Văn bản tự sự hay phương thức tự sự là một chuỗi các sự việc có đầu có đuôi, sự việc trước là nguyên nhân dẫn đến sự việc sau, mỗi chi tiết đều góp phần thể hiện kết thúc văn bản (ý nghĩ[r]
Trang 1GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 HỌC KÌ I- NĂM HỌC 2012-2013
Ngày soạn: 17/ 08/ 2012 Ngày giảng: 20/ 08/ 2012
TUẦN 1.
Truyền thuyết
-I MỤC TIÊU.
1.Kiến thức:- Biết được thế nào là truyền thuyết
-NV, SK, cốt truyện trong tp thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu
-Bóng dáng lịch sử thời kì đầu dựng nước của dt ta trong tp vhdg thời dựng nước.
2.Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc và kể chuyện.
-Nhận ra những sự việc chính của truyện.
-Nhận ra một số chi tiết kì ảo tưởng tượng của truyện.
3.Thái độ:-Tán thành với nội dung ý nghĩa của truyện giải thích nguồn gốc dân tộc,biểu hiện ý nguyện
đoàn kết
II CHUẨN BỊ.
GV: sgk, sgv, bộ tranh Ngữ văn 6
HS : sgk, vở ghi, soạn bài
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
1 Tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3 Bài mới.
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động, giới thiệu
Ngay từ những ngày đầu tiên cắp sách đến trường chúng ta đều được học và ghi nhớ câu ca dao: Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
Nhắc đến giống nòi mỗi người Việt Nam của mình đều rất tự hào về nguồn gốc cao quí của mình - nguồn gốc Tiên, Rồng, con Lạc cháu Hồng Vậy tại sao muôn triệu người Việt Nam từ miền ngược đến miền xuôi, từ miền biển đến rừng núi lại cùng có chung một nguồn gốc như vậy Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên mà chúng ta tìm hiểu hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ về điều đó
HOẠT ĐỘNG 2: HDHS Tìm hiểu
chung
- G:? Học sinh đọc chú thích *
? Thế nào là Truyền thuyết ? Kể tên
một số truyền thuyết mà em biết ?
- H: TL
- Gv hướng dẫn học sinh cách đọc : chú
ý lời kể, đối thoại
- Gv đọc mẫu, gọi học sinh đọc
I Tìm hiểu chung
1 Khái niệm Truyền thuyết.
-Là loại truyện dân gian kể về:
+ Những nhân vật, sự kiện thời qúa khứ
+ Thể hiện thái độ và cách đánh giá củanhân dân đối với việc được kể
- Truyện thường mang yếu tố hoang đường ,
kì ảo
2.Đọc, tìm hiểu chú thích.
- Chú ý giọng đọc biến đổi qua từng nhânvật
Trang 2- Cho Hs quan sát tranh và yêu cầu tóm
tắt các chi tiết chính của truyện
- H: Kể tóm tắt truyện
- G: ?Em thấy văn bản có thể chia làm
mấy phần? Những chi tiết chính của
- G: ? Tìm những chi tiết miêu tả về
nguồn gốc, hình dáng và tài năng của
LLQ ?
? Âu Cơ được miêu tả như thế nào ?
- H: TL
- Lạc Long Quân: Con thần Biển,sức khỏe vô
địch, có nhiều phép lạ, diệt yêu quái giúp
dân, dạy dân trồng trọt ,chăn nuôi.
- Âu Cơ : Con Thần Nông, xinh đẹp, thạo
trồng trọt chăn nuôi.
- G: ? Theo truyền thuyết cội nguồn
dân tộc Việt được bắt nguồn từ đâu ?
- G: ? Qua mối duyên tình này, người
xưa muốn nói điều gì?
- - H: Thảo luận nhỏ- đại diện trả lời
- Hs đọc đoạn văn tiếp
- G: ? Tìm những chi tiết mang tính
hoang đường ? tìm hiểu ý nghĩa của
những chi tiết đó.( Em hiểu thế nào là
đồng bào?)
- H: thảo luận nhỏ
- Đại diện nhóm trình bày, cho học
sinh bổ sung Gv nhận xét
- Bọc trứng nở trăm con: Giải thích mọi
người đều là ruột thịt cùng cha mẹ sinh ra từ
- P3 (còn lại ): Sự trưởng thành của các con
III Tìm hiểu văn bản.
