Chủ động xây dựng kế hoạch, tham mưu, chỉ đạo để mua sắm đồ dùng dạy học, đồ chơi cho trẻ đáp ứng theo danh mục thiết bị đồ chơi tối thiểu đảm bảo phục vụ chương trình GDMN mới trên cơ s[r]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT HỮU LŨNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG MN ĐÔ LƯƠNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 02 /KH-NT Đô Lương, ngày 13 tháng 09 năm 2012
KẾ HOẠCH Thực hiện nhiệm vụ năm học 2012 – 2013 của cấp học mầm non
Năm học 2012 - 2013 là năm học toàn ngành Giáo dục và Đào tạo triển khaichương trình hành động của Bộ GDĐT về đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dụcViệt Nam Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện các Chỉ thị, Nghị quyết, Đề án của UBNDTỉnh, UBND Huyện về công tác giáo dục và đào tạo
Căn cứ Chỉ thị số 2737/CT-BGDĐT ngày 27 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổthông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2012-2013; Chỉ thị
số 03/CT-UBND, ngày 27 tháng 8 năm 2012 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc tăngcường chỉ đạo công tác giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh năm học 2011-2012;Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy vềnâng cao kết quả phổ cập giáo dục, xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia giai đoạn
2011 – 2015; Nghị quyết số 04-NQ/HU ngày 30 tháng 6 năm 2011 của Ban Chấphành Đảng bộ huyện về nâng cao kết quả phổ cập giáo dục và đẩy mạnh xây dựngtrường học đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2011-2015;
Căn cứ Quyết định số 679/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2012 của UBNDtỉnh Lạng Sơn về kế hoạch, thời gian năm học 2012-2013 của giáo dục mầm non, giáodục phổ thông và giáo dục thường xuyên;
Căn cư Công văn số 426/CV- PGDĐT, ngày 30 tháng 8 năm 2012 về hướngdẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục mầm non năm học 2012-2013;
Căn cứ vào Công văn số 463/CV-PGD, ngày 14 tháng 09 năm 2012 về việchướng dẫn xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học 2012- 2013 Căn cứ vào kết quả năm học 2011-2012 và tình hình thực tế của đơn vị TrườngMầm non Đô Lương xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2012 – 2013 nhưsau:
Trang 2PHẦN I ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NĂM HỌC 2011-2012
I Thực trạng phát triển giáo dục năm học 2011 - 2012.
1 Quy mô trường, lớp.
+ Nhóm lớp học 2 buổi/ ngày: 02( trong đó có 02 lớp 5 tuổi)
+Nhóm lớp học 1 buổi/ ngày: 04 lớp ( trong đó 1 lớp 5 tuổi, 02 lớp 4 tuổi, 1lớp 3 tuổi)
* Tổng số trẻ: 240
- Trong đó: ( NT: 45; MG: 195; 5T: 86)
- Số trẻ được học bán trú: 132( trong đó trẻ 5 tuổi 40 )
- Số trẻ được học 2 buổi/ ngày: 35 ( Trong đó trẻ 5 tuổi 32 )
* Huy động trẻ trong độ tuổi ra lớp:
Trang 3SDD thể cânnặng
Chiều caobình thường SDD thể thấp còiSố
*Công tác bán trú và 2 buổi/ ngày.
- Trong năm học nhà trường đã tổ chức ăn bán trú cho 6 nhóm lớp tại trường
2.3 Cán bộ hành chính, nhân viên trường học:0
2.4.Tình hình phát triển đội ngũ nhà giáo và quản lý giáo dục.
Trang 4- Tạo điều kiện cho cán bộ giáo viên tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn,vàcác lớp nâng cao trình độ chuyên môn
3 Công tác phổ cập giáo dục, xây dựng trường chuẩn quốc gia.
* Công tác phổ cập: Nhà trường đã xây dựng kế hoạch phổ cập giáo dục mầm
non cho trẻ 5 tuổi, huy động trẻ 5 tuổi ra lớp đạt 100% Ưu tiên về CSVC cho 5 lớp 5tuổi, phấn đấu hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào năm 2015.Kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi
a Tiêu chuẩn1: Cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ giáo viên.
