*Giáo viên cho học sinh đọc và tóm tắt đề; *Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận và tìm phương pháp giải; *Giáo viên định hướng: - Tóm tắt bài toán, - Phân tích, tìm [r]
Trang 1Bài 18- BÀI TẬP VỀ QUY TẮC MOMENT LỰC
I MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1 Kiến thức: HS nắm được công thức tính mômen lực, điều kiện cân bằng của
vật rắn có trục quay cố định
2 Kĩ năng: Học sinh vận dụng được quy tắc mômen lực vào giải bài tập.
3 Giáo dục thái độ:
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Bài tập có chọn lọc và phương pháp giải;
2 Học sinh: Giải trước các bài tập theo yêu cầu của giáo viên.
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, điều kiện xuất phát - Đề xuất vấn đề.
*Giáo viên đưa ra hệ thống câu hỏi kiểm
tra bài cũ của học sinh:
1 Nêu định nghĩa và viết biểu thức tính
mômen lực?
2.Phát biểu và viết biểu thức quy tắc
mômen lực?
*Giáo viên nhận xét và cho điểm ;
*Giáo viên đặt vấn đề, nêu mục tiêu bài
học
*Học sinh tái hiện lại kiến thức một cách
có hệ thống để trả lời câu hỏi theo yêu cầucủa giáo viên;
Hoạt động 2: Giải một số bài toán cơ bản.
* Giáo viên nêu loại bài tập, yêu cầu Hs
nêu cơ sở lý thuyết áp dụng
GV nêu bài tập áp dụng, yêu cầu HS:
*Giáo viên định hướng:
+ Hãy vẽ hình và biểu diễn các lực tác
dụng lên vật Áp dụng quy tắc mômen
40
500 / 0,08
Tuần:
Ngay soạn:
VẬT LÍ 10
Trang 2*Giáo viên nhận xét, bổ sung hoàn thiện
bài làm;
*Giáo viên cho học sinh đọc và tóm tắt
đề;
*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc
theo nhóm, thảo luận và tìm phương pháp
giải;
*Giáo viên định hướng:
+ Hãy vẽ hình và biểu diễn các lực tác
dụng lên vật Áp dụng quy tắc mômen
2 100 2
Hoạt động 3: Củng cố bài học và định hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo.
*Giáo viên yêu cầu học sinh hệ thống
hoá các công thức, kiến thức đã gặp
*Học sinh làm việc theo yêu cầu của giáo viên
Hoạt động 3: Củng cố bài học và định hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo.
*Giáo viên yêu cầu học sinh hệ thống
hoá các công thức, kiến thức đã gặp
trong tiết học;
*Giáo viên cho học sinh chép đề bài
tập;
*Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà
làm lại các bài tập, khắc sâu quy tắc
mômen lực
*Học sinh làm việc cá nhân, hệ thống hoá cáccông thức, kiến thức đã gặp trong tiết học;
*Học sinh làm việc theo yêu cầu của giáo viên
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 3Bài 19 BÀI TẬP QUY TẮC HỢP LỰC SONG SONG
CÙNG CHIỀU
A MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1 Kiến thức: Học sinh nắm được công thức về quy tắc tổng hợp hai lực song
song cùng chiều
2 Kĩ năng: Rèn cho HS vận dụng được quy tắc tổng hợp hai lực song song cùng
chiều vào giải BT
3 Giáo dục thái độ:
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Bài tập có chọn lọc và phương pháp giải;
2 Học sinh: Giải trước các bài tập theo yêu cầu của giáo viên.
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, điều kiện xuất phát - Đề xuất vấn đề.
*Giáo viên đưa ra hệ thống câu hỏi
kiểm tra bài cũ của học sinh:
1.Tổng hợp hai lực song song cùng
*Giáo viên nhận xét và cho điểm ;
*Giáo viên đặt vấn đề, nêu mục tiêu
bài học
*Học sinh tái hiện lại kiến thức một cách có hệthống để trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáoviên;
- Tổng hợp hai lực song song cùng chiều
Hoạt động 2: Giải một số bài toán cơ bản.
