1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giao an tu t1 den t8 ca mau

76 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 185,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dặn dò : Học thuộc lòng đoạn trích , xem lại toàn bộ phần phân tích , chuẩn bị bài học tiếp theo “ Lục Vân Tiên cứu Kiều nguyệt Nga” TUẦN 7 TIẾT: 32 MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ I.MỤC TIÊ[r]

Trang 1

Tiết 1,2 PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

- HS Có ý thức tu dưỡng học tập rèn luyện theo gương Bác Hồ vĩ đại

-Ý thức hội nhập thế giới và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc

II-CHUẨN BỊ:

-Giáo viên: Sách GK, sách GV , tranh ảnh tài liệu về cuộc đời hoạt động của HCT

-Học sinh: Xem trước VB –Soạn câu hỏi đọc hiểu SGK

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1.

Ổn định : KT sĩ số, nề nếp HS

2 Kiểm tra : Sách vở dụng cụ học tập của học sinh.

3 Bài mới :

a.Giới thiệu bài mới:

Cuộc sống hiện đại đặt ra một vấn đề mà mọi người đều phải quan tâm là vấn đề hội nhập với thế giới

và bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc Tấm gương về nhà văn hóa lỗi lạc Hồ Chí Minh ở thế kỉ XX sẽ là bài học giúp cho các em tìm hiểu vấn đề

cuốn sách nào viết về Bác?

H: Theo em , văn bản Phong

cách Hồ Chí Minh được viết

+Búp sen xanh ; Cuộc đời hoạt động của HCT.

- Mục đích : Trình bày cho người đọc hiểu và quý trọng

vẻ đẹp của phong cách Bác

Hồ -HS đọc theo sự chỉ định của giáo viên, theo dõi bạn đọc, nhận xét và sửa chữa cách

I.TÌM HIỂU CHUNG :

1.Tác giả tác phẩm:

- Tác giả : SGK -Tác phẩm :

Trang 2

H: Qua phần đọc , em hãy cho

biết văn bản chia làm mấy

phần? Nội dung chính của từng

-Vốn tri thức về văn hoá nhân

loại của HCM sâu rộng như thế

nào?

-Bác Hồ có đủ điều kiện thuận

lợi để trau dồi vốn tri thức văn

hoá không?

-Hoàn cảnh sống của Bác ở

nước ngoài như thế nào?

-Trong hoàn cảnh sống ấy , Bác

đã trau dồi tri thức văn hoá bằng

cách nào?

H: Điều đặc biệt là HCM đã tiếp

thu văn hoá nhân loại như thế

nào ?

GV: Một trong những hiểu biết

lớn về phong cách HCM đó là

sự tiếp thu văn hoá nhân loại

đọc của bạn theo yêu cầu của GV

-HS theo dõi phần 1

+Tiếp xúc với văn hoá nhiều nước từ phương Đông, phương Tây

+Nói thạo nhiều thứ tiếng+tìm hiểu đến mức khá uyên thâm

-Tri thức rộng , sâu+HS liên hệ lịch sử và các

VB đã học để phát biểu

-Hoàn cảnh sống của Bác vô cùng vất vả gian nan với khát vọng tìm đường cứu nước +Nắm phương tiện giao tiếplàngôn ngữ (nói viêùt thạo nhiều thứ tiếâng nước ngoài)-Qua công việc lao động mà học hỏi

-Tiếp thu có chọn lọc , tiếp thu cái hay và phê phán cái tiêu cực

-không chịu ảnh hưởng thụ động

-Trên nền tảng văn hoá dân tộc mà tiếp thu những ảnh hưởng quốc tế

3 Bố cục: 2 phần

Chia làm 2 phần : P1: Từ đầu -> hiện đại ND: HCM với sự tiếp thu tinh hoa

văn hoá nhân loại

P2: Còn lại ND: Những nét dẹp trong lối sống

về các dân tộc, nhân dân thế giới ,văn hoá thế giơí sâu sắc nhưBác.)

- Nhờ Bác đã dày công học tập ,rèn luyện không ngừng suốt cuộcđời hoạt động cách mạng đầy giantruân

+ Đi nhiều nơi , tiếp xúc với nhiềunền văn hoá từ Phương Đông đếnPhương Tây, khăp các Châu lục á,Âu,Phi ,Mỹ

+ Nói và viết thạo nhiều thứ tiếngnước ngoài, -> Đó là công cụgiao tiếp quan trọng bậc nhất đểtìm hiểu và giao lưu với các dântộc trên thế giới

+ Qua công việc, lao động mà họchỏi đến mức khá uyên thâm.+ Học trong mọi nơi, mọi lúc

Trang 3

Bằng cuộc sống lao động cần cù

, sáng tạo Người đã biến vốn

sống thành vốn hiểu biết văn

hoá Bằng sự thông minh , ý

thức dân tộc Người đã có cách

tiếp thu và vận dụng cả văn hoá

nhân loại và văn hoá bản sắc

dân tộc một cách nhuần

nhuyễn Phong cách sống của

Người chính là bài học cho mỗi

-Phần văn bản sau nói về thời kì

nào trong sự nghiệp cách mạng

của Bác ?

-Em cảm nhận được lối sống

của Bác ntn?

-Lối sống ấy được tg thể hiện

qua những phương diện nào?

-Vì sao có thể nói lối sống của

Bác là sự kết hợp giữa giản dị

và thanh cao?

-Để làm nổi bật sự thanh cao

trong lối sống của Người , tg đã

so sánh liên hệ ntn?

+Liên hệ csống N.Trãi:

Ao cạn vớt bèo cấy muống

Đìa thanh phát cỏ ương sen

GV: Tuy nhiên , nét phong cách

riêng của Người còn là sự gần

gũi chia sẻ với cuộc sống của

nhân dân Đó là nét đặc trưng

**HS chia nhóm thảo luận DKTL:

-Là lối sống mà Bác tự nguyện chọn và cảm thấy bằng lòng thoải mái

-Là lối sống trái với lối sống khắc khổ mà dựa trên quan niệm về thẩm mĩ của 1 nhà văn hoá : sống giản dị tự nhiên là sống đẹp

+So sánh với các vị danh nho xưa.(Nguyễn trãi , Nguyễn Bỉnh Khiêm )

Ao cạn vớt bèo cấy muốngĐìa thanh phát cỏ ương sen

-Cuộc sống hiện đại ngày naytạo nhiều cơ hội cho tất cả mọi người hội nhập với nền văn hoá nước ngoài

dị ,rất Phương Đông, rất ViêtNam nhưng cũng rất mới và rấthiện đại

2-Nét đẹp trong lối sống Hồ Chí Minh

-Nơi ở và làm việc đơn sơ, đồ đạc giản dị

(nhà sàn , ao cá )

-Trang phục giản dị: (quần áo bà

ba nâu, áo trấn thủ,dép lốp thô sơ)

-Ăn uống đạm bạc

-Lối sống thanh cao , giản dị.-Lối sống tự nguyện thanh thản gần gũi với nhân dân

3-Ý nghĩa của việc học tập rèn luyện theo phong cách HCM.-Trong việc tiếp thu văn hóa nhân

Trang 4

đem lại cho em bài học thiết

thực gì trong cuộc sống hiện tại?

-Chúng ta sẽ tiếp thu nền văn

hoá nước ngoài ntn?

-Hãy nêu 1 số VD về sự ảnh

hưởng tiếp thu tích cực và tiêu

cực?

GV: Dù Bác đã đi xa nhưng tấm

gương của Người luôn là ánh

đuốc soi rọi cho muôn thế hệ

Chúng ta hãy “ sống , học tập

theo gương BH vĩ đại” để trở

thành công dân có ích cho XH.

HĐ6: Hdẫn HS tìm hiểu về

Nghệ thuật VB

-VB thể hiện những PTBĐ nào?

-Các chi tiết dẫn chứng ntn?

-Những biện pháp NT nào được

đưa vào làm cho VB thêm sinh

+tiếp thu văn hoá đồi truỵ không lành mạnh ảnh hưởng đến sự phát triển nhân cách làtiêu cực

+Tiếp thu những thành tựu văn hoá , những nét đẹp là tích cực

-Đan xen giữa kể và bình luận

-Chi tiết dẫn chứng chọn lọc tiêu biểu

-So sánh , liên tưởng , sử dụng từ Hán Việt , NT đối lập.- Đọc ghi nhớ SGK

+Làm 1 số BT trắc nghiệm

+Kể 1 số câu chuyện về lối sống giản dị của BH

+Đọc những câu thơ, hát những câu hát ca ngợi HCT

loại ngày nay có nhiều thuận lợi: Giao lưu mở rộng tiếp xúc với nhiều luồng văn hóa hiện đại.-Nguy cơ: Có nhiều luồng văn hóa tiêu cực phải biết nhận ra độc hại

-Yêu cầu HS thuộc ghi nhớ

-Sưu tầm một số chuyện viết về Bác Hồ

-Soạn bài : “Các phương châm hội thoại

Trang 5

Tiết 3: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức

Giúp học sinh:

-Nắm được nợi dung phương châm về lượng và phương châm về chất

-Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp

2.Kĩ năng: -Rèn luyện kĩ năng sử dụng từ ngữ trong giao tiếp

-RL kĩ năng hoạt động học tập theo nhĩm ( Trọng tâm thực hành 2 phương châm)

3 Tư tưởng : Giáo dục học sinh biết vận dụng PCHT trong giao tiếp

II- CHUẨN BỊ:

+GV: Bài soạn tiết dạy,nghiên cứu SGK, SGV.

Đồ dùng thiết bị: bảng phụ, các đoạn hội thoại

+HS: Đọc kĩ bài SGK, trả lời các câu hỏi , làm các bài tập.

III- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

+ Câu hỏi của Ba đã mang

đầy đủ nội dung mà An cần

biết khơng?

+Vì sao?

+Em sẽ trả lời ntn để đạt yêu

cầu của An?

-Goị HS đọc ví dụ b

-Vì sao truyện lại gây cười?

-Anh “lợn cưới” và anh “áo

mới” phải hỏi và trả lời như

thế nào để người nghe đủ hiể

biết điều cần hỏi và trả lời?

Từ câu chuyện cười rút ra

nhận xét về việc thực hiện

tuân thủ yêu cầu gì khi giao

tiếp?

-Từ nội dung avà b rút ra điều

gì cần tuân thủ khi giao tiếp?

*HĐ2

Tìm hiểu phương châm về

-Theo dõi VD SGK trả lời câu hỏi

-HS trả lời –HS khác nhận xét + Câu trả lời chưa đầy đủ(An cần biết địa điểm bơi, Ba lạitrả lời mơi trường bơi)

+DK: Bơi ở nhà thể thao , hồ bơi…

-HS đọc VDb

+2 nhân vật đều nĩi thừa nội dung

+Anh hỏi bỏ chữ “cưới”

+Anh trả lời bỏ ý khoe áo

=> Câu trả lời của Ba chưa đầy đủ

Trang 6

-Truyện cười này phê phán

điều gì?

