1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an ngu van 6 ca nam 2011

32 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 30,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích giao tiếp. - Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt[r]

Trang 1

ngữ văn 6 SOạN THEO SáCH CHUẩN KIếN THứC Kỹ NĂNG MớI

Tiết 1 Ngày soạn :

- Cú hiểu biết bước đầu về thể loại truyền thuyết

- Hiểu được quan niệm của người Việt cổ về nũi giống dõn tộc qua truyền

thuyết Con Rồng chỏu Tiờn.

- Hiểu được những nột chớnh về nghệ thuật của truyện

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG.

1 Kiến thức

- Khỏi niệm thể loại truyền thuyết

- Nhõn vật, sự kiện, cốt truyện trong tỏc phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu

- Búng dỏng lịch sử thời kỳ dựng nước của dõn tộc ta trong một tỏc phẩm vănhọc dõn gian thời kỳ dựng nước

2 Kỹ năng:

- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chớnh của truyện

- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kỳ ảo tiờu biểu trong truyện.

* CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC

4 Tư tưởng Hồ Chớ Minh

- Bỏc luụn đề cao truyền thống đoàn kết giữa cỏc dõn tộc anh em và niềm tự hào

về nguồn gốc con Rồng chỏu Tiờn.( Liờn hệ)

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Su tầm tranh ảnh liên quan đến bài học

- Phương phỏp: giảng bỡnh, vấn đỏp, nờu vấn đề,

- Kỹ thuật: động nóo, sơ đồ tư duy.

2 Học sinh: + Soạn bài

+ Su tầm những bức tranh đẹp, kì ảo về về lạc Long Quân và Âucơ cùng 100 ngời con chia tay lên rừng xuống biển

+ Su tầm tranh ảnh về Đền Hùng hoặc vùng đất Phong Châu

IV CÁC BƯỚC LấN LỚP

Trang 2

1 Ôn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở và dụng cụ học tập bộ môn

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Khởi động

Ngay từ những ngày đầu tiên cắp sách đến trờng chúng ta đều đợc học và ghi

nhớ câu ca dao:

Bầu ơi thơng lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhng chung một giàn

Nhắc đến giống nòi mỗi ngời Việt Nam của mình đều rất tự hào về nguồn gốc

cao quí của mình - nguồn gốc Tiên, Rồng, con Lạc cháu Hồng Vậy tại sao muôn

triệu ngời Việt Nam từ miền ngợc đến miền xuôi, từ miền biển đến rừng núi lại

cùng có chung một nguồn gốc nh vậy Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên mà

chúng ta tìm hiểu hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ về điều đó

- Hãy kể tóm tắt truyện từ 5-7 câu?

? Theo em trruyện có thể chia làm mấy

phần? Nội dung của từng phần?

- Đọc kĩ phần chú thích * và nêu hiểu biết

của em về truyền thuyết?

? Em hãy giải nghĩa các từ: ng tinh, mộc

tinh, hồ tinh và tập quán?

HĐ3: Tìm hiểu văn bản

* Gọi HS đọc đoạn 1

? LLQ và Âu cơ đợc giới thiệu nh thế nào?

(Nguồn gốc, hình dáng, tài năng)

? Tại sao tác giả dân gian không tởng tợng

LLQ và Âu cơ có nguồn gốc từ các loài

khác mà tởng tợng LLQ nòi rồng, Âu Cơ

dòng dõi tiên? Điều đó có ý nghĩa gì?

* GV bình: Việc tởng tợng LLQ và Âu Cơ

dòng dõi Tiên - Rồng mang ý nghĩa thật sâu

sắc Bởi rồng là 1 trong bốn con vật thuộc

b Tiếp lên đờng ị Chuyện Âu Cơ sinh

nở kì lạ và LLQ và Âu Cơ chia con

c Còn lại ị Giải thích nguồn gốc conRồng, cháu Tiên

3 Khái niệm truyền thuyết:

- Truyện dân gian truyền miệng kể về cácnhân vật, sự kiện có liên quan đến lịch sửthời quá khứ

- Thờng có yếu tố tởng tợng kì ảo

- Thể hiện thái độ, cách đánh giá củanhân dân đối với các sự kiện và nhân vật

Âu Cơ

- Nguồn gốc:

Tiên

- Xinh đẹptuyệt trần

Trang 3

giả dân gian muốn ca ngợi nguồn

gốc cao quí và hơn thế nữa muốn thần kì

hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc giống nòi

của dân tộc VN ta.? Vậy qua các chi tiết

trên, em thấy hình tợng LLQ và Âu Cơ hiện

lên nh thế nào?