- Diện tích xây dựng: chưa có
- Số bộ thiết bị dạy học tối thiểu : 0
- Số trẻ 5 tuổi được học 2 buổi / ngày : 71/81 = 87.6%
- Số trẻ 5 tuổi được học Chương trình GDMN mới : 81/81 = 100%(2 trẻ khuyết tật)
Xếp loại: Đạt
c Tiêu chuẩn 3: Hoàn thành chương trình giáo dục mầm non
- Số trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục mầm non (mẫu giáo 5 - 6 tuổi):81/81 = 100% (2 trẻ khuyết tật)
* Công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia: Rà soát theo các tiêu chí trường
chuẩn quốc gia theo mức độ 1
- Tiêu chuẩn 1: Tổ chức quản lý: chưa đạt
- Tiêu chuẩn 2: Đội ngũ giáo viên và nhân viên: chưa đạt
- Tiêu chuẩn 3: Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ: đạt
Trang 5- Tiờu chuẩn 4: Quy mụ trường lớp, CSVC và thiết bị: chưa đạt
- Tiờu chuẩn 5: Thực hiện xó hội hoỏ giỏo dục: Đạt
Trường đó đạt được những chỉ tiờu: 3,5
4 Phỏt triển giỏo dục dõn tộc.
- Trong năm học trường cú 220/240 trẻ em dõn tộc Nhà trường luụn làm tốt
cụng tỏc tuyờn truyền vận động trẻ ra lớp nhất là ở cỏc thụn xúm, đặc biệt quan tõmđến trẻ thuộc gia đỡnh cú hoàn cảnh khú khăn
- Chỉ đạo giáo viên quan tâm việc rốn cho trẻ dõn tộc thiểu số biết phỏt õmđỳng cỏc từ dõn tộc thiểu số, làm quen với tiếng việt, rèn phát triển ngôn ngữ cho trẻ,cho trẻ làm quen với chữ cái, chữ viết tiếng Việt cho trẻ dân tộc chuẩn bị vào lớp 1
- Thực hiện nghiêm túc chính sách hỗ trợ trẻ em nghèo theo Quyết định số112/2007/QĐ-TTg ngày 20 / 07/2007 của Chính phủ, tạo điều kiện cho trẻ đợc đến tr-ờng lớp mầm non
5 Tỡnh hỡnh thực hiện cỏc chớnh sỏch đối với học sinh, việc thực hiện chi hỗ trợ ăn trưa cho trẻ 5 tuổi, chớnh sỏch đối với giỏo viờn.
- Thực hiện nghiờm tỳc việc hỗ trợ ăn trưa cho trẻ 5 tuổi ở địa bàn , cú hoàncảnh khú khăn đang học tại trường theo TTLT số 29/2011/BGDĐT-BTC ngày15/7/2011 hướng dẫn thực hiện chi hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em năm tuổi ở cỏc cơ sở giỏodục mầm non theo Quyết định 239 của Thủ tướng Chớnh phủ; Nghị quyết số50/2011/NQ-HĐND ngày 26/7/2011 của Hội đồng nhõn dõn tỉnh Lạng Sơn về một sốmức chi hỗ trợ thực hiện phổ cập giỏo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi trờn địa bàntỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010-2015
+ Tổng số trẻ được hỗ trợ tiền ăn trưa: 86/86
- Thực hiện miễn giảm học phớ học tập theo Thụng tư liờn tịch số29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 Hướng dẫn thực hiện một
số điều của Nghị định 49/2010/NĐ-CP của Chớnh phủ tạo mọi điều kiện để nhiều trẻđược đến trường mầm non
+Tổng số trẻ được miễn học phớ là: 04
+Tổng số trẻ được miễn giảm học phớ là: 94
- Đối với giỏo viờn thực hiện đỳng theo cỏc chế độ của ngành quy định
6 Cơ sở vật chất trang thiết bị đồ dựng dạy học.
6.1 Cơ sở vật chất trường học:
- Dựng chung với Trường Tiểu học Tổng số phũng học: 10
+ Phũng học riờng: 0
+ Phũng học nhờ nhà cụng vụ GV: 4 phũng
+ Phũng học nhờ nhà văn húa thụn: 3 phũng
+ Mượn nhà Lõm Trường: 3 phũng
6.2 Trang thiết bị dạy học, đồ chơi trẻ em:
- Trong năm học 2011-2012 nhà trường đó huy động nguồn kinh phớ đúng gúpcủa phụ huynh học sinh để mua sắm thờm trang thiết bị, đồ dựng,đồ chơi cho cỏc lớpđặc biệt là những lớp mẫu giỏo 5 tuổi
