1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 01 - Tiết 1 đến 4

19 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 182,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KiÕn thøc : - Huy động kiến thức của HS về các loại văn bản mà HS đã biết; - Hình thành sơ bộ các khái niệm : Văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt.. KÜ n¨ng : - Rèn kĩ năng [r]

Trang 1

Ngày giảng

Lớp 6A

6B

Tiết 1:

Con rồng cháu tiên

(Truyền thuyết )

I Mục tiêu :

1 Kiến thức :

- Giúp HS hiểu định nghĩa sơ lược về truyền thuyết Nắm nội dung, ý nghĩa của truyện Con Rồng, cháu Tiên, ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng, kì

ảo

2 Kĩ năng :

- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, tóm tắt truyện, kể chuyện, kĩ năng phân tích, tìm hiểu, cảm thụ tác phẩm

3 Thái độ :

- Giáo dục HS lòng yêu nước và tự hào dân tộc, tinh thần phát huy truyền thống dân tộc

II.Chuẩn bị

1 Giáo viên - Tranh ảnh minh hoạ văn bản Con Rồng cháu Tiên

- Sưu tầm một số truyện TT tiêu biểu

2 Học sinh - Đọc và trả lời câu hỏi trong SGK.

- Hoạt động nhóm

III Tiến trình dạy và học

1.ổn định tổ chức (1')

Lớp 6A / Vắng

6B / Vắng

2 Kiểm tra (4')

Việc chuẩn bị sách vở, chuẩn bị bài ở nhà của HS

3 Bài mới :

*Hoạt động 1 :

-GV hướng dẫn HS cách đọc ( Đọc to, rõ

ràng, nhấn mạnh các chi tiết li kì, thể hiện rõ

lời thoại của nhân vật )

-GV đọc mẫu -HS đọc tiếp

-GV nhận xét cách đọc của HS

- CH:Theo em, truyện có những chi tiết

chính Nào ?

-HS trả lời

GV: nhận xét, kết luận

(- Giới thiệu 2 nhân vật LLQ và ÂC

(15') I Đọc, kể, hiểu chú thích :

1 Đọc :

Trang 2

- LLQ và ÂC gặp nhau nên vợ nên chồng- ÂC

sinh ra bọc 100 trứng, nở 100 con

- Cuộc chia tay : 50 con theo cha xuống

biển,

50 con theo mẹ lên núi.

- Đàn con theo ÂC mở nước, phong vương.)

-CH: Dựa vào các chi tiết trên, em hãy kể lại

nội dung câu chuyện ?

- HS kể lại câu chuyện

- GV: Nhận xét cách kể chuyện

- HS đọc 1 số chú thích ( SGK/ 7,8 )

- CH: Qua chú thích * cho em hiểu thế nào

về truyền thuyết ?

- HS trả lời

- GV: nhận xét chuẩn kiến thức

* Hoạt động 2 :

- GV yêu cầu HS quan sát Văn bản

- CH: Truyện kể về những nhân vật nào ?

Long Quân và Âu Cơ được giới thiệu là

người như thế nào ?

Em có nhận xét gì về đặc điểm tính cách

của hai nhân vật này ?

HS trả lời

GV: Nhận xét chuẩn kiến thức

( Mở đầu câu chuyện LQ hiện lên với g

là con của một vị thần biển có hình dáng

phi thường với nhiều phép lạ và sứ mạnh

vô địch- Đó chính là vẻ đẹp cao mộtbậc

anh hùng Còn ÂC hiện lên với nhữn g đặc

điểm cũng rất đáng quý đó là con của thần

là một tiên nữ xinh đẹp tuyệt trần, có lòng

yêu thiên nhiên, cây cỏ

Nhưng chúng ta thấy mặc dù có nguồn

gốc và ngoại hình của các bậc thần tiên

(15')

3 Hiểu chú thích :

* Truyền thuyết

- Là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan

đến lịch sử thời quá khứ

Truyện thường có các yếu tố tưởng tượng, hoang đường, kì ảo

- Truyện thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân ta đối với các nhân vật và sự kiện lịch sử

II Tìm hiểu văn bản :

1 Nhân vật Lạc Long Quân và

Âu Cơ :

- Nguồn gốc : Thần, tiên

- Hình dáng : Phi thường đẹp đẽ

- Tính cách : Yêu thương, bảo vệ con người yêu thiên nhiêncỏ

* Kết duyên vợ chồng

- Âu Cơ sinh nở kì lạ

Trang 3

song nét tính cách của LQvà ÂClại rất

gần gũi và thân thuộc với con người

chúng ta đó là lòng nhân ái, yêu thương

con người và thiên nhiên ).