? Âu Cơ sinh nở có gì kì lạ? Chi tiết này có

ý nghĩa gì?

* GV bình: Chi tiết lạ mang tính chất hoang

đờng nhng rất thú vị và giàu ý nghĩa Nó bắt

nguồn từ thực tế rồng, rắn đề đẻ trứng Tiên

(chim) cũng đẻ trứng Tất cả mọi ngời VN

chúng ta đều sinh ra từ trong cùng một bọc

trứng (đồng bào) của mẹ Âu Cơ DTVN

chúng ta vốn khoẻ mạnh, cờng tráng, đẹp

đẽ, phát triển nhanh

? Em hãy quan sát bức tranh trong SGK và

cho biết tranh minh hoạ cảnh gì?

? Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con nh thế

nào? Việc chia tay thể hiện ý nguyện gì?

? Bằng sự hiểu biết của em về LS chống

ngoại xâm và công cuộc xây dựng đất nớc,

em thấy lời căn dặn của thần sau này có đợc

con cháu thực hiện không?

* GV bình: LS mấy ngàn năm dựng nớc và

giữ nớc của dân tộc ta đã chứng minh hùng

hồn điều đó Mỗi khi TQ bị lâm nguy, ND

ta bất kể trẻ, già, trai, gái từ miền ngợc đến

miền xuôi, từ miền biển đến miền rừng núi

xa xôi đồng lòng kề vai sát cánh đứng dậy

diết kẻ thù Khi nhân dân một vùng gặp

thiên tai địch hoạ, cả nớc đều đau xót,

nh-ờng cơm xẻ áo, để giúp đỡ vợt qua hoạn nạn

và ngày nay, mỗi chúng ta ngồi đây cũng

đã, đang và sẽ tiếp tục thực hiện lời căn dặn

của Long Quân xa kia bằng những việc làm

thiết thực

? Trong tuyện dân gian thờng có chi tiết

ởng tợng kì ảo Em hiểu thế nào là chi tiết

t-ởng tợng kì ảo?

- Chi tiết tởng tợng kì ảo là chi tiết không có

thật đợc dân gian sáng tạo ra nhằm mục

đích nhất định

? Trong truyện này, chi tiết nói về LLQ và

Âu Cơ; việc Âu Cơ sinh nở kì lạ là những

chi tiết tởng tợng kì ảo Vai trò của nó trong

truyện này nh thế nào?

* Gọi HS đọc đoạn cuối

? Em hãy cho biết, truyện kết thúc bằng

những sự việc nào? Việc kết thúc nh vậy có

à Chi tiết tởng tợng sáng tạo diệu kì nhấnmạnh sự gắn bó keo sơn, thể hiện ýnguyện đoàn kết giữa các cộng đồng ng-

ời Việt

b Âu Cơ và Lạc Long Quân chia con:

- 50 ngời con xuống biển;

- 50 Ngời con lên núi

à Cuộc chia tay phản ánh nhu cầu pháttriển DT: làm ăn, mở rộng và giữ vững

đất đai Thể hiện ý nguyện đoàn kết,thống nhất DT Mọi ngời ở mọi vùng đấtnớc đều có chung một nguồn gốc, ý chí

Trang 4

niệm các vua Hùng mà tại đây hàng năm

vẫn diễn ra lễ hội rất lớn - lễ hội đền Hùng

Lễ hội đó đã trở thành một ngày quốc giỗ

của cả dân tộc

- Dù ai đi ngợc về xuôi

Nhớ ngày giỗ tổ mùng mời tháng ba

? Em hãy cho biết đền Hùng nằm ở tỉnh nào

? Truyện thể hiện nội dung gì?