7 Cụng tỏc quản lý.
Trang 6- Trong năm học trường đã tiến hành kiểm tra toàn diện được 06/14 giáo viên(trong đó: 01 T; 04 K; 01 TB), Kiểm tra chuyên đề 14/14 giáo viên (trong đó: 2T; 11K; 3 TB)
- Tham dự các lớp tập huấn, phổ biến và hướng dẫn của Phòng về thực hiện cácvăn bản quy phạm pháp luật về GDMN mới được ban hành
- Tăng cường công tác kiểm tra đối với giáo viên việc thực hiện Chỉ thị nhiệm
vụ năm học của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT; Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ của SởGD&ĐT, Phòng giáo dục về GDMN
- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ kịp thời, có chất lượng Kết nốiInternet, khai thác thông tin mạng giáo dục, hệ thống email để trao đổi văn bản hànhchính điện tử, ứng dụng CNTT vào quản lý văn bản, quản lý hành chính
- Thực hiện nghiêm túc công tác tổng hợp thông tin, thống nhất biểu mẫu thống
kê số liệu của năm học, báo cáo kịp thời và có chất lượng
II Kết quả đạt được.
*Ưu điểm:
- Những kết quả đạt được trong năm.
+ Quy mô trường lớp: Tổng số 12 lớp với 240 trẻ đạt so với kế hoạch năm học.+ Tỷ lệ trẻ nhà trẻ huy động đạt 25.1%; Mẫu giáo đạt 93.3%
+ Chất lượng giáo dục: 217/238 = 91.2% đạt so với kế hoạch
+ Chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng: 217/240 = 90.4% so với kế hoạch
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên trẻ nhiệt tình trong công việc, hoàn thành mọi nhiệm
Trang 7Thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển giáo dục mầm non theoChương trình hành động của Bộ GD&ĐT giai đoạn 2011-2016, Quyết định số60/2011/QĐ-TTg ngày 26/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định một số chínhsách phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2011-2015; chỉ đạo thực hiện có hiệu quảChỉ thị số 05-CT/TU ngày 11/3/2011 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Kế hoạch số105/KH-UBND ngày 17/11/2010 của UBND tỉnh; Kế hoạch số 104/KH-UBND ngày31/12/2010 của UBND huyện về PCGDMN cho trẻ em năm tuổi, tạo chuyển biến cơbản về chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ, đặc biệt là trẻ em vùng khó khăn và đặc biệtkhó khăn, tăng tỷ lệ trẻ mầm non được bán trú, học 2 buổi/ngày; chuẩn bị tiếng Việtcho trẻ dân tộc thiểu số trước khi vào lớp 1.
Thực hiện kế hoạch năm học " Chăm lo phát triển giáo dục mầm non" Tiếp tục
đẩy mạnh đổi mới công tác quản lý, nâng cao chất lượng giáo dục, trong năm học
2012-2013 giáo dục mầm non tiếp tục thực hiện Chủ đề " Nói không với trường, lớp mầm non không có cổng trường, hàng rào, công trình vệ sinh, nước sạch phục vụ cho việc chăm sóc, giáo dục trẻ"
Chú trọng đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi đáp ứng yêucầu phát triển quy mô, nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ, để thu hút trẻ đếntrường; tập trung ưu tiên cho mẫu giáo 5 tuổi; thực hiện tốt việc chuẩn bị tiếng Việtcho trẻ dân tộc thiểu số trước khi vào lớp 1
Triển khai Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi, nâng cao chất lượng thực hiệnchương trình giáo dục mầm non mới; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trongquản lí, chăm sóc, giáo dục trẻ
Nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền về GDMN, huy động sự tham giatích cực của cha mẹ và cộng đồng cùng chăm lo cho GDMN, đồng thời huy động mọinguồn lực để khắc phục khó khăn, phát triển giáo dục mầm non
II Nhiệm vụ cụ thể.
