1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KE HOACH NAM HOC 20122013

45 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 116,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luyện các bài tập xác định vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn khi biết Z hoặc biết cấu hình e và ngược lại. 6, 7[r]

Trang 1

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập -Tự do - Hạnh phúc -  -

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY BỘ MÔN HOÁ HỌC

Họ và Tên giáo viên: Nguyễn Mạnh Hưng

Nhiệm vụ được giao : Dạy môn Hoá học: 8A, 8B ; 10A, 12A, 12C GVCN: 12D

I Các cơ sở xây dựng kế hoạch.

1 Chỉ thị ,nhiệm vụ năm học 2012-2013, các văn bản hiện hành hướng dẫn về giảng dạy bộ môn,các định mức chỉ tiêu được giao.

- Chỉ thị nhiệm vụ năm học 2012-2013 của Bộ GDĐT và Sở GDĐT

- Văn bản hướng dẫn lập kế hoạch bộ môn,mẫu giáo án của Sở GDĐT Thái nguyên

Trang 2

- Tình hình học sinh cho thấy đầu vào thấp,chủ yếu là học sinh có trình độ TB,TB yếu và yếu,số học sinh khá giỏi đúng thựcchất rất ít (10-12%).

- HS không chăm học,phụ huynh học sinh ít quan tâm nặng tính bao cấp

- Phong trào học tập chưa sôi nổi

- Cơ sở phục vụ cho giảng dạy và học tập còn thiếu thốn, phòng TN triển khai yếu vì chưa có GV chuyên trách

b.Thuận lợi và khó khăn.

- Là một Gv trẻ công tác trong nghề chưa lâu nên kinh nghiệm giảng dạy còn ít

- HS học yếu ,phong trào học tập ở địa phương yếu

- Trường nhỏ hạn chế giao lưu, ít Hs giỏi

II Phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu, chỉ tiêu đề về các hoạt động.

1.Giảng dạy lí thuyết.

- Lớp 12: 61 tiết Hs nắm được kiến thức cơ bản: 70% (riêng lớp 12A có thêm 35 tiết tự chọn)

- Lớp 10A: 63 tiết Hs nắm được kiến thức cơ bản: 80%

- Lớp 8: 61 tiết Hs nắm được kiến thức cơ bản: 75%

- Học sinh có điểm tổng kết từ 5,0 trở lên : cấp 3 là 70%, cấp 2 là 75%

2 Thực hành thí nghiệm.

- Lớp 8: 7 tiết làm được 100% - Lớp 10: 5 tiết làm được 100% - Lớp 12: 5 tiết làm được 100%

Trang 3

3 Bồi dưỡng học sinh giỏi.

- K10: Từ 3-5 em Học 3 - 4 buổi/tháng

4 Phụ đạo học sinh yếu: 2-3 buổi/học kì/lớp

5 Giáo dục đạo đức ,tinh thần thái độ học tập cho học sinh.

- GD thường xuyên qua các tiết sinh hoạt

- Qua một năm học số hs lười giảm

- Thực hiện lồng ghép GD bảo vệ môi trường

6 Chỉ tiêu phấn đấu

- Số lượng HSG: 02

- Lớp chủ nhiệm: Đạt lớp tuyên dương

- Danh hiệu cá nhân: CSTĐ cấp cơ sở

Bảng đăng kí kết quả giảng dạy(%)

III Các biện pháp thực hiện.

1 Duy trì sĩ số học sinh: Qua từng tiết dạy,GD hs yêu mái trường ,yêu môn hoá học, hs không bỏ học.

- Phối hợp tốt với GVCN, Đoàn TN giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh khó khăn,học yếu

- Giảng dạy sát 3 đối tượng Nâng đỡ hs khó khăn, giáo dục hs cá biệt

Trang 4

2 Nâng cao chất lượng giảng dạy,GD đạo đức,liên hệ thực tế cuộc sống.

- Dự giờ thăm lớp đồng nghiệp và trường bạn theo quy định Đọc nghiên cứu tài liệu về phương pháp dạy nêu vấn đề

- Soạn giảng cho điểm đúng quy chế hiện hành Thực hiện đúng ,đủ nội quy,quy chế chuyên môn

- GD đạo đức cho hs qua từng tiết học,GD đạo đức CM cho hs: Yêu nước,yêu TN và con người Việt Nam

- Liên hệ thực tế cuộc sống

3 Tự học,tự bồi dưỡng chuyên môn ,nâng cao tay nghề.

- Dự giờ,các buổi bồi dưỡng ,tập huấn chuyên môn đầy đủ Tham gia tích cực chuyên đề năng cao giờ dạy

- Đọc tài liệu tham khảo thường xuyên Nâng cao tay nghề sp bằng cách học hỏi đồng nghiệp

4 Kiểm tra kết quả đánh giá học sinh,nâng cao tay nghề.

*Lớp 12(CB) Học kì 1 Điểm hệ số 1:3đ

Điểm hệ số 2:2đ

Điểm hệ số 3:1đ

Học kì 2 Điểm hệ số 1:3đ Điểm hệ số 2:2đ Điểm hệ số 3:1đ

*Lớp 12A, (CB+TCBS) Học kì 1 Điểm hệ số 1 : 4đ

Điểm hệ số 2 : 2đ

Điểm hệ số 3 : 1đ

Học kì 2 Điểm hệ số 1: 4đ Điểm hệ số 2: 2đ Điểm hệ số 3: 1đ

*Lớp 8 Học kì 1 Điểm hệ số 1 : 3đ

Điểm hệ số 2 : 2đ

Điểm hệ số 3 : 1đ

Học kì 2 Điểm hệ số 1: 3đ Điểm hệ số 2: 2đ Điểm hệ số 3: 1đ

5 Phối hợp các lực lượng giáo dục.

-Với GV đồng bộ môn và các Gv khác : Qua sinh hoạt nhóm và các hoạt động khác

Trang 5

-Với hội cha mẹ học sinh, với các lực lượng giáo dục khác.