- Khái quát hoá bằng sơ đồ t duy

BọC 100 TRứNG

50 lênnon 50 xuốngbiển

- Kinh và Ba Na là anh em

- Quả trứng to nở ra con ngời (mờng)

- Quả bầu mẹ (khơ me)

4 Củng cố :

- ý nghĩa truyện con Rồng cháu Tiên

- Hs kể tóm tắt truyên Con Rồng cháu Tiên

5 Hớng dẫn về nhà

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Đọc kĩ phần đọc thêm

- Soạn bài: Bánh chng, bánh giầy

- Tìm các t liệu kể về các dân tộc khác hoặc trên thế giới về việc làm

bánh hoặc quà dâng vua

Trang 5

1 Kiến thức

- Nhõn vật, sự kiện, cốt truyện trong tỏc phẩm thuộc thể loại truyền thuyết

- Cốt lừi lịch sử thời kỳ dựng nước của dõn tộc ta trong một tỏc phẩm thuộc

nhúm truyền thuyết thời kỳ Hựng Vương

- Cỏch giải thớch của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao

lao động, đề cao nghề nụng – một nột đẹp văn hoỏ của người Việt,

2 Kỹ năng:

- Đọc hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chớnh trong truyện

*CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC

1 Giáo viên: - Soạn bài

- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

- Su tầm tranh ảnh về cảnh nhân dân ta chở lá dong, xay đỗ gói

2 Kiểm tra bài cũ:

? Em hiểu thế nào truyền thuyết? Tại sao nói truyện Con Rồng, cháu Tiên là

truyện truyền thuyết?

? Nêu ý nghĩa của truyền thuyết "Con Rồng, cháu Tiên"? Trong truyện em

thích nhất chi tiết nào? Vì sao em thích?

3 Bài mới:

HĐ1: Khởi động

Hàng năm cứ mỗi khi tết đến, xuân về, nhân dân ta - con cháu của vua Hùng từmiền ngợc đến miền xuôi, vùng rừng núi cũng nh vùng biển lại nô nức, hồ hởi chởlá dong xay gạo, giã gạo, gói bánh Quang cảnh ấy làm sống lại truyền thuyết

- Vua cha chọn bánh của lang Liêu để tếtrời đất cùng Tiên Vơng và nhờng ngôi chochàng

- Từ đó nớc ta có tục làm bánh chng, bánhgiầy vào ngày tết

2 Chú thích:

3 Bố cục: 3 phần

a Từ đầu chứng giám

Trang 6

Hoạt động 3: Hớng dẫn tìm hiểu chi

? ý định của vua ra sao?(qua điểm của

vua về việc chọn ngời nối ngôi)

? Vua đã chọn ngời nối ngôi bằng hình

thức nào?

? Điều kiện và hình thức truyền ngôi có

gì đổi mới và tiến bộ so với đơng thời?

* GV: Trong truyện dân gian giải đố

là1 trong những loại thử thách khó khăn

đối với nhân vật, không hoàn toàn theo

lệ truyền ngôi từ các đời trớc: chỉ truyền

cho con trởng Vua chú trọng tài chí hơn

trởng thứ-> Đây là một vị vua anh minh

? Để làm vừa ý vua, các ông Lang đã

làm gì?

? Tâm trạng Lang Liêu ra sao ? Lang

Liêu đã làm gì ?

- Rất buồn Trong các con vua, chàng là

ngời thiệt thòi nhất Tuy là Lang nhng từ

khi lớn lên chàng ra ở riêng, chăm lo

việc đồng áng, trồng lúa, trồng khoai

Lang Liêu thân thì con vua nhng phận

thì gần gũi với dân thờng

? Vì sao Lang Liêu đợc thần báo mộng?

- Các nhân vật mồ côi, bất hạnh thờng

đợc thần, bụt hiện lên giúp đỡ mỗi khi

bế tắc

? Vì sao thần chỉ mách bảo mà không

làm giúp lễ vật cho Lang Liêu?

- Thần vẫn dành chỗ cho tài năng sáng

tạo của Lang Liêu

? Kết quả cuộc thi tài giữa các ông Lang

nh thế nào?

