KiÕn thøc : - Huy động kiến thức của HS về các loại văn bản mà HS đã biết; - Hình thành sơ bộ các khái niệm : Văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt.. KÜ n¨ng : - Rèn kĩ năng [r]
Trang 1Ngày giảng
Lớp 6A
6B
Tiết 1:
Con rồng cháu tiên
(Truyền thuyết )
I Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Giúp HS hiểu định nghĩa sơ lược về truyền thuyết Nắm nội dung, ý nghĩa của truyện Con Rồng, cháu Tiên, ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng, kì
ảo
2 Kĩ năng :
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, tóm tắt truyện, kể chuyện, kĩ năng phân tích, tìm hiểu, cảm thụ tác phẩm
3 Thái độ :
- Giáo dục HS lòng yêu nước và tự hào dân tộc, tinh thần phát huy truyền thống dân tộc
II.Chuẩn bị
1 Giáo viên - Tranh ảnh minh hoạ văn bản Con Rồng cháu Tiên
- Sưu tầm một số truyện TT tiêu biểu
2 Học sinh - Đọc và trả lời câu hỏi trong SGK.
- Hoạt động nhóm
III Tiến trình dạy và học
1.ổn định tổ chức (1')
Lớp 6A / Vắng
6B / Vắng
2 Kiểm tra (4')
Việc chuẩn bị sách vở, chuẩn bị bài ở nhà của HS
3 Bài mới :
*Hoạt động 1 :
-GV hướng dẫn HS cách đọc ( Đọc to, rõ
ràng, nhấn mạnh các chi tiết li kì, thể hiện rõ
lời thoại của nhân vật )
-GV đọc mẫu -HS đọc tiếp
-GV nhận xét cách đọc của HS
- CH:Theo em, truyện có những chi tiết
chính Nào ?
-HS trả lời
GV: nhận xét, kết luận
(- Giới thiệu 2 nhân vật LLQ và ÂC
(15') I Đọc, kể, hiểu chú thích :
1 Đọc :
Trang 2- LLQ và ÂC gặp nhau nên vợ nên chồng- ÂC
sinh ra bọc 100 trứng, nở 100 con
- Cuộc chia tay : 50 con theo cha xuống
biển,
50 con theo mẹ lên núi.
- Đàn con theo ÂC mở nước, phong vương.)
-CH: Dựa vào các chi tiết trên, em hãy kể lại
nội dung câu chuyện ?
- HS kể lại câu chuyện
- GV: Nhận xét cách kể chuyện
- HS đọc 1 số chú thích ( SGK/ 7,8 )
- CH: Qua chú thích * cho em hiểu thế nào
về truyền thuyết ?
- HS trả lời
- GV: nhận xét chuẩn kiến thức
* Hoạt động 2 :
- GV yêu cầu HS quan sát Văn bản
- CH: Truyện kể về những nhân vật nào ?
Long Quân và Âu Cơ được giới thiệu là
người như thế nào ?
Em có nhận xét gì về đặc điểm tính cách
của hai nhân vật này ?
HS trả lời
GV: Nhận xét chuẩn kiến thức
( Mở đầu câu chuyện LQ hiện lên với g
là con của một vị thần biển có hình dáng
phi thường với nhiều phép lạ và sứ mạnh
vô địch- Đó chính là vẻ đẹp cao mộtbậc
anh hùng Còn ÂC hiện lên với nhữn g đặc
điểm cũng rất đáng quý đó là con của thần
là một tiên nữ xinh đẹp tuyệt trần, có lòng
yêu thiên nhiên, cây cỏ
Nhưng chúng ta thấy mặc dù có nguồn
gốc và ngoại hình của các bậc thần tiên
(15')
3 Hiểu chú thích :
* Truyền thuyết
- Là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan
đến lịch sử thời quá khứ
Truyện thường có các yếu tố tưởng tượng, hoang đường, kì ảo
- Truyện thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân ta đối với các nhân vật và sự kiện lịch sử
II Tìm hiểu văn bản :
1 Nhân vật Lạc Long Quân và
Âu Cơ :
- Nguồn gốc : Thần, tiên
- Hình dáng : Phi thường đẹp đẽ
- Tính cách : Yêu thương, bảo vệ con người yêu thiên nhiêncỏ
* Kết duyên vợ chồng
- Âu Cơ sinh nở kì lạ
Trang 3song nét tính cách của LQvà ÂClại rất
gần gũi và thân thuộc với con người
chúng ta đó là lòng nhân ái, yêu thương
con người và thiên nhiên ).