CH: Đôi trai tài, gái sắc ấy gặp nhau đã làm

nên điều kì diệu gì ?

HS trả lời

GV: Nhận xét chốt lại

- CH: Cuộc kết duyên của họ có gì kì lạ ?

-HS Trảlời

-GV:( ÂC sinh ra một bọc 100 trứng nở 100

c o n

-CH:Theo em, chi tiết ÂC sinh ra bọc 100

trứng

có ý nghĩa như thế nào ?

-HS:( Giải thích mọi người chúng ta đều là

anh

em ruột thịt do cùng một cha mẹ sin h ra.

Chính vì thế mà Bác Hồ thường nói 2 tiếng

" đồng bào "- có nghĩa là cùng trong một

bào thai mọi DTtrên đất nước ta đều được

sinh ra trong một bào thai của mẹ ÂC cùng

có chung một nguồn gốcgiống nòi " Lạc

Long Quân và Âu CơĐẻ ra đồng bào ta

trong bọc trứng ")

-CH:Cuộc sống vợ chồng của LQ và ÂC

d i ễ n

r a như thế nào ? Họ đã quyết định điều gì ?

( Chia 50 con theo cha xuống biển, 50 con

theo mẹ lên núi)

-GV:Tại sao họ phải chia tay ? Em có nhận

x é t gì về cuộc chia tay này ?

-HS trả lời

- Cuộc chia tay đầy ý nghĩa và cảm

động

2 Các chi tiết kì ảo :

- Là những chi tiết tưởng tượng, không có thật

- ý nghĩa :

3 ý nghĩa :

- Giải thích và suy tôn nguồn gốc cao quý

- Ước nguyện đoàn kết thống nhất cộng đồng

Trang 4

- GV: ( Đây là cuộc chia tay đầy ý nghĩa và

cùng cảm động bởi mỗi người một miền,

tính tình tập quán khác nhau Họ chia nhau

cai quản cácphương để làm ăn, mở rộng

giữ vững đất đai,phát triển giống nòi, dân.

tộc ).

-CH: Lời nói của LQ trước lúc chia tay còn

t h ể

hiện ý nguyện gì của dân tộc ta ?

-HS trả lời

-GV: Nhận xét

( ý nguyện đoàn kết thống nhất dân tộc ).

- CH:Truyện truyền thuyết thường có nhiều

y ế u tốkì ảo, vậy em hãy tìm những chi tiết đó

t r o n g truyện ?Em hiểu thế nào là các chi tiết kì ảo

?

Những chi tiết này có ý nghĩa gì trong

truyện?

-HS: trả lời

-GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức

(-Tô đậm tính chất lớn lao, đẹp đẽ của nhân

vật

- Thần kì, linh thiêng hoá nguồn gốc DT để

ta tin yêu và tự hào

- Tăng sức hấp dẫn cho câu chuyện )

-HS : Hoạt động theo nhóm :4 nhóm

-GV: giao nhiệm vụ cho từng nhóm

- Nhóm 1: Câu chuyện nhằm giải thích và

suy tôn điều gì ?

- Nhóm 2: Truyện thể hiện ước nguyện gì

của người xưa ?

- Nhóm 3: Qua câu chuyện, tác giả còn

muốn ca ngợi điều gì ?

-Nhóm 4: Tìm một chi tiết kì ảo có ý nghĩa

3'

- Ca ngợi công lao mở nước, dựng nước của các vua Hùng

* Ghi nhớ :

- Nội dung

- Nghệ thuật

- ý nghĩa

III Luyện tập :

Trang 5

nhất ?