IV Điều kiện thực hiện.

- Sách :đầy đủ SGK và sách tham khảo Đủ PPCT và hướng dẫn chuyên môn

- Con người: GV phải yêu nghề,tinh thần trách nhiệm cao

- Trang thiết bị phải ở mức tối thiểu.

Ngày 10 tháng 9 năm 2012

GV bộ môn

Nguyễn Mạnh Hưng

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY BỘ MÔN HOÁ HỌC 12 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN)

Kỳ I: 18 tuần 2 tiết = 36 tiết

Kỳ II: 17 tuần 2 tiết = 34 tiết

Trang 6

Cả năm 35 tuần = 70 tiết

Phương tiện (10)

tổng kết, khái quát hoá

Hiểu được: Este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân.

- Khái niệm, đặc điểm CTPT, danh pháp của este.

- Tính chất hoá học, phương pháp điều chế, ứng dụng của este.

Hiểu được: Este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân.

- Thuyết trình, đàm thoại gợi mở

Etyl axetat,

H 2 SO 4 , NaOH.

2

Biết được:

- Khái niệm và phân loại lipit.

- Khái niệm chất béo, tính chất vật lí, tính chất hoá học, ứng dụng của chất béo.

- Cách chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn, phản ứng oxi hoá chất béo bởi oxi không khí.

- Khái niệm và phân loại lipit.

- Khái niệm chất béo, tính chất vật

lí, tính chất hoá học, ứng dụng của chất béo.

- Cách chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn, phản ứng oxi hoá chất béo bởi oxi không khí.

Thuyết trình, đàm thoại gợi mở

-Mẫu mỡ lợn, cốc, nước, etanol, để làm TN xà phòng hoá chất béo

học sinh đọc thêm

- Khái niệm

về xà phòng

và chất giặt

1 - Khái niệm, thành phần chính của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.

- Phương pháp sản xuất xà phòng, phương pháp chủ yếu sản xuất chất giặt rửa tổng hợp.

- Nguyên nhân tạo nên đặc tính giặt rửa của xà phòng và chất giặt

- Khái niệm, thành phần chính của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.

- Phương pháp sản xuất xà phòng, phương pháp chủ yếu sản xuất chất giặt rửa tổng hợp.

- Nguyên nhân tạo nên đặc tính

Thuyết trình, đàm thoại gợi mở

- Sơ đồ về cơ chế giặt rửa của chất giặt rửa tổng hợp

và xà phòng

- Gv y/c hs chủân bị tư liệu về các

Trang 7

rửa tổng hợp.

rửa tổng hợp.

- Giáo dục môi trường: Hiểu cách dùng xà phòng đúng cách trong các môi trường nước khác nhau Hiếu được cơ chế của chất giặt rửa tổng hợp.

giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.

loại xà phòng

và chất giặt rửa tổng hợp

2 Kĩ năng: Giải các bài tập

về este.

- Sử dụng hệ thống câu hỏi đàm thoại gợi

mở và BT

- Câu hỏi lí thuyết và hệ thống bài tập

- Hiểu được: tính chất hoá học của glucozơ.

- Khái niệm, phân loại cacbohiđrat.

- CTCT dạng mạch hở, tính chất vật lí, ứng dụng của glucozơ.

- Hiểu được: tính chất hoá học của glucozơ.

- Sử dụng hệ thống câu hỏi đàm thoại gợi mở

- TN tráng bạc và pư với Cu(OH) 2

Các mô hình phân tử

10

4

5

7 8 9

Saccarozo, tinh bột và

Biết được: - CTPT, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lý, tính chất hyóa học của Saccrozơ, quy trình sản xuất Saccarozơ.

- CTPT, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lý, tính chất hoá học của tinh bột và xenlulozơ.

GDMT: HS hiểu được vấn đề

SX đường giấy, rượu bia…

- CTPT, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lý, tính chất hóa học của Saccrozơ, quy trình sản xuất Saccarozơ.

- CTPT, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lý, tính chất hoá học của tinh bột va xenlulozơ.

- GDMT: HS hiểu được quá trình quang hợp của cây xanh.

CTPT, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lý, tính chất hyóa học của Saccrozơ, quy trình sản xuất Saccarozơ.

- CTPT, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lý, tính chất hoá học của tinh bột và xenlulozơ.

GDMT: HS hiểu được vấn đề

SX đường giấy, rượu bia…

- CTPT, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lý, tính chất hóa học của Saccrozơ, quy trình sản xuất Saccarozơ.

CTPT, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lý, tính chất hoá học của tinh bột va xenlulozơ.

Thuyết trình, đàm thoại gợi mở

Saccarozơ, Tinh bột, Xenlulozơ, nước cất

Dd hồ tinh bột, dd iot, nước cất, Saccarozơ, Tinh bột, Xenlulozơ, HNO 3

tính chất hoá học của glucozo, saccarozo, tinh bột.

- Củng cố tính chất về một số tính chất hoá học của

glucozo, saccarozo, tinh bột Thuyết trình,

ddNaOH10% ddCuSO 4 5% ddglucozo1%

Trang 8

- Rèn luyện kĩ năng tiến hành thí nghiệm lượng nhỏ hoá chất trong ống nghiệm.

- GDMT: HS hiểu sự biến đổi của các chất trong tự nhiên

- Rèn luyện kĩ năng tiến hành thí nghiệm lượng nhỏ hoá chất trong ống nghiệm.

- GDMT: HS hiểu sự biến đổi của các chất trong tự nhiên

đàm thoại gợi mở

H 2 SO 4 10% NaHSO 4

- Hiểu mối liên quan giữa cấu trúc phân tử và tính chất hoá học của các hợp chất cacbohiđrat tiêu biểu.

- Hiểu mối liên hệ giữa các hợp chất cacbohiđrat trên

- Biết đặc điểm cấu trúc phân

tử của các hợp chất cacbohiđrat tiêu biểu

- Hiểu mối liên quan giữa cấu trúc phân tử và tính chất hoá học của các hợp chất cacbohiđrat tiêu biểu.