-Trong giao tiếp cần tránh

điều gì? , tuân thủ điều gì?

vào 2 phương châm vừa học

để nhận ra lỗi Lỗi ở phương

châm nào? Từ nào vi phạm?

-Yếu tố gây cười?

-Phân tích lô gíc->phương

+Phê phán tính nói khoác, sai sự thật

-Thảo luanä theo nhóm

+Không nên nói những điều ø sai sự thật , phải nói những điều đúng , chính xác

Học sinh trình bày trước lớp , các em khác nhận xét

+VD a: sai phương châm về lượng

+VD b:Tương tự

-1HS trả lời – 1HS khác nhận xét

-2 HS lên bảng làm- 2HS khác nhận xét , bổ sung

*1HS xác định yêu cầu và trả lời– 1HS khác nhận xét

-3 nhóm HS cử đại diện trả lời –

3 nhóm HS khác nhận xét -Mỗi tổ cử 1 HS lên bảng

-Thực hiện theo yêu cầu của GV

BT4/ Nghe GV gợi ý VN

a-các cụm từ thể hiện người nói cho biêùt thông tin người nói chưa chắc chắn.

b-Các cụm từ không nhằm lặp nội dung cũ

HS phát biểu , nhận xét , hoàn chỉnh BT

+Ăn ốc nói mò: Vu khống, bịa đặt.+Cãi chày cãi cối: Cố tranh cãi nhưng không lí lẽ

-Không tuân thủ PC về chất

4-Củng cố :

Nhắc lại khái niệm phương châm về chất ? Phương châm về lượng ?

Trang 7

5 Dặn dò :

- Hướng dẫn học tập ở nhà :

Hướng dẫn học tập ở nhà:

-Cần nắm vững 2 phương châm về hội thoại

-Tập đặt các đoạn hội thoại vi phạm 2 phương châm hội thoại trên

- Chuẩn bị bài: Sử dụng một số nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

+Gợi ý: HS cần nhớ kể các phương pháp thuyết minh:

* Định nghĩa – ví dụ - so sánh – liệt kê

* Chứng minh – giải thích – phân tích

Tiết 4 SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

2.-Kĩ năng: Biết sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong bài thuyết minh

3.-Tư tưởng : Giáo dục HS có ý thức tích hợp 3 phân môn liên quan đến bài họcđể trình bày đoạn văn

cho sinh động , cuốn hút người đọc

II-CHUẨN BỊ:

-Giáo viên: +Các bài tập:đoạn văn bản

+Các đề tập làm văn

+Bảng phụ

-Học sinh: +Đọc kĩ văn bản “Hạ Long - đá và nước”

+Đọc trước và suy nghĩ phần luyện tập

III- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1- Ổn định:

2- Kiểm tra bài cũ :

+ Câu hỏi: Nêu khái niệm và đặc điểm của mỗi kiểu văn bản: Thuyết minh, nghị luận?

+ Trả lời: *Thuyết minh: Trình bày những tri thức khách quan phổ thông bằng cách liệt kê.

*Nghị luận: Các biện pháp nêu luận cứ để rút ra kết luận, suy luậntừ cái đã biết -> chưa biết…

3-Bài mới:

* Giới thiệu bài

*N i dung: ộ

*HĐ1 Ôn tập kiểu văn bản

thuyết minh

- Văn bản thuyết minh là gì?

Đặc điểm của văn bản thuyết

+Các PP định nghĩa,phân loại nêu

ví dụ, liệt kê…,CM , GT, PT…

-HS đọc VB mẫu “ Hạ Long-Đá

và nước”-Thảo luận câu hỏi

I / Ôn tập về VB thuyết minh:

+VBTM: Tri thức kháchquan phổ thông

+Các PP định nghĩa,phân loại nêu ví dụ, liệt kê…,CM , GT, PT…

II/ Viết VB TM có sử dụng biện pháp nghệ thuật:

Trang 8

liệt kê: Hạ Long có nhiều

nước,nhiều đảo, nhiều hang

động lạ lụng đã nêu được “ sự

kì lạ” của Hạ Long chưa?

- Tác giả hiểu sự kì lạ này là gì

?

- Tác giả giải thích như thế nào

để thấy sự kì lạ đó?

-Sau mỗi ý đưa ra giải thích về

sự thay đổi của nước tác giả

làm nhiệm vụ gì?

-Ngoài PT TM tg còn dung PT

gì?

** Hdẫn HS chốt ý

- Vấn đề thuyết minh như thế

nào thì được sử dụng lập luận

đi kèm?

-Nhận xét các lí lẽ – dẫn chứng

trong văn bản trên?

-Giả sử đảo lộn ý dưới “ khi

chân trời đằng đông …” lên

trước trong thân bài có chấp

+Giải thích những khái niệm, sự vận động của nước

+ Chỉ dùng phương pháp liệt kê chưa đạt yêu cầu

+Tuỳ theo hướng ánh sáng…

+TN tạo nên thế giới bằng những nghịch lí…

+Thuyết minh, liệt kê miêu tả sự biến đổi bằng trí tưởng tượng độc đáo

+Đánh giá , nhận xét

Thuyết minh kết hợp với các phép lập luận

+Vấn đề có tính chất trừu tượng , không dễ cảm thấy của đối tượng thì dùng TM+Lập luận+Tự sự + nhân hoá+Xác thực-> yêu cầu lí lẽ+ dẫn chứng

-Các nhóm thảo luận,cử đại diện trả lời 3 HS trả lời ->3 HS khác nhận xét

+Không đảo được vì các đặc điểmthuyết minh phải có liên kết chặt chẽ bằng trật tự trước sau hoặc phương tiện liên kết

-VB sử dụng các PP TM : giải thích , liệt kê…

-Kết hợp các PP : nhân hoá, liên tưởng, lập luận

-Làm cho VB tuyết minh trở nên sinh động, hấp dẫn

Trang 9

-Yêu cầu HS đọc kĩ văn bản.

-Tổ chức HS trả lời các yêu

cầu của bài tập

H: Văn bản có tính chất thuyết

minh không? Tính chất ấy thể

hiện ở những điểm nào?

Nhũng phương pháp thuyết

minh nào được sử dụng?

H : Bài TM này có gì đặc biệt?

Tác giả đã sử dụng biện pháp

nghệ thuật nào?

H: BPNT ở đây có tác dụng

gì? Chúng có gây hứng thú và

làm nỗi bật nội dung cần

thuyết minh không?

+Thể hiện: Giới thiệu loài ruồi rất

có hệ thống

+Phương pháp: Định nghĩa, Phân loại, số liệu, liệt kê

-1HS trả lời ->1HS khác nhận xét

+Nhân hóa, có tình tiết

-1HS trả lời ->1HS khác nhận xét+Gây hứng thú cho người đọc nhỏtuổi, vèa là chuyện vui, vừa học thêm tri thức

-2HS đọc-> 2HS khác nhận xét-2HS trả lời -> 2HS khác nhận xét

+Biểu hiện: Giới thiệu ruồi xanh có hệ thống

+Các phương pháp thuyết minhđược sử dụng:

Định nghĩa

Phân loại

số liệu Liệt kê

b-Các BPNT được sử dụng:+Nhân hóa

+Có tình tiết

c-Các BPNT có tác dụng :

+Gây hứng thú cho bạn đọc nhỏ tuổi, vèa là truyện vui, vừa học thêm tri thức

*Bài tập 2 :

-ĐV nêu tập tính của chim cú dưới dạng một ngộ nhận (định kiến) thời thơ ấu, sau lớn lên đihọc mới có dịp nhận thức lại sựnhầm lẫn cũ

-Biện pháp NT ở đây chính là lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện

4- Củng cố:

-Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ SGK

- Việc sử dụng các yếu tố nghệ thuật trong văn bản thuyết minh có tác dụng gì ?

5-Dặn dò :

-Học thuộc ghi nhớ

-Xem trước bài : LT sử dụng 1 số biện pháp NT tron g VB TM

-Chuẩn bị theo yêu cầu SGK

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬTTRONG VĂN BẢN THUYẾT MINHI-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến Thức: Giúp HS :

+Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn

+ Củng cố lí thuyết và kĩ năng viết bài văn thuyết minh

2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng ôn , luyện , hoạt động nhóm.

3.Tư tưởng : Giáo dục HS Có ý thức vận dụng các biện pháp nghệ thuật vào việc thuyết minh.

II-CHUẨN BỊ:

-Giáo viên: Bài soạn tiết luyện tập, phiếu học tập, bảng phụ ghi các đề bài

-Học Sinh: Soạn kĩ các đề bài GV đã hướng dẫn ở tiết trước.

III- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1- Ổn định:

Trang 10

2-Kiểm tra bài cũ:

-Thế nào là VB TM có sự kết hợp các biện pháp nghệ thuật?

3-Bài mới: **Giới thiệu bài.

**Nội dung :

HĐ 1: GV kiểm tra việc

chuẩn bị các dàn bài ở nhà

của HS

-GV yêu cầu HS đọc lại đề

bài và ghi lại trên bảng

-Theo dõi dàn bài -Cử 1 số HS trình bày hoàn chỉnh ( Chọn 1 đề)

Học sinh xem dàn bài đề 2 nhậnxét , bổ sung

A.Kiểm tra việc chuẩn bị bài củahọc sinh

- Yêu cầu học sinh dọc lại các

2/ Các loại quạt:

-Họ nhà chúng tôi rất đông.-Gồm quạt máy,quạt nan, quạt mo,quạt giấy,quạt nhựa

3/Công dụng của quạt:

-Đem đến không khí mát dịu xua tan sự nóng nực khó chịu.-Làm khô ráo nhanh

-Vẫn còn 1 số bạn chưa bảo quản tốt,tắt mở tuỳ tiện , để mưanắng , sét rỉ… quạt đau lòng , buồn,toàn thân đau nhức

III/ Kết bài:

-Thái độ tình cảm , lời nhắn nhủ của chiếc quạt đối với mọi người

Đề 2 : Thuyết minh về cây bút I/ MB:

-Tôi rất tự hào vì được làm bạn

Trang 11

HĐ3: Hướng dẫn học

sinhviết đoạn văn

Giáo viên gợi ý học sinh

mà chẳng biết chiếc nón trắng quen tuộc , phải không các bạn ?

Mẹ ta đội chiếc nón trắng ra đồng nhổ mạ , cấy lúa chở thóc Chị ta đội chiếc nón trắng

đi chợ , chèo đò Em ta đội chiếc nón trắng đi học Bạn ta đội chiếc nón trắng bước lên sân khấu Chiếc nón trắng gần gũi thân thuộc là thế , nhưng có khi nào đó bạn tự hỏi chiếc nón trắng ra đời từ bao giờ ? Nó được làm ra như thế nào ? Giá trịkinh tế , văn hóa , nghệ thuạt của

nó ra sao?