1 100 % Cán bộ, giáo viên, nhân viên tiếp tục thực hiện sâu rộng các cuộc vận
động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “haikhông”, cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học vàsáng tạo" và phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực"
2 Tăng cường, củng cố, mở rộng quy mô, mạng lưới GDMN và phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi
- Duy trì, ổn định và tiếp tục huy động trẻ ra lớp
- Phấn đấu tỷ lệ trẻ mẫu giáo được đến trường đạt 94.7%, Nhà trẻ đạt 24.7 %.Riêng trẻ 5 tuổi huy động đạt tỷ lệ 100%
- Đối với trẻ 5 tuổi, nhà trường huy động 100% trẻ ăn bán trú tại trường
- Đẩy mạnh thực hiện các mục tiêu của Đề án phổ cập GDMN cho trẻ em nămtuổi giai đoạn 2010-2015 theo quyết định số 239/QĐ - TTg của Thủ tướng Chính phủ.Xây dựng, bố trí đủ phòng học cho các lớp mẫu giáo 5 tuổi, mua sắm trang thiết bị đồdùng, đồ chơi; tuyển dụng đủ giáo viên và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo
Trang 8viên để thực hiện học hai buổi/ngày theo chương trình GDMN mới.
3 Nâng cao chất lượng GDMN
3.1 Công tác chăm sóc sức khoẻ và nuôi dưỡng
Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các hoạt động nuôi dưỡng,chăm sóc trẻ tại các lớp Bảo vệ sức khỏe, bảo đảm an toàn tuyệt đối về thể chất vàtinh thần, phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ.Phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ SDD thể nhẹcân dưới 8%,và tỷ lệ trẻ SDD thể thấp còi xuống dưới 10% Phấn đấu giảm ít nhất 1%
số trẻ suy dinh dưỡng so với cùng kì năm trước
- Tăng tỷ lệ trẻ ăn bán trú Riêng lớp 5 tuổi tạo mọi điều kiện để trẻ được học 2buổi / ngày đạt tỷ lệ 100%, trong đó 100% được ăn bán trú tại trường
- Quản lý chặt chẽ bữa ăn, đảm bảo công tác vệ sinh an toàn thực phẩm, chỉ đạotốt việc tính khẩu phần ăn cho trẻ theo khung chương trình GDMN do Bộ GD& ĐTban hành
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần, phòng tránh tai nạnthương tích cho trẻ Giữ gìn môi trường sinh hoạt, dụng cụ ăn uống Đồ dùng, đố chơicủa trẻ sạch sẽ để phòng chống một số bệnh do vi rút gây ra, dễ lây lan và gây nguyhiểm tới tính mạng của trẻ
- Trang bị đầy đủ đồ dùng, phương tiện phục vụ cho việc tổ chức bán trú chotrẻ, tăng cường quản lý chất lượng bữa ăn, chỉ đạo tốt việc tính khẩu phần ăn cho trẻ.Tuyệt đối không để xảy ra ngộ độc thực phẩm trong nhà trường
- Phối hợp với y tế trong khám sức khỏe định kỳ, quản lý sức khỏe, tiêm chủng,phòng chống dịch bệnh trong nhà trường Triển khai kế hoạch hành động của ngành
về giáo dục phòng chống HIV/AIDS giai đoạn 2011-2015, tập trung nâng cao kiếnthức, kĩ năng phòng chống, giảm thái độ kì thị và hành vi phân biệt đối xử của cán bộquản lí, giáo viên, nhân viên, phụ huynh trong các cơ sở giáo dục mầm non
Tiếp tục triển khai, thực hiện Chương trình tuyên truyền giáo dục vệ sinh cá
nhân cho trẻ mầm non với mục tiêu hình thành cho trẻ thói quen, kỹ năng rửa tay bằng xà phòng dưới vòi nước chảy, biết rửa mặt, chải răng đúng cách, có ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân, môi trường.