? Vì sao hai thứ bánh của lang Liêu đợc

vua chọn để tế Trời, Đất, Tiên Vơng và

Lang Liêu đợc chọn để nối ngôi vua?

- Hai thứ bánh của Lang Liêu vừa có ý

nghĩa thực tế: quí hạt gạo, trọng nghề

nông (là nghề gốc của đất nớc làm cho

ND đợc no ấm) vừa có ý nghĩa sâu xa:

Đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên

của nhân dân ta

- Hai thứ bánh hợp ý vua chứng tỏ tài

đức của con ngời có thể nối chí vua

Đem cái quí nhất của trời đất của ruộng

b Tiếp hình tròn

c Còn lại

II Đọc-hiểu chi tiết

1 Vua Hùng chọn ng ời nối ngô i

- Hoàn cảnh: giặc ngoài đã yên, đất nớcthái bình, ND no ấm, vua đã già muốntruyền ngôi

- ý của vua: ngời nối ngôi vua phải nối

đ-ợc chí vua, không nhất thiết là con trởng

- Hình thức: điều vua đòi hỏi mang tínhchất một câu đố để thử tài

2 Cuộc thi tài giữa các ông lang

- Các ông lang thi nhau làm cỗ thật hậu,thật ngon

- Lang Liêu: Làm ra hai loại bánh: bánh

tr-ng, bánh giày

3 Kết quả cuộc thi

- Lang Liêu đợc chọn làm ngời nối ngôi.Vì chàng là ngời có tài, có đức và hiếuthảo

Trang 7

- Lang Liêu đợc thần báo mộng: đây là

chi tiết thần kì làm tăng sức hấp dẫn của

truyện, nêu lên giá trị của hạt gạo ở một

đất nớc mà c dân sống bằng nghề nông,

thể hiện cái đáng quí, cái đáng trân

trọng của sản phẩm do con ngời làm ra

- Lời của vua nói về hai loại bánh: đây

là cách "đọc", cách "thởng thức" nhận

xét về văn hoá Những cái bình thờng,

giản dị song lại nhiều ý nghĩa sâu sắc đó

cũng chính là ý nghiã t tởng, tình cảm

của nhân dân về hai loại bánh và phong

tục làm bánh

III T ổng kết

- Đề cao nghề nông trồng lúa nớc

- Quan niệm duy vật thô sơ về Trời, Đất

- Ước mơ vua sáng, tôi hiền, đất nớc tháibình, nhân dân no ấm

* Ghi nhớ : T12/SGK IV.

4 Củng cố : - ý nghĩa truyện Bánh Chng bánh Giầy?

- Nhắc lại nội dung kiến thức cơ bản

5 Hớng dẫn về nhà : - Học bài, thuộc ghi nhớ.

- Soạn bài: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt

Tiết 3: Ngày soạn:

Từ và cấu tạo của từ tiếng việt

I MỨC ĐỘ CầN ĐẠT

- Nắm chắc định nghĩa về từ, cấu tạo của từ

- Biết phõn biệt cỏc kiểu cấu tạo từ

Lư ý: Học sinh đó học về cấu tạo từ ở Tiểu học

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

Trang 8

1 Kiến thức

- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, cỏc loại từ phức

- Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt

2 Kỹ năng:

- Nhận diện, phõn biệt được:

+ Từ và tiếng+ Từ đơn và từ phức+ Từ ghộp và từ lỏy

- Phõn tớch cấu tạo của từ

*CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC

- Ra quyết định : lựa chọn cỏch sử dụng từ tiếng việt, trong thực tiễn giao

tiếp của bản thõn

- Giao tiếp : Trỡnh bày suy nghĩ, ý tưởng , thảo luận và chia sẻ những cảm

nhận cỏ nhõn về cỏch sử dụng từ trong tiếng việt

- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

- Bảng phụ viết VD và bài tập

2 Học sinh: + Soạn bài

Tiểu học, các em đã đựoc học về tiếng và từ Tiết học này chúng ta sẽ tìm

hiểu sâu thêm về cấu tạo của từ tiếng Việt để giúp các em sử dụng thuần thục

từ tiếng Việt

HĐ1: Hình thành khái niệm về từ

* GV treo bảng phụ đã viết VD

? Câu văn này lấy ở văn bản nào?