CH: Đôi trai tài, gái sắc ấy gặp nhau đã làm
nên điều kì diệu gì ?
HS trả lời
GV: Nhận xét chốt lại
- CH: Cuộc kết duyên của họ có gì kì lạ ?
-HS Trảlời
-GV:( ÂC sinh ra một bọc 100 trứng nở 100
c o n
-CH:Theo em, chi tiết ÂC sinh ra bọc 100
trứng
có ý nghĩa như thế nào ?
-HS:( Giải thích mọi người chúng ta đều là
anh
em ruột thịt do cùng một cha mẹ sin h ra.
Chính vì thế mà Bác Hồ thường nói 2 tiếng
" đồng bào "- có nghĩa là cùng trong một
bào thai mọi DTtrên đất nước ta đều được
sinh ra trong một bào thai của mẹ ÂC cùng
có chung một nguồn gốcgiống nòi " Lạc
Long Quân và Âu CơĐẻ ra đồng bào ta
trong bọc trứng ")
-CH:Cuộc sống vợ chồng của LQ và ÂC
d i ễ n
r a như thế nào ? Họ đã quyết định điều gì ?
( Chia 50 con theo cha xuống biển, 50 con
theo mẹ lên núi)
-GV:Tại sao họ phải chia tay ? Em có nhận
x é t gì về cuộc chia tay này ?
-HS trả lời
- Cuộc chia tay đầy ý nghĩa và cảm
động
2 Các chi tiết kì ảo :
- Là những chi tiết tưởng tượng, không có thật
- ý nghĩa :
3 ý nghĩa :
- Giải thích và suy tôn nguồn gốc cao quý
- Ước nguyện đoàn kết thống nhất cộng đồng
Trang 4- GV: ( Đây là cuộc chia tay đầy ý nghĩa và
vô
cùng cảm động bởi mỗi người một miền,
tính tình tập quán khác nhau Họ chia nhau
cai quản cácphương để làm ăn, mở rộng
giữ vững đất đai,phát triển giống nòi, dân.
tộc ).
-CH: Lời nói của LQ trước lúc chia tay còn
t h ể
hiện ý nguyện gì của dân tộc ta ?
-HS trả lời
-GV: Nhận xét
( ý nguyện đoàn kết thống nhất dân tộc ).
- CH:Truyện truyền thuyết thường có nhiều
y ế u tốkì ảo, vậy em hãy tìm những chi tiết đó
t r o n g truyện ?Em hiểu thế nào là các chi tiết kì ảo
?
Những chi tiết này có ý nghĩa gì trong
truyện?
-HS: trả lời
-GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức
(-Tô đậm tính chất lớn lao, đẹp đẽ của nhân
vật
- Thần kì, linh thiêng hoá nguồn gốc DT để
ta tin yêu và tự hào
- Tăng sức hấp dẫn cho câu chuyện )
-HS : Hoạt động theo nhóm :4 nhóm
-GV: giao nhiệm vụ cho từng nhóm
- Nhóm 1: Câu chuyện nhằm giải thích và
suy tôn điều gì ?
- Nhóm 2: Truyện thể hiện ước nguyện gì
của người xưa ?
- Nhóm 3: Qua câu chuyện, tác giả còn
muốn ca ngợi điều gì ?
-Nhóm 4: Tìm một chi tiết kì ảo có ý nghĩa
3'
- Ca ngợi công lao mở nước, dựng nước của các vua Hùng
* Ghi nhớ :
- Nội dung
- Nghệ thuật
- ý nghĩa
III Luyện tập :
Trang 5nhất ?