*GV nêu loại bài tập, yêu cầu Hs
nêu cơ sở lý thuyết áp dụng
Trang 4*Giáo viên cho học sinh đọc và tóm
tắt đề;
*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc
theo nhóm, thảo luận và tìm phương
lực song song cùng chiều?
- Tìm lời giải cho cụ thể bài
*Giáo viên yêu cầu đại diện nhóm
lên trình bày kết quả thảo luận;
*Giáo viên nhận xét, bổ sung và cho
điểm
*Giáo viên cho học sinh đọc và tóm
tắt đề;
*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc
theo nhóm, thảo luận và tìm phương
lực song song cùng chiều?
- Tìm lời giải cho cụ thể bài
*Giáo viên yêu cầu đại diện nhóm
lên trình bày kết quả thảo luận;
*Giáo viên nhận xét, bổ sung và cho
điểm
*Học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận và tìmphương pháp giải;
Bài giảiPhân tích P1 của trục thành hai thành phần :
1
1 1
50
A B
A B A
2 2
B B
1800
O O
Trang 5Hoạt động 3: Củng cố bài học và định hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo.
*Giáo viên yêu cầu học sinh hệ thống
hoá các công thức, kiến thức đã gặp
trong tiết học;
*Giáo viên cho học sinh chép đề bài
tập;
*Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà
làm lại các bài tập, khắc sâu quy tắc
mômen lực
*Học sinh làm việc cá nhân, hệ thống hoá các công thức, kiến thức đã gặp trong tiết học;
*Học sinh làm việc theo yêu cầu của giáo viên
D RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………
……
………
………
………
…… ………
BÀI 20 BÀI TẬP VỀ CÁC DẠNG CÂN BẰNG.
CÂN BẰNG CỦA VẬT CÓ MẶT CHÂN ĐẾ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Các dạng cân bằng, cân bằng của một vật có mặt chân đế
- Chuyển động tịnh tiến và chuyển động quay của vật rắn Ngẩu lực
2 Kỹ năng
- Trả lời được các câu hỏi trắc ngiệm về sự cân bằng, chuyển động tịnh tiến, chuyển động quay của vật rắn
- Giải được các bài tập về chuyển động tịnh tiến, chuyển động quay của vật rắn
3 Thái độ: Tập trung học tập, yêu thích môn vật lí,…
II CHUẨN BỊ
Giáo viên : - Xem lại các câu hỏi và các bài tập trong sách gk và trong sách bài tập.
- Chuẩn bị thêm một vài câu hỏi và bài tập khác
Học sinh : - Trả lời các câu hỏi và giải các bài tập mà thầy cô đã ra về nhà.
- Chuẩn bị các câu hỏi cần hỏi thầy cô về những phần chưa rỏ
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1: Giải các câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
Tiết:
Ngay soạn:
Trang 6Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn D
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn B
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn D
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C
Hoạt động 2: Giải các bài tập.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
Viết điều kiện cânbằng
Chọn hệ toạ độ,chiếu lên các trụctoạ độ từ đó tínhcác lực
Xác định các lựctác dụng lên vật
Viết biểu thứcđịnh luật II
Viết các phươngtrình có được khichiếu lên từng trục
Tính gia tốc củavật
Tính vận tốc củavật
Bài 17.1
Vật chịu tác dụng của ba lực : Trọnglực P, phản lực vuông góc N của mặtphẳng nghiêng và lực căng Tcủa dây Điều kiện cân bằng : P+ N + T = 0 Trên trục Ox ta có : Psin - T = 0
T = Psin = 5.10.0,5 = 25(N) Trên trục Oy ta có : - Pcos + N = 0
N = Pcos = 5.10.0,87 =43,5(N)
Từ (1) và (2) suy ra :
10 40 25 , 0 200
F
=2,5(m/s2) b) Vận tốc của vật cuối giây thứ 3 :
Ta có : v = vo + at = 0 + 2,5.3 = 7,5(m/s)
c) Đoạn đường mà vật đi được trong 3giây :
Trang 7Yêu cầu học sinh xác
Xác định các lựctác dụng lên vật
Viết biểu thứcđịnh luật II
Viết các phươngtrình có được khichiếu lên từng trục
Tính lực F để vậtchuyển động vớigia tốc 1,25m/s2
Tính lực F để vậtchuyển động thẳngđều (a = 0)
Tính mômen củangẫu lực khi thanhnằm ở vị trí thẳngđứng
Tính mômen củangẫu lực khi thanh
đã quay đi một góc
so với phươngthẳng đứng
0 = F.sin - P + N => N = P – F.sin = mg - F.sin(2)
a) Để vật chuyển động với gia tốc1,25m/s2 :
Từ (1) và (2) suy ra :
F = 0,87 0,3.0,5
10 4 3 , 0 25 , 1 4 sin
Từ (1) và (2) suy ra :
F = 0,87 0,3.0,5
10 4 3 , 0 sin
mg
= 12(N)
Bài 6 trang upload.123doc.net.