1 Mở truyện: Giới thiệu nhân vật
- Lạc Long Quân: Là người có tài năng phithường
- Âu Cơ : Xinh đẹp, thạo trồng trọt chănnuôi
=> Con Thần Tiên( kì lạ về nguồn gốc, hìnhdáng)
- LLQ và ÂC kết duyên vợ chồng.
=> Nguồn gốc cao quí con rồng cháu tiên
* Thể hiện niềm tự hào, tôn kính về nòigiống cao quý ,thiêng liêng của dân tộc
2.Diễn biến truyện: Ước nguyện của dân tộc Việt.
Trang 3- G: ?Theo truyện này thì nguời Việt
Nam ta là con cháu của ai? Em có suy
nghĩ gì về điều này?
-H: Người việt Nam là con cháu vua Hùng
=>Gắn với các triều đại vua Hùng dựng
nước.
- G:? Vì sao họ phải chia tay ?việc chia
tay có ý nghĩa gì?
-H: Chia tay để cai quả các phương-> p/a
qúa trình phân bố dân cư trên đất nước – Sự
pt cộng đồng dân tộc mở mang đất nước về 2
hướng :xuôi - ngược
- G:? Kết thúc câu chuyện ntn? Ý nghĩa
chi tiết đó?
- H: TL
HOẠT ĐỘNG 4: Khái quát
- G: ? em hiểu thế nào là chi tiết tưởng
tượng kì ảo? Hãy nói rõ vai trò của các
chi tiết này trong truyện?
-H : Chi tiết tưởng tượng kì ảo là chi tiết
không có thật, do nhân dân ta sáng tạo ra
nhằm giải thích một số những hiện tượng tự
nhiên chưa giải thích được và đồng thời để
làm cho tác phẩm phong phú hơn hấp dẫn
hơn.
- G: ? Văn bản đã cho em biết điều gì
và bồi đắp cho em những tình cảm nào
1 Theo em, truyền thuyết trên có những yếu tố gì ?
A Truyện kể về những nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử, quá khứ.
B Truyện có yếu tố kì ảo, tưởng tượng.
C Truyện thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với sự kiện và nhân vật lịch sử.
D Cả 3 yếu tố trên.
2 Học xong truyện: Con Rồng, cháu Tiên em thích nhất chi tiết nào? vì sao?
3 Kể tên một số truyện tương tự giải thích nguồn gốc của dân tộc VN mà em biết?
- Kinh và Ba Na là anh em
- Quả trứng to nở ra con người (mường)
- Quả bầu mẹ (khơ me)
HOẠT ĐỘNG 6: Hướng dẫn học bài.
- Nắm được nội dung, ý nghĩa của văn bản
Trang 4- Thuộc tóm tắt văn bản - Làm bài tập.
- Chuẩn bị : Soạn VB: Bánh chưng, bánh giầy
Rút kinh ngiệm:………
………
………
Ngày soạn:17 / 08/ 2012 Ngày giảng: 21 / 08/ 2012
- Truyền
Thuyết-I MỤC TIÊU.
1.Kiến thức:- Hiểu được nội dung, ý nghĩa và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong văn bản bánh
chưng, bánh giầy.
- NV, SK, cốt truyện trong tp thuộc thể loại truyền thuyết
-Cốt lõi lịch sử thời kì đầu dựng nước của dt ta trong tp thuộc nhóm truyền thuyết thời kì Vua Hùng -Cách giải thích của người Việt cổ về 1 phong tục và quan niệm đề cao lao động, đề cao nghề nông-1 nét đẹp vh của người Việt
2.Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc và kể chuyện.
-Nhận ra những sự việc chính của truyện.
3.Thái độ: -Tán thành với nội dung ý nghĩa của truyện nhằm giải thích nguồn gốc loại bánh cổ truyền
của dân tộc,Từ đó đề cao nhà nông, đề cao sự thờ kính trời đất và tổ tiên của dân tộc Việt Nam ta.
II CHUẨN BỊ.