Đại diện các nhóm trình bày
-HS: Các nhóm nhận xét
-GV nhận xét, đánh giá, kết luận
-GV: liên hệ
- Lúc sinh thời Bác luôn đề cao truyền thống
đoàn kết giữa các dân tộc anh em và niềm tự
hào về nguồn gốc Con Rồng cháu Tiên
-HS đọc ghi nhớ ( SGK/ 8 )
-GV:Hãy chỉ ra những giá trị về : - Nội dung
- Nghệ
thuật
- ý nghĩa - HS trả lời * Hoạt động 3 : - CH: Hãy kể tên một số truyện của các DT khác có cùng nội dung với văn bản Con Rồng cháu Tiên ? - Đẻ đất đẻ mường ( DT Mường ) - Quả bầu mẹ ( DT Khơ Mú ) - Người Kinh và Ba Na là anh em ( DT Ba Na ) - HS: Kể tóm tắt nội dung câu chuyện ? -HS kể chuyện -GV nhận xét 4 Củng cố (3') - Truyện có liên quan đến những sự kiện lịch sử nào ? - Nêu định nghĩa về truyền thuyết ? - Truyện Con Rồng cháu Tiên có phải là câu chuyện có thật trong LS không? 5 Hướng dẫn về nhà (2') - Học thuộc nội dung và ghi nhớ - Tập kể diễn cảm truyện - Soạn bài : Bánh chưng bánh giày * Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy
Trang 6
Ngày giảng
Lớp 6A
6B
Tiết 2 :
Bánh chưng, bánh giầy
( Truyền thuyết ) ( Hướng dẫn đọc thêm )
I Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Giúp HS hiểu được cách giải thích nguồn gốc của bánh chưng, bánh giầy , thứ bánh quan trọng trong dịp tết Qua đó, tác giả muốn đề cao sản xuất nông nghiệp, trồng trọt, chăn nuôi và ước mơ có được một vị vua tài đức lo cho dân cho nước
2 Kĩ năng :
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, tìm hiểu ý nghĩa văn bản
- Tích hợp với văn bản Con Rồng cháu Tiên, với Tiếng Việt Từ và cấu tạo từ Tiếng Việt
3 Thái độ :
- Giáo dục cho HS niềm tự hào về văn hoá, trí tuệ dân tộc Lòng yêu nước tự hào về dân tộc
- Qua đó thấy được quan niệm của Bác: Nhân dân là nguồn gốc sức mạnh bảo vệ tổ quốc
II Chuẩn bị của thầy và trò :
1 Giáo viên: - Tranh ảnh minh hoạ Bánh chưng, bánh giầy
2 Học sinh: - Đọc và trả lời câu hỏi trong SGK
- Hoạt động nhóm
III/ Tiến trình bài dạy :
1 ổn định tổ chức(1’)
-Lớp 6A Vắng
-Lớp 6B Vắng
2 Kiểm tra (4’)
-CH: Truyền thuyết là gì ? Kể diễn cảm truyện" Con Rồng cháu Tiên"
-ĐA: -Nêu được khái niệm truyền thuyết (4đ)
- Kể diễn cảm truyện "Con Rồng cháu Tiên" được (6đ)
3 Bài mới :
GV hướng dẫn HS cách đọc ( Chậm rãi,
tình cảm, lưu ý lời báo mộng của thần
với
Lang Liêu : giọng âm vang, xa vắng
Lời
của vua Hùng đĩnh đạc, chắc khoẻ )
-HS: Chú ý
I Đọc, kể, tìm hiểu chú thích :
1 Đọc :
Trang 7- GV đọc mẫu yêu cầu HS đọc bài
- HS nhận xét cách đọc của bạn
- GV nhận xét cách đọc của HS
-CH:Hãy kể lại nội dung câu chuyện?
- HS kể lại truyện
-GV: Nhận xét
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu các chú
thích 1,2,3,4,7,8,9,13
* Hoạt động 2
- GV choHS đọc thầm đoạn 1
-HS: Đọc
-CH: Theo em, đoạn văn này giới thiệu
sự việc gì ? Vua Hùng chọn người nối
ngôi trong hoàn cảnh nào ?