đồng hành với các cô cậu HS.-Tự giới thiệu

II/ TB:

1/TM về cấu tạo , đặc điểm

-Nguồn gốc tổ tiên chúng tôi từ rất xa xưa , khi con người bắt đầu tiếp xúc với nền văn minh nho học (bút lông gà)

-Ngày nay đa số các loại bút được sản xuất từ các nhà máy qua hệ thống công nghệ dây chuyền hiện đại

-Cấu tạo chung của chúng tôi gồm 2 bộ phận:

III/ Kết bài:

-Thái độ , lời nhắn nhủ của cây bút đối với mọi người

C Thực hành viết viết đoạn văn

HS viết đoạn văn theo yêu cầu

4-Củng cố :

Qua bài luyện tập các em đã rút ra được điều gì cần nhớ về cách làm dàn bài ? cách viết một đoạn văn ? Cách làm cho đoạn văn hay hấp dẫn ?

5 Dặn dò :

- Chọn một trong các đề bài để viết thành bài hoàn chỉnh

- Đọc và soạn bài: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH.

Tuần 2

Tiết 6 ,7 ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI

HÒA BÌNH

( G.G.MÁC KÉT )

Trang 12

I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1-Kiến Thức:

Giúp HS hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân de dọa toàn bộ

sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh chomột thế giới hòa bình Thấy được nghệ thuật nghị luận của bài văn, nỗi bật là chứng cứ cụ thể xác thực,các so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt

2-Kĩ Năng:

Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích cảm thụ văn bản thuyết minh + lập luận

3-Tư tưởng : Bồi dưỡng tình yêu hòa bình tự do và lòng yêu thương nhân ái, ý thức đấu tranh vì nền hòa bình thế giới

Tiết 1: Phân tích nguy cơ chiến tranh

Tiết 2: Phân tích tác hại của chiến tranh , ý thức đấu tranh của nhân loại

II-CHUẨN BỊ:

-Giáo viên: -Bì soạn tiết dạy.

-Tranh ảnh , tư liệu về sự hủy diệt của chiến tranh

-Nạn đói nghèo Nam phi

-Học Sinh: Đọc kĩ văn bản soạn bài theo câu hỏi HD tìm hiểu bài SGK

III- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1- Ổn định:

2- Kiểm tra bài cũ: + Câu hỏi: Phong cách Hồ Chí Minh thể hiện ở những nét đẹp nào? Em học tập

được điều gì ở phong cách Bác?

+ Trả lời : * Đẹp trong lối sống: Nơi ở, nơi làm việc,trang phục…

* Học tập lối sống giản dị giản dị của Bác

3-Bài mới:

Giới thiệu bài:

Chiến tranh và hoà bình là một trong những vấn đề được nhân loại quan tâm hàng đầu vì nó liên quan trực tiếp đến sinh mệnh của hàng triệu con người Bài học hôm nay sẽ giúp các em đi sâu tìm hiểu rõ vềvấn đề này

-Nêu những nét khái quát về

tác giả và xuất xứ của tác

+Mác-két là nhà văn bi-a, Sinh năm 1928

Cô-lôm-+ Yêu hòa bình, viết nhiều tiểuthuyết nổi tiếng

-HS đọc VB-nhận xét-HS đọc thầm các chú thíchSGK

-HS thảo luận theo nhóm- cửđại diện trả lời

2.Thể loại: VB nhật dụng Phương thức biểu đạt : Nghị luận

3 Đọc văn bản – chú thích:

3/ Bố cục:

-Luận điểm: Hiểm hoạ của chiếntranh hạt nhân và nhiệm vụ đấutranh cho một thế giới hoà bình

- 4 luận cứ

Trang 13

thống luận điểm, luận cứ?

HOẠT ĐỘNG 2:

Hướng dẫn phân tích văn bản

- phần 1.

Trong đoạn đầu bài văn, nguy

cơ chiến tranh hạt nhân đe dọa

loài người và toàn bộ sự sống

trên trái đất đã được tác giả chỉ

+Nguy cơ chiến tranh hạt nhân

+Cuộc sống tốt đẹp của conngười bị chiến tranh hạt nhân đedọa

+Chiến tranh hạt nhân đi ngược

-8/8/1986 , 50 000 đầu đạn hạtnhân ,4 tấn thuốc nổ …tất cả sẽlàm nổ tung và biến hết thảy…

-Kho vũ khí ấy có thể tiêu diệttất cả hành tinh đang xoayquanh mặt trời cộng thêm 4hành tinh nữa và phá huỷ thếthăng bằng của hệ mặt trời

-Thảo luận+ Anh ,Mĩ ,Đức-Vào đề trực tiếp bằng nhữngchứng cứ rất xác thực đã thu hútngười đọc và gây ấn tượngmạnh mẽ về tính chất hệ trọngđang được nói tới

-HS đọc lại P1 Vb -Làm 1 số BT trắc nghiệm thông qua bảng phụ

-Theo dõi phần 2 VB

-Chứng minh , đưa ra chứng cứ

so sánh

-Các lĩnh vực XH , y tế , tiếp tếthực phẩm(Đều là những lĩnhvực hết sức thiết yếu trong cuộcsống con người)

-HS nêu

II Tìm hiểu chi tiết :

1.Nguy cơ chiến tranh hạt nhân

-Thời gian cụ thể: 8/8/1986.-Số liệu chính xác: 50.000 đầuđạn ……

=>Tính chất hiện thực và khủngkhiếp của nguy cơ hạt nhân

-4 tấn thuốc nổ có thể hủy diệt cảhành tinh

Tính toán cụ thể về sự tàn phá.-Vào đề bằng chứng cứ xác thựcgây ấn tượng mạnh về tính chất

hệ trọng của vấn đề

2 Chiến tranh hạt nhân làm mất

đi cuộc sống tốt đẹp của con người.

- Hàng loạt so sánh, dẫn chứng trong các lĩnh vực xã hội y tế, giáo dục, -> rất cần thiết trong cuộc sống con người ( đặc biệt là đối với những nước nghèo,đang phát triển ) -> Cách so sánh toàn diện , cụ thể có tác dụng làmnổi bật sự tốn kém ghê gớm , tínhchất phi lí của cuộc chạy đua vũ trang

+ Thế mà chỉ cần " bấm nút một

Trang 14

- Chi phí đó được so sánh với

chi phí vũ khí hạt nhân như thế

-Vì sao có thể nói “ctranh HN

không những đi ngược lại lí trí

con người mà còn đi ngược lại

cả lí trí tự nhiên” ?

GV: Lí trí tự nhiên là quy luật

của TN , lo gich tất yếu của

từ đó rút ra nhận xét

-HS phát biểu

-Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn

bị chiến tranh hạt nhân đã vàđang cướp đi của thế giới rấtnhiều đk để cải thiện cuộc sống

con người

-Lập luận đơn giản mà có sứcthuyết phục cao bằng cách đưa

ra VD so sánh trên nhiều lĩnhvực , những con số biết nói

-Theo dõi P3 VB

-Chtranh hạt nhân không chỉtiêu diệt nhân loại mà còn tiêuhuỷ mọi sự sống của các sinhvật trên trái đất

+Dẫn chứng khoa học về địa chất và cổ sinh học về nguồn gốc và sự tiến hóa củasựïø sống

trên trái đất: 380 triệu năm con bướmmới bay được, 180 triệu năm bông hồng mới nở.

+Chiến tranh hạt nhân nổ ra sẽûđẩy lùi sự tiến hóa trở về điểmxuất phát ban đầu, tiêu hủy mọithành quả của quá trình tiếnhóa

- Thái độ tích cực: Đấu tranhngăn chặn chiến tranh hạt nhâncho một thế giới hòa bình

( Chúng ta đến đây để cố gắng chống lại việc đó…)

cái " quá trình vĩ đại và tốn kém

đó " trở lại điểm xuất phát của

nó -> Tính chất phản tự nhiên củachiến tranh hạt nhân nếu nổ ra nó

sẽ đẩy lùi sự tiến hoá của sựsống trong tự nhiên -> Chiếntranh hạt nhân mang tính chấtphản động

** Tính chất phi lí và sự tốn kémghê gớm của cuộc chạy đua vũtrang

3 Chiến tranh hạt nhân chẳng những đi ngược lại lí trí của con người mà còn phẩn lại sự tiến bộ của tự nhiên:

+ Dẫn chứng khoa học về địachất và cổ sinh về nguồn gốc và

sự tiến hóa của sự sống trên tráiđất: 380 triệu năm con bướm mớibay được, 180 triệu năm bônghồng mới nở

+Chiến tranh hạt nhân nổ ra sẽûđẩy lùi sự tiến hóa trở về điểmxuất phát ban đầu, tiêu hủy mọithành quả của quá trình tiến hóa

=> Phản tự nhiên, phản tiến hóa

4 Nhiệm vụ ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hòa bìmh:

+Tác giả hướng tới thái độ tíchcực: Đấu tranh ngăn chặn chiếntranh hạt nhân cho một thế giớihòa bình

+Đề nghị của M.Két nhằm lên ánnhững thế lực hiếu chiến đẩynhân loại vào thảm họa hạt nhân

Trang 15

* Tìm hiểu luận cứ phần kết

bài: P4

-Trước nguy cơ hạt nhân doe

dọa loài người và sự sống trên ,

thái độ của tác giả như thế

-Sự có mặtcủa chúng ta là sựkhởi đầu cho tiếng nói nhữngngười đang bênh vực bảo vệhoà bình

+cần lập ra nhà băng lưu giữ trínhớ…

-Nhấn mạnh : Nhân loại cầngiữ gìn kí ức của mình , lịch sử

sẽ lên án những thế lực hiếuchiến đẩy nhân loại vào thảmhoạ hạt nhân

-HS đọc ghi nhớ tổng kết bài

1.-Kiến Thức: Giúp học sinh nắm được PC quan hệ , PC cách thức, PC lịch sự.

HS biết vận dụng những PC này trong giao tiếp

2.-Kĩ năng: RL kĩ năng phân tích VD , vận dụng.

3-Tư tưởng : Ứng dụng các PC hội thoại vào cuộc sống cho phù hợp nhằm làm tăng giá trị của sự

diễn đạt

II-CHUẨN BỊ:

-Giáo viên: Các đoạn hội thoại vi phạm phương châm quan hệ, cách thức, lịch sự

Bảng phụ: Ghi các đoạn hội thoại

-Học Sinh: Đọc kĩ bài học.trả lời các câu hỏi đã hướng dẫn ở tiết trước.

Trang 16

III- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1-Ổn định:

2-Kiểm tra bài cũ:

+Câu hỏi: Kể và nêu cách thực hiện các phương châm hội thoại đã học?

+Trả lời : - Phương châm về lượng: Nội dung vấn đề đưa vào giao tiếp yêu cầu không thiếu không

-Thành ngữ “ông nói gà ,bà nói vịt”

dùng để chỉ tình huống hội thoại nào?

-Điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện những

tình huống hội thoại như trên?

-GV đưa VD bổ sung:

Nằm lùi vào!

-Làm gì có hào nào.

-Đồ điếc!

-Tôi có tiếc gì đâu.

Em thử đặt một đoạn hội thoại thành

công?

*HOẠT ĐỘNG 2:

Hướng dẫn học sinh

-Tìm hiểu phương châm cách thức.

-Thành ngữ “dây cà ra dây muống ;

lúng búng như hột thị “ dùng để chỉ

những cách nói ntn?