3.2 Thực hiện Chương trình giáo dục mầm non
Chủ động, sáng tạo trong việc thực hiện chương trình phù hợp với tình hình thực
tế của địa phương, đảm bảo chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ Lập kế hoạch giáo dụccủa trường
Tổ chức bồi dưỡng nội dung chương trình GDMN mới cho đội ngũ cán bộ, giáoviên các nhóm, lớp thực hiện chương trình GDMN mới bằng các hình thức bồi dưỡngtại trường đảm bảo hiệu quả Tăng cường trao đổi, học tập, rút kinh nghiệm và hỗ trợviệc thực hiện chương trình GDMN cho cán bộ, giáo viên trong nhà trường
Không ép trẻ tập đọc, viết chữ, học trước chương trình lớp 1 Tăng cường cácbiện pháp chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ dân tộc thiểu số, đảm bảo 100% trẻ mẫu giáoDTTS được chuẩn bị tiếng Việt trước khi vào lớp 1 Tập huấn cho giáo viên thực hiệnchương trình GDMN ở các lớp ghép nhiều độ tuổi
Trang bị và sử dụng có hiệu quả thiết bị, đồ dùng dạy học, đồ chơi và các tài
Trang 9liệu chuyên môn Khuyến khích giáo viên tự làm đồ dùng dạy học để thực hiệnChương trình GDMN mới đạt kết quả Nhà trường thực hiện tốt công tác tự kiểm trađối với 100% giáo viên dạy chương trình GDMN mới.
3.3 Thực hiện Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi và công tác đánh giá trường mầm non
Sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi nhằm nâng cao chất lượng thực hiệnchương trình GDMN: 100% lớp mẫu giáo 5 tuổi thực hiện Bộ Chuẩn phát triển trẻ em
5 tuổi
Tăng cường tuyên truyền rộng rãi bằng mọi hình thức cho các bậc cha mẹ vàcộng đồng hiểu và biết cách sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi trong việctheo dõi sự phát triển của trẻ để có biện pháp phối hợp tác động kịp thời giữa gia đình
và nhà trường giúp trẻ phát triển tốt, tạo nền tảng vững chắc cho trẻ bước vào lớp 1
Thực hiện tự đánh giá chất lượng giáo dục trong nhà trường, theo Thông tư số
07/2011/TT-BGDĐT ngày 17/2/2011 ban hành Quy định Tiêu chuẩn đánh giá chất
lượng giáo dục trường mầm non
3.4 Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong trường mầm non
Tiếp tục đầu tư thiết bị và bồi dưỡng CNTT cho đội ngũ CBQL ,giáo viên đảmbảo có ít nhất 50% số giáo viên có khả năng khai thác, sử dụng và ứng dụng côngnghệ thông tin trong thiết kế và tổ chức các hoạt động giáo dục, góp phần đổi mớiphương pháp chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non
Mở rộng việc sử dụng các phần mềm giáo dục, nuôi dưỡng trẻ và các phần mềmquản lí cho hoạt động của trường mầm non
3.5.Tiếp tục triển khai nội dung giáo dục ATGT, giáo dục bảo vệ môi trường
và giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và giáo dục tài nguyên môi trường,biển, hải đảo vào chương trình giáo dục mầm non.
Tiếp tục đưa nội dung giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục sử dụng nănglượng tiết kiệm, hiệu quả vào các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ Trên cơ sở thựchiện chương trình GDMN, giáo viên chú ý lồng ghép các nội dung giáo dục vệ sinh cánhân, giáo dục kỹ năng sồng, giáo dục an toàn giao thông, hình thức tổ chức các hoạtđộng giáo dục giúp trẻ tăng cường thực hành trải nghiệm để hình thành những hành viứng xử đúng đối với môi trường, thói quen tiết kiệm điện, nước trong sinh hoạt, thựchiện đúng các quy định an toàn giao thông
4 Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và giáo viên
Không bố trí giáo viên chưa đạt chuẩn, giáo viên chuyên môn nghiệp vụ yếudạy các lớp mẫu giáo 5 tuổi, nhằm đảm bảo chất lượng giáo dục trẻ ở các lớp mẫugiáo 5 tuổi trước khi vào lớp 1, đáp ứng yêu cầu của việc triển khai Đề án phổ cậpGDMN cho trẻ em năm tuổi
Thực hiện đánh giá Chuẩn hiệu trưởng trường mầm non theo Thông tư số17/2011/TT-BGD-ĐT ngày 14/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Tiếptục đánh giá chất lượng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non theo
Trang 10Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT ngày 22/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục vàĐào tạo, đảm bảo chất lượng của đội ngũ tương xứng với trình độ được đào tạo, bồidưỡng.