-HS: Trả lời
- GV: Nhận xét , nêu chuẩn kiến thức
-GV: Có thể nói thời đại vua Hùng là
triều đạ ithái bình thịnh trị, đánh đuổi
giặc
ngoại xâmgiữ yên bờ cõi, khắp nơi
nhân dân ấm no, hạnh phúc Nếu không
tìm được người có tài đức để cai trị thì
bao
công sức sẽ bị đổ xuống sông, xuống
biển Vì vậy, nhà vua đã đưa ra tiêu
chuẩn để lựa chọn
- CH: Tiêu chuẩn của người nối ngôi là
gì ?
- HS: trả lời
- GV: Nhận xét , chuẩn kiến thức
- CH: Để tìm được người nối ngôi, vua
đã ra điều kiện gì ?
- HS: trả lời
- GV: nhận xét, chuẩn kiến thức
GV: Có thể coi đây là một hình thức ra
câu đốđể chọn người tài giỏi vì đòi hỏi
người nối ngôi phải làm vừa ý vua cha
và nối được chí cha, chí của vua cha có
thể đoán được, nhưng ý của người thì
thật là khó đoán.
-CH: Theo em, cách chọn người nối
ngôi của vua Hùng có gì khác thường ?
-HS: Trả lời
- GV: Nhận xét , nêu kiến thức chuẩn
2 Kể :
3 Chú thích :
II Tìm hiểu văn bản :
1 Vua Hùng chọn người nối
ngôi
- Hoàn cảnh : Vua đã già, giặc
ngoài đã dẹp yên, đất nước thanh bình, các con đông
- Tiêu chuẩn :
- Nối được chí vua cha,
- không nhất thiết phải là con trưởng
- Hình thức lựa chọn:
Nhân ngày lễ Tiên vương ai dâng
lễ vật vừa ý vua sẽ được nhường ngôi
Trang 8( Khác thường vì người được chọn
không nhất thiết phải là con trưởng như
trước đây).
- CH: Điều đó chứng tỏ vua Hùng là
người như thế nào ?
- HS: trả lời
- GV: nhận xét, nêu kiến thức chuẩn
- CH: Việc chọn ngày lễ Tiên vương để
các lang dâng lễ vật trổ tài có ý nghĩa
như thế nào ?
- HS: Trả lời
- GV: kiến thức chuẩn
( Đề cao phong tục thờ cúng tổ tiên, trời
đất của dân tộc ta và thể hiện quyết tâm
đời đời giữ nước của các vua Hùng )
- GV: Vậy ý nguyện của vua cha có
thực hiện được không ? chúng ta cùng
tìm hiểu tiếp
HS theo dõi tiếp từ " Người buồn
nhất
hình tròn "
- CH: Ai là người được thần giúp đỡ ?
- HS: Trả lời
- CH: Vì sao trong các con vua, chỉ có
Lang Liêu được thần giúp đỡ ?
- HS: Trả lời
- GV: Nhận xét, kiến thức chuẩn
(-Vì chàng là người thiệt thòi nhất.
- Chăm chỉ việc đồng áng
- Chàng hiểu được ý thần, thực hiện
được lời thần dặn).
-CH: Thần ở đây là ai ? Ai có thể suy
nghĩ về lúa gạo sâu sắc như vậy ?
- HS: Trả lời
- GV: Nhận xét, nêu kiến thức chuẩn
( Thần chính là nhân dân, trân trọng
hạt gạo, kết quả giọt mồ hôi,công sức
của con người ).
HS thảo luận theo nhóm bàn
- CH: Tại sao sau khi ngẫm nghĩ, vua lại
chọn hai thứ bánh của Lang Liêu ?