a) Mômen của ngẫu lực khi thanhđang ở vị trí thẳng đứng :
M = FA.d = 1.0,045 = 0,045 (Nm) b) Mômen của ngẫu lực khi thanh đãquay đi một góc so với phương thẳngđứng :
M = FA.d.cos = 1.0,045.0,87 = 0,039(Nm)
Hoạt động 3: Giao nhiệm vụ về nhà.
Trang 8Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Nêu câu hỏi và bài tập về nhà
Nêu những yêu cầu cần chuẩn bị
cho bài sau
Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
Ghi những yêu cầu chuẩn bị cho bài sau
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
BÀI 24 CÔNG VÀ CÔNG SUẤT
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt kiến thức.
+ Công : A = F.s.cos = Fs.s ; với Fs = F.cos là hình chiếu của F →
trên phươngcủa chuyển dời → s
+ Công suất : P = A t
Hoạt động 2 : Giải các bài tập.
Hoạt động của giáo
Yêu cầu học sinh xác
định lực kéo tác dụng
lê gàu nước để kéo
gàu nước lên đều
Yêu cầu học sinh tính
công của lực kéo
Yêu cầu học sinh tính
công suất của lực kéo
Xác định lực kéo
Tính công của lựckéo
Tính công suất củalực kéo
Trang 9Yêu cầu học sinh xác
định độ lớn của lực ma
sát
Yêu cầu học sinh tính
công của lực ma sát
Hướng dẫn để học
sinh tính thời gian
chuyển động
Yêu cầu học sinh tính
công suất trung bình
của lực ma sát
Hướng dẫn để học
sinh tính quãng đường
đi được
Hướng dẫn để học
sinh xác định lực kéo
của động cơ ôtô khi
lên dốc với vận tốc
không đổi
Yêu cầu học sinh tính
công của lực kéo
Xác định độ lớn củalực ma sát
Tính công của lực masát
Tính thời gian chuyểnđộng
sát :
Fms = mg = 0,3.2.104.10 = 6.104
(N) a) Công của lực ma sát :
A = Fms.s = m.a.v2− v o
2
2 a = -12mvo2
= - 122.104.152 = - 225.104 (J) Thời gian chuyển động :
P = ¿A∨¿
t ¿ = 225 105 4 = 45.104 (W) b) Quãng đường di được :
Bài 9 trang 60 :
Để ôtô lên dốc với tốc độ khôngđổi thì lực kéo của động cơ ôtô cóđộ lớn bằng tổng độ lớn của hai lựckéo xuống : FK = mgsin +
mgcos
Do đó công kéo :
A = FK.s = mgs(sin + cos)
Hoạt động 3 : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Nêu cách giải các bài tập về công và
công suất
Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài
tập còn lại trong sách bài tập
Ghi nhận phương pháp giải
Ghi các bài tập về nhà
Trang 10IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
BÀI 25 ĐỘNG NĂNG
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt kiến thức.