Đại diện các nhóm trình bày

-HS: Các nhóm nhận xét

-GV nhận xét, đánh giá, kết luận

-GV: liên hệ

- Lúc sinh thời Bác luôn đề cao truyền thống

đoàn kết giữa các dân tộc anh em và niềm tự

hào về nguồn gốc Con Rồng cháu Tiên

-HS đọc ghi nhớ ( SGK/ 8 )

-GV:Hãy chỉ ra những giá trị về : - Nội dung

- Nghệ

thuật

- ý nghĩa - HS trả lời * Hoạt động 3 : - CH: Hãy kể tên một số truyện của các DT khác có cùng nội dung với văn bản Con Rồng cháu Tiên ? - Đẻ đất đẻ mường ( DT Mường ) - Quả bầu mẹ ( DT Khơ Mú ) - Người Kinh và Ba Na là anh em ( DT Ba Na ) - HS: Kể tóm tắt nội dung câu chuyện ? -HS kể chuyện -GV nhận xét 4 Củng cố (3') - Truyện có liên quan đến những sự kiện lịch sử nào ? - Nêu định nghĩa về truyền thuyết ? - Truyện Con Rồng cháu Tiên có phải là câu chuyện có thật trong LS không? 5 Hướng dẫn về nhà (2') - Học thuộc nội dung và ghi nhớ - Tập kể diễn cảm truyện - Soạn bài : Bánh chưng bánh giày * Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy

Trang 6

Ngày giảng

Lớp 6A

6B

Tiết 2 :

Bánh chưng, bánh giầy

( Truyền thuyết ) ( Hướng dẫn đọc thêm )

I Mục tiêu :

1 Kiến thức :

- Giúp HS hiểu được cách giải thích nguồn gốc của bánh chưng, bánh giầy , thứ bánh quan trọng trong dịp tết Qua đó, tác giả muốn đề cao sản xuất nông nghiệp, trồng trọt, chăn nuôi và ước mơ có được một vị vua tài đức lo cho dân cho nước

2 Kĩ năng :

- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, tìm hiểu ý nghĩa văn bản

- Tích hợp với văn bản Con Rồng cháu Tiên, với Tiếng Việt Từ và cấu tạo từ Tiếng Việt

3 Thái độ :

- Giáo dục cho HS niềm tự hào về văn hoá, trí tuệ dân tộc Lòng yêu nước tự hào về dân tộc

- Qua đó thấy được quan niệm của Bác: Nhân dân là nguồn gốc sức mạnh bảo vệ tổ quốc

II Chuẩn bị của thầy và trò :

1 Giáo viên: - Tranh ảnh minh hoạ Bánh chưng, bánh giầy

2 Học sinh: - Đọc và trả lời câu hỏi trong SGK

- Hoạt động nhóm

III/ Tiến trình bài dạy :

1 ổn định tổ chức(1’)

-Lớp 6A Vắng

-Lớp 6B Vắng

2 Kiểm tra (4’)

-CH: Truyền thuyết là gì ? Kể diễn cảm truyện" Con Rồng cháu Tiên"

-ĐA: -Nêu được khái niệm truyền thuyết (4đ)

- Kể diễn cảm truyện "Con Rồng cháu Tiên" được (6đ)

3 Bài mới :

GV hướng dẫn HS cách đọc ( Chậm rãi,

tình cảm, lưu ý lời báo mộng của thần

với

Lang Liêu : giọng âm vang, xa vắng

Lời

của vua Hùng đĩnh đạc, chắc khoẻ )

-HS: Chú ý

I Đọc, kể, tìm hiểu chú thích :

1 Đọc :

Trang 7

- GV đọc mẫu yêu cầu HS đọc bài

- HS nhận xét cách đọc của bạn

- GV nhận xét cách đọc của HS

-CH:Hãy kể lại nội dung câu chuyện?

- HS kể lại truyện

-GV: Nhận xét

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu các chú

thích 1,2,3,4,7,8,9,13

* Hoạt động 2

- GV choHS đọc thầm đoạn 1

-HS: Đọc

-CH: Theo em, đoạn văn này giới thiệu

sự việc gì ? Vua Hùng chọn người nối

ngôi trong hoàn cảnh nào ?