Những cách nói đó có ảnh hưởng như

thế nào đế giao tiếp?

** GV bổ sung VD

-Gọi HS đọc truyện “Mất rồi”

-Vì sao ông khacùh có sự hiểu nhầm?

-Đáng ra cậu bé phải nói như thế nào?

+ Khi giao tiếp cần tuân thủ điều gì?

*HOẠT ĐỘNG 3:

Tìm hiểu phương châm lịch sự.

-Gọi HS đọc truyện “Người ăn xin”

Vì sao ông lão ăn xin và cậu bé đều

cảm thấy như mình đã nhận được từ

người kia một cái gì đó?

Từ câu chuyện này ,ta có thể rút ra bài

-1 HS đọc VD SGK, suy nghĩtrả lời

-Chỉ tình huống hội thoại màtrong đó mỗi người nói 1 đằng ,không khớp với nhau , khônghiểu nhau

-Mọi người sẽ không giao tiếpđược với nhau và những hoạtđộng XH trở nên hỗn loạn

-HS thảo luận đặt đoạn hội thoại

-HS đọc VD trả lời

-Chỉ cách nói dài dòng rườm rànói ấp úng không thành lời ,không rành mạch

-Làm cho người nghe khó tiếpnhận hoặc tiếp nhận khôngđúng nội dung được truyền đạt

-HS thảo luận PT đoạn đốithoại

+Câu rút gọn của cậu bé tạo sự

mơ hồ vì câu đó tạo ra hai cáchhiểu khác nhau

+Khi giao tiếp cần nói ngắngọn rành mạch, tránh cách nói

mơ hồ -1HS đọc truyện cười ‘ Người

I/ Phương châm quan hệ:

1-VD: SGK

2 Nhận xét :Thành ngữ “ông nói gà ,bànói vịt” dùng để chỉ tìnhhuống hội thoại mà trong đómỗi người nói 1 đằng ,không khớp với nhau ,không hiểu nhau

=> Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.

-Gọi là tuân thủ PC quan hệ

II/Phương châm cách thức:

1 VD Các thành ngữ:

a-Dây cà ra dây muống b-Lúng búng như ngậm hột thị.

2 Nhận xét -Chỉ cách nói rườm rà , ấpúng không rành mạch

=> Giao tiếp cần nói ngắn gọn

-Tuân thủ PC cách thức

III Phương châm lịch sự:

1 VD: SGK2.Lời nói của cậu bé thểhiện sự chân thành , tôn

Trang 17

học gì khi giao tiếp?

- Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời

-Giáo viên phân tích bằng ví dụ cụ thể

VD:

Kim vàng ai nỡ uớn câu

Khơng ai dùng 1 vật quý hiếm để

làm 1 việc khơng tương xứng với nĩ

+Khi giao tiếp, cần tế nhị vàtơn trọng người khác

nhân vật

- Đọc ghi nhớ SGK

-BT1

HS phát biểu ,nhận xét , hồnchỉnh BT vào vở

HS trả lời -> nhận xét + Phép tu từ “ nĩi giảm, nĩitránh liên quan trực tiếp đếnphương châm lịch sự

-Học sinh thảo luận -> lên bảngđiền

a- Nĩi mát; b- Nĩi hớt;

c- Nĩi mĩc; d- Nĩi leo;

e- Nĩi ra đầu ra đủa

=> liên quan đến phương châmlịch sự + phê phán

-Các nhĩm thảo luận , cử dạidiện trả lời

a- Tránh để người nghe hiểumình khơng tuân thủ phươngchâm quan hệ

b- Giảm nhẹ sự đụng chạm tớingười nghe-> tuân thủ phươngchâm lịch sự

c- Báo hiệu cho người nghe làngười nĩi đĩ vi phạm phươngchâm lịch sự

-4 nhĩm thảo luận, cử đại diệntrả lời

+Nĩi băm nĩi bổ: bĩp chát, xỉaxĩi, thơ bạo (phương châm lịchsự)

+Nĩi như đấm vào tai:nĩi mạnhbảo thủ, trái ý người khác, khĩtiếp thu (phương châm lịch sự)

+Chim khơn kêu tiếng …+Vàng thì thử lửa…

+Chẳng được miếng thịt…+Một lời nĩi quan tiền…

Bài tập 2:

+ Phép tu từ “ nĩi giảm, nĩitránh liên quan trực tiếp đếnphương châm lịch sự

Bài tập 3: Điền từ.

a- Nĩi mát b- Nĩi hớtc- Nĩi mĩc d- Nĩi leoe- Nĩi ra đầu ra đũa

=> liên quan đến phươngchâm lịch sự + phê phán

*Bài tập 4:

a- Tránh để người nghe hiểumình khơng tuân thủphương châm quan hệb- Giảm nhẹ sự đụng chạmtới người nghe-> tuân thủphương châm lịch sự.c- Báo hiệu cho người nghe

là người nĩi đĩ vi phạm

Trang 18

*Bài tập 5:

-Tổ chức HS thảo luận theo nhĩm

-Gọi 4 nhĩm trình bày sau khi thảo

luận

-GV chốt nhận xét

(Cịn lại HS tự giải thích)-Thực hiện theo ycầu GV

phương châm lịch sự

*Bài tập 5:

+Nĩi băm nĩi bổ: bớpchát, xỉa xĩi, thơ bạo.(phương châm lịch sự)+Nĩi như đấm vào tai: nĩimạnh bảo thủ, trái ý ngườikhác, khĩ tiếp thu (phươngchâm lịch sự)

Chuẩn bị : Sử dụng yếu tố miêu tả trong VB TM

Tiết 9: SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến Thức: Giúp HS nhận thức được vai trị miêu tả trong văn bản thuyết minh Yếu tố miêu tả làm

cho vấn đề thuyết minh sinh động cụ thể hơn

2.Kĩ năng: Làm văn thuyết minh thể hiện sự sáng tạo , linh hoạt.

3.Tư tưởng : Cĩ ý thức hình thành một văn bản thuyết minh hay, sinh động và giàu sức sáng tạo.

II-CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Kế hoạch tiết dạy Bảng phụ để viết ví dụ Một số bản thuyết minh cĩ miêu tả.

Học Sinh: Đọc kĩ bài ở SGK và soạn bài theo câu hỏi đã hướng dẫn ở tiết trước.

III- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1.Ổn định

2.Kiểm tra bài cũ :

+Câu hỏi: Những đối tượng thuyết minh nào cần sử dụng lập luận? Nêu ví dụ cụ thể? Tác dụng

của lập luận trong văn bản thuyuết minh?

+Trả lời: -Khi thuyết minh những vấn đề cĩ tính chất trừu tượng, khơng dễ cảm thấy của đối

tượng

-Văn bản: Hạ Long – Đá và nước.(Sự kì lạ của Hạ Long)

-Tạo sự chặt chẽ và cĩ tính thuyết phục cao

I-Tìm hiểu VD

-Vb: Cây chuối trong đời sống

Trang 19

Giải thích nhan đề văn bản?

Tìm và gạch dưới những câu

thuyết minh về đặc điểm tiêu

biểu của cây chuối?

Những câu văn nào miêu tả cây

chuối?

Việc sử dụng các câu miêu tả cĩ

tác dụng gì?

HOẠT ĐỘNG 2:

Hình thành nội dung bài học

Vai trị, ý nghĩa của yếu tố miêu

tả trongVB thuyết minh ?

Theo em những yếu tố nào cần

sự miêu tả khi thuyết minh?

Nhận xét gì về đặc điểm thuyết

minh qua bài cây chuối? Rút ra

yêu cầu gì về các đặc điểm

thuyết minh một đặc điểm của

cây chuối, yêu cầu vận dụng

miêu tả

trong đời sống con người

- Đặc điểm của cây chuối

+Chuối nơi nào cũng cĩ.

+Cây chuối là thức ăn thức dụng

Đới tượng thuyết minh + miêu tả:

các lồi cây, di tích, thành phố,mái trường…

+ Đặc điểm thuyết minh: kháchquan tiêu biểu

+Chú ý đến ích và hại của đốitượng

+Lá chuối tươi như chiếc quạt Phất phơ nhẹ theo làn giĩ Trong những ngày nắng nĩng đứng dưới những chiếc quạt ấy thật mát.

+Sau mấy thámg chắt lọc dinh dưỡng tăng diệp lục cho cây,

-Miêu tả trong thuyết minh: làmcho bài văn sinh động-> sự vậtđược tái hiện cụ thể

-Đới tượng thuyết minh + miêutả: các lồi cây, di tích, thànhphố, mái trường…

- Đặc điểm thuyết minh: kháchquan tiêu biểu

+Chú ý đến ích và hại của đốitượng

+Yếu tố miêu tả cĩ tác dụng làmcho đối tượng thuyết minh đượcnỗi bật gây ấn tượng

III- LUYỆN TẬP:

*Bài tập 1: Bổ sung yếu tố miêu

tả vào các chi tiết thuyết minh.+Thân cây chuối thẳng đứngtrịn như những chiếc cột nhàsơn màu xanh

+Lá chuối tươi như chiếc quạtphẩy nhẹ theo làn giĩ Trongnhững ngày nắng nĩng đứngdưới những chiếc quạt ấy thậtmát

+Sau mấy thámg chắt lọc dinhdưỡng tăng diệp lục cho cây,

Trang 20

-Yêu cầu HS đọc văn bản “Trò

chơi ngày xuân”

-Tìm những câu miêu tả trong

văn bản đó?

những chiếc lá giàmệt nhọc héo

úa dần rồi khô lại Lá chuối lhô gói bánh gai thơm phức

-HS đọc đề bài-Cả lớp lấy bút chì đánh dấu cáccâu miêu tả trong văn bản

+Câu 1: Lân được trang trí công phu…

+Câu 2: Những người tham gia chia làm 2 phe…

+Câu 3: Hai tướng của từng bên đều mặc trang phục của thời xưa lộng lẫy…

+Câu 4: Sau hiệu lệnh những con thuyền lao vun vút…

những chiếc lá gia ømệt nhọchéo úa dần rồi khô lại Lá chuốikhô gói bánh gai thơm phức

*Bài tập 2:

(HS về nhà làm theo hướng dẫn)Bài tập 3:

Đánh dấu những câu miêu tảtrong văn bản:

+Câu 1: Lân được trang trí côngphu…

+Câu 2: Những người tham giachia làm 2 phe…

+Câu 3: Hai tướng của từng bênđều mặc trang phục của thời xưalộng lẫy…

+Câu 4: Sau hiệu lệnh nhữngcon thuyền lao vun vút…

4 Củng cố :

Nhắc lại vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh ? nếu văn bản thuyết minh không có yếu

tố miêu tả thì nó sẽ như thế nào ?

5 Dặn dò

- Học kĩ phần ghi nhớ –Làm BT VN

- Chuẩn bị các bài tập tiết 10: Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh

-Tìm hiểu đề , tìm ý, lập dàn ý cho đề bài : Con trâu ở làng quê Việt Nam

Tiết 10 LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức: Ôn luyện phần lí thuyết đã học.