Tạo điều kiện và khuyến khích giáo viên tham gia các lớp nâng cao trình độ đàotạo tham mưu tuyển dụng, bố trí đội ngũ để tăng tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn, trênchuẩn đào tạo Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn là 87%, trên chuẩn là 53.3% Không có giáoviên vi phạm đạo đức nhà giáo
Nâng cao hiểu biết các văn bản quy định hiện hành Đảm bảo có đủ năng lựcchuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức, góp phần chỉ đạo triển khai có hiệu quảcác nhiệm vụ chính trị của ngành, đặc biệt là công tác phổ cập giáo dục mầm non chotrẻ em 5 tuổi và thực hiện Chương trình giáo dục mầm non mới
Về chính sách đối với giáo viên, nhân viên: Nâng cao hiệu quả hoạt động củacác tổ chức chính trị, đoàn thể để cùng chăm lo bảo vệ lợi ích chính đáng của giáoviên mầm non ngoài biên chế , đảm bảo cho giáo viên trong trường được hưởng lươngtheo ngạch bậc và tăng lương theo định kỳ
5 Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị và kinh phí GDMN
Tập trung đầu tư cơ sở vật chất cho các nhóm, lớp mầm non đảm bảo điều kiện
về cơ sở vật chất theo quy định cho hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ ; chủ động, sángtạo, khắc phục khó khăn để ưu tiên, bố trí đủ phòng học cho trẻ 5 tuổi
Chủ động xây dựng kế hoạch, tham mưu, chỉ đạo để mua sắm đồ dùng dạy học,
đồ chơi cho trẻ đáp ứng theo danh mục thiết bị đồ chơi tối thiểu đảm bảo phục vụchương trình GDMN mới trên cơ sở tiêu chuẩn kỹ thuật, danh mục thiết bị GDMN tốithiểu do Bộ ban hành theo Thông tư số 02/2010/TT-BGDĐT ngày 11/2/2010 của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Tiếp tục đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục, thu hút các nguồn đầu tư xâydựng cơ sở vật chất trường lớp, công trình vệ sinh, nguồn nước sạch, bếp ăn bán trútrong nhà trường
6 Thực hiện công bằng trong giáo dục.
Thực hiện nghiêm túc việc hỗ trợ ăn trưa cho trẻ 5 tuổi ở địa bàn , có hoàn cảnhkhó khăn đang học tại trường theo TTLT số 29/2011/BGDĐT-BTC ngày 15/7/2011hướng dẫn thực hiện chi hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em năm tuổi ở các cơ sở giáo dục mầmnon theo Quyết định 239 của Thủ tướng Chính phủ; Nghị quyết số 50/2011/NQ-HĐND ngày 26/7/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về một số mức chi hỗtrợ thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi trên địa bàn tỉnh LạngSơn giai đoạn 2010-2015
Thực hiện miễn giảm học phí học tập theo Thông tư liên tịch số BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 Hướng dẫn thực hiện một số điều củaNghị định 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ tạo mọi điều kiện để nhiều trẻ được đếntrường mầm non
Thực hiện điều chỉnh các nội dung giáo dục cho trẻ khuyết tật theo nhu cầu,khả năng và điều kiện thực tế nhằm đảm bảo công bằng cho trẻ khuyết tật Phối hợpthực hiện việc chuyển giao trẻ khuyết tật mầm non vào tiểu học, đảm bảo quá trình
Trang 11giáo dục của trẻ liên tục và có sự tiếp nối giữa hai cấp học Sử dụng hiệu quả, sáng tạocác tài liệu đã được cấp phát, các nội dung đã được tập huấn Tăng cường tuyên truyềncho cha mẹ trẻ khuyết tật, các bậc phụ huynh trong cộng đồng và các ban ngành vềgiáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật
7 Công tác phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng
và tuyên truyền về giáo dục mầm non
Nhà trường tổ chức tuyên truyền 3/năm vào các buổi họp phụ huynh