-HS: Trả lời

- GV: Nhận xét , nêu chuẩn kiến thức

-GV: Có thể nói thời đại vua Hùng là

triều đạ ithái bình thịnh trị, đánh đuổi

giặc

ngoại xâmgiữ yên bờ cõi, khắp nơi

nhân dân ấm no, hạnh phúc Nếu không

tìm được người có tài đức để cai trị thì

bao

công sức sẽ bị đổ xuống sông, xuống

biển Vì vậy, nhà vua đã đưa ra tiêu

chuẩn để lựa chọn

- CH: Tiêu chuẩn của người nối ngôi là

gì ?

- HS: trả lời

- GV: Nhận xét , chuẩn kiến thức

- CH: Để tìm được người nối ngôi, vua

đã ra điều kiện gì ?

- HS: trả lời

- GV: nhận xét, chuẩn kiến thức

GV: Có thể coi đây là một hình thức ra

câu đốđể chọn người tài giỏi vì đòi hỏi

người nối ngôi phải làm vừa ý vua cha

và nối được chí cha, chí của vua cha có

thể đoán được, nhưng ý của người thì

thật là khó đoán.

-CH: Theo em, cách chọn người nối

ngôi của vua Hùng có gì khác thường ?

-HS: Trả lời

- GV: Nhận xét , nêu kiến thức chuẩn

2 Kể :

3 Chú thích :

II Tìm hiểu văn bản :

1 Vua Hùng chọn người nối

ngôi

- Hoàn cảnh : Vua đã già, giặc

ngoài đã dẹp yên, đất nước thanh bình, các con đông

- Tiêu chuẩn :

- Nối được chí vua cha,

- không nhất thiết phải là con trưởng

- Hình thức lựa chọn:

Nhân ngày lễ Tiên vương ai dâng

lễ vật vừa ý vua sẽ được nhường ngôi

Trang 8

( Khác thường vì người được chọn

không nhất thiết phải là con trưởng như

trước đây).

- CH: Điều đó chứng tỏ vua Hùng là

người như thế nào ?

- HS: trả lời

- GV: nhận xét, nêu kiến thức chuẩn

- CH: Việc chọn ngày lễ Tiên vương để

các lang dâng lễ vật trổ tài có ý nghĩa

như thế nào ?

- HS: Trả lời

- GV: kiến thức chuẩn

( Đề cao phong tục thờ cúng tổ tiên, trời

đất của dân tộc ta và thể hiện quyết tâm

đời đời giữ nước của các vua Hùng )

- GV: Vậy ý nguyện của vua cha có

thực hiện được không ? chúng ta cùng

tìm hiểu tiếp

HS theo dõi tiếp từ " Người buồn

nhất

hình tròn "

- CH: Ai là người được thần giúp đỡ ?

- HS: Trả lời

- CH: Vì sao trong các con vua, chỉ có

Lang Liêu được thần giúp đỡ ?

- HS: Trả lời

- GV: Nhận xét, kiến thức chuẩn

(-Vì chàng là người thiệt thòi nhất.

- Chăm chỉ việc đồng áng

- Chàng hiểu được ý thần, thực hiện

được lời thần dặn).

-CH: Thần ở đây là ai ? Ai có thể suy

nghĩ về lúa gạo sâu sắc như vậy ?

- HS: Trả lời

- GV: Nhận xét, nêu kiến thức chuẩn

( Thần chính là nhân dân, trân trọng

hạt gạo, kết quả giọt mồ hôi,công sức

của con người ).

HS thảo luận theo nhóm bàn

- CH: Tại sao sau khi ngẫm nghĩ, vua lại

chọn hai thứ bánh của Lang Liêu ?