2.Kĩ năng: Rèn luỵen kĩ năng kết hợp thuyết minh và miêu tả trong bài văn thuyết minh.

Kĩ năng diễn đạt trình bày một vấn đề

3.Thái độ: Có ý thức sử dụng yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh.

II-CHUẨN BỊ:

-Giáo viên: Dàn ý của đề bài: Con trâu của làng quê Việt Nam –Ghi lên bảng phụ

-Học Sinh: Soạn kĩ bài theo hướng dẫn ở tiết 9.

III- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1-Ổn định

2-Kiểm tra bài cũ: ’ Kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà của học sinh GV nhận xét đánh giá ghi điểm 3.Bài mới:

Giới thiệu bài:

Nội dung bài mới

+Đề yêu cầu thuyết minh

+Vấn đề: Con trâu ở làng quê VN

I- TÌM HIỂU ĐỀ:

- Đề yêu cầu: thuyết minh.

- Vấn đề: Con trâu ở làng quê VN.

II- TÌM Ý, LẬP DÀN Ý:

Trang 21

-Đề yêu cầu trình bày vấn

- Việc chăn nuôi ra sao?

Phần kết bài cần khái quát

-Nhóm 2 : Giới thiệu con

trâu trong làm ruộng

Nhóm3: Giới thiệu con

trâu trong một số lễ hội

-Nhóm4: Con trâu với tuổi

thơ ở nông thôn

*MB:

+Trâu được nuôi ở đâu?

+Những nét khái quát về tác dụngcủa con trâu với người nông dânVN

+Con trâu trong nghề làm ruộng:

là sức kéo để cày, bừa, kéo xe, trụclúa…

+Con trâu trong lễ hội , đình đám

+Con trâu- nguồn cung cấp thịt, da

cù , kiên trì , quyết thắng , mộcmạc

**Yêu cầu :-Trình bày đặc điểm hoạt động vàvai trò của con trâu

-Thực hiện theo yêu cầu của GV -Làm bài , trao đổi , nhận xét

VD:

1 Bao đời nay , hình ảnh con trâulầm lũi kos cày tren đồng ruộng làhình ảnh rất quen thuộc , gần gũiđối với người nông dân Việt

b- Con trâu trong lễ hội , đình đám.c- Con trâu- nguồn cung cấp thịt, da

+ “Con trâu là đầu cơ nghiệp” hoặc “trâu ơi ta bảo trâu này…”

+ Có thể bắt đầu bằng tả cảnh trẻ emchăn trâu, cho trâu tắm, trâu ăn cỏ…

b- Con trâu trong một số lễ hội:+ Hội chọi trâu, đâm trâu(miêu tảmột số chi tiêt cụ thể)

c- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn.+ Cảnh chăn trâu, con trâu đang ungdung gặm cỏ là một hình ảnh đẹp củacuộc sống thanh bình ở làng quê ViệtNam

3-Kết bài:

+ Tình cảm của người nông dân đối

Trang 22

Trâu ơi , ta bảo trâu này

………

Ta đây,trâu đấy ai mà quản công

2.Chiều chiều , khi một ngày laođộng đã tạm dừng , con trâu đượctháo cày và đủng đỉnh bước trênđường làng , miệng luôn “ Nhaitrầu” bỏm bẻm Khi ấy cái dáng đikhoan thai , chậm rãi của con trâukhiến cho người ta có cảm giáckhông khí của làng quê việt Namsao mà thanh bình và thân quenquá đỗi!

- HS đọc văn bản SGK

với con trâu

+ Gần gũi, yêu mến, gắn bó

4 Củng cố :

Để làm được bài văn thuyết minh hoàn chỉnh , đầy đủ ý ta cần làm gì ?

Khi không có dàn ý thì việc viết đoạn văn sẽ gặp những khó khăn gì?

5.Dặn dò

Viết lại hoàn chỉnh bài văn thuyết minh “Ccn trâu ở làng quê Việt Nam”

Chuẩn bị bài tiết 11- 12: “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em”

Khánh Bình Tây Bắc , ngày 23 tháng 08 năm 2010

Kí duyệt của tổ trưởng

-

Trang 23

-TUẦN 3

Tiết 11-12 TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN,

BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM

( Trích Tuyên bố của hội nghị cấp cao thế giới )

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Giúp học sinh thấy được phần nào cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm quan trọngcủa vấn

đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em

- Hiểu được tầm quan trọngvà sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chămsóc trẻ em

2.Kĩ năng: RL kĩ năng đọc , cảm thụ VB chính luận.

3.Thái độ: Cảm nhận sự quan tâm và ý thức được sống trong sự bảo vệ chăm sóc của cộng đồng.

II CHUẨN BỊ:

-Giáo viên: Kế hoạch tiết dạy, nghiên cứu kĩ SGK- sách bài soạn…

-Tranh ảnh về các nhà lãnh tụ quan tâm đến thiếu nhi (Hồ Chủ Tich – Nông Đức Mạnh)

-Học sinh: Đọc kĩ văn bản, trả lời các câu hỏi trong SGK.

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1.Ổn định:

2-Kiểm tra bài cũ:

+Câu hỏi: Nêu cảm nhận về nội dung và nghệ thuật của văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hòa

bình”?

+Trả lời: Nội dung: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe dọa loài người và sự sống trên trái đất, phá hủy

cuộc sống tốt đẹp và đi ngược lí trí và sự tiến hóa của thiên nhiên Đấu tranh cho thế giới hòa bình lànhiệm vụ cấp bách

Nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ, xác thực, giàu cảm xúc nhiệt tình của nhà văn

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: “ Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai”- Điều đó thể hiện sự quan tâm của thế giới nói

chung và nhà nước ta nói riêng đối với các quyền lợi của trẻ em VB nhật dụng trích từ lời tuyên bố củahội nghị cấp cao của thế giới họp tại trụ sở LHQ ngày 30-09-1990 đã phần nào thể hiện khá sâu sắc vấn

(GV nêu lại khó khăn thế giới

cuối thế kỉ XX liên quan đến

vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em

Thuận lợi, khó khăn

3 Đọc, tìm hiểu chú thích,bố cục

- Đọc

Trang 24

tìm hiểu chi tiết văn bản.

-Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1

- Văn bản chỉ ra những thực tế

cuộc sống của trẻ em trên thế

giới như thế nào?

- Chỉ ra những mặt gây hiểm

họa cho trẻ em thế giới?

- Giải thích chế độ “apác thai”?

- GV đưa tranh ảnh về nạn đói

ở Nam Phi, giới thiệu một số bộ

phận

-GV đưa tranh ảnh về tình

trạng đói nghèo của trẻ em trên

thế giới hiện nay.

- HS trả lời

* Bố cục: 3 phần+Sự thách thức: thực trạng cuộcsống và hiểm họa

+Cơ hội: Khẳng định những điềukiện sống thuận lợi -> bảo vệchăm sóc trẻ em

+ Nhiệm vụ: Nêu nhiệm vụ cụthể…

-Thể loại : Vb nhật dụng

-PTBĐ: nghị luận (VB chính luận)

- HS đọc Đ1

- HS trả lời - nhận xét +Tình trạng rơi vào hiểm họa,cuộc sống khổ cực trên nhiều mặtcủa trẻ em trên thế giới

+Nạn nhân của chiến tranh và bạolực, sự phân biệt chủng tộc, sựxâm lược, chiếm đóng và thôntính của nước ngoài

+Chịu những thảm họa của đóinghèo, khủng hoảng kinh tế, củatình trạng vô gia cư bệnh dịch, mùchữ, môi trường xuống cấp

-1 HS trả lời -> 1 HS khác nhậnxét

+Nhiều trẻ em chết mỗi ngày dosuy dinh dưỡng và bệnh tật

- Ngắn gọn nhưng nêu lên khá đầy

đủ cụ thể các nguyên nhân ảnhhưởng trực tiếp đến đời sống conngười-> đặc biệt là trẻ em

-Thảo luận trả lời , nhận xét

- Chú thích ( SGK)

- Bố cục: 3 phần

-Thể loại : Vb nhật dụng

-PTBĐ: nghị luận (VB chính luận)

II.Tìm hiểu chi tiết 1- Sự thách thức:

- Lập luân ngắn gọn đầy đủ cụ thể

Nêu lên những thực tế , những con

số về cuộc sống khổ cực trên nhiềumặt , về tình trạng bị rơi vào hiểmhoạ của nhiều trẻ em trên thế giới.+Nạn nhân của chiến tranh và bạolực, sự phân biệt chủng tộc, sự xâmlược, chiếm đóng và thôn tính củanước ngoài

+Chịu những thảm họa của đóinghèo, khủng hoảng kinh tế, của tìnhtrạng vô gia cư bệnh dịch, mù chữ,môi trường xuống cấp

+Nhiều trẻ em chết mỗi ngày do suydinh dưỡng và bệnh tật

Trang 25

cơ hội.

-Tóm tắt các điều kiện thuận

lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế

hiện nay có thể đẩy mạnh việc

bảo vệ, chăm sóc trẻ em?

- Em hãy giải thích nghĩa của

các từ “ Công ước , quân bị ”

?

-Trình bày suy nghĩ về điều

kiện của đất nước ta hiện nay

đối với trẻ em?

**GV dùng tranh minh hoạ ,

băng hình

- Em biết những tổ chức nào

của nước ta thể hiện ý nghĩa

chăm sóc trẻ em Việt Nam?

- Đánh giá những cơ hội trên?

Hoạt động 4:

-Hướng dẫn phân tích phần

nhiệm vu.

- Phần này có bao nhiêu mục?

Mỗi mục nêu nhiệm vụ gì?

- HS đọc phần 2, trả lời yêu cầu câu hỏi

+ Có công ước LHQ về quyền trẻ

em + Có hợp tác quốc tế

( Giải nghĩa: công ước ; quân bị)

+Công ước: Điều do nhiều nước cùng kí kết

+Quân bị: Vũ khí- lực lượng vũ trang

+Sự liên kết lại của các quốc giacùng ý thức cao của cộng đồngquốc tế trên lĩnh vực này Đã cócông ước về quyền trẻ em làm cơ

sở, tạo ra một cơ hội mới

+Sự hợp tác và đoàn kết quốc ttế ngày càng có hiệu quả cụ thể trên nhiều lĩnh vực, phong trào giải trừquân bị được đẩy mạnh tạo điều kiện cho một số tài nguyên to lớn

có thể chuyển sang phục vụ mục tiêu kinh tế tăng cường phúc lợi

xã hội

+Sự quan tâm của Đảng và nhànước:Tổng bí thư thăm và tặngquà cho các cháu thiếu nhi, sựnhận thức và tham gia tích cựccủa nhiều tổ chức XH vào ptràochăm sóc bvệ trẻ em , ý thức caocủa toàn dân về vđề này

+UB chăm sóc , bảo vệ bà mẹ vàtrẻ em

+Đội TNTP Hồ Chí Minh+Các tổ chức xã hội

-Những cơ hội khả quan đảm bảocho công ước thực hiện

-HS theo dõi P3

+ Gồm 8 mục, nêu các nhiệm vụ:

+Quan tâm đến đời sống vật châùtdinh dưỡng cho trẻ em -> giảm tửvong

+Vai trò của phụ nữ cần đượctăng cường, trai gái bình đẳng,củng cố gia đình, xây dựng nhàtrường xã hội, khuyến khích trẻtham gia sinh hoạt văn hóa

+Các nhiệm vụ nêu ra cụ thể, toàndiện mang tính cấp thiết

tế trên lĩnh vực này Đã có công ước

về quyền trẻ em làm cơ sở, tạo ramột cơ hội mới

+Sự hợp tác và đoàn kết quốc ttế ngày càng có hiệu quả cụ thể trên nhiều lĩnh vực, phong trào giải trừ quân bị được đẩy mạnh tạo điều kiệncho một số tài nguyên to lớn có thể chuyển sang phục vụ mục tiêu kinh

tế tăng cường phúc lợi xã hội.)

