1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tu chon 8 tiet 13 14

5 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 29,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhóm nhiều hạng tử của đa thức một cách thích hợp để có thể áp dụng các phương pháp khác như đặt nhân tử chung hoặc dùng hằng đẳng thức đáng nhớ.. Hoạt động 2: Bài tập.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 30 – 9 – 2012 Ngày dạy: 02 – 10 – 2012

BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG VÀ HẰNG ĐẲNG THỨC

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Củng cố để HS nắm vững thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử

2 Kĩ năng:

- Biết áp dụng các phương pháp: Đặt nhân tử chung, phương pháp dùng hằng đẳng thức

- Rèn kỹ năng phân tích, suy luận và vận dụng các phương pháp phân tích một cách linh hoạt

3 Thái độ: Tích cực trong học tập

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên: thước, bài tập trong bảng phụ

2 Học sinh: Thước.

III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Lý thuyết

? Thế nào là phân tích đa thức

thành nhân tử ?

? Nội dung cơ bản của phương

pháp đặt nhân tử chung là gì?

Phương pháp này dựa trên tính

chất nào của phép tón về đa thức

? có thể nêu ra công thức đơn

giản cho phương pháp này

không ?

? Nội dung cơ bản của phương

pháp dùng hằng đẳng thức là gì ?

? Nội dung cơ bản của phương

pháp nhóm nhiều hạng tử là gì ?

Theo dỏi câu hỏi

Trả lời và hoàn thành vào

vở

Nhận xét

Trả lời câu hỏi

Nhận xét câu trả lời

A Lý thuyết:

- Phân tích đa thức thành nhân tử là biến đổi đa thức đó thành một tích của một đơn thức và một đa thức khác

- Nếu tất cả các hạng tử của một đa thức có một nhân tử chung thì đa thức đó biểu diễn được thành một tích của nhân tử chung đó với đa thức khác

Phương pháp này dựa trên tính chất của phân phối của phép nhân đối với phép cộng

Công thức đơn giản là:

AB - AC = A(B + C)

- Nếu đa thức là một vế của hằng đẳng thức đáng nhớ nào đó thì có thể dùng hằng đẳng thức đó để biểu diễn thành một tích các đa thức

- Nhóm nhiều hạng tử của đa thức một cách thích hợp để có thể áp dụng các phương pháp khác như đặt nhân tử chung hoặc dùng hằng đẳng thức đáng nhớ

Hoạt động 2: Bài tập

Bài 1: Phân tích đa thức thành

nhân tử:

a 3x2 - 12xy

b 5x(y + 1) - 2(y + 1)

c 14x2(3y - 2) + 35x(3y - 2)

+ 28y(2 - 3y)

Đọc đề bài

Theo dỏi

B Bài tập:

Bài 1:

a 3x2 - 12xy = 3x(x - 4y)

b 5x(y + 1) - 2(y + 1)

= (y + 1)(5y - 2)

Trang 2

Gọi hs đọc đề bài

Chú ý câu c (3y - 2) = - (2 – 3y)

Gọi 2 hs lên bảng hoàn thành

Nhận xét

Bài 2: Phân tích đa thức thành

nhân tử:

a x2 - 4x + 4 b 8x3 + 27y3

c 9x2 – 16 d 4x2 - (x - y)2

Gọi hs đọc đề bài

Gọi 4 hs lên bảng trình bày

Gọi hs nhận xét

Nhận xét chung

Giải đáp thắc mắc hs

Bài 3: Tìm x biết

a 5x(x - 1) = x - 1

b 2(x + 5) - x2 - 5x = 0

Gọi hs đọc đề bài

Hướng dẫn và giải câu a

Yêu cầu ha nhóm câu b

Gợi ý: a Chuyển vế , đặt nhân tử

chung, đưa về dạng tích

b Ptích thành nhân tử và đưa về

dạng tích.Gọi hs đọc đề bài

Gọi hs nhận xét

Nhận xét bổ sung

Lên bảng làm bài

Nhận xét

Đọc đề bài

4 hs trình bày

Nhận xét bài làm của bạn

Theo dỏi

Nhận xét

Đọc đề bài

Theo dỏi gv hướng dẫn

Nêu ý kiến của mình

Đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày câu b

Theo dỏi và nhận xét

c 14x2(3y-2)+35x(3y-2)+28y(2-3y)

