lực song song cùng

*Giáo viên nhận xét và cho điểm ;

*Giáo viên đặt vấn đề, nêu mục tiêu

bài học

*Học sinh tái hiện lại kiến thức một cách có hệthống để trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáoviên;

- Tổng hợp hai lực song song cùng chiều

Hoạt động 2: Giải một số bài toán cơ bản.

*GV nêu loại bài tập, yêu cầu Hs

nêu cơ sở lý thuyết áp dụng

Trang 4

*Giáo viên cho học sinh đọc và tóm

tắt đề;

*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc

theo nhóm, thảo luận và tìm phương

lực song song cùng chiều?

- Tìm lời giải cho cụ thể bài

*Giáo viên yêu cầu đại diện nhóm

lên trình bày kết quả thảo luận;

*Giáo viên nhận xét, bổ sung và cho

điểm

*Giáo viên cho học sinh đọc và tóm

tắt đề;

*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc

theo nhóm, thảo luận và tìm phương

lực song song cùng chiều?

- Tìm lời giải cho cụ thể bài

*Giáo viên yêu cầu đại diện nhóm

lên trình bày kết quả thảo luận;

*Giáo viên nhận xét, bổ sung và cho

điểm

*Học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận và tìmphương pháp giải;

Bài giảiPhân tích P1 của trục thành hai thành phần :

1

1 1

50

A B

A B A

2 2

B B

1800

O O

Trang 5

Hoạt động 3: Củng cố bài học và định hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo.

*Giáo viên yêu cầu học sinh hệ thống

hoá các công thức, kiến thức đã gặp

trong tiết học;

*Giáo viên cho học sinh chép đề bài

tập;

*Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà

làm lại các bài tập, khắc sâu quy tắc

mômen lực

*Học sinh làm việc cá nhân, hệ thống hoá các công thức, kiến thức đã gặp trong tiết học;

*Học sinh làm việc theo yêu cầu của giáo viên

D RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

………

……

………

………

………

…… ………

BÀI 20 BÀI TẬP VỀ CÁC DẠNG CÂN BẰNG.

CÂN BẰNG CỦA VẬT CÓ MẶT CHÂN ĐẾ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Các dạng cân bằng, cân bằng của một vật có mặt chân đế

- Chuyển động tịnh tiến và chuyển động quay của vật rắn Ngẩu lực

2 Kỹ năng

- Trả lời được các câu hỏi trắc ngiệm về sự cân bằng, chuyển động tịnh tiến, chuyển động quay của vật rắn

- Giải được các bài tập về chuyển động tịnh tiến, chuyển động quay của vật rắn

3 Thái độ: Tập trung học tập, yêu thích môn vật lí,…

II CHUẨN BỊ

Giáo viên : - Xem lại các câu hỏi và các bài tập trong sách gk và trong sách bài tập.

- Chuẩn bị thêm một vài câu hỏi và bài tập khác

Học sinh : - Trả lời các câu hỏi và giải các bài tập mà thầy cô đã ra về nhà.

- Chuẩn bị các câu hỏi cần hỏi thầy cô về những phần chưa rỏ

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1: Giải các câu hỏi trắc nghiệm khách quan.

Tiết:

Ngay soạn:

Trang 6

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn D

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn B

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn D

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C

Hoạt động 2: Giải các bài tập.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của

Viết điều kiện cânbằng

Chọn hệ toạ độ,chiếu lên các trụctoạ độ từ đó tínhcác lực

Xác định các lựctác dụng lên vật

Viết biểu thứcđịnh luật II

Viết các phươngtrình có được khichiếu lên từng trục

Tính gia tốc củavật

Tính vận tốc củavật

Bài 17.1

Vật chịu tác dụng của ba lực : Trọnglực P, phản lực vuông góc N của mặtphẳng nghiêng và lực căng Tcủa dây Điều kiện cân bằng : P+ N + T = 0 Trên trục Ox ta có : Psin - T = 0

 T = Psin = 5.10.0,5 = 25(N) Trên trục Oy ta có : - Pcos + N = 0

 N = Pcos = 5.10.0,87 =43,5(N)