- Hiểu mối liên hệ giữa các hợp chất cacbohiđrat trên

Thuyết trình, đàm thoại gợi mở

- Câu hỏi lí thuyết và hệ thống bài tập

12 -KT 1 tiết 1 - Đánh giá chất lượng dạy và họcqua chương I, II - Đánh giá chất lượng dạy vàhọc qua chương I, II -Trắc nghiệmvà tụ luận 4:6

- GDMT: Có ý thức giữ gìn cơ thể tránh các tác động của không tốt của môi trường

- Khái niệm, phânloại, cách gọi theo tên.

- Đặc điểm cấu tạo phân tử , tính chất vật lý của amin

Hiểu được: Tính chất hoá học điển hình của amin là tính bazơ, anilin có phản ứng thế với brom trong nước.

- GDMT: Có ý thức giữ gìn

cơ thể tránh các tác động của không tốt của môi trường

- Thuyết trình, đàm thoại gợi mở

-Dụng cụ: ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, ống nhỏ giọt, kẹp thí nghiệm, -Hoá chất: metylamin, quỳ tím,anilin, nước brom

- Tranh vẽ có liên quan

Biết được: Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, ứng dụng quan trọng của amino axít

Hiểu được: Tính chất hoá học của amino axít.

Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, ứng dụng quan trọng của amino axít

Hiểu được: Tính chất hoá học của amino axít.

-Thuyết trình, đàm thoại gợi

mở và kết hợp TN

Dụng cụ: ống nghiệm, ống nhỏ giọt Hoá chất: dd glixin 10%,

dd NaOH 10%,

CH 3 COOH tinh khiết.

11 9

16 17

Peptit và prôtêin

2 Biết được: - Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, tính chất

- Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, tính chất hoá học

-Thuyết trình, đàm thoại gợi

Dụng cụ: ống nghiệm , ống

Trang 9

hoá học của peptit (phản ứng thuỷ phân)

- Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, tính chất hoá học của protein (sự đông tụ, phản ứng thuỷ phân, phản ứng màu của protein với Cu(OH) 2 ) Vai trò của protein với sự sống.

- Khái niệm ezim và axit nucleic.

- GDMT: HS nhận biết thành phần của môi trường tự nhiên

và môi trường nhân tạo.

của peptit (phản ứng thuỷ phân)

- Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, tính chất hoá học của protein (sự đông tụ, phản ứng thuỷ phân, phản ứng màu của protein với Cu(OH) 2 ) Vai trò của protein với sự sống.

- Khái niệm ezim và axit nucleic.

mở và kết hợp TN

hút hoá chất Hoá chất: dd CuSO 4 2%,

dd NaOH 30%, lòng trắng trứng

1 Kiến thức:

Nắm được tổng quát về cấu tạo và tính chất hoá học cơ bản của amin, amino axit, protein.

2 Kĩ năng:

- Làm bảng tổng kết về các hợp chất trong chương.

Nắm được tổng quát về cấu tạo và tính chất hoá học

cơ bản của amin, amino axit, protein.

- Làm bảng tổng kết về các hợp chất trong chương.

-Thuyết trình, đàm thoại gợi

mở và kết hợp hệ thống bài tập

-Thuyết trình, đàm thoại gợi

mở và kết hợp hệ thống bài tập

Biết được:

Polime: Khái niệm, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hoá học, ứng dụng, một số phương pháp tổng hợp polime

-HS biết các vật liệu polime, tính chất hoá học, ứng dụng và điều chế

-GDMT: Có ý thức thu gom rác phế thải.

Polime: Khái niệm, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hoá học, ứng dụng, một số phương pháp tổng hợp polime

-Thuyết trình, đàm thoại gợi

mở và kết hợp tranh ảnh

Những bảng tổng kết sơ

đồ, hình vẽ liên quan đến tiết học.

Biết được: Khái niệm, thành phần chính, sản xuất và ứng dụng của: chất dẻo, vật liệu compozit, tơ, cao su, keo dán tổng hợp

Kĩ năng: So sánh các vật liệu.

- GDMT: Có ý thức bảo vệ , sử dụng hợp lý các đồ vật làm từ polime

Khái niệm, thành phần chính, sản xuất và ứng dụng của:

chất dẻo, vật liệu compozit,

tơ, cao su, keo dán tổng hợp

-Thuyết trình, đàm thoại gợi

mở và kết hợp tranh ảnh

Chuẩn bị các vật liệu polime: chất dẻo, cao su,

tơ, sợi và keo dán

Đại cương 1 Kiến thức: Củng cố kiến thức vể các vật liệu polime. Kiến thức: Củng cố kiến thức vể các vật liệu polime. -Thuyết trình,đàm thoại gợi - Câu hỏi lí thuyết và hệ

Trang 10

về Polime và Vật liệu polime

- so sánh các loại vật liệu chất dẻo, cao su, tơ và keo dán.

- Viết các phương trình hoá học tổng hợp ra các vật liệu.

- Giải các bài tập về các hợp chất của polime

- so sánh các loại vật liệu chất dẻo, cao su, tơ và keo dán.

- Viết các phương trình hoá học tổng hợp ra các vật liệu.

- Giải các bài tập về các hợp chất của polime

mở và kết hợp hệ thống bài tập

thống bài tập

22

Thự hành:

Một số tính chất của polime và vật liệu polime

1

Biết được: Mục đích, các tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm:

- Phản ứng đông tụ của protein:

đun nóng lòng trắng trứng hoặc tác dụng của axit, kiềm với lòng trắng trứng.

- Phản ứng màu: lòng trắng trứng với HNO 3

- Thử phản ứng của polietilen (PE), poli(vinyl clorua) (PVC),

tơ sợi với nhiệt độ.

- Phân biệt tơ tằm và tơ tổng hợp.