- HS: Trả lời
- GV: Nêu kiến thức chuẩn
( Hai thứ bánh có ý nghĩa rất thực tế,
bánh được làm bằng những nguyên liệu
quen thuộc đó là những sản phẩm do
->Chứng tỏ vua Hùng là người sáng suốt chỉ chú trọng người tài
đức
2 Lang Liêu được thần giúp đỡ:
Trang 9con người làm ra và nuôi sống con
người Hai thứ bánh còn có ý tưởng sâu
xa : Tượng trời, tượng đất, tượng
muôn loài Người làm ra hai thứ
bánh đó đã chứng tỏ được tài năng hiếu
thảo, biết trân trọng hạt gạo và nghề
nông )
HS đọc đoạn " Bánh hình tròn là xin
Tiên vương chứng giám"
- CH: Em hiểu gì về lời nói này của vua
Hùng ?
- HS: Trả lời
- GV: Nhận xét, nêu kiến thức chuẩn
( Vua khẳng định giá trị, ý nghĩa của
hai loại bánh và nói rõ ý của mình)
- CH: Đến đây, em đã hiểu rõ chí vua
cha và ý vua cha là gì chưa ?
- HS: Trả lời
- GV: Nêu nhận xét, kiến thức chuẩn
( Chí vua cha là ý chí đánh đuổi mọi kẻ
thù bảo vệ đất nước là chí thông minh
hơn người ý vua cha là biết quý trọng
hạt gạo, coi trọng nghề nông, làm cho
dân no ấm.
ý vua cha ý trời ý dân )
Câu chuyện này có ý nghĩa gì ?
GV chia lớp làm 4 nhóm thảo luận
GV: nêu nhiệm vụ bằng ( Phiếu học tập
)
Nhóm 1: Câu chuyện giải thích cho
chúng ta biết điều gì ?
Nhóm 2: Phong tục làm bánh thờ cúng
tổ tiên có ý nghĩa gì ?
Nhóm 3: Truyện còn thể hiện ước mơ
gì của nhân dân ta thời xưa ?
Nhóm 4: Tìm một chi tiết kì ảo mà em
thấy thú vị nhất và giải thích vì sao ?
- HS: Các nhóm bầu nhóm trưởng, thư
kí, giao nhiệm vụ cho từng thành viên
trong nhóm,nhóm tập trung giải quyêt
vấn đề ( nêu ý kiến thảo luận, ghi
chép )
Đại diên các nhóm lên báo cáo kết quả
bằng miệng
Các nhóm khác bổ sung, thống nhất ý
kiến
3 ý nghĩa :
- Giải thích nguồn gốc của bánh chưng,bánh giầy và tục thờ cúng
tổ tiên
- Đề cao vai trò sản xuất nông nghiệp và những sản phẩm của nông nghiệp
- Ước mơ vua sáng, tôi hiền, đất nước Ước mơ vua sáng, tôi hiền,
đất nước
Trang 10-GV nhận xét, kết luận.
HS đọc ghi nhớ ( SGK/ 12
GV chốt lại : Qua câu chuyện, hình ảnh
LLiêu gắn liền với nguồn gốc bánh
chưng, bánh giầy thể hiện rõ sự đề cao
nghề nông và việc thờ kính trời đất, tổ
tiên của nhân dân ta, sâu xa hơn hình
ảnh LL còn phản ánh sự tìm tòi sáng tạo
và những thành quả của nhân dân ta
trong quá trình xây dựng nền văn hoá
mang đậm bản sắc dân tộc Có thể coi
LL chính là vị anh hùng văn hoá dân
tộc.
* Hoạt động 3 :
- CH: Kể tóm tắt nội dung câu chuyện ?
- GV: Kể lại câu chuyện bằng lời của
Lang
Liêu ?
GV nhận xét cách kể chuyện của HS ?