= 14x2(3y-2)+35x(3y-2) -28y(3y-2)

= (3y - 2)(14x2 + 35x - 28y)

= 7(3y - 2)(2x2 + 5x - 4y)

Bài 2:

a x2 - 4x + 4= (x - 2)2

b 8x3 + 27y3 = (2x)3 + (3y)3

= (2x + 3y)[(2x)2 - 2x.3y + (3y)2]

= (2x + 3y)(4x - 6xy + 9y)

c 9x2 - 16= (3x)2 - 42

= (3x - 4)(3x + 4)

d 4x2 - (x - y)2= (2x)2 - (x - y)2

= (2x + x - y)(2x - x + y)

= (4x - y)(2x + y)

Bài 3:

a) 5x(x - 1) = x - 1

 5x(x - 1) - ( x - 1) = 0

 ( x - 1)(5x - 1) = 0

x = 1 và x =

1 5

b) 2(x + 5) - x2 - 5x = 0

 2(x + 5) - x(x + 5) = 0

 (x + 5)(2 - x) = 0

x = - 5 và x = 2

4 Hướng dẫn về nhà:

a Bài vừa học:

- Nắm lại PTĐTTNT bằng hai phương pháp đã học và xem lại các bài tập đã giải

- Bài tập về nhà: 28; 29; 30 SBT/ 9

* Hướng dẫn bài tập 30a/ 9 SBT: x3 – 0,25x = 0 x(x2 – 0,25) = 0x(x2 – 0,52) = 0

b Bài sắp học: Tiết sau: Hình bình hành

- Ôn tập định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết hình bình hành

- Xem lại các bài tập trong SGK

IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:

Bài tập: Tìm cặp số nguyên x; y thỏa mãn: xy – x + 2(y - 1) = 13

Giải:

xy – x + 2(y - 1) = 13

xy – x 2 y 1 13 1 2( 1) 13 ( 1)( 2) 13

    

Vậy: có 4 cặp số nguyên cần tìm là: (11; 2); (-1, 14); (-15; 0); (-3; -12)

Trang 3

Ngày soạn: 01 – 10 – 2012 Ngày dạy: 5 – 10 –

2012

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Củng cố định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết hình bình hành

2 Kĩ năng:

- Biết áp dụng các định nghĩa và tính chất đó để làm các bài toán chứng minh, tính độ lớn của góc, của đoạn thẳng

- Biết chứng minh tứ giác là hình bình hành Có kĩ năng vận dụng các kiến thức vào thực tiễn

3 Thái độ: Tích cực trong học tập

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên: thước, bài tập trong bảng phụ

2 Học sinh: Thước, compa.

III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

Hoạt động 1: Lý thuyết

Đưa ra câu hỏi

? Hãy nêu định nghĩa hình bình

hành

? Hãy nêu tính chất hình bình

hành

? Hãy nêu dấu hiệu nhận biết

hình bình hành

Gọi hs nhận xét từng câu trả lời

Theo dỏi câu hỏi

Trả lời

Nhận xét

Trả lời câu hỏi

Nhận xét câu trả lời

A Lý thuyết:

1 Định nghĩa: Hình bình hành là tứ giác

có các cạnh đối song song

2 Tính chất: Trong hình bình hành

a Các cạnh đối bằng nhau

b Các góc đối bằng nhau

c Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường

3 Dấu hiệu nhận biết:

a Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành

b Tứ giác có các cạng đối bằng nhau là hình bình hành

c Tứ giác có các cạng đối song song và bằng nhau là hình bình hành

d Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành

e Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành

Hoạt động 2: Bài tập

Bài 1: Cho hình bình hành

ABCD Gọi E, F theo thứ tự là

trung điểm của AB, CD Gọi M

là giao điểm của à và DE, N là

giao điểm của BF và CE Chứng

minh rằng:

a Tứ giác EMFN là hình bình

Đọc đề bài

Lên bảng vẽ hình và ghi

gt – kl

Theo dỏi

B Bài tập:

Bài 1:

Trang 4

b Các đường thẳng AC, EF và

MN đồng qui

Gọi hs đọc đề bài

GV cho HS vẽ hình, ghi GT,

KL

Gọi hs lên bảng hoàn thành câu

a

Giáo viên hướng dẫn câu b

Gọi hs lên bảng trình bày phần

còn lại câu b

Quan sát học sinh

Nhận xét

Bài 2: Cho ∆ ABC, ở phía ngoài

tam giác vẽ các tam giác vuông

cân tại A là ABD và ACE , vẽ

hình bình hành ADIE Chứng

minh rằng

a IA = BC

b IA  BC

Gọi hs đọc đề bài, lên bảng vẽ

hình ghi gt – kl

Hướng dẫn câu a:

Chứng minh hai tam giác BAC

và ADI bằng nhau

Gọi hs lên bảng trình bày

Nhận xét

Yêu cầu hs nhóm 5 phút theo tổ

cho câu b

Đại diện 1 tổ lên bảng trình bày

câu b

3 tổ còn lại nhận xét

Nhận xét chung cho câu b

Kn khích giải theo cách khác

Theo dỏi và nhận xét bổ sung

.Áp dụng dấu hiệu 1 chứng minh EMFN là hình bình hành

Lên bảng làm câu a

Theo dỏi hướng dẫn

Lên bảng trình bày

Nhận xét

Đọc đề bài

Ghi gt – kl

Theo dỏi

Lên bảng trình bày

Nhận xét

Nhóm theo tổ câu b

Đại diện tổ lên trình bày

Nhận xét tổ bạn

Theo dỏi

Nhận xét

Lên bảng trình bày

Nhận xét

a) Tứ giác AECF có AE // CF , AE = CF nên AECF là hình bình hành

=> AF // CE Tương tự : BF // DE

Tứ giác EMFN có EM // FN , EN // FM nên EMFN là hình bình hành

b) Gọi O là giao điểm của AC và EF Ta

sẽ chứng minh MN củng đi qua O AECF là hình bình hành, O là trung điểm của AC nên O là trung điểm của EF

EMFN là hình bình hành nên đường chéo MN đi qua trung điểm O của EF Vậy AC, EF, MN đồng qui tại O

Bài 2:

Bài 2

CM : a) Xét ∆ BAC và ∆ ADI có

AB = AD (GT) ,

BACADI (cùng bù với góc DAE)

AC = AE = DI (GT)

=> ∆ BAC = ∆ ADI (c g c)

=> BC = AI (cạnh tương ứng) b) Gọi H là giao điểm của IA và BC

Từ ∆ BAC = ∆ ADI => ABC DAI

mà DAB900  BAH DAI  900

ABC BAH

=> ∆ BAH vuông tại H

do đó AH  BC hay IA  BC

4 Hướng dẫn về nhà:

a Bài vừa học:

- Xem lại lý thuyết định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết hình bình hành

- Xem lại các bài tập đã giải Giải lại các bài tập đã giải(kh khích giải cách khác)

Trang 5

b Bài sắp học: Tiết sau: “PTĐTTNT bằng phương pháp nhóm hạng tử và phối hợp nhiều phương

pháp”

- Ôn tập hai phương pháp PTĐTTNT đã học

- Xem lại các bài tập trong SGK

IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:

Bài: Cho tam giác ABC Trên cạnh AB lấy các điểm D và E sao cho AD = BE Qua D và E, vẽ các

đường thẳng song song với BC, chúng cắt Ac theo thứ tự tại M và N

Chứng minh rằng: DM + EN = BC

Giải:

Kẻ NK // AB (K  BC)

Ta chứng minh được: ADM NKC

Suy ra: DM = KC; DA = KN (2 cạnh tương ứng)

=>KN = BE

Tứ giác BENK có: KN = BE, KN // BE

Nên: BENK là hình bình hành (dấu hiệu 3 hbh)

=> EN = BK

Mặt khác: DM + EN = KC + KB = BC(đpcm)

A

K

Ngày đăng: 03/06/2021, 14:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w