Trang 26

sự phát triển của trẻ em là mộttrong những nhiệm vụ có ý nghĩaquan trọng hàng đầu của từngquốc gia và quốc tê.

-Là vấn đề liên quan đến trực tiếptương lai của 1 đất nước & toànnhân loại

-Thực hiện chủ trương chínhsách , những hoạt động cụ thể vớiviệc bảo vệ chăm sóc trẻ em mà tanhận ra trình độ văn minh của 1XH

-Vấn đề bv ch sóc trẻ em đượcquốc tế quan tâm thích đáng vớicác chủ trương nhiệm vụ đề ra cótính cụ thể toàn diện

Nêu vai trò của trẻ em trong xã hội ? Tình hình trẻ em trên thế giới hiện nay? Chúng ta cần làm những

gì để bảo vệ và phát triển quyền của trẻ em ?

5 Dặn dò :

Đọc lại văn bản , nắm các luận điểm , luận cứ của bài , nắm kĩ cách lập luận

Học ghi nhớ

-Nêu nhận thức về bài học và liên hệ bản thân

-Chuẩn bị văn bản tiếp theo

-Giúp HS nắm được mối quan hệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp

-Hiểu được phương châm hội thoại không phải là những qui định bắt buộc trong mọi tình huống giaotiếp, vì nhiều lí do khác nhau, các phương châm hội thoại đoi khi không được tuân thủ

2.Kĩ năng:Vận dụng một cách phù hợp các phương châm hội thoại đã học

3.Thái độ: Ý thức được sự giàu đẹp của tiếng Việt và sự phong phú đa dạng của ngữ pháp tiếng Việt.

II- CHUẨN BỊ:

-Giáo viên: Kế hoạch tiết dạy Nghiên cứu kĩ SGK, SGV Bảng phụ.

-Học sinh: Nghiên cứu kĩ bài trong sách giáo khoa, soạn các nội dung đã hướng dẫn ở tiết 12( phần

hướng dẫn học tập ở nhà)

III- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1-Ổn định :

2-Kiểm tra bài cũ:

+ Câu hỏi: Nêu các phương châm hội thoại đã học?

+ Trả lời: 5 phương châm hội thoại đã được học:

Trang 27

Phương châm về lượng,Phương châm về chất,Phương châm quan hệ , Phương châm cách thức,

Tìm hiểu quan hệ giữa phương

châm hội thoại và tình huống

H-Em hãy tìm một số VD tương

tự như câu chuyện trên?

-Vậy cần rút ra bài học gì khi

trường hợp không tuân thủ

phương châm hội thoại

H- Câu trả lời của Ba có đáp ứng

nhu cầu thông tin như An mong

muốn không? Vì sao?

H-Có PC HT nào đã không được

H-Lời nói của bác sĩ về bệnh nan

y của bệnh nhân không tuân thủ

-Theo dõi VD , nhận xét -Câu “Bác làm việc vất vảlắm phải không?” trong tìnhhuống khác có thể là lịch sựnhưng trong trường hợp nàychàng ngốc đã làm một việcquấy rối người khác, phiền hàngười khác

-Trong trường hợp PC LSđược thể hiện đúng ngữ cảnhgiao tiếp (nói ở đâu? với ai?

nhằm mục đích gì? )-HS tìm và nêu VD

-HS trả lời theo nội dung ghinhớ

-HS đọc 4 trường hợp nêu ởSGK

- HS trả lời +Không + Cung cấp thông tin khôngđúng

+Vi phạm phương châm vềlượng

+Vì người nói không biếtchính xác chiếc máy bay đầutiên trên thế giới được chế tạovào năm nào.Để tuân thủ PC

về chất (xác thực ) người nóiphải trả lời 1 cách chung nhất

“đâu khoảng đầu TK XX”

-HS thaỏ luận bổ sung VD

- Để tuân thủ các phương châm hộithoại, người nói phải nắm được cácđặc điểm của tình huống giaotiếp( Nói với ai? Nói khi nào? Nói ởđâu? Nói nhằm mục đích gì?)

II- Những trường hợp không tuân thủ

- Người vô ý, vụng về, thiếu văn hóagiao tiếp

- Người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại hoặc một yêucầu khác quan trọng hơn

- Người nói muốn gây một sự chú ý,

để người nghe hiểu câu nói theo mộthàm ý khác

III- LUYỆN TẬP:

Trang 28

-Câu trả lời của ông bố không

tuân thủ phương châm hội thoại

+HS thảo luận

DK: Khi người chiến sĩ bị rơi vào tay địch cần giữ kín bí mật CM.

+Cần hiểu theo nghã hàm ý:

khuyên không nên chạy theotiền bạc mà quên những thứthiêng liêng khác

-1 HS trả lời -> 1 HS khácnhận xét

+Không nhất thiết như vậy

-2 HS trả lời -> 2 HS khácnhận xét

+Việc không tuân thủ các

phương châm hội thoại bắtnguồn từ những nguyên nhânsau:

(Nội dung phần ghi nhớ SGK)

II 1HS đọc -> 1 HS khác nhậnxét

+Phương châm cách thức+Vì cách nói của ông bố đốivới cậu bé 5 tuổi như thế làkhông rõ

-1HS đọc ->1HS khác nhậnxét

+Bất hòa với lão miệng

+Thấi độ giận dữ Không có lí

do chính đáng

+Vi phạm phương châm lịchsự

-1HS trả lời phần ghi nhớmục I -> 1 HS khác nhận xét -1 HS trả lời phần ghi nhớmục II -> 1 HS khác nhậnxét

-Về nhà học thật kĩ phần lí thuyết – Xem lại các ví dụ đã phân tích

-Xây dựng các đoạn hội thoại

-Ôn tập thật kĩ, chuẩn bị cho bài viết số I-Văn thuyết minh.

Trang 29

TUẦN 3

TIẾT: 14 -15 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

VĂN THUYẾT MINH

-Giáo viên: Đề kiểm tra, đáp án, biểu điểm.BẢNG PHỤ GHI ĐỀ

-Học Sinh: Ôn tập kĩ kiến thức để làm bài.

III- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới

Hoạt động 1: Giáo viên chép đề lên bảng

Đề bài : Thuyết minh về ngôi trường mà em đang học

Hoạt động 2: - Giáo viên hướng dẫn cách làm

- Học sinh nghe hướng dẫn

Hoạt động 3 : Giáo viên treo bảng phụ có dàn bài để học sinh tham khảo

1- Mở bài:

- Giới thiệu khái quát về ngôi trường: Địa điểm, thời gian và quá trình hình thành

2-Thân bài:

-Nguồn gốc của ngôi trường, tên trường có từ bao giờ, mang ý nghĩa gì?

-Kiến trúc, qui mô, bề thế của ngôi trường: Số lượng phòng học, phòng chức năng, phòng thực hành,phòng hành chánh , số lượng học sinh…

-Hoạt động dạy và học như thế nào? Bề dày thành tích trong những năm qua: về hoạt động dạy và học,hoạt động đội, hoạt động thể đục thể thao…

-Điểm 8-10 : Bài viết tốt, đúng phương pháp thuyết minh có kết hợp với các biện pháp nghệ

thuật và yếu tố miêu tả Diễn đạt ngắn gọn, súc tích, từ ngữ phong phú, không sai lỗi chính tả

-Điểm 6-7: Bài viết cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên song còn mắc một số lỗi về dùng từ

đặt câu và diễn đạt

-Điểm 4 -5 : Bài viết được một nửa số ý còn sai nhiều lỗi các loại.

-Điểm 1-3 : Học sinh bỏ giấy trắng hoặc chỉ viết được vài câu nhưng vô nghĩa.

4 Củng cố : Qua bài viết này , em cần nhớ những vấn đề gì? Để có một bài thuyết minh hay , cần vận

dụng những kiến thức , những biện pháp nghệ thuật gì ?

5.Hướng dẫn học tập:

Trang 30

-Đọc kĩ văn bản “Chuyện người con gái Nam Xương” và trả lời các câu hỏi:

+Nêu một số nét cơ bản về tác giả Nguyễn Dữ?

+Truyện chia làm mấy phần? Nội dung cụ thể của từng phần?

+Tóm tắt diễn biến câu chuyện

Tuần 4

TIẾT:16-17

CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG

(Trích truyền kì mạn lục- Nguyễn Dữ)

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1-Kiến thức:

- Giúp học sinh cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn truyền thống của người Việt Nam và số phận nhỏ nhoi của họ dưới chế độ phong kiến

-Thấy được thành công về nghệ thuật của tác giả trong việc dựng truyện, dựng nhân vật kết hợp với tự

sự trữ tìmh và kịch, sự kết hợp những yếu tố kì ảo với những tình tiết có thực của loại truyện Truyền kì

2-Kĩ năng: Cảm thụ, phân tích truyền kì.

3.-Tư tưởng Giáo dục các em thái độ đối xử bình đẳng với người phụ nữ và tôn vinh vẽ đẹp của họ.

*Trọng tâm: Tiết 1: Đọc tóm tắt- phân tích phần 1

Tiết 2: Phân tích phần 2-3

II-CHUẨN BỊ:

-Giáo viên: Nghiên cứu kĩ loại truyện Truyền kì- Hệ thống câu hỏi phù hợp- Có thể dùng tranh mimh

họa phần cuối

-Học sinh: Đọc kĩ tác phẩm, trả lời các câu hỏi SGK – Sưu tầm một số truyện có nội dung tương tự.

III- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1-Ổn định:

2-Kiểm tra bài cũ:

+Câu hỏi: Nêu ý nghĩa và bố cục của văn bản “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, bảo vệ và phát triển của trẻ em”

+Trả lời:-Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đén sự phát triển của trẻl à một trong những nhiệm vụ có ý nghĩa hàng đầu của từng quốc gia và quốc tế-> liên quan đến tương lai cuẩ đất nước

-Bố cục gồm 3 phần:

+Sự thách thức: Thực trạng cuộc sống và hiểm họa

+Cơ hội: Khẳng định những điều kiện sống thuận lợi-> bảo vệ chăm sóc trẻ em

+Nhiệm vụ: Nêu những nhiệm vụ cụ thể…

3-Bài mới:

a.Giới thiệu bài :“Chuyện người con gái Nam Xương” là truyện thứ mười sáu trong số 20 truyện của Truyền kì mạn lục Truyện có nguồn gốc từ một truyện dân gian trong Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam

Truyện có nội dung như thế nào, nhân vật chính là ai? Số phận của họ ra sao? Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

1 số HS khác nhận xét, bổ sung +Truyền kì là loại văn xuôi tự sự,

I TÌM HỂU CHUNG

1-Tác giả:

-Nguyễn Dữ nhà văn thế kỉ thứXVI- tỉnh Hẩi Dương

Trang 31

-GV giới thiệu khái quát những

G -HS đọc tiếp, phân biệt đoạn

tự sự và lời đối thoại, đọc diễn

H:Truyện có thể chia làm mấy

phần? Nội dung của từng

H: Trong cuộc sống gia đình,

nàng xử sự như thế nào trước

tính hay ghen của Trương

tác dụng gì? Lời trối cuối của

bà mẹ Trương Sinh cho em

có nguồn gốc từ Trung Quốc,thịnh hành từ thời Đường Các nhàvăn nước ta về sau đã tiếp nhận thểloại này để viết những tác phẩmphản ảnh cuộc sống con người củađất nước mìmh

-Truyền kì : Kì lạ lưu truyền từ đờinày sang đời khác

-Mạn lục : Lượm lặt ghi chép tảnmạn

- HS đọc -> 1 HS khác nhận xét-1 HS khác tóm tắt truyện -> 1 vài

HS khác nhận xét+Câu chuyện kể về số phận oannghiệt của người phụ nữ có nhansắc đức hạnh dưới chế độ phụquyền phong kiến

-HS chú ý vào chú thích GVhướng dẫn trong SGK

- HS trao đổi , thảo luận , trả lời

+3 phần+Vẻ đẹp của Vũ Nương

+Nỗi oan khuất và cái chết bi thảmcủa Vũ Nương

+Ươc mơ của nhân dân

-1 HS trình bày +Nàng giữ gìn khuôn phép, khônglúc nào phải để vợ chồng phải bấthòa

-1 HS trả lời -> 1 HS khác nhậnxét

+ Khi tiển chồng đi lính nàngkhông trông mong gì vinh hiển màchỉ cầu bình an trở về=> Nói lênnỗi khắc khoải nhớ nhung

- 1 HS trả lời -> 1 HS khác nhậnxét

+Khi xa chồng: thủy chung, buồnnhớ

-1 HS khá trả lời -> 1 HS khácnhận xét

+Đảm đang tháo vát, hiếu nghĩa(lo toan thuốc thang, ma chay việcnhà chồng chu đáo)

-Học rộng tài cao -> xin nghi làmquan để viết sách nuôi mẹ-> sống

ẩn dật

2-Tác phẩm:

-Truyền kì mạm lục: 20 truyện.-Nhân vật chính: Người phụ nữđức hạnh khao khát cuộc sống yênbình hạnh phúc

3-Đọc và tìm hiểu chú thích:( SGK )

4- Bố cục: 3 phần+Vẻ đẹp của Vũ Nương

+Nỗi oan khuất và cái chết bi thảmcủa Vũ Nương

+Ước mơ của nhân dân

II- PHÂN TÍCH:

1-Vẻ đẹp của Vũ Nương-Thùy mị nết na, tư dung tốt đẹp.-Nàng giữ gìn khuôn phép, khônglúc nào phải để vợ chồng phải bấthòa

-Khi tiễn chồng đi lính nàng khôngtrông mong gì vinh hiển mà chỉcầu bình an trở về=> Nói lên nỗikhắc khoải nhớ nhung

-Khi xa chồng: thủy chung, buồnnhớ

+Đảm đang tháo vát, hiếu nghĩa(lo toan thuốc thang, ma chay việcnhà chồng chu đáo)

2 Nỗi oan của Vũ Nương

- Bị chồng cho là thất tiết -Khi bị chồng nghi oan:

+Phân trần để chồng hiểu rõ tấmlòng mình-> khẳng định lòng thủy

Trang 32

hiểu về phẩm chất đẹp đẻ của

Vũ Nương như thế nào?

H: Khi bị chồng nghi oan nàng

đã làm những việc gì? Nàng đã

mấy lần bộc bạch tâm trạng, ý

nghĩa cuẩ mỗi lời nói đó?

(GV phân tích, bình giảng từng

lời thoại của Vũ Nương)

H:Em cảm nhận như thế nào

Trương được giới thiệu như

thế nào? Tính đa nghi ghen

tuông của chàng được phát

triển như thế nào?

(GV phân tích tâm trạng của

chàng Trương khi trở về)

H: Cách xử sự của chàng

Trương như thế nào? Em đánh

giá như thế nào về cách xử sự

đó?

H: Phân tích giá trị tố cáo

trước hành động của nhân vật

này?

H Em có nhận xét gì về cách

dẫn dắt tình tiết câu chuyện?

Phân tích giá trị nghệ thuật của

những đoạn hội thoại?

-Các nhóm thảo luận- cử đại diệntrả lời -> HS khác nhận xét

-Khi bị chồng nghi oan:

+Phân trần để chồng hiểu rõ tấmlòng mình-> khẳng định lòng thủychung trong trắng, cầu xin chồngđừng nghi oan

+Nois lên nỗi đau đớn thất vọngkhi bị đối xữ bất công

+Thất vọng đến tột cùng vì hạnhphúc gia đình không gì hàn gắnnỗi

-HS thảo luận- 2 HS trả lời -> 2

HS khác nhận xét

=> Vũ Nương xinh đẹp, nết na,hiền thục, đảm đang tháo vát, hiếuthảo chung thủy hết lòng vun đắphạnh phúc gia đình

-HS thảo luận nhóm – cử đại diệntrả lời-> HS khác nhận xét

+Trong xã hội này, Vũ Nương sẽ

có cuộc sống hạnh phúc

-1 HS đọc – HS khác nhận xét-2 HS trả lời -> 2 HS khác nhậnxét

+Trương Sinh tính cách đa nghi,phòng ngừa quá đáng => chỉ vìmột lời nói của đứa trẻ ngây thơ->

kích động ghen tuông

-1 HS trả lời -> 1 HS khác nhậnxét

+Cách xữ sự hồ đồ, độc đoán-> bỏngoài tai những lời phân tích của

vợ, vũ phu , thô bạo dẫn đến cáichết oan nghiệt

-Các nhóm thảo luận- cử đại diệntrả lời -> HS khác nhận xét

+Lời tố cáo xã hội phụ quyền, bày

tỏ niềm cảm thương của tác giả đốivới số phận mỏng manh, bi thảmcủa người phụ nữ

-1 HS giỏi trả lời -> 1 HS khácnhận xét

+Cuộc hôn nhân không bình đẳng

là cái cớ cho Trương Sinh làm thế

+Nghệ thuật xây dựng nhân vật

chung trong trắng, cầu xin chồngđừng nghi oan

+Nỗi lên nỗi đau đớn thất vọng khi

bị đối xử bất công+Thất vọng đến tột cùng vì hạnhphúc gia đình không gì hàn gắnnỗi

=> Vũ Nương xinh đẹp, nết na,hiền thục, đảm đang tháo vát, hiếuthảo chung thủy hết lòng vun đắphạnh phúc gia đình

2-Hình ảnh Trương Sinh:

-Trương Sinh tính cách đa nghi,phòng ngừa quá đáng => chỉ vìmột lời nói của đứa trẻ ngây thơ->kích động ghen tuông

-Cách xử sự hồ đồ, độc đoán-> bỏngoài tai những lời phân tích của

vợ, vũ phu , thô bạo dẫn đến cáichết oan nghiệt

=> Lời tố cáo xã hội phụ quyền,bày tỏ niềm cảm thương của tácgiả đối với số phận mỏng manh, bithảm của người phụ nữ

-Cuộc hôn nhân không bình đẳng

là cái cớ cho Trương Sinh làm thế.-Nghệ thuật xây dựng nhân vật vớinhững lời tự bạch hợp lí.-> Câuchuyện sinh động, khắc họa tâm lí,tính cách nhân vật

Trang 33

-Gọi HS đọc phần cuối của

H: Khái quát nội dung và nghệ

thuật của truyện?

HOẠT ĐỘNG 5

H: Em hãy đọc diễn cảm bài

thơ “Lại bài viếng Vũ thị”?

với những lời tự bạch hợp lí.->

Câu chuyện sinh động, khắc họatâm lí, tính cách nhân vật

-1 HS đọc -> 1 HS khác nhận xét-Các nhóm ghi vào phiếu học tập-một em của từng nhóm đứng lêntrả lời -> 1 HS khác nhận xét+Phan Lang vào động rùa của LinhPhi gặp Vũ Nương, được sứ giảLinh Phi đưa về dương thế VũNương hiện về ở bến Hoàng Gianglung linh huyền ảo

-1 HS trả lời -> 1 HS khác nhậnxét

=> yếu tố ảo + yếu tố thực tạo nên

sự gần gũi với cuộc đời thực, tăng

độ tin cậy

-HS thảo luận – 2 HS trả lời -> 2

HS khác nhận xét+ Ý nghĩa thể hiện ước mơ ngànđời của nhân dân tâ về sự côngbằng trong cuộc đời, dù người tốt

có trải qua bao oan khuất

-HS trình bày phần tổng kết dựavào ghi nhớ SGK

-1 HS dọc diễn cảm -> 1HS khácnhận xét

3-Kết thúc bi thương mang màusắc cổ tích:

-Phan Lang vào động rùa của LinhPhi gặp Vũ Nương, được sứ giảLinh Phi đưa về dương thế VũNương hiện về ở bến Hoàng Gianglung linh huyền ảo

=> Yếu tố ảo + yếu tố thực tạo nên

sự gần gũi với cuộc đời thực, tăng

độ -Ý nghĩa: Thể hiện ước mơ ngànđời của nhân dân tâ về sự côngbằng trong cuộc đời, dù người tốt

có trải qua bao oan khuất

III- TỔNG KẾT:

* Nội dung:

-Cảm thương số phận người phụ

nữ bất hạnh-Tố cáo xã hội phong kiến

* Nghệ thuật:

-Yếu tố hiện thực-kì ảoIV- LUYỆN TẬPĐọc bài thơ của Lê Thánh Tông

4-Củng cố : Hãy kể lại “Chuyện người con gái Nam Xương” theo cách của em?

Qua truyện này , em rút ra được điều gì cần nhớ về xã hội thời Nguyễn Dữ ? Em có thể nói gì về thân phận người phụ nữ giai đoạn này ?

5- Dặn dò : Đọc lại bài , nắm nội dung chính , chú ý các tình tiết , các yếu tố kì aorlvaf ý nghĩa của nó ?

- Chuẩn bị văn bản tiếp theo như SGK

TUẦN 4 XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI

Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô với tình huống giao tiếp

2.-Kĩ năng: Vận dụng hệ thống từ ngư xưng hô phong phú vào việc giao tiếp cho phù hợp.