Gv : sgk, sgv, bộ tranh truyện Bánh chưng- bánh giầy
Hs : soạn bài , tìm hiểu phong tục dân tộc
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
1 Tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
? Kể tóm tắt truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên ?
? Nêu khái niệm Truyền thuyết và ý nghĩa của văn bản Con Rồng cháu Tiên ?
3 Bài mới.
HOẠT ĐỘNG 1: KĐGT - H ng n m, c t t à ă ứ ế đến thì gia ình chúng ta l i chu n bđ ạ ẩ ị
l m nh ng món n ngon à ữ ă để cúng t tiên Các em th k xem ó l nh ng mónổ ử ể đ à ữ
n o Trong các món n ng y t t không th thi u bánh ch ng, bánh gi y Hôm nayà ă à ế ể ế ư ầ chúng ta s tìm hi u ngu n g c c a chi c bánh gi y, bánh ch ng n y.ẽ ể ồ ố ủ ế ầ ư à
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 2: HDHS tìm hiểu chung
về văn bản
-G:? Câu chuyện này thuộc thể loại nào?
- H: TL
- Gv hướng dẫn , đọc mẫu một đoạn và
gọi học sinh đọc tiếp
- Gv nhận xét
I.Tìm hiểu chung
1 Thể loại:
- Truyền thuyết thời vua Hùng
2 Đọc, kể văn bản.
- Chú ý giọng điệu của từng nhân vật
Trang 5- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu các chú
thích 2,4,6,9,12
- Gv treo tranh cho học sinh quan sát và
gọi Hs lần lượt tóm tắt các chi tiết chính
- Học sinh đọc đoạn “Các Lang ai cũng
muốn…Tiên vương chứng giám”
-G?: Việc các Lang đua nhau tìm lễ vật
quý chứng tỏ điều gì ?
-H: TL
-G?: Lang Liêu khác các Lang khác ở
điểm nào ? Vì sao Lang Liêu buồn nhất ?
- H:TL
-G:? Vì sao thần chỉ giúp cho Lang
Liêu ?
-H: Hoạt động nhóm nhỏ: đại diện trả lời
- G:? Kết quả cuộc thi ntn? Tại sao Vua
chấm cho Lang Liêu nhất ?
- H: Suy nghĩ trả lời
HOẠT ĐỘNG 4: Khái quát
- G:?Truyền thuyết bánh chưng, bánh
II Tìm hiểu văn bản.
1 Mở truyện: Vua Hùng chọn người
2 Diễn biến truyện: Cuộc đua tài
a Các Lang: thi nhau làm cỗ thật hậu, thật
- Được thần gợi ý, Lang Liêu làm ra 2 loạibánh từ gạo
3 Kết thúc truyện: Kết quả cuộc thi.
- Lễ vật của Lang Liêu vừa lạ vừa quen,thực phẩm lại thông thường, đơn giản Đặcbiệt là vua đã tìm thấy ý nghĩa tượng trưngcủa nó.Nối ý Vua(ý dân) hợp với ý trời
III Tổng kết:
* ý nghĩa.
- Giải thích nguồn gốc hai loại bánh cổtruyền
Trang 6-H: KQ
- Gv nhận xét các câu trả lời và nhấn
mạnh theo ghi nhớ
- Hs đọc ghi nhớ- sgk
- Giải thích phong tục làm bánh chưng, bánh giầy và tục thờ cúng tổ tiên của người Việt
- Đề cao nghề nông trồng lúa nước
- Quan niệm duy vật thô sơ về Trời, Đất
- Ước mơ vua sáng, tôi hiền, đất nước thái bình, nhân dân no ấm
* Ghi nhớ : Sgk.
HOẠT ĐỘNG 5: Luyện tập củng cố.
1 Tại sao lễ vật của Lang Liêu dâng lên vua cha là những lễ vật “ không gì quý bằng”?
A Lễ vật quý hiếm đắt tiền.
B Lễ vật bình dị thông thường.
C Lễ vật thiết yếu cùng với tình cảm chân thành.
2 Nhân vật Lang Liêu gắn với lĩnh vực hoạt động nào của người Việt thời vua Hùng?
A Chống giặc ngoại xâm.
B Lao động sản xuất và sáng tạo văn hóa.
C Giữ gìn ngôi vua.
