1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Grammar english 9 Unit 5

4 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 9,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số động từ, cụm từ trong tiếng anh đòi hỏi động từ theo sau chúng phải ở dạng thêm -ing: Avoid tránh Postpone hoãn lại Dislike ghét, không thích Consider xem xét Practice tập luyện D[r]

Trang 1

Unit 5: The media

A Từ vựng

1 town crier: người bán hang rong trên phố, mõ toà

2 latest news: tin mới nhất

3 thanks to = by means of: nhờ vào

4 a variety of: nhiều loại

5 channel: kênh truyền hình

6 viewer: khán giả

7 documentary: phim tài liệu

8 folk music: dân ca

9 safe traffic: an toàn giao thông

10 surf the web: lướt qua mạng

11 forum: diễn đàn

12 access: sự tiếp cận

13 get access to st: truy cập vào cái gì

14 wander: đi lang thang

15 commerce: thương mại

16 time-consuming: mất nhiều thời gian

17 costly: tốn kém

18 suffer from: cam chịu

19 spam: thư rác

20 electroni junk mail: thư điện tử tạp nhạp

21 personal information baking: sự rò rỉ tin tức cá nhân

22 to be alert: cảnh giác

23 interact with sb/sb: hợp tác, giao thiệp với ai, tương tác với cái gì

24 respond to sb/ st: phản ứng, trả lời trước ai, cái gì

25 tobe responsible for sb/st; chịu trách nhiệm trước ai/ cái gì

26 communicate with sb: giao tiếp với ai

B Ngữ pháp

I/ Tag questions (câu hỏi đuôi)

Câu hỏi đuôi gồm có hai phần: câu nói, câu hỏi đuôi

1 Quy luật:

 luôn đặt ở cuối câu

 nếu câu nói ở thể khẳng định thì câu hỏi đuôi ở thể phủ định và ngược lại

 nếu câu nói ta dùng have got, chúng ta dung have ở cuôí

câu: You haven't got a stamp, have you?

 nếu ở câu nói có trên hai trợ động từ, chúng ta dùng trợ động từ thứ nhất ở câu hỏi đuôi He has been waiting long, hasn't he?

 Chúng ta dùng DO/ DOES/ DID ở câu hỏi đuôi khi động từ ở câu nói là động từ thường: Simon lives in London, doesn't he? - You didn't see this film, did you?

 Khi câu nói có từ phủ định (seldom, rarely, hardly, no, without, never, noone, nobody, nothing, scarcely, little ), phần đuôi phải ở dạng xác định: His child has never told lies, has he?

Trang 2

 Chủ ngữ ở phần đuôi thường là đại từ nhân xưng (I, we, he, she, they, it, you)

 chủ ngữ của câu nói là đại từ nhân xưng thì ở câu hỏi đuôi chủ ngữ được lặp lại: she will come tomorrow, won't she?

 Chủ ngữ của câu nói là danh từ, chủ ngữ ở câu hỏi đuôi là đại từ nhân xưng tương ứng: Mary has been to Hue several times, hasn't he?

 động từ(ở thì hiện tại) ở phần đuôi phải chia theo chủ ngữ ở phần đuôi: Everybody isn't in the class, are they?

 thể phủ định trong câu hỏi đuôi luôn dùng dạng rút gọn

 nếu câu nói dung động từ tình thái(may, might, can ) thì động từ tình thái được lặp lại trong câu hỏi ngắn: He can speak English, can't he?

2 Một số trường hợp đặc biệt

- nếu trong câu nói có đại từ this/ that thì nó được thay bằng it trong câu hỏi đuôi

This is his bag, isn't it?

- nếu trong câu nói có these/ those thì nó được thay bằng they trong câu hỏi đuôi

These are new books, aren't they?

- nếu trong câu nói có there (there + tobe ), từ there được dùng ở phần đuôi There is a new park, isn't there?

- nếu trong câu nói có các đại từ bất định: anything, something, nothing,

everything, all được thay bằng it ở câu hỏi đuôi

Everything is ready, isn't it?

- nếu trong câu nói có các đại từ phiếm định: noone, nobody, everyone,

everybody, someone, somebody, anyone, anybody được thay thế bằng they ở phần đuôi

Noone liked this play, did they?

- trong câu nói có I am thì trong câu hỏi đuôi chuyển thành aren't I

I am going to do it, aren't I?

- trong câu nói có I am not thì chuyển thành am I trong câu hỏi đuôi

- phần đuôi của Let sb V là Shall we

Let's go for a picnic, shall we?