Trang 34

3-Tư tưởng : ý thức sâu sắc tầm quan trọng của việc sử dụng thích hợp từ ngữ xưng hô và biết sử

dụng tốt những phương tiện này

II-CHUẨN BỊ:

-Giáo viên:

-Sưu tầm các đoạn hội thoại sử dụng từ ngữ xưng hô

-Bảng phụ, tài liệu tham khảo

-Nghiên cứu kĩ SGK, SGV

-Học sinh:

-Đọc kĩ bài trong SGK

-Thực hiện đầy đủ các yêu cầu đã hướng dẫn ở tiết trước

III- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1-Ổn định:

2-Kiểm tra bài cũ

+Câu hỏi: Đặt tình huống hội thoại không tuân thủ phương châm hội thoại vẫn đạt yêu cầu? Vì sao?+ Trả lời: Bác sĩ trả lời với bệnh nhân mắc bệnh nan-> biểu hiện sự nhân đạo, giảm bớt sự đau đớn

3-Bài mới:

a.Giới thiệu ;

Việc sử dụng các phương tiện xưng hô bao giờ cũng được xét trong quan hệ với tình huống giao tiếp Khi hệ thống các phương tiện xưng hô của một ngôn ngữ càng phong phú và tinh tế thì mối quan hệ này càng phức tạp, đòi hỏi người nói phải hết sức chú ý Một mặt nó giúp người nói thể hiện thái độ, tình cảm của mình một cách đầy đủ, sinh động, nhưng mặt khác, cũng tạo cho người nói những tình huống nan giải, nhất là đối với những người nước ngoài học Tiếng Việt Tìm hiểu bài này chúng ta sẽ thấy rõ điều đó

GV đưa ngữ liệu( đưa một số từ

dùng để xưng hô, gọi đáp, bộc lộ

cảm xúc) và yêu cầu HS tìm hiểu

để trả lời các câu hỏi

cách xưng hô của 2 nhân vật

trong 2 đoạn văn trên?

GV đưa bài tập nhanh:

Bố vợ tương lai mời con rễ uống

*Nhận xét về cách xưng hô :

-> Trong TV có hệ thống từngữ dùng để xưng hô rấtphong phú và có khả năngbiểu cảm

- Người nói cần chú ý đến tìnhhuống giao tiếp và mối quan

hệ giữa các vai trong hội thoại

2 Ghi nhớ: SGK tr39.

Trang 35

để xưng hô và cách xưng hô?

GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ

- Thực hiện phương châm lịch sự

- Không phải là lời dùng để xưng

hô mà chỉ tự chỉ mình tuy nhiên

do tình huống giao tiếp nên ngườikhách dùng để xưng hô

HS rút ra bài học về cách dùng từngữ để xưng hô

-> Trong TV có hệ thống từ ngữdùng để xưng hô rất phong phú và

có khả năng biểu cảm

- Người nói cần chú ý đến tìnhhuống giao tiếp và mối quan hệgiữa các vai trong hội thoại

HS đọc ghi nhớ SGK- 39

Hs trả lời Lời mời trên có sự nhầm lẫn:

- Chúng ta: gồm cả người nói lẫnngười nghe

- Chúng tôi, chúng em: không baogồm người nghe

- Khi một người xưng hô là chúngtôi mà không xưng hô là tôi là đểthể hiện tính khách quan và khiêmtốn

- Chú bé gọi người sinh ra mìnhbằng mẹ là bình thường

- Chú bé xưng hô với sứ giả là ông là khác thường- mang màusắc của truyện truyềnthuyết( thánh thần và người phàmtrần)

ta Vị tướng là người “tôn sư trọngđạo” nên vẫn xưng hô với thầygiáo cũ của mình là thầy và con

- Người thầy lại tôn trọng cương

vị hiện tại của người học trò nêngọi vị tướng là ngài

-> Cả hai người đều tôn trọngnhau thể hiện lối đối nhân xử thếthấu tình đạt lí…

II

Luyện tập :

Giáo viên hướng dẫn , học sinh làm , trình bày , giáo viênchốt lai

BT5:

- Trước CM- 8 bọn thực dânxưng là quan lớn và gọi dân làbọn khó rách áo ôm; vua xưng

là trẫm và gọi quan lại làkhanh, gọi nhân dân là báchtính hoặc con dân…-> thể hiện

sự ngăn cách và miệt thị dânnghèo

- Cách xưng hô của Bác Hồgần gũi, thân mật và thể hiệnmột sự thay đổi về chất trongmối quan hệ giữa lãnh tụ vớinhân dân

4 Củng cố : Trong hội thoại , việc sử dụng từ ngữ để xưng hô có vai trò như thế nào ? Ta cần chú ý

những gì khi giao tiếp ?

5.Dặn dò

Trang 36

- Bài tập 6 và hoàn chỉnh các bài tập trên.

- Học thuộc ghi nhớ và tìm hiểu nguyên tắc trong giao tiếp và hàm ý trong hội thoại để vận dụng cácphương châm hội thoại trong giao tiếp

2-Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp thành thạo trong nói và

viết để diễn đạt linh hoạt

3.Tư tưởng : Có ý thức sử dụng lời dẫn trong giao tiếp.

II-CHUẨN BỊ:

-Giáo viên: - Một số ví dụ có lời dẫn trực tiếp hoặc gián tiếp

- Bảng phụ Ghi các ví dụ SGK

-Học sinh: Đọc kĩ bài trong sách giáo khoa và trả lời các câu hỏi ở nhà

III- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1-Ổn định:

2-Kiểm tra bài cũ:

+Câu hỏi: Trong hội thoại, người nói xưng hô cần phụ thuộc vào những yếu tố nào?

+Trả lời: Người nói tùy thuộc vào tính chất của tình huống giao tiếp và mối quan hệ với người nghe màlựa chọn từ ngữ xưng hô

3-Bài mới:

a.Giới thiệu :

Trong quá trình giao tiếp, chúng ta có thể nêu lại lời nói hoặc ý của người khác Có khi nhắc lại đầy đủ từng từ, nhưng cũng có khi chỉ nhắc lại ý của người khác.Vậy cách nhắc nào là dẫn trực tiếp và cách nhắc nào là lời dẫn gián tiếp Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

b.Hoạt động dạy – học

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS

tìm hiểu cách dẫn trực tiếp

GV dùng thiết bị đưa ngữ liệu

và yêu cầu HS tìm hiểu

H: Trong đoạn trích a, bộ phận

diễn tả lời nói hay ý nghĩ của

nhân vật được ngăn cách với

các bộ phận khác trong câu

bằng các dấu hiệu gì?

H: Tìm các dấu hiệu ngăn cách

ý nghĩ của nhân vật với các bộ

HS: Có thể thay đổi vị trí được vìđặt ở vị trí nào thì bộ phận diễn tảlời nói hoặc ý nghĩ cũng được đặttrong ngoặc kép và đứng sau dấugạch ngang

2 Kết luận :

- Khi trích dẫn lời nói hoặc ý nghĩcủa nhân vật -> đặt bbộ phận đótrong ngoặc kép và ngăn cáchbằng dấu hai chấm

Trang 37

H: Qua hai VD trên, em rút ra

Điểm giống và khác nhau giữa

lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián

* HS thảo luận và trả lời:

- Phần in đậm là ý nghĩ, vì có từ “hiểu” trong lời của người dẫnởtrước; giữa ý nghĩ được dẫn và phầnlời người dẫn có từ “rằng”

a Từ câu a có thể tạo ra:

* Câu có lời dẫn trực tiếp: Trong “Báo cáo chính trị tại Đại hội đạibiểu toàn quốc lần thứ II củaĐảng”, Chủ tịch Hồ Chí Minh nêurõ: “ Chúng ta phải ghi nhớ cônglao của các vị anh hùng dân tộc , vìcác vị ấy là tiêu biểu của một dântộc anh hùng”

* Câu có lời dẫn gián tiếp: TrongBáo cáo chính trị…, Hồ Chủ tịchnhấn mạnh rằng chúng ta phải ghinhớ công lao của các vị anh hùngdân tộc , vì các vị ấy là tiêu biểucủa một dân tộc anh hùng

*Ghi nhớ 1:

- Dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyênvăn lời nói hay ý nghĩ của ngườihợac nhân vật; lời dẫn được đặttrong ngoặc kép

II

Cách dẫn gián tiếp :

1 Ví dụ : SGKa- Lời nói được dẫn (khuyên)b- Ý nghĩ được dẫn (hiểu)+Không dùng dấu (:) bỏ dấu( “” ) Thêm rằng, là đứng trước

III Luyện tập :

- Cả trường hợp a và b đều là dẫntrực tiếp

- Trường hợp a là dẫn lời; b làdẫn ý

Phần b:

*Dẫn trực tiếp: Trong cuốn sách

Hồ Chủ tịch, hình ảnh của dântộc, tinh hoa của thời đại ; đồngchí Phạm Văn Đồng viết” “ Giản

dị trong đời sống, trong quan hệvới mọi người, trong tác phong,

Hồ Chủ tịch cũng rất giản dịtrong lời nói và bài viết, vì muốncho quần chúng nhân dân hiểuđược, nhớ được, làm được”

*Dẫn gián tiếp: Trong cuốn sách

Trang 38

Phần c:

*Dẫn trực tiếp: Trong cuốn sáchTiếng Việt, một biểu hiện hùng hồncủa sức sống dân tộc , ông ĐặngThai Mai khẳng định: “ Người ViệtNam ngày nay có lí do đầy đủ vàvững chắc để tự hào với tiếng nóicủa mình”

* Dẫn gián tiếp: Trong cuốn sáchTiếng Việt, một biểu hiện hùng hồncủa sức sống dân tộc , ông ĐặngThai Mai khẳng định rằng ngườiViệt Nam ngày nay có lí do đầy đủ

và vững chắc để tự hào với tiếngnói của mình

Hồ Chủ tịch…, đồng chí PhạmVăn Đồng khẳng định rằng HồChủ tịch là người giản dị trongđời sống, trong quan hệ với mọingười, trong tác phong Hồ Chủtịch cũng rất giản dị trong lời nói

và bài viết, vì muốn cho quầnchúng nhân dân hiểu được, nhớđược, làm được”

4.Củng cố:

`H.Thế nàp là lời dẫn trực tiếp,lời dẫn gián tiếp?

Lời trao đổi của nhân vật trong tác phẩm văn học thường được dẫn bằng cách nào?

1-Kiến thức: Giúp học sinh ôn lại mục đích và cách thức tóm tắt văn bản tự sự

2-Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự, kĩ năng diễn đạt bằng miệng về tóm tắt một câuchuyện , một sự việc

3-Tư tưởng : Có ý thức trong việc sử dụng và tóm tắt văn bản tự sự

II-CHUẨN BỊ:

-Giáo viên: Bảng phụ ghi ví dụ để phân tích.

Nghiên cứu kĩ SGK, SGV và một số tài liệu có liên quan

-Học sinh: Đọc kĩ các ví dụ trong SGK và trả lời câu hỏi.

III- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1-Ổn định:

2-Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi:

- Thế nào là tự sự ?Nêu tác dụng của tự sự ?

- Trả lời: -Tự sự là phương thức trình bày một chuổi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuốicùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa

Ngày đăng: 04/06/2021, 13:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w