Từ (1) và (2) suy ra :

10 40 25 , 0 200

F 

=2,5(m/s2) b) Vận tốc của vật cuối giây thứ 3 :

Ta có : v = vo + at = 0 + 2,5.3 = 7,5(m/s)

c) Đoạn đường mà vật đi được trong 3giây :

Trang 7

Yêu cầu học sinh xác

Xác định các lựctác dụng lên vật

Viết biểu thứcđịnh luật II

Viết các phươngtrình có được khichiếu lên từng trục

Tính lực F để vậtchuyển động vớigia tốc 1,25m/s2

Tính lực F để vậtchuyển động thẳngđều (a = 0)

Tính mômen củangẫu lực khi thanhnằm ở vị trí thẳngđứng

Tính mômen củangẫu lực khi thanh

đã quay đi một góc

 so với phươngthẳng đứng

0 = F.sin - P + N => N = P – F.sin = mg - F.sin(2)

a) Để vật chuyển động với gia tốc1,25m/s2 :

Từ (1) và (2) suy ra :

F = 0,87 0,3.0,5

10 4 3 , 0 25 , 1 4 sin

Từ (1) và (2) suy ra :

F = 0,87 0,3.0,5

10 4 3 , 0 sin

mg

= 12(N)

Bài 6 trang upload.123doc.net.

a) Mômen của ngẫu lực khi thanhđang ở vị trí thẳng đứng :

M = FA.d = 1.0,045 = 0,045 (Nm) b) Mômen của ngẫu lực khi thanh đãquay đi một góc  so với phương thẳngđứng :

M = FA.d.cos = 1.0,045.0,87 = 0,039(Nm)

Hoạt động 3: Giao nhiệm vụ về nhà.

Trang 8

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Nêu câu hỏi và bài tập về nhà

Nêu những yêu cầu cần chuẩn bị

cho bài sau

Ghi câu hỏi và bài tập về nhà

Ghi những yêu cầu chuẩn bị cho bài sau

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

BÀI 24 CÔNG VÀ CÔNG SUẤT

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt kiến thức.

+ Công : A = F.s.cos = Fs.s ; với Fs = F.cos là hình chiếu của F →

trên phươngcủa chuyển dời → s

+ Công suất : P = A t

Hoạt động 2 : Giải các bài tập.

Hoạt động của giáo

Yêu cầu học sinh xác

định lực kéo tác dụng

lê gàu nước để kéo

gàu nước lên đều

Yêu cầu học sinh tính

công của lực kéo

Yêu cầu học sinh tính

công suất của lực kéo

Xác định lực kéo

Tính công của lựckéo

Tính công suất củalực kéo

Trang 9

Yêu cầu học sinh xác

định độ lớn của lực ma

sát

Yêu cầu học sinh tính

công của lực ma sát

Hướng dẫn để học

sinh tính thời gian

chuyển động

Yêu cầu học sinh tính

công suất trung bình

của lực ma sát

Hướng dẫn để học

sinh tính quãng đường

đi được

Hướng dẫn để học

sinh xác định lực kéo

của động cơ ôtô khi

lên dốc với vận tốc

không đổi

Yêu cầu học sinh tính

công của lực kéo

Xác định độ lớn củalực ma sát

Tính công của lực masát

Tính thời gian chuyểnđộng

sát :

Fms = mg = 0,3.2.104.10 = 6.104

(N) a) Công của lực ma sát :

A = Fms.s = m.a.v2− v o

2

2 a = -12mvo2

= - 122.104.152 = - 225.104 (J) Thời gian chuyển động :

P = ¿A∨¿

t ¿ = 225 105 4 = 45.104 (W) b) Quãng đường di được :

Bài 9 trang 60 :

Để ôtô lên dốc với tốc độ khôngđổi thì lực kéo của động cơ ôtô cóđộ lớn bằng tổng độ lớn của hai lựckéo xuống : FK = mgsin +

mgcos

Do đó công kéo :

A = FK.s = mgs(sin + cos)

Hoạt động 3 : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Nêu cách giải các bài tập về công và

công suất

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài

tập còn lại trong sách bài tập

Ghi nhận phương pháp giải

Ghi các bài tập về nhà

Trang 10

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

BÀI 25 ĐỘNG NĂNG

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt kiến thức.