- GDMT : HS có thái độ bảo vệ môi trường Có ý thức xử lý chất thải sau thí nghiệm,

Có ý thức thu gom phế liệu rác thải từ các đồ vật làm bằng polime.

- Phản ứng đông tụ của protein: đun nóng lòng trắng trứng hoặc tác dụng của axit, kiềm với lòng trắng trứng.

- Phản ứng màu: lòng trắng trứng với HNO 3

- Thử phản ứng của polietilen (PE), poli(vinyl clorua) (PVC), tơ sợi với nhiệt độ.

- Phân biệt tơ tằm và tơ tổng hợp.

- GDMT : HS có thái độ bảo

vệ môi trường Có ý thức xử

lý chất thải sau thí nghiệm

Thuyết trình, đàm thoại gợi

mở, hướng dẫn học sinh thực hành

- Cơ sở vật chất, hoá chất dụng cụ, đủ cho hs làm việc thành 4 nhóm trở lên

12 2324

Ôn tập + Luyện Tập:

Chương II, IV

2

Nắm được tổng quát về cấu tạo và tính chất hoá học cơ bản của amin, amino axit, protein.

- Làm bảng tổng kết về các hợp chất trong chương.

- so sánh các loại vật liệu chất dẻo, cao su, tơ và keo dán.

- Viết các phương trình hoá học tổng hợp ra các vật liệu.

- Giải các bài tập về các hợp chất của polime

Nắm được tổng quát về cấu tạo và tính chất hoá học

cơ bản của amin, amino axit, protein.

- Làm bảng tổng kết về các hợp chất trong chương.

Kiến thức: Củng cố kiến thức

vể các vật liệu polime.

- so sánh các loại vật liệu chất dẻo, cao su, tơ và keo dán.

- Viết các phương trình hoá học tổng hợp ra các vật liệu.

- Giải các bài tập về các hợp chất của polime

-Thuyết trình, đàm thoại gợi

mở và kết hợp hệ thống bài tập

- Câu hỏi lí thuyết và hệ thống bài tập

Trang 11

chương II, IV nghiệm 26

Vị trí và cấu tạo của kim loại

1

Biết được: vị trí, đặc điểm cấu hình e lớp ngòi cùng, một số kiểu mạng tinh thể kim loại phổ biến, liên kết kim loại

Biết được: vị trí, đặc điểm cấu hình e lớp ngòi cùng, một số kiểu mạng tinh thể kim loại phổ biến, liên kết kim loại

-Thuyết trình, đàm thoại gợi mở

BTH các NTHH, bảng phụ.

Tính chất của kim loại Dãy điện hoá kim loại Luyện tập

4

Hiểu được: - Tính chất hoá học chung là tính khử (khử phi kim, ion H + trong nước, dd axit, ion kim loại trong dd muối.)

Hiểu được

- Quy luật sắp xếp trong dãy điện hoá các kim loại và ý nghĩa của nó.

- Làm được một số dạng BT về KL

- Tính chất hoá học chung là tính khử (khử phi kim, ion H +

trong nước, dd axit, ion kim loại trong dd muối.)

Hiểu được

- Quy luật sắp xếp trong dãy điện hoá các kim loại và ý nghĩa của nó.

- Làm được một số dạng BT

về KL

-Thuyết trình, đàm thoại gợi

dd H 2 SO 4

loãng, HNO 3

loãng -Dụng cụ: Thí nghiệm

CM t/c hoá học của KL

có đủ

- HS biết khái niệm hợp kim, tính chất hoá học cuả một số hợp kim, ứng dụng và điều chế

- HS biết khái niệm hợp kim, tính chất hoá học cuả một số hợp kim, ứng dụng và điều chế

-Thuyết trình, đàm thoại gợi

mở kết hợp với một số mẫu hợp kim

Một số mẫu hợp kim như gang, thép, duyra cho hs quan sát 1

17

32 33

Sự ăn mòn kim loại Luyện tập.

2

Hiểu được: - Các khái niệm: ăn mòn kim loại, ăn mòn hoá học,

ăn mòn điện hoá.

- Điều kiện xảy ra sự ăn mòn KL

- Biết các biện pháp bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn.

- GDMT: Có ý thức sử dụng bảo quản hợp lý, hiệu quả đồ dùng bằng kim loại và chống ô nhiễm môi trường.

- Các khái niệm: ăn mòn kim loại, ăn mòn hoá học, ăn mòn điện hoá.

- Điều kiện xảy ra sự ăn mòn KL

- Biết các biện pháp bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn.

Thuyết trình, đàm thoại gợi mở

Các tranh vẽ, bảng phụ vẽ hình TN ăn mòn hoá học

và cơ chế của

sự ăn mòn điện hoá học đối với KL Fe

18

34 35

Thuyết trình, đàm thoại gợi

mở và kết hợp hệ thống BT

- Hệ thống các dạng BT

và câu hỏi lí thuyết

Trang 12

-Đánh giá kết quả học tập của

Hs qua học kì I

- Biết các phương pháp còn lại

để điều chế kim loại, Phương pháp điện phân…

- Biết các phương pháp còn lại để điều chế kim loại, Phương pháp điện phân…

Thuyết trình, đàm thoại gợi

mở và kết hợp hệ thống tranh vẽ đ/c Kl

- Thực hiện 2

TN về Đ/c Cu

1

Củng cố tính chất hoá học của kim loại Rèn luyện kỹ năng giải các bài tập về kim loại.

Củng cố tính chất hoá học của kim loại Rèn luyện kỹ năng giải các bài tập về kim loại.