3 Đóng vai Hùng Vương kể lại truyện bánh chưng, bánh Giầy?
HOẠT ĐỘNG 6: Hướng dẫn học bài
- Nắm được nội dung, ý nghĩa của văn bản
- Tóm tắt văn bản
- Chuẩn bị : Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt
Rút kinh ngiệm:………
………
………
………
……….
Ngày soạn: 20/ 08/ 2012 Ngày giảng:24&25 / 08/ 2012
TIẾT 3- TV: TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT I MỤC TIÊU. 1 Kiến thức :- Hiểu được khái niệm về từ, từ đơn, từ phức. - Nắm được đơn vị cấu tạo từ trong tiếng việt - Biết phân biệt các kiểu cấu tạo từ 2.Kĩ năng : -Nhận diện phân biệt được : Từ và tiếng, từ đơn và từ phức, từ ghép và từ láy. -Phân tích cấu tạo từ 3 Thái độ :- Tuân thủ theo cấu tạo từ tiếng việt
II.CHUẨN BỊ
Gv: sgk, sgv, sbt, bảng phụ
Hs: Xem trước nội dung bài
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Trang 71 Tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ ? Thế nào là tiếng? thế nào là từ trong tiếng Việt?
3 Bài mới.
HOẠT ĐỘNG 1: KĐGT Ở Tiểu học, các em đã được học về tiếng và từ Tiết học này chúng ta
sẽ tìm hiểu sâu thêm về cấu tạo của từ tiếng Việt để giúp các em sử dụng thuần thục từ tiếng Việt.
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu khái
-G: Em có nhận xét gì về cấu tạo của
các từ trong câu văn trên?
-? Khi nào một tiếng có thể coi là
một từ? ( Khi một tiếng có thể tạo câu,
- Gv treo bảng phụ (bảng phân loại
từ) Gọi Hs lên điền các từ trong ví
dụ vào bảng
-H: Lên bảng điền từ
- G:? Từ gồm có mấy loại ? Nêu cấu
tạo của mỗi loại ?
1 Mẫu.(sgk) Từ /đấy /nước/ ta/ chăm/ nghề/
trồng trọt/, chăn nuôi /và /có/ tục/ ngày/ tết/ làm/bánh chưng/, bánh giầy/
Trang 8- H: QS TL
- Gv cùng Hs phân tích những điểm
giống và khác nhau giữa từ ghép và
từ láy qua ví dụ là từ “chăn nuôi” và
- Học sinh làm việc theo nhóm
thảo luận các yêu cầu a, b, c (sgk)
a.Từ đơn: chỉ có 1 tiếng
b.Từ phức: gồm 2 hay nhiều tiếng
+ Từ ghép: các tiếng có quan hệ về nghĩa
+ Từ láy : Các tiếng có quan hệ láy âm
a Từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép
b Nguồn gốc : cội nguồn, gốc rễ, gốc gác…
c Con cháu, cậu mợ, cô dì, chú bác…
Bài tập 2
? Nêu quy tắc ghép chỉ quan hệ thân thuộc ?
- Theo giới tính: anh chị , ông bà, cha mẹ…
- Theo thứ bậc : cha con, dì cháu, chị em…
- Theo quan hệ : cô chú , dì dượng…
Bài tập 4
- “ Thút thít” miêu tả tiếng khóc của con người ( nức nở, ti tỉ, rưng rức…)
HOẠT ĐỘNG 5 Củng cố.
? Phân biệt từ đơn , từ phức ?
? Đặt câu với từ đơn và từ phức ?
- Cho hs làm *BT nâng cao:
Kết hợp với các từ khác để tạo từ ghép, láy
HOẠT ĐỘNG 6 Hướng dẫn học bài.
Trang 9
-Ngày soạn:20 / 08/ 2012 -Ngày giảng:24&25 / 08/ 2012
TIẾT 4- TLV: GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức :- - Bước đầu hiểu biết về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt
- Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng t/c bằng phương tiện ngôn từ: giao tiếp, văn bản
và phương thức biểu đạt
-Sự chi phối của Mục đích của giao tiếp trong việc lựa chọn PTBĐ để tạo lập vb
-6 kiểu văn bản, 6 phương thức biểu đạt cơ bản trong giao tiếp ngôn ngữ của con người.