Tuần:

Ngay soạn:

Trang 11

+ Động năng : Wđ = 12mv2 Động năng là một đại lượng vô hướng, không âm, cóđơn vị giống đơn vị công.

+ Độ biến thiên động năng : A = 12mv22 - 12mv12 = Wđ2 – Wđ1

Hoạt động 2 : Giải các bài tập.

Hoạt động của giáo

viên

Hoạt động của học sinh

Bài giải

Hướng dẫn học sinh

sử dụng định luật bảo

toàn động lượng để tìm

vận tốc chung của hai

vật sau va chạm

Yêu cầu học sinh

chọn chiều dương để

đưa phương trình véc

tơ về phương trình đại

số và tính ra giá trị đại

số của vận tốc chung

Yêu cầu học sinh xác

định độ biến thiên

động năng của hệ

Giải thích cho học

sinh biết khi động năng

giảm nghĩa là động

năng đã chuyển hoá

thành dạng năng lượng

khác

Yêu cầu học sinh xác

định biểu thức tính

công của động cơ ôtô

Yêu cầu học sinh thay

số để tính công của

Viết biểu thứcđịnh luật bảo toànđộng lượng và suy

ra vận tốc chungcủa hai vật

Chọn chiềudương để chuyểnphương trình véc

tơ về phương trìnhđại số

Thay số tính ra trịđại số của vận tốcchung

Xác định độ biếnthiên động năngcủa hệ

Ghi nhận sựchuyển hoá nănglượng

Viết biểu thứctính công của động

Wđ = 12(m1+m2)v2 - 12m1v12 - 12m2v22

= - 660 (J) Động năng giảm, động năng đãchuyển hoá thành dạng năng lượngkhác sau va chạm

Bài 12 trang 62.

Công thực hiện bởi động cơ ôtô trongquá trình tăng tốc bằng độ biến thiênđộng năng của ôtô

A = 12mv22 - 12mv12

= 121200.27,82 - 121200.6,92

= 434028 (J) Công suất trung bình của động cơôtô :

Trang 12

động cơ ôtô.

Yêu cầu học sinh tính

công suất của động cơ

ôtô trong thời gian

tăng tốc

Yêu cầu học sinh tính

vận tốc của vật khi

chạm đất

Hướng dẫn để học

sinh tìm lực cản trung

bình của đất lên vật

của động cơ ôtô

Tính công suấttrung bình củađộng cơ ôtô trongthời gian tăng tốc

Tính vận tốc củavật khi chạm đất

Viết biểu thứcđịnh lí động năngtừ đó suy ra lựccản

Thay số tính toán

v = √2 gh=√2 10 20= 20 (m/s) Khi chui vào đất được một đoạn s =0,1m thì vật dừng lại, độ biến thiênđộng năng của vật bằng công của cáclực tác dụng lên vật, do đó ta có :

Hoạt động 4 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Yêu cầu học sinh nêu cách giải bài

toán liên quan đến động năng và sự

biến thiên động năng

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài

tập 25.4 ; 25.5

Nêu các bước để giải một bài toán có liênquan đến động năng và sự biến thiên độngnăng

Ghi các bài tập về nhà

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 13

BÀI 26 THẾ NĂNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức : - Phát biểu được định nghĩa trọng trường, trọng trường đều

- Viết được biểu thức trọng lực của một vật

- Phát biểu được định nghĩa và viết được biểu thức của thế năng trọng trường(hay thế năng hấp dẫn) Định nghĩa được khái niệm mốc thế năng

- Phát biểu được định nghĩa và viết được biểu thức của thế năng đàn hồi

2 Kỹ năng: Vận dụng được kiến thức trên để giải một số bài tập sgk và tương tự

3 Thái độ: Tập trung học tập, yêu thích môn vật lí,…

II CHUẨN BỊ

Giáo viên : Các ví dụ thực tế để minh hoạ : Vật có thế năng có thể sinh công.