Thuyết trình, đàm thoại gợi

mở và kết hợp hệ thống BT

- Hệ thống các dạng BT

và câu hỏi lí thuyết

Luyện tập:

Điều chế KL

và sự ăn mòn KL

1

Củng cố kiến thức về:

- Nguyên tắc đ/c KL

- Bản chất của sự ăn mòn Kl, các kiểu ăn mòn Kl và cách phòng chống ăn mòn

Củng cố kiến thức về:

- Nguyên tắc đ/c KL

- Bản chất của sự ăn mòn Kl, các kiểu ăn mòn Kl và cách phòng chống ăn mòn

Thuyết trình, đàm thoại gợi

mở và kết hợp hệ thống BT

- Hệ thống các dạng BT

và câu hỏi lí thuyết

40

Thự hành:

Tính chất, điều chế Kim loại và

sự ăn mòn kim loại

1

- Củng cố tính chất hoá học của

kim loại, dãy điện hoá của kim

loại và sự ăn mòn kim loại

- GDMT: Có ý thức xử lý chất thải sau phản ứng.

mở và hướng dẫn hs làm TN

Hoá chất và dụng cụ thí nghiệm có đủ cho 4 nhóm trở lên làm TN

Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của Kim loại kiềm

2

Biết được:

- Vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại kiềm

- Một số ứng dụng quan trọng của kim loại kiềm và một số hợp chất như NaOH, NaHCO 3 ,

Na 2 CO 3 , KNO 3 Hiểu được: - Tính chất vật lý

- Tính chất hoá học

- Phương pháp điều chế kim loại kiềm (điện phân muối halogenua nóng chảy)

- Vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại kiềm

- Một số ứng dụng quan trọng của kim loại kiềm và một số hợp chất như NaOH, NaHCO 3 , Na 2 CO 3 , KNO 3 Hiểu được:

- Tính chất vật lý

- Tính chất hoá học

- Phương pháp điều chế kim loại kiềm (điện phân muối halogenua nóng chảy)

Thuyết trình, đàm thoại gợi

mở và kết hợp TN, bảng biểu tranh vẽ

-Bảng Tuần hoàn, bảng phụ ghi một

số t/c vật lí của kim loại

- Một số TN làm đầy đủ

44

Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của Kim loại

2 Biết được: - Vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng, tính chất vật lí của kim loại kiềm thổ.

Hiểu được: Kim loại kiềm thổ có

- Vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng, tính chất vật lí của kim loại kiềm thổ.

Hiểu được: Kim loại kiềm thổ

-Bảng Tuần hoàn, bảng phụ ghi một

số t/c vật lí của kim loại

Trang 13

Biết được: - Tính chất hoá học, ứng dụng của Ca(OH) 2 , CaCO 3 , CaSO 4 2H 2 O.

- Khái niệm về nước cứng (tính cứng tạm thời, vĩnh cửu, toàn phần), tác hại của nước cứng, cách làm mềm nước cứng.

- Cách nhận biết ion Ca 2+ , Mg 2+

trong dung dịch.

- GDMT: ý thức được ảnh hưởng của môi trường tới sinh hoạt của con người và tác động của con người tới môi trường.

có tính khử mạnh (tác dụng với oxi, clo, axit)

Biết được: - Tính chất hoá học, ứng dụng của Ca(OH) 2 , CaCO 3 , CaSO 4 2H 2 O.

- Khái niệm về nước cứng (tính cứng tạm thời, vĩnh cửu, toàn phần), tác hại của nước cứng, cách làm mềm nước cứng.

- Cách nhận biết ion Ca 2+ ,

Mg 2+ trong dung dịch.

Thuyết trình, đàm thoại gợi

mở và kết hợp TN, bảng biểu tranh vẽ

- Một số TN làm đầy đủ

46 47

Nhôm, hợp chất quan trọng của Nhôm

3

Biết được: Vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng, tính chất vật lý, trạng thái tự nhiện, ứng dụng của nhôm.

Hiểu được: - Nhôm là kim loại

có tính khử khá mạnh: phản ứng với phi kim, dung dịch axit, nước, dung dịch kiểm, oxit kim loại.

- Nguyên tắc và sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân nhôm ôxit nóng chảy.

- GDMT; HS biết được nhôm

và các hợp chất của nhôm trong chất thải công nghiệp và ảnh hưởng của chúng đối với môi trường.

Vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng, tính chất vật lý, trạng thái tự nhiện, ứng dụng của nhôm.

Hiểu được: - Nhôm là kim loại có tính khử khá mạnh:

phản ứng với phi kim, dung dịch axit, nước, dung dịch kiểm, oxit kim loại.

- Nguyên tắc và sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân nhôm ôxit nóng chảy.

Thuyết trình, đàm thoại gợi

mở và kết hợp TN, bảng biểu tranh vẽ

-Bảng Tuần hoàn,

- Một số TN làm đầy đủ

3

Luyện tập:

Tính chất của KL Kiềm, Kiềm thổ và Hợp chất của chúng

1

Hệ thống hoá kiến thức về:

Tính chất của kim loại kiềm, kiềm thổ và hợp chất của chúng.

Hệ thống hoá kiến thức về:

Tính chất của kim loại kiềm, kiềm thổ và hợp chất của chúng.

Thuyết trình, đàm thoại và kết hợp hệ thống BT

- Hệ thống các dạng BT

và câu hỏi lí thuyết

- Hệ thống các dạng BT

Trang 14

của Nhôm

và hợp chất của Nhôm

của nhôm chất của nhôm

1

Biết được: - Mục đích, cách tiến hành, kỹ thuật thực hiện các thí nghiệm:

- So sánh khả năng phản ứng của Na, Mg, Al với nước.

- Nhôm phản ứng với dung dịch kiềm

- Phản ứng của nhôm với hiđroxit với dung dịch NaOH và dung dịch

H 2 SO 4 l

- GDMT: Có ý thức xử lý chất thải sau thí nghiệm.

-Mục đích, cách tiến hành, kỹ thuật thực hiện các thí nghiệm:

- So sánh khả năng phản ứng của Na, Mg, Al với nước.

- Nhôm phản ứng với dung dịch kiềm

- Phản ứng của nhôm với hiđroxit với dung dịch NaOH và dung dịch H 2 SO 4 l

- GDMT: Có ý thức xử lý chất thải sau thí nghiệm.