* Ghi nhớ : SGK/12
III Luyện tập :
4 Củng cố (3')
- Nhắc lại ý nghĩa câu chuyện
- Nêu cảm nghĩ về nhân vật Lang Liêu
5 Hướng dẫn về nhà (2')
- Tập kể diễn cảm và kể theo lời kể của vua Hùng
- Nắm vững ghi nhớ
- Chuẩn bị bài : Từ và cấu tạo từ Tiếng Việt
* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy
Trang 11
Ngày giảng
Lớp 6A
6B
Tiết: 3
Từ và cấu tạo của từ tiếng việt
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: Giúp HS:
Củng cố lại kiến thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo của từ Tiếng Việt cụ thể là:
+ Khái niệm về từ
+ Đơn vị cấu tạo từ (tiếng)
+ Các kiểu cấu tạo từ (từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy)
2 Kĩ năng:
Sử dụng từ trong nói và viết
3 Thái độ:
Giáo dục HS tình yêu tiếng mẹ đẻ
II Chuẩn bị
1 Giáoviên: Bảng phụ ghi ví dụ 1 sgk Tr12 và bảng phân loại từ
2 Học sinh : Chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK
III Tiến trình dạy học
1 ổn định tổ chức: (1')
Lớp 6A Vắng
6B Vắng
2 Kiểm tra: Kết hợp trong giờ dạy
3 Bài mới:
- Căn cứ vào đầu bài em thấy bài học
hôm nay có mấy đơn vị kiến thức ? đó là
những đơn vị kiến thức nào ?
( 2 đơn vị kiến thức: từ và cấu tạo từ )
*Hoạt động 1 : GV hướng dẫn học
sinh củng cố kiến thức thế nào là từ:
- GV treo bảng phụ ghi ví dụ phần 1 sgk
tr 12
- CH: Em hãy lập danh sách các từ và
tiếng vào bảng phụ ?
Tiếng Từ
Thần, dạy, dân,
cách, trồng, trọt,
chăn, nuôi, và,
cách, ăn, ở
Thần, dạy, dân, cách, trồng trọt, chăn nuôi, và, cách, ăn ở
GVgọi HS nhận xét phần điền tiếng và
từ của bạn- GV nhận xét, kết luận:
(10')
I Từ là gì?
* Ví dụ ( SGK ):
Trang 12( có 12 tiếng và 9 từ )
GV hướng dẫn HS phân tích đặc điểm
của từ:
- CH: Từ và tiếng khác nhau như thế
nào ?
Tiếng dùng để làm gì ? từ dùng để làm
gì ?
Khi nào tiếng được coi là từ ?
- HS: trả lời
- GV: nhận
xét GV cho HS làm bài tập nhanh: Em hãy
đặt một câu với các từ sau: Em, trường,
Kháng Nhật, học, ở, rất, tươi đẹp, quang
cảnh
- HS: nêu ýkiến
( Em học ở trường Kháng Nhật, quang
cảnh trường em rất tươi đẹp )
- Qua tìm hiểu ví dụ và bài tập trên em
hiểu thế nào là từ ?
HS đọc ghi nhớ SGK
* Hoạt động 2 GV hướng dẫn HS
Phân loại các từ:
- GV gọi HS đọc yêu cầu phần 1 ( II )
GV treo bảng phụ ghi bảng phân loại
kiểu cấu tạo từ
- Em hãy điền các từ trong ví dụ trên
vào bảng phân loại ?
HS lên bảng điền- HS khác nhận xét-
GV nhận xét
GV hướng dẫn HS phân tích đặc điểm
của từ và xác định đơn vị cấu tạo từ:
- CH: Qua bảng phân loại em thấy giữa
từ đơn và từ phức khác nhau như thế nào
về cấu tạo ?
- HS: trả lời
- Hai từ phức Trồng trọt và chăn nuôi
có gì giống và khác nhau ?
- HS: trả lời
- GV: nhận xét
( Giống nhau: Đều gồm hai tiếng
Khác nhau: Chăn nuôi gồm hai tiếng có
quan hệ về nghĩa; Trồng trọt gồm hai
tiếng có quan hệ láy âm " tr- tr " )
-CH: Qua ví dụ em hiểu thế nào là từ
ghép, thế nào là từ láy ?
- CH: Đơn vị cấu tạo từ Tiếng Việt là gì
(12')
- Tiếng: dùng để cấu tạo từ
- Từ : dùng để tạo câu
- Khi một tiếng có thể dùng để tạo câu, tiếng ấy trở thành từ
* Ghi nhớ: SGK
II Từ đơn và từ phức
+ Từ đơn: Cấu tạo chỉ có một tiếng
+ Từ phức: Cấu tạo từ hai tiếng trở lên
- Từ ghép: ghép các tiếng có