Học sinh : Ôn lại những kiến thức sau : - Khái niệm thế năng đã học ở lớp 8 THCS

- Các khái niệm về trọng lực và trọng trường

- Biểu thức tính công của một lực

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Tiết 1 :

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ : Nêu định nghĩa động năng, đơn vị động năng và mối liên

hệ giữa độ biến thiên động năng và công của ngoại lực tác dụng lên vật

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm trọng trường và thế năng trọng trường.

Hoạt động của giáo

viên

Hoạt động của học

sinh

Nội dung cơ bản

- Yêu cầu học sinh

nhắc lại đặc điểm của

I Thế năng trọng trường.

1 Trọng trường.

Xung quanh Trái Đất tồn tại mộttrọng trường Biểu hiện của trọngtrường là sự xuất hiện trọng lực tácdụng lên vật khối lượng m đặt tại một

vị trí bất kì trong khoảng không gian

có trọng trường

Trong một khoảng không gian khôngTiết:

Ngay soạn:

Trang 14

- Yêu cầu hs trả lời

- Ghi nhận khái niệmthế năng trọng trường

- Trả lời C2

- Tính công của trọnglực

- Trả lời C3

- Ghi nhận mốc thếnăng

- Tính công của trọnglực khi vật di chuyển

- Nhận xét về mối liên

hệ công này và thếnăng

- Cho biết khi nào thìtrọng lực thực hiệncông âm, công dương

và không thực hiệncông

- Trả lời C3, C4

rộng nếu gia tốc trọng trường

gtạimọi điểm có phương song song, cùngchiều, cùng độ lớn thì ta nói trongkhoảng không gian đó trọng trường làđều

2 Thế năng trọng trường.

Thế năng trọng trường của một vật làdạng năng lượng tương tác giữa TráiĐất và vật ; nó phụ thuộc vào vị trícủa vật trong trọng trường

Nếu chọn mốc thế năng tại mặt đấtthì công thức tính thế năng trọngtrường của một vật có khối lượng mđặt tại độ cao z là :

Hệ quả : Trong quá trình chuyển

động của một vật trong trọng trường :Khi vật giảm độ cao, thế năng của vậtgiảm thì trọng lực sinh công dương.Ngược lại khi vật tăng độ cao, thếnăng của vật tăng thì trọng lực sinhcông âm

Hoạt động 3: Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Cho học sinh tóm tắt những kiến thức

đã học trong bài

- Về nhà giải các bài tập 25.5, 25.6 và

- Tóm tắt những kiến thức đã học trong bài

- Ghi các bài tập về nhà

Trang 15

Nội dung cơ bản

- Nêu khái niệm thế

- Ghi nhận công thứctính công của lực đànhồi

- Đọc sgk

- Ghi nhận thế năngđàn hồi

- Ghi nhận công thứctính thế năng đàn hồicủa lò xo bị biến dạng

II Thế năng đàn hồi.

1 Công của lực đàn hồi.

Khi một vật bị biến dạng thì nó cóthể sinh công Lúc đó vật có một dạngnăng lượng gọi là thế năng đàn hồi Xét một lò xo có độ cứng k, một đầugắn vào một vật, đầu kia giữ cố định Khi lò xo bị biến dạng với độ biếndạng là l = l – lo, thì lực đàn hồi là

F = - kl Khi đưa lò xo từ trạng thái biến dạng

về trạng thái không biến dạng thì côngcủa lực đàn hồi được xác định bằngcông thức :

Thế năng đàn hồi của một lò xo có

Hoạt động 3 : Củng cố, luyện tập, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Cho học sinh tóm tắt những kiến thức

cơ bản đã học trong bài

- Giải tại lớp các bài tập 2, 3, 4, 6

Trang 16

BÀI 27 THẾ NĂNG – CƠ NĂNG – ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN

CƠ NĂNG

Tiết 1

Hoạt động 1 (20 phút) : Tìm hiểu thế năng trọng trường.