Thuyết trình, đàm thoại gợi

mở và hướng dẫn hs làm TN

Hoá chất và dụng cụ thí nghiệm có đủ cho 4 nhóm trở lên làm TN

- Tính chất hoá học của sắt: tính khử trung bình (tác dụng với ôxi, lưu huỳnh, clo, nước, dung dịch axit, dung dịch muối).

- Sắt trong tự nhiên (các oxit sắt, FeCO 3 , FeS 2 ).

-Vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng, tính chất vật lí của sắt.

- Tính chất hoá học của sắt:

tính khử trung bình (tác dụng với ôxi, lưu huỳnh, clo, nước, dung dịch axit, dung dịch muối).

- Sắt trong tự nhiên (các oxit sắt, FeCO 3 , FeS 2 ).

Thuyết trình, đàm thoại gợi

mở kết hợp với TN CM

Bảng TH và dụng cụ ,hoá chất để làm

TN minh hoạ T/c hoá học của sắt

53 Hợp chất của Sắt 1

Biết được: tính chất vật lí, nguyên tắc điều chế và ứng dụng của một số hợp chất của sắt.

Hiểu được: - Tính khử của hợp chất sắt (II): FeO, Fe(OH) 2 , muối sắt (II).

- Tính oxi hoá của hợp chất sắt (III): Fe 2 O 3 , Fe(OH) 3 , muối sắt (III)

Biết được: tính chất vật lí, nguyên tắc điều chế và ứng dụng của một số hợp chất của sắt.

-Tính khử của hợp chất sắt (II):

FeO, Fe(OH) 2 , muối sắt (II).

- Tính oxi hoá của hợp chất sắt (III): Fe 2 O 3 , Fe(OH) 3 , muối sắt (III)

Thuyết trình, đàm thoại gợi

mở kết hợp với TN CM

Dụng cụ ,hoá chất để làm

TN minh hoạ T/c hoá học của sắt

Biết được: - Khái niệm và phân loại gang, sản xuất gang (nguyên tắc, nguyênliệu, cấu

-Khái niệm và phân loại gang, sản xuất gang (nguyên tắc, nguyênliệu, cấu tạo và

Thuyết trình, đàm thoại gợi

mở

Trang 15

tạo và chuyển vận của lò cao, biện pháp kỹ thuật)

- GDMT: HS nhận thức sắt kim loại và hợp kim của nó có vai trò to lớn trong nền kinh tế quốc dân

chuyển vận của lò cao, biện pháp kỹ thuật)

4

28

55

Crom và hợp chất của Crom

1

Biết được: - Vị trí, cấu hình electron hoá trị, tính chất vật lí (độ cứng, màu, khối lượng riêng) của crom, các số oxi hoá trong hợp chất; tính chất hoá học của crom là tính khử (phản ứng với oxi, clo, lưu huỳnh, dung dịch axit)

- Tính chất của hợp chất crom (III): Cr 2 O 3 Cr(OH) 3 (tính tan, tính oxi hoá và tính khử, tính lưỡng tính); Tính chất của hợp chất crom(VI): K 2 CrO 4 , K 2 Cr 2 O 7

(tính tan, màu sắc, tĩnh ôxi hoá)

- GDMT: Nhận biết được các ion chứa crôm đối với môi trường từ

- Tính chất của hợp chất crom (III): Cr 2 O 3 Cr(OH) 3 (tính tan, tính oxi hoá và tính khử, tính lưỡng tính); Tính chất của hợp chất crom(VI): K 2 CrO 4 ,

K 2 Cr 2 O 7 (tính tan, màu sắc, tĩnh ôxi hoá)

Thuyết trình, đàm thoại gợi

mở kết hợp tranh vẽ và TN

-Bảng TH các nguyên tố hoá học -Dụng cụ hoá chất : Chén

sứ, giá TN, kẹp ống nghiệm, đèn cồn…

Tinh thể

K 2 Cr 2 O 7 dd CrCl 3 , dd NaOH, Tinh thể

(NH 4 ) 2 Cr 2 O 7

chất của Đồng

1 Biết được: - Vị trí, cấu hình electron hoá trị, tính chất vật lí, ứng dụng của đồng, niken, kẽm, chì và thiếc

- Đồng là kim loại có tính khử yếu (tác dụng với phi kim, axit có rính oxi hoá mạnh)

- Tính chất của CuO, Cu(OH) 2

(tính bazơ, tính tan), CuSO 4 5H 2 O (màu

sắc, tính tan, phản ứng nhiệt phân ứng dụng của đồng và hợp chất.

- GDMT: HS nhân biết được đồng và hợp chất của đồng, ion đồng

- Vị trí, cấu hình electron hoá trị, tính chất vật lí, ứng dụng của đồng, niken, kẽm, chì và thiếc

- Đồng là kim loại có tính khử yếu (tác dụng với phi kim, axit

có rính oxi hoá mạnh)

- Tính chất của CuO, Cu(OH) 2 (tính bazơ, tính tan), CuSO 4 5H 2 O (màu

sắc, tính tan, phản ứng nhiệt phân ứng dụng của đồng và hợp chất.

Thuyết trình, đàm thoại gợi

mở kết hợp tranh vẽ và TN

-Bảng TH các nguyên tố hoá học

- Dụng cụ thí nghiệm cần thiết có đủ

Trang 16

Đề xuất được biện pháp xử lý vật liệu chất thải hợp lý và hiệu quả.