? Trớc mỗi gạch chéo là 1 từ, em hãy cho

biết câu văn trên có mấy từ ? Và có bao

nhiêu tiếng( mỗi một con chữ là một

tiếng)

? Vậy tiếng và từ trong câu văn trên có

cấu tạo ntn? Tiếng dùng để làm gì?

? 9 từ trong VD trên khi kết hợp với nhau

có tác dụng gì?(tạo ra câu có ý nghĩa)

1 Ví dụ:

Trang 9

* GV treo bảng phụ

? Dựa vào kiến thức đã học ở tiểu học em

hãy điền các từ vào bảng phân loại?

+ Giống: đều là từ phức (gồm hai tiếng)

+ Khác: Chăn nuôi: gồm hai tiếng có

* Điền vào bảng phân loại:

Bài 1: - Đọc và thực hiện yêu cầu bài tập 1

- Sắp xếp theo giới tính nam/ nữ

- Sắp xếp theo bậc trên/ dới

a Từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép.

b Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: Cội nguồn, gốc gác

c Từ ghép chỉ qua hệ thân thuộc: cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em.

Bài 2: Các khả năng sắp xếp:

- Ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ

- Bác cháu, chị em, dì cháu, cha anh

Bài 3:

- Nêu cách chế biến bánh: bánh rán, bánh nớng, bánh hấp, bánh nhúng

- Nêu tên chất liệu làm bánh: bánh nếp, bánh tẻ, bánh gai, bánh khoai, bánh ngô,

bánh sắn, bánh đậu xanh

- Tính chất của bánh: bánh dẻo, bánh phồng, bánh xốp

- Hình dáng của bánh: bánh gối, bánh khúc, bánh quấn thừng

Bài 4:

- Miêu tả tiếng khóc của ngời

- Những từ có tác dụng miêu ta đó: nức nở, sụt sùi, rng rức

Từ

Trang 10

B5 :Thi tìm nhanh các từ láy

* GV cho đại diện các tổ lên tìm

Bài 5: - Tả tiếng cời: khúc khích, sằng sặc, hô hố, ha hả, hềnh hệch

- Tả tiếng nói: khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, lầu bầu, sang sảng

- Tả dáng điệu: Lừ đừ, lả lớt, nghênh ngang, ngông nghênh, thớt tha

4 Củng cố: Nhắc lại nội dung kiến thức cơ bản

5 Hớng dẫn về nhà

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Tìm số từ, số tiếng trong đoạn văn: lời của vua nhận xét về hai thứ bánh của Lang liêu

- Soạn: Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt.

Tiết 4 Ngày soạn :Giao tiếp,văn bản và phơng thức Biểu đạt

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Bước đầu biết về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

- Nắm được mục đớch giao tiếp, kiểu văn bản và phương thức biểu đạt

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tỡnh cảm bằng

phương tiện ngụn từ: giao tiếp, văn bản, phương thức biểu đạt, kiểu văn bản

- Sự chi phối của mục đớch giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt để tạo lập văn bản

- Cỏc kiểu văn bản tự sự, miờu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh và hành chớnh cụng vụ

*CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC

- Giao tiếp ứng xử : Biết cỏc phương thức biểu đạt và sử dụng văn bản theo những phương thức biểu đạt khỏc nhau phự hợp với mục đớch giao tiếp

- Tự nhận thức được tầm quan trọng của giao tiếp bằng văn bản và hiệu quả của cỏc phương thức biểu đạt

3.Thỏi độ:

Lũng say mờ tỡm hiểu, học hỏi

III Chuẩn bị

1 Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Bảng phụ

2 Học sinh: + Soạn bài

Trang 11

Hoạt động 2: Hình thành khái niệm giao tiếp

* GV: Các em nói và viết nh vậy là các em đã

dùng phơng tiện ngôn từ để biểu đạt điều

mình muốn nói Nhờ phơng tiện ngôn từ mà

mẹ hiểu đợc điều em muốn nói, bạn nhận đợc

những tình cảm mà em gỉ gắm Đó chính là

giao tiếp

? Trên cơ sở những điều vừa tìm hiểu, em

hiểu thế nào là giao tiếp?