- đối với câu mệnh lệnh;

+ có phần đuôi là "won't you?" và diễn tả lời mời

Take your seat, won't you? (mời ông ngồi)

+ có phần đuôi là "will you", và diễn tả lời yêu cầu lịch sự

Don't make a noise here, will you? (xin vui lòng đừng làm ồn ở đây)

Open the door, will you? (xin vui lòng mở cửa)

- đối với câu yêu cầu thường có phần đuôi là "will you"

Please keep silent, will you?

Trang 3

II/ Gerunds (danh động từ)

1 Động từ theo sau giới từ luôn luôn ở dạng danh động từ

He is interested in speaking English

2 Những động từ như: need, require, deserve (đáng), want có động từ theo sau

ở dang danh động từ khi chủ ngữ là từ chỉ đồ vật hay sự việc và có nghĩa bị động

Your hair requires cutting

3 Một số động từ, cụm từ trong tiếng anh đòi hỏi động từ theo sau chúng phải ở dạng thêm -ing:

Avoid tránh

Consider xem xét

Delay trì hoãn

Deny phủ nhận

Detest ghét

Enjoy thích

Escape trốn thoát

Excuse thứ lỗi

Fancy tưởng tượng

Imagine tưởng tượng

Mind phiền lòng, phản

đối

Discontinue làm gián

đoạn

Miss bỏ sót

Postpone hoãn lại Practice tập luyện Risk liều

Suggest gợi ý Understand hiểu Admit thú nhận Adore yêu quý Appreciate cảm kích Celebrate tổ chức kỉ niệm

Commence khởi sự Contemplate suy ngẫm Defer hoãn lại Describe mô tả

Dislike ghét, không thích Dread khiếp sợ

Endure chịu đựng Keep giữ

Lie nằm, nói dối Mention đề cập Recall nhớ lại, gợi lại Report báo cáo

Stand đứng Resist chống cự Sit ngồi Resent cảm thấy phẫn nộ Quit từ bỏ

It's no use chẳng ích lợi

It's no good

Tobe busy bận rộn

Tobe worth đáng(làm

gì)

Can't help không thể

nhịn được

Have a good time tận

hưởng

Have fun thích thú

Have trouble gặp phiền

toái

Spend time dành thời

gian

Waste time lãng phí

thời gian

Burst out thốt lên, kêu lên Feel like cảm thấy thích Can't bear ko thể chịu đựng Tobe near gần như sắp làm gì

Go fishing đi câu cá

Go swimming đi bơi

Go camping đi cắm trại

Go hunting đi săn

Go sailing đi lái thuyền

Go boating đi chèo thuyền

Go skating đi trượt băng

Go skiing đi trượt tuyết

Go hiking đi bộ đường dài

Go mountain climbing đi leo núi

Go sightseeing đi tham quan

Go shopping đi mua sắm

4 Một số động từ được theo sau bởi cả V-ing và to-infinitive (V)

a) begin, start, continue có thể được theo sau bởi infinitive và gerund và mang nghĩa giống nhau

Trang 4

b) sau like, love, hate, prefer, infinitive và gerund tương tự nhau về nghĩa nhưng

ko hoàn toàn giống nhau

Khi nói về một dịp cụ thể, dặc biệt là ở tương lai, người ta thường dung

infinitive hơn Còn khi nói về một hoạt động nói chung, không có thời gian cụ thể, gerund thương được dùng hơn

Do you prefer to play tennis or to swim this afternoon?

(chiều nay bạn thích chơi tennis hay đi bơi hơn?)

Do you prefer playing tennis or swimming?

(bạn thích chơi tennis hay đi bơi hơn?)

c) infinitive và gerund sau một số động từ lại mang nghĩa khác nhau

+ remember/ forget to V st (dùng cho những hành động cần thiết; việc nhớ/ quên xảy ra trước hành động)

Remember to get me some newspapers on your way home

(Hãy nhớ mua cho tôi một vài tờ báo trên đường bạn về nhà)

The clothes are still dirty because I forgot to switch on the machine (áo quần vẫn còn bẩn vì tôi quên bật máy giặt)

≠ remember/ forget Ving st (dùng cho những kỉ niệm về quá khứ; hành động xảy ra trước việc nhớ/ quên)

He looks very familiar I remember seeing him somewhere

(ông ta trông rất quen Tôi nhớ đã thấy ông ta đâu đó rùi)

I'll never forget studying in Sydney It was wonderful

(tôi sẽ không bao giờ quên đã học tại Sydney Điều đó thật tuyệt vời) + try to V st (cố gắng làm gì); try Ving st (thử làm gì nhiều lần)

+ stop to V st (dừng lại để làm gì); stop Ving st (thôi/ ngừng làm gì)

+ mean to V st (cố ý làm gì); mean Ving st (đòi hỏi/ kéo theo phải làm gì) Lưu ý cấu trúc:

S + spend + time + V-ing = It + takes + s.b + time + to-inf

Ngày đăng: 04/06/2021, 06:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w