Sơ lược về Niken, Kẽm ,Chì, Thiếc

1

-Hs biết vị trí của Ni, Zn, Pb,

Sn trong bảng TH

- HS biết tính chất vật lý, hoá học, ứng dụng và điều chế các kim loại Ni, Zn, Pb, Sn

-Hs biết vị trí của Ni, Zn, Pb,

Sn trong bảng TH

- HS biết tính chất vật lý, hoá học, ứng dụng và điều chế các kim loại Ni, Zn, Pb, Sn

Thuyết trình, đàm thoại gợi

mở kết hợp với bảng TH

-Bảng TH các nguyên tố hoá học

Và 1 số TN liên quan

58

Luyện tập:

Tính chất hoá học của

Fe và Hợp chất quan trọng của Sắt

HS hiểu vì sao Fe thường có

mở kết hợp với BT

Hệ thống câu hỏi lí thuyết

và BT

Luyện tập:

Tính chất hoá học của Crom, Đồng

và hợp chất của chúng

mở kết hợp với BT

Hệ thống câu hỏi lí thuyết

và BT

60

Thự hành:

Tính chất hoá học của

Fe, Cr, Cu

và những hợp chất của chúng

1

Biết được: Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm cụ thể:

- Điều chế FeCl 2 , Fe(OH) 2 và FeCl 3 , Fe(OH) 3 từ sắt và các hoá chất cần thiết.

- Thử tính oxi hoá của K 2 Cr 2 O 7

- Cu tác dụng với H 2 SO 4 đặc, nóng.

- GDMT: Ys thức xử lý chát thải để bảo vệ môi trường sau thí nghiệm

Biết được: Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm cụ thể:

- Điều chế FeCl 2 , Fe(OH) 2 và FeCl 3 , Fe(OH) 3 từ sắt và các hoá chất cần thiết.

- Thử tính oxi hoá của

K 2 Cr 2 O 7

- Cu tác dụng với H 2 SO 4 đặc, nóng.

- GDMT: Ý thức xử lý chất thải để bảo vệ môi trường sau thí nghiệm

Thuyết trình, đàm thoại gợi

mở và hướng dẫn hs làm TN

Hoá chất và dụng cụ thí nghiệm có đủ cho 4 nhóm trở lên làm TN

KT kiến thức cơ bản chương VII

Đánh giá mức độ tiếp thu KT của Hs

Trắc nghiệm kết hợp Tự luận

Đề KT tối thiểu 2 đề khác nhau

Trang 17

Biết được: - Các phản ứng đặc trưng được dùng để nhận biết một số cation và anion trong dung dịch.

- Cách tiến hành nhận biết các ion riêng biệt trong dung dịch.

- GDMT: Nhận biết một số cation trong dd riêng biệt và trong một số hỗn hơp đơn giản.

Xử lý chất thải sau thí nghiệm

- Các phản ứng đặc trưng được dùng để nhận biết một

số cation và anion trong dung dịch.

- Cách tiến hành nhận biết các ion riêng biệt trong dung dịch.

Thuyết trình, đàm thoại gợi

mở kết hợp TN

Hoá chất và dụng cụ thí nghiệm có đủ

để làm TN

5

Nhận biết một số chất khí

1

Biết được: - Các phản ứng đặc trưng được dùng để nhận biết một số chất khí.

- Cách tiến hành nhận biết một số chất khí riêng biệt

-Các phản ứng đặc trưng được dùng để nhận biết một số chất khí.

- Cách tiến hành nhận biết một

số chất khí riêng biệt

Thuyết trình, đàm thoại gợi

mở kết hợp TN

Hoá chất và dụng cụ thí nghiệm có đủ

để làm TN

64

Luyện tập:

Nhận biết một số hợp chất vô cơ

1

Hệ thống hoá kiến thức về cách Nhận biết một số chất vô cơ

Hệ thống hoá kiến thức về cách Nhận biết một số chất vô cơ

Đàm thoại gợi mở để Xd bảng tổng hợp

Sử dụng bảng biểu tổng hợp

Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức chương trình hoá học 12, rèn luyen giải các bài tập có liên quan

Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức chương trình hoá học 12, rèn luyen giải các bài tập có liên quan

Đàm thoại gợi mở để hệ thống hoá toàn bộ kiến thức

Sử dụng bảng biểu tổng hợp

Thi theo đề chung Đánh giá kết quả học tập kì 2

Đề thi học kì 2

68

Hoá học và vấn đề phát triển kinh tế

đề trên.

- GDMT: ý thức đượctác động của môi trường đối với con người và cảu con người đối với môi trường.

Biết được: Vai trò của hoá học đối với sự phát triển kinh tế

Kĩ năng: Tìm thông tin và trong bài học, trên các phương tiện thông tin đại chúng, xử lý thông tin và rút

ra nhận xét về các vấn đề trên.

Đàm thoại gợi mở để xây dựng kiến thức

Sử dụng tranh ảnh, bảng biểu và các phim tư liệu có liên quan

vấn đề Xã hội

1 Biết được: Hoá học đã góp phần thiết thực giải quyết các vấn đề lương thực, thực phẩm,

Biết được: Hoá học đã góp phần thiết thực giải quyết các vấn đề lương thực, thực

Đàm thoại gợi mở để xây dựng

Sử dụng tranh ảnh, bảng biểu và

Trang 18

kiến thức

các phim tư liệu có liên quan

Biết được: - Một số khái niệm về

ô nhiễm môi trường, ô nhiễm không khí, ô nhiễm đất, nước.

- Vấn đề về ô nhiễm môi trường liên quan đến hoá học Vấn đề bảo vệ môi trường trong đời sống, sản xuất và học tập có liên quan đến hoá học.

- GDMT: ý thức được môi trường đất , nước, không khí là vô cùng quan trọng đối với con người. - Một số khái niệm về ô nhiễm

môi trường, ô nhiễm không khí,

ô nhiễm đất, nước.

- Vấn đề về ô nhiễm môi trường liên quan đến hoá học Vấn đề bảo vệ môi trường trong đời sống, sản xuất và học tập có liên quan đến hoá học.