Hoạt động của giáo

viên

Hoạt động của học

sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu khái niệm

trọng trường (trường

hấp dẫn)

Yêu cầu học sinh

nhắc lại đặc điểm của

gia tốc rơi tự do

Giới thiệu trọng

trường đều

Lập luận để cho

học sinh rút ra đặc

điểm công của trọng

lực

Giới thiệu biểu thức

tính công trọng lực

Đưa ra một số thí dụ

cho học sinh tính

công trọng lực

Giới thiệu khái niệm

thế năng trọng

Ghi nhận khái niệm

Nêu đặc điểm củagia tốc rơi tự do

Ghi nhận khái niệm

Nêu đặc điểm côngcủa trọng lực

Ghi nhận biểu thứctính công trọng lực

Tính công trọng lựctrong các thí dụ màthầy cô cho

Ghi nhận khái niệm

Ghi nhận biểu thức

I Thế năng trọng trường.

1 Trọng trường (trường hấp dẫn).

+ Trong khoảng không gian xungquanh Trái Đất tồn tại một trọngtrường (trường hấp dẫn)

+ Trong phạm vi không gian đủ nhỏ,véc tơ gia tốc trọng trường → g

tại mọiđiểm dều có phương song song cóchiều hướng xuống và có độ lớnkhông đổi thì ta nói trọng trờng trongkhông gian đó là đều

2 Công của trọng lực.

+ Khi một vật chuyển động trongtrọng trường thì công của trọng lựctrên một đoạn đường nào đó là mộtđại lượng chỉ phụ thuộc vào hiệu độcao của điểm đầu và điểm cuối

+ Công của trọng lực trong quá trìnhchuyển động của một vật trong trọngtrường được đo bằng tích của trọnglượng mg với hiệu độ cao điểm đầuvà điểm cuối của đoạn đường chuyểnđộng

AMN = mg(zM – zN)

3 Thế năng của một vật trong trọng

Tuần:

Ngay soạn:

Trang 17

Giới thiệu sự biến

thiên thế năng khi

một vật chuyển động

trong trọng trường

Đưa ra một số thí dụ

cho học sinh tính

công trọng lực

Tính công của trọnglực trong các thí dụmà thầy cô cho

trường.

Thế năng trọng trường của một vậtkhối lượng m ở độ cao z (so với độcao gốc mà ta chọn z = 0) là : Wt =mgz

4 Biến thiên thế năng.

Công của trọng lực khi một vậtchuyển động trong trọng trường được

đo bằng hiệu thế năng của vật trongchuyển động đó

AMN = Wt(M) – Wt(N)

Hoạt động 2 (20 phút) : Tìm hiểu cơ năng và định luật bảo toàn cơ năng.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài giải

Giới thiệu cơ năng của vật

tai một điểm trong trọng

trường

Cho học sinh viết biểu thức

tính cơ năng

Giới thiệu định luật bảo

toàn cơ năng

Cho học sinh viết biểu thức

định luật bảo toàn cơ năng

Yêu cầu học sinh nêu điều

kiện để định luật bảo toàn

cơ năng nghiệm đúng

Giới thiệu mối liên hệ giữa

độ biến thiên cơ năng

vàcông của các lực khác

trọng lực

Yêu cầu học sinh viết biểu

thức liên hệ

Ghi nhận khái niệm

Viết biểu thức xác định

cơ năng của vật tại mộtđiểm trong trọng trường

Ghi nhận định luật

Viết biểu thức địnhluật bảo toàn cơ năng

Nêu điều kiện để địnhluật bảo toàn cơ năngnghiệm đúng

Ghi nhận mối liên hệ

Viết biểu thức liên hệ

WM = Wđ(M) + Wt(M) = 12mvM2

+ mgzM

2 Định luật bảo toàn cơ năng.

Khi một vật chuyển độngtrong trọng trường chỉ chịu tácdụng của trọng lực thì tổngđộng năng và thế năng của vậtlà một đại lượng không đổi

1

2mv12 + mgz1 = 12mv22 + mgz2 =

3 Sự biến thiên cơ năng.

Nếu một vật chuyển độngtrong trọng trường có chịu thêmtác dụng của những lực kháctrọng lực thì cơ năng của vật

Ngày đăng: 04/06/2021, 16:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w