Tuần:
Ngay soạn:
Trang 11
+ Động năng : Wđ = 12mv2 Động năng là một đại lượng vô hướng, không âm, cóđơn vị giống đơn vị công.
+ Độ biến thiên động năng : A = 12mv22 - 12mv12 = Wđ2 – Wđ1
Hoạt động 2 : Giải các bài tập.
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh
Bài giải
Hướng dẫn học sinh
sử dụng định luật bảo
toàn động lượng để tìm
vận tốc chung của hai
vật sau va chạm
Yêu cầu học sinh
chọn chiều dương để
đưa phương trình véc
tơ về phương trình đại
số và tính ra giá trị đại
số của vận tốc chung
Yêu cầu học sinh xác
định độ biến thiên
động năng của hệ
Giải thích cho học
sinh biết khi động năng
giảm nghĩa là động
năng đã chuyển hoá
thành dạng năng lượng
khác
Yêu cầu học sinh xác
định biểu thức tính
công của động cơ ôtô
Yêu cầu học sinh thay
số để tính công của
Viết biểu thứcđịnh luật bảo toànđộng lượng và suy
ra vận tốc chungcủa hai vật
Chọn chiềudương để chuyểnphương trình véc
tơ về phương trìnhđại số
Thay số tính ra trịđại số của vận tốcchung
Xác định độ biếnthiên động năngcủa hệ
Ghi nhận sựchuyển hoá nănglượng
Viết biểu thứctính công của động
Wđ = 12(m1+m2)v2 - 12m1v12 - 12m2v22
= - 660 (J) Động năng giảm, động năng đãchuyển hoá thành dạng năng lượngkhác sau va chạm
Bài 12 trang 62.
Công thực hiện bởi động cơ ôtô trongquá trình tăng tốc bằng độ biến thiênđộng năng của ôtô
A = 12mv22 - 12mv12
= 121200.27,82 - 121200.6,92
= 434028 (J) Công suất trung bình của động cơôtô :
Trang 12động cơ ôtô.
Yêu cầu học sinh tính
công suất của động cơ
ôtô trong thời gian
tăng tốc
Yêu cầu học sinh tính
vận tốc của vật khi
chạm đất
Hướng dẫn để học
sinh tìm lực cản trung
bình của đất lên vật
của động cơ ôtô
Tính công suấttrung bình củađộng cơ ôtô trongthời gian tăng tốc
Tính vận tốc củavật khi chạm đất
Viết biểu thứcđịnh lí động năngtừ đó suy ra lựccản
Thay số tính toán
v = √2 gh=√2 10 20= 20 (m/s) Khi chui vào đất được một đoạn s =0,1m thì vật dừng lại, độ biến thiênđộng năng của vật bằng công của cáclực tác dụng lên vật, do đó ta có :
Hoạt động 4 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Yêu cầu học sinh nêu cách giải bài
toán liên quan đến động năng và sự
biến thiên động năng
Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài
tập 25.4 ; 25.5
Nêu các bước để giải một bài toán có liênquan đến động năng và sự biến thiên độngnăng
Ghi các bài tập về nhà
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 13BÀI 26 THẾ NĂNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức : - Phát biểu được định nghĩa trọng trường, trọng trường đều
- Viết được biểu thức trọng lực của một vật
- Phát biểu được định nghĩa và viết được biểu thức của thế năng trọng trường(hay thế năng hấp dẫn) Định nghĩa được khái niệm mốc thế năng
- Phát biểu được định nghĩa và viết được biểu thức của thế năng đàn hồi
2 Kỹ năng: Vận dụng được kiến thức trên để giải một số bài tập sgk và tương tự
3 Thái độ: Tập trung học tập, yêu thích môn vật lí,…
II CHUẨN BỊ
Giáo viên : Các ví dụ thực tế để minh hoạ : Vật có thế năng có thể sinh công.