Đàm thoại gợi mở để xây dựng kiến thức

Sử dụng tranh ảnh, bảng biểu và các phim tư liệu có liên quan

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY BỘ MÔN HOÁ HỌC 10 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN)

Kỳ I: 18 tuần 2 tiết = 36 tiết

Kỳ II: 17 tuần 2 tiết = 34 tiết

Cả năm 35 tuần = 70 tiết

Trang 19

Phương tiện DH

và các vấn đề cần chú ý

Ghi chú (điều chỉnh)

Hệ thống lại các khái niệm cơ bản của hoá học,tính chất của các chất vô cơ

Làm thành thạo bài toán về dung dịch

Thuộc các tính chất hoá học

Vận dụng viết thành thạo các PTPƯ

Đàm thoại tái hiệnBài tập

HS có bảng tuần hoàn, bảng tính tan

Trực quan

Tranh vẽ mô hình thí nghiệm tìm ra

E, khám phá ra hạt nhân nguyên tử

Trang 20

Bài 2:

Hạt nhân nguyên tử Nguyên tố hoá học Đồng vị

1 1 2 2

A X A X A

So sánhHợp tác nhóm nhỏ

Chuẩn bị bài tập và

hệ thống câu hỏi tính Z, viết kí hiệu nguyên tử

3

5

Bài 3 : Luyện tập thành phần nguyên tử

1

HS hiểu và vận dụng các kiến thức:

- Thành phần cấu tạo nguyên tử

Z , A, A X,Z A

- Xác định số E,

P, N, A khi biết

kí hiệu nguyên tử

- Xác định A

Đàm thoại tái hiệnBài tậpHợp tác nhóm nhỏ

2

HS hiểu:

- Trong nguyên tử E chuyển động xung quanh hạt nhân tạo nên vỏ nguyên tử

- Cấu tạo vỏ nguyên tử: lớp, phân lớp E Số E trong mỗi lớp, phân lớn

Lớp E: K, M, N…

Phân lớp: s,p,d,f

Số E tối đa trong một lớp, phân lớp

-Nghiên cứu-Đàm thoại ơrixtic-Hợp tác nhóm nhỏ

Tranh vẽ mẫu hànhtinh nguyên tử của

Bo và Rơ dơ pho

2

HS biết: Quy luật sắp xếp các Etrong vỏ E, đặc điểm E lớp ngoài cùng

Vận dụng viết cấu hình E của

20 nguyên tố đầu

Viết dược cấu hình E của nguyên tố

Đặc điểm của E lớp ngoài cùng

-Đàm thoại-Nghiên cứu-Hợp tác nhóm nhỏ

Sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và phân lớp Bảng cấuhình E

Trang 21

10 Luyện tập cấu

tạo vỏ nguyên tử

Cấu hình E của nguyên tử

-bài tập -Hợp tác nhóm nhỏ

và bài tập

Sơ đồ phânbố mứcnăng lượng của cáclớp và phân lớp

6

11

Bài 6:

Luyện tập cấu tạo vỏ nguyên

tử (tiếp)

1

HS rèn luyện kĩ năng viết cấu hình E, từ đó suy ra số lớp E, Elớp ngoài cùng và dự đoán tính chất của nguyên tố

Viết cấu hình E của 20 nguyên tốđầu

Xác định số lớp

E, lớp E ngoài cùng

Bài tập

Hợp tác nhóm nhỏ

Hệ thống câu hỏi

và bài tập

Đánh giá học tập của HS trong chương I về kiến thức cơ bản

có liên quan đến nhiều chương,

từ đó xếp loại HS, rút ra kinh nghiệm cho chương sau, đổi mới phương pháp giảng dạy cho phù hợp

Viết PTPƯ, cấu hình E

Xác định được số

E, N, P, A của nguyên tử

Tình ANắm vững cấu tạo nguyên tử

Chuẩn bị đề chẵn,

lẻ có phần trắc nghiệm, phần tự luận

2

HS biết:

- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố vào bảng tuần hoàn

- Cấu tạo của bảng tuần hoàn

- Từ vị trí của nguyên tố suy ra thông tinvề nguyên tố

Nguyên tắc sắp xếp các nguyên

tố vào bảng tuần hoàn

Từ vị trí suy ra thông tin về

Đàm thoạiTrực quanThuyết trình

Bảng TH các nguyên tố hoá học

và chân dung Menđeleep

Trang 22

Chương II bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và định luật Tuần hoàn

tử các nguyên

tố hoá học

1

HS biết:

- Cấu hình E của các nguyên tố

có sự biến đổi tuần hoàn

Số E lớp ngoài cùng quyết địnhtính chất HH của các nguyên tốnhóm A

Dựa vào vị trí suy ra tính chất của nguyên tố

Cấu hình E của các nguyên tố có

sự biến đổi tuần hoàn

Dựa vào vị trí suy ra tính chất của nguyên tố

Nghiên cứuNêu vấn đề Hợp tác nhóm nhỏ

Bảng TH dạng dài.Bảng cấu hình E lớp ngoài cùng củacác nguyên tố nhóm A

- Nội dung định luật TH

Sự biến đổi tính kim loại, phi kim, độ âm điện, hoá trị, oxit, hiđroxit

Nội dung định luật TH

Đàm thoại ơrixtic Trực quan

Bảng bán kính nguyên tử, độ âm điện, hoá trị của một số nguyên tố.Máy chiếu

9 18

Bài 10:

ý nghĩa của bảng TH các nguyên tố HH

1

Củng cố kiến thức về bảng tuầnhoàn

Giải được bài tập có liên quan giữa vị trí, cấu tạo, tính chất

Giải được bài tạp

có liên quan đến

vị trí, cấu tạo, tính chất

Đàm thoạiBài tậpNêu vấn đề

2

HS nắm vững:

- Cấu tạo bảng tuần hoàn

- Sự biến đổi TH cấu hình E, tính kim loại, tính phi kim, độ

âm điện, hoá trị, bán kính nguyển tử

Định luật TH

Cấu tạo bảng TH

- Sự biến đổi TH cấu hình E, tính kim loại, tính phikim, độ âm điện, hoá trị, bán kính nguyển tử

Đàm thoạitái hiện Bài tập

Hợp tác nhóm nhỏ

Hệ thống câu hỏi

và bài tậpMáy chiếu (nếu có)

Ngày đăng: 03/06/2021, 23:18

w