- HS: Trả lời

- GV: Nêu kiến thức chuẩn

( Hai thứ bánh có ý nghĩa rất thực tế,

bánh được làm bằng những nguyên liệu

quen thuộc đó là những sản phẩm do

->Chứng tỏ vua Hùng là người sáng suốt chỉ chú trọng người tài

đức

2 Lang Liêu được thần giúp đỡ:

Trang 9

con người làm ra và nuôi sống con

người Hai thứ bánh còn có ý tưởng sâu

xa : Tượng trời, tượng đất, tượng

muôn loài Người làm ra hai thứ

bánh đó đã chứng tỏ được tài năng hiếu

thảo, biết trân trọng hạt gạo và nghề

nông )

HS đọc đoạn " Bánh hình tròn là xin

Tiên vương chứng giám"

- CH: Em hiểu gì về lời nói này của vua

Hùng ?

- HS: Trả lời

- GV: Nhận xét, nêu kiến thức chuẩn

( Vua khẳng định giá trị, ý nghĩa của

hai loại bánh và nói rõ ý của mình)

- CH: Đến đây, em đã hiểu rõ chí vua

cha và ý vua cha là gì chưa ?

- HS: Trả lời

- GV: Nêu nhận xét, kiến thức chuẩn

( Chí vua cha là ý chí đánh đuổi mọi kẻ

thù bảo vệ đất nước là chí thông minh

hơn người ý vua cha là biết quý trọng

hạt gạo, coi trọng nghề nông, làm cho

dân no ấm.

ý vua cha ý trời ý dân )

Câu chuyện này có ý nghĩa gì ?

GV chia lớp làm 4 nhóm thảo luận

GV: nêu nhiệm vụ bằng ( Phiếu học tập

)

Nhóm 1: Câu chuyện giải thích cho

chúng ta biết điều gì ?

Nhóm 2: Phong tục làm bánh thờ cúng

tổ tiên có ý nghĩa gì ?

Nhóm 3: Truyện còn thể hiện ước mơ

gì của nhân dân ta thời xưa ?

Nhóm 4: Tìm một chi tiết kì ảo mà em

thấy thú vị nhất và giải thích vì sao ?

- HS: Các nhóm bầu nhóm trưởng, thư

kí, giao nhiệm vụ cho từng thành viên

trong nhóm,nhóm tập trung giải quyêt

vấn đề ( nêu ý kiến thảo luận, ghi

chép )

Đại diên các nhóm lên báo cáo kết quả

bằng miệng

Các nhóm khác bổ sung, thống nhất ý

kiến

3 ý nghĩa :

- Giải thích nguồn gốc của bánh chưng,bánh giầy và tục thờ cúng

tổ tiên

- Đề cao vai trò sản xuất nông nghiệp và những sản phẩm của nông nghiệp

- Ước mơ vua sáng, tôi hiền, đất nước Ước mơ vua sáng, tôi hiền,

đất nước

Trang 10

-GV nhận xét, kết luận.

HS đọc ghi nhớ ( SGK/ 12

GV chốt lại : Qua câu chuyện, hình ảnh

LLiêu gắn liền với nguồn gốc bánh

chưng, bánh giầy thể hiện rõ sự đề cao

nghề nông và việc thờ kính trời đất, tổ

tiên của nhân dân ta, sâu xa hơn hình

ảnh LL còn phản ánh sự tìm tòi sáng tạo

và những thành quả của nhân dân ta

trong quá trình xây dựng nền văn hoá

mang đậm bản sắc dân tộc Có thể coi

LL chính là vị anh hùng văn hoá dân

tộc.

* Hoạt động 3 :

- CH: Kể tóm tắt nội dung câu chuyện ?

- GV: Kể lại câu chuyện bằng lời của

Lang

Liêu ?

GV nhận xét cách kể chuyện của HS ?

* Ghi nhớ : SGK/12

III Luyện tập :

4 Củng cố (3')

- Nhắc lại ý nghĩa câu chuyện

- Nêu cảm nghĩ về nhân vật Lang Liêu

5 Hướng dẫn về nhà (2')

- Tập kể diễn cảm và kể theo lời kể của vua Hùng

- Nắm vững ghi nhớ

- Chuẩn bị bài : Từ và cấu tạo từ Tiếng Việt

* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy

Trang 11

Ngày giảng

Lớp 6A

6B

Tiết: 3

Từ và cấu tạo của từ tiếng việt

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: Giúp HS:

Củng cố lại kiến thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo của từ Tiếng Việt cụ thể là:

+ Khái niệm về từ

+ Đơn vị cấu tạo từ (tiếng)

+ Các kiểu cấu tạo từ (từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy)

2 Kĩ năng:

Sử dụng từ trong nói và viết

3 Thái độ:

Giáo dục HS tình yêu tiếng mẹ đẻ

II Chuẩn bị

1 Giáoviên: Bảng phụ ghi ví dụ 1 sgk Tr12 và bảng phân loại từ

2 Học sinh : Chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK

III Tiến trình dạy học

1 ổn định tổ chức: (1')

Lớp 6A Vắng

6B Vắng

2 Kiểm tra: Kết hợp trong giờ dạy

3 Bài mới:

- Căn cứ vào đầu bài em thấy bài học

hôm nay có mấy đơn vị kiến thức ? đó là

những đơn vị kiến thức nào ?

( 2 đơn vị kiến thức: từ và cấu tạo từ )

*Hoạt động 1 : GV hướng dẫn học

sinh củng cố kiến thức thế nào là từ:

- GV treo bảng phụ ghi ví dụ phần 1 sgk

tr 12

- CH: Em hãy lập danh sách các từ và

tiếng vào bảng phụ ?

Tiếng Từ

Thần, dạy, dân,

cách, trồng, trọt,

chăn, nuôi, và,

cách, ăn, ở

Thần, dạy, dân, cách, trồng trọt, chăn nuôi, và, cách, ăn ở

GVgọi HS nhận xét phần điền tiếng và

từ của bạn- GV nhận xét, kết luận:

(10')

I Từ là gì?

* Ví dụ ( SGK ):

Trang 12

( có 12 tiếng và 9 từ )

GV hướng dẫn HS phân tích đặc điểm

của từ:

- CH: Từ và tiếng khác nhau như thế

nào ?

Tiếng dùng để làm gì ? từ dùng để làm

gì ?

Khi nào tiếng được coi là từ ?

- HS: trả lời

- GV: nhận

xét GV cho HS làm bài tập nhanh: Em hãy

đặt một câu với các từ sau: Em, trường,

Kháng Nhật, học, ở, rất, tươi đẹp, quang

cảnh

- HS: nêu ýkiến

( Em học ở trường Kháng Nhật, quang

cảnh trường em rất tươi đẹp )

- Qua tìm hiểu ví dụ và bài tập trên em

hiểu thế nào là từ ?

HS đọc ghi nhớ SGK

* Hoạt động 2 GV hướng dẫn HS

Phân loại các từ:

- GV gọi HS đọc yêu cầu phần 1 ( II )

GV treo bảng phụ ghi bảng phân loại

kiểu cấu tạo từ

- Em hãy điền các từ trong ví dụ trên

vào bảng phân loại ?

HS lên bảng điền- HS khác nhận xét-

GV nhận xét

GV hướng dẫn HS phân tích đặc điểm

của từ và xác định đơn vị cấu tạo từ:

- CH: Qua bảng phân loại em thấy giữa

từ đơn và từ phức khác nhau như thế nào

về cấu tạo ?

- HS: trả lời

- Hai từ phức Trồng trọt và chăn nuôi

có gì giống và khác nhau ?

- HS: trả lời

- GV: nhận xét

( Giống nhau: Đều gồm hai tiếng

Khác nhau: Chăn nuôi gồm hai tiếng có

quan hệ về nghĩa; Trồng trọt gồm hai

tiếng có quan hệ láy âm " tr- tr " )

-CH: Qua ví dụ em hiểu thế nào là từ

ghép, thế nào là từ láy ?

- CH: Đơn vị cấu tạo từ Tiếng Việt là gì

(12')

- Tiếng: dùng để cấu tạo từ

- Từ : dùng để tạo câu

- Khi một tiếng có thể dùng để tạo câu, tiếng ấy trở thành từ

* Ghi nhớ: SGK

II Từ đơn và từ phức

+ Từ đơn: Cấu tạo chỉ có một tiếng

+ Từ phức: Cấu tạo từ hai tiếng trở lên

- Từ ghép: ghép các tiếng có

Ngày đăng: 30/03/2021, 02:55

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w