* GV chốt: đó là mối quan hệ hai chiều giữa

ngời truyền đạt và ngời tiếp nhận

? Việc em đọc báo và xem truyền hình có

phải là giao tiếp không? Vì sao?

- Quan sát bài ca dao trong SGK (c)

? Bài ca dao có nội dung gì?

* GV: Đây là vấn đề chủ yếu mà cha ông

chúng ta muốn gửi gắm qua bài ca dao này

Đó chính là chủ đề của bài ca dao

? Bài ca dao đợc làm theo thể thơ nào? Hai

câu lục và bát liên kết với nhau nh thế nào?

* GV chốt: Bài ca dao là một văn bản: nó có

chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc và

diễn đạt trọn vẹn ý

? Cho biết lời phát biểu của thầy cô hiệu

tr-ởng trong buổi lễ khai giảng năm học có phải

là là văn bản không? Vì sao?

- Đây là một văn bản vì đó là chuỗi lời nói có

chủ đề, có sự liên kết về nội dung: báo cáo

a Giao tiếp:

- Giao tiếp là một hoạt động truyền

đạt, tiếp nhận t tởng, tình cảm bằng phơng tiện ngôn từ

-> Bài ca dao là một văn bản: nó cóchủ đề thống nhất, có liên kết mạchlạc và diễn đạt một ý trọn vẹn

- Lời phát biểu của thầy cô hiệu ởng-> là một dạng văn bản nói

* Ghi nhớ: T17/sgk

2 Kiểu văn bản và ph ơng thức biểu

Trang 12

a VD:

TT Kiểu VB phơng thức biểu đạt Mục đích giao tiếp Ví dụ

2 Miêu tả Tái hiện trạng thái sự vật, con ngời + Miêu tả cảnh+ Cảnh sinh hoạt

3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc

4 Nghị luận Bàn luận: Nêu ý kiến đánh giá + Tục ngữ: Tay làm + Làm ý nghị luận

5 Thuyết minh Giới thiệu đặc điểm, tính chất, ph-ơng pháp. Từ đơn thuốc chữabệnh, thuyết minh thí

nghiệm

6 Hành chínhcông vụ Trình bày ý mới quyết định thểhiện, quyền hạn trách nhiệm giữa

ngời và ngời

Đơn từ, báo cáo,thông báo, giấy mời

- GV treo bảng phụ

- GV giới thiệu 6 kiểu văn bản và phơng

thức biếu đạt

- Lấy VD cho từng kiểu văn bản?

? Thế nào là giao tiếp, văn bản và phơng

Hoạt động 5: III Luyện tập:

1 Chọn các tình huống giao tiếp, lựa chọn kiểu văn bản và phơng thức biểu đạtphù hợp

4 Củng cố : - Văn bản là gì ?

- Kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt ?

5 H dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

Trang 13

Giáo án ngữ văn 6 đầy đủ chuẩn kiến thức kỹ năng tích hợp đầy đủ kỹ năng sống chuẩn năm học 2012-2013

Liên hệ đt 0168.921.86.68

Trang 14

Giáo án ngữ văn 6 đầy đủ chuẩn kiến thức kỹ năng tích hợp đầy đủ kỹ năng sống chuẩn năm học 2012-2013

Liên hệ đt 0168.921.86.68

Trang 15

Giáo án ngữ văn 6 đầy đủ chuẩn kiến thức kỹ năng tích hợp đầy đủ kỹ năng sống chuẩn năm học 2012-2013

Liên hệ đt 0168.921.86.68

Trang 16

Giáo án ngữ văn 6 đầy đủ chuẩn kiến thức kỹ năng tích hợp đầy đủ kỹ năng sống chuẩn năm học 2012-2013

Liên hệ đt 0168.921.86.68

Giáo án ngữ văn 6 đầy đủ chuẩn kiến thức kỹ năng tích hợp đầy đủ kỹ năng sống chuẩn năm học 2012-2013

Liên hệ đt 0168.921.86.68

Ngày đăng: 03/06/2021, 19:21

w