Học sinh : Ôn lại những kiến thức sau : - Khái niệm thế năng đã học ở lớp 8 THCS
- Các khái niệm về trọng lực và trọng trường
- Biểu thức tính công của một lực
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Tiết 1 :
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ : Nêu định nghĩa động năng, đơn vị động năng và mối liên
hệ giữa độ biến thiên động năng và công của ngoại lực tác dụng lên vật
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm trọng trường và thế năng trọng trường.
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học
sinh
Nội dung cơ bản
- Yêu cầu học sinh
nhắc lại đặc điểm của
I Thế năng trọng trường.
1 Trọng trường.
Xung quanh Trái Đất tồn tại mộttrọng trường Biểu hiện của trọngtrường là sự xuất hiện trọng lực tácdụng lên vật khối lượng m đặt tại một
vị trí bất kì trong khoảng không gian
có trọng trường
Trong một khoảng không gian khôngTiết:
Ngay soạn:
Trang 14- Yêu cầu hs trả lời
- Ghi nhận khái niệmthế năng trọng trường
- Trả lời C2
- Tính công của trọnglực
- Trả lời C3
- Ghi nhận mốc thếnăng
- Tính công của trọnglực khi vật di chuyển
- Nhận xét về mối liên
hệ công này và thếnăng
- Cho biết khi nào thìtrọng lực thực hiệncông âm, công dương
và không thực hiệncông
- Trả lời C3, C4
rộng nếu gia tốc trọng trường
gtạimọi điểm có phương song song, cùngchiều, cùng độ lớn thì ta nói trongkhoảng không gian đó trọng trường làđều
2 Thế năng trọng trường.
Thế năng trọng trường của một vật làdạng năng lượng tương tác giữa TráiĐất và vật ; nó phụ thuộc vào vị trícủa vật trong trọng trường
Nếu chọn mốc thế năng tại mặt đấtthì công thức tính thế năng trọngtrường của một vật có khối lượng mđặt tại độ cao z là :
Hệ quả : Trong quá trình chuyển
động của một vật trong trọng trường :Khi vật giảm độ cao, thế năng của vậtgiảm thì trọng lực sinh công dương.Ngược lại khi vật tăng độ cao, thếnăng của vật tăng thì trọng lực sinhcông âm
Hoạt động 3: Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh tóm tắt những kiến thức
đã học trong bài
- Về nhà giải các bài tập 25.5, 25.6 và
- Tóm tắt những kiến thức đã học trong bài
- Ghi các bài tập về nhà
Trang 15Nội dung cơ bản
- Nêu khái niệm thế
- Ghi nhận công thứctính công của lực đànhồi
- Đọc sgk
- Ghi nhận thế năngđàn hồi
- Ghi nhận công thứctính thế năng đàn hồicủa lò xo bị biến dạng
II Thế năng đàn hồi.
1 Công của lực đàn hồi.
Khi một vật bị biến dạng thì nó cóthể sinh công Lúc đó vật có một dạngnăng lượng gọi là thế năng đàn hồi Xét một lò xo có độ cứng k, một đầugắn vào một vật, đầu kia giữ cố định Khi lò xo bị biến dạng với độ biếndạng là l = l – lo, thì lực đàn hồi là
F = - kl Khi đưa lò xo từ trạng thái biến dạng
về trạng thái không biến dạng thì côngcủa lực đàn hồi được xác định bằngcông thức :
Thế năng đàn hồi của một lò xo có
Hoạt động 3 : Củng cố, luyện tập, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh tóm tắt những kiến thức
cơ bản đã học trong bài
- Giải tại lớp các bài tập 2, 3, 4, 6
Trang 16BÀI 27 THẾ NĂNG – CƠ NĂNG – ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN
CƠ NĂNG
Tiết 1
Hoạt động 1 (20 phút) : Tìm hiểu thế năng trọng trường.