Tăng cường bồi dưỡng cho cán bộ, giáo viên kiến thức và kỹ năng tuyên truyền,phối hợp với các bậc cha mẹ và cộng đồng và đầu tư trang thiết bị phục vụ công táctuyên truyền cho các cơ sở GDMN
Tích cực phối hợp với các cơ quan, ban ngành chức năng chỉ đạo, tổ chức thựchiện công tác thông tin, truyền thông bằng nhiều hình thức về giải pháp và kết quảphát triển GDMN của địa phương; phổ biến các Chủ trương, Chính sách, quy địnhmới của ngành; sưu tầm, phát hành các ấn phẩm về GDMN tại cơ sở để trao đổi, chia
sẻ kinh nghiệm; phổ biến kiến thức khoa học về nuôi dạy con cho các bậc cha mẹ.Đồng thời tích cực huy động sự tham gia của các tổ chức xã hội, các bậc cha mẹ vàcộng đồng cùng chăm lo cho GDMN.Tổ chức hội nghị tuyên truyền về công tácPCGD cho trẻ em 5 tuổi và chương trình GDMN mới
8 Công tác quản lý
8.1 Thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN
Tiếp tục tổ chức tập huấn, phổ biến và hướng dẫn cơ sở thực hiện các văn bảnquy phạm pháp luật về GDMN mới được ban hành
8.2 Quản lý và phát huy hiệu quả các dự án
Tăng cường huy động thêm các nguồn lực phục vụ quản lý chỉ đạo và nâng caochất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục mầm non thông qua các dự án phối hợpvới các Bộ, Ngành, các đơn vị có liên quan, tổ chức phi chính phủ trong và ngoàinước
8.3 Công tác kiểm tra
Kiểm tra toàn diện: 5/15 = 33.3% ( trong đó: 2T, 2 K, 1 TB)
Kiểm tra chuyên đề: 20/20 CB, GV, NV( trong đó: 20T, 30K, 10TB)
Tăng cường công tác kiểm tra về chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng , giáo dụctrẻ và thực hiện các văn bản về quy phạm pháp luật
8.4 Thực hiện cải cách hành chính
Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác quản lý ở cơ sở giáo dục mầm non
Mở rộng kết nối Internet, khai thác thông tin mạng giáo dục, hệ thống email để traođổi văn bản hành chính điện tử, ứng dụng CNTT vào quản lý văn bản, quản lý hànhchính
Thực hiện nghiêm túc công tác tổng hợp thông tin, thống nhất biểu mẫu thống
kê số liệu của năm học, báo cáo kịp thời và có chất lượng Thống nhất biểu mẫu, nộidung, hình thức các báo cáo và thời hạn báo cáo Việc đảm bảo chế độ thông tin, báocáo sẽ là một trong những tiêu chí đánh giá thi đua đối với các nhà trường
9 Công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi
Trang 12- Tập trung chỉ đạo, triển khai thực hiện các mục tiêu của Đề án phổ cập GDMNcho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010-2015 theo Quyết định số 239/QĐ-TTg của Thủtướng Chính phủ, kế hoạch của tỉnh và kế hoạch của các huyện, thành phố Xây dựng,
bố trí đủ phòng học riêng cho các lớp mẫu giáo 5 tuổi, mua sắm thiết bị đồ dùng, đồchơi; tuyển dụng đủ giáo viên để thực hiện bán trú, học hai buổi/ngày theo chươngtrình GDMN mới; chuẩn bị tốt tiếng Việt cho trẻ mẫu giáo 5 tuổi ở vùng khó khăn,vùng đặc biệt khó khăn trước khi vào lớp 1
- Công tác điều tra, công nhận phổ cập: Thực hiện theo công văn GDMN ngày 14/6/2011 của Sở Giáo dục và Đào tạo và Thông tư 32/2010/TT-BGDĐT, ngày 02/12/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
837/SGDĐT-10.Các hoạt động khác trong năm học
Tiếp tục tổ chức các hội thảo, hội nghị đánh giá rút kinh nghiệm việc thực hiện chủ đề năm học cấp học mầm non, công tác điều tra phổ cập cho trẻ năm tuổi, chương trình giáo dục mầm non mới, công tác tổ chức bán trú cho trẻ…
Tổ chức hội thi làm đồ dùng cấp trường và tham gia hội thi cấp huyện Hội thi giáo viên giỏi
* Thực hiện đầu năm:
- Tổng số trẻ học tại trường: 219 ( học ở nơi khác 15 trẻ)
* Phấn đấu cuối năm:
- Tổng số trẻ học tại trường: 239 ( học nơi khác 15 trẻ)