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học
sinh
Nội dung cơ bản
Giới thiệu khái niệm
trọng trường (trường
hấp dẫn)
Yêu cầu học sinh
nhắc lại đặc điểm của
gia tốc rơi tự do
Giới thiệu trọng
trường đều
Lập luận để cho
học sinh rút ra đặc
điểm công của trọng
lực
Giới thiệu biểu thức
tính công trọng lực
Đưa ra một số thí dụ
cho học sinh tính
công trọng lực
Giới thiệu khái niệm
thế năng trọng
Ghi nhận khái niệm
Nêu đặc điểm củagia tốc rơi tự do
Ghi nhận khái niệm
Nêu đặc điểm côngcủa trọng lực
Ghi nhận biểu thứctính công trọng lực
Tính công trọng lựctrong các thí dụ màthầy cô cho
Ghi nhận khái niệm
Ghi nhận biểu thức
I Thế năng trọng trường.
1 Trọng trường (trường hấp dẫn).
+ Trong khoảng không gian xungquanh Trái Đất tồn tại một trọngtrường (trường hấp dẫn)
+ Trong phạm vi không gian đủ nhỏ,véc tơ gia tốc trọng trường → g
tại mọiđiểm dều có phương song song cóchiều hướng xuống và có độ lớnkhông đổi thì ta nói trọng trờng trongkhông gian đó là đều
2 Công của trọng lực.
+ Khi một vật chuyển động trongtrọng trường thì công của trọng lựctrên một đoạn đường nào đó là mộtđại lượng chỉ phụ thuộc vào hiệu độcao của điểm đầu và điểm cuối
+ Công của trọng lực trong quá trìnhchuyển động của một vật trong trọngtrường được đo bằng tích của trọnglượng mg với hiệu độ cao điểm đầuvà điểm cuối của đoạn đường chuyểnđộng
AMN = mg(zM – zN)
3 Thế năng của một vật trong trọng
Tuần:
Ngay soạn:
Trang 17Giới thiệu sự biến
thiên thế năng khi
một vật chuyển động
trong trọng trường
Đưa ra một số thí dụ
cho học sinh tính
công trọng lực
Tính công của trọnglực trong các thí dụmà thầy cô cho
trường.
Thế năng trọng trường của một vậtkhối lượng m ở độ cao z (so với độcao gốc mà ta chọn z = 0) là : Wt =mgz
4 Biến thiên thế năng.
Công của trọng lực khi một vậtchuyển động trong trọng trường được
đo bằng hiệu thế năng của vật trongchuyển động đó
AMN = Wt(M) – Wt(N)
Hoạt động 2 (20 phút) : Tìm hiểu cơ năng và định luật bảo toàn cơ năng.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài giải
Giới thiệu cơ năng của vật
tai một điểm trong trọng
trường
Cho học sinh viết biểu thức
tính cơ năng
Giới thiệu định luật bảo
toàn cơ năng
Cho học sinh viết biểu thức
định luật bảo toàn cơ năng
Yêu cầu học sinh nêu điều
kiện để định luật bảo toàn
cơ năng nghiệm đúng
Giới thiệu mối liên hệ giữa
độ biến thiên cơ năng
vàcông của các lực khác
trọng lực
Yêu cầu học sinh viết biểu
thức liên hệ
Ghi nhận khái niệm
Viết biểu thức xác định
cơ năng của vật tại mộtđiểm trong trọng trường
Ghi nhận định luật
Viết biểu thức địnhluật bảo toàn cơ năng
Nêu điều kiện để địnhluật bảo toàn cơ năngnghiệm đúng
Ghi nhận mối liên hệ
Viết biểu thức liên hệ
WM = Wđ(M) + Wt(M) = 12mvM2
+ mgzM
2 Định luật bảo toàn cơ năng.
Khi một vật chuyển độngtrong trọng trường chỉ chịu tácdụng của trọng lực thì tổngđộng năng và thế năng của vậtlà một đại lượng không đổi
1
2mv12 + mgz1 = 12mv22 + mgz2 =
…
3 Sự biến thiên cơ năng.
Nếu một vật chuyển độngtrong trọng trường có chịu thêmtác dụng của những lực kháctrọng lực thì cơ năng của vật