2.Kĩ năng : -Bước đầu nhận biết được việc lựa chọn PTBĐ phù hợp mục đích gtiếp
- Rèn kỹ năng nhận biết đúng các kiểu văn bản đã học.
-Nhận ra t/d của việc lựa chọn PTBĐ ở đv cụ thể
3 Thái độ
- Mục đích của giao tiếp trong đời sống con người, trong xã hội.Có ý thức tạo lập vb
II CHUẨN BỊ.
Sgk, sgv, các loại thiệp mời, giấy mời, giấy thông báo
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
1 Tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Bài mới.
HOẠT ĐỘNG 1: KĐGT Các em đã được tiếp xúc với một số văn bản ở tiết 1 và 2 Vậy văn bản
là gì? Được sử dụng với mục đích giao tiếp như thế nào? Tiết học này sẽ giúp các em giải đáp những thắc mắc đó.
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành khái
niệm
-Gv Thông qua các ý của câu hỏi a
-G:? Khi đi đường, thấy một việc gì,
muốn cho mẹ biết em làm thế nào?
Trang 10* Gv: Các em nói và viết như vậy là các em
đã dùng phương tiện ngôn từ để biểu đạt
điều mình muốn nói Nhờ phương tiện
ngôn từ mà mẹ hiểu được điều em muốn
nói, bạn nhận được những tình cảm mà em
gưỉ gắm Đó chính là giao tiếp.
- G:?Trên cơ sở những điều vừa tìm
hiểu, em hiểu thế nào là giao tiếp?
* GV chốt: đó là mối quan hệ hai chiều
giữa người truyền đạt và người tiếp nhận.
-Gv cho H Quan sát bài ca dao trong
SGK (c)
-G:? Bài ca dao có nội dung gì?
-H: TL
* GV: Đây là vấn đề chủ yếu mà cha ông
chúng ta muốn gửi gắm qua bài ca dao
này Đó chính là chủ đề của bài ca dao.
-G:? Bài ca dao được làm theo thể
thơ gì? Hai câu lục và bát liên kết với
nhau như thế nào?
-H: P/h TL
* GV chốt: Bài ca dao là một văn bản: nó
có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc
và diễn đạt trọn vẹn ý.
-H: Quan sát câu hỏi d,đ,e
-G:? Cho biết lời phát biểu của thầy
cô hiệu trưởng trong buổi lễ khai
giảng năm học có phải là là văn bản
không? Vì sao?
-H: TL
-G:? Bức thư em viết cho bạn có phải
là văn bản không? Vì sao?
Bài ca dao là một văn bản: nó có chủ đềthống nhất, có liên kết mạch lạc và diễn đạt một
ý trọn vẹn
- Lời phát biểu của thầy cô hiệu trưởng :+ Đây là một văn bản vì đó là chuỗi lời nói cóchủ đề, có sự liên kết về nội dung: báo cáothành tích năm học trước, phương hướng nămhọc mới
Lời phát biểu của thầy cô hiệu trưởng là mộtdạng văn bản nói
- Bức thư: Là một văn bản vì có chủ đề, có nội
dung thống nhất tạo sự liên kết. đó là dạngvăn bản viết
* Khái niệm : Văn bản là một chuỗi lời nói
miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liênkết mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạtphù hợp để thực hiện ục đích giao tiếp
Trang 11- Gv treo bảng phụ giới thiệu 6 kiểu
văn bản ( 6 phương thức biểu đạt) cơ
bản được phân loại theo mục đích
5 + Đơn thuốc chữa bệnh
+Thuyết minh thí nghiệm
6 Đơn từ, báo cáo, thông
báo, giấy mời
- Gv giảng về mục đích giao tiếp của
mỗi kiểu văn bản và giúp học sinh
tìm các ví dụ tương ứng cho mỗi kiểu
của mỗi đoạn văn, thơ Thi trình bày
kết quả nhanh trên bảng
- 6 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt: tự
sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh,hành chính- công vụ
- Lớp 6 học: vbản tự sự, miêu tả
BT Chọn các tình huống giao tiếp, lựa chọn
kiểu văn bản và phương thức biểu đạt phù hợp
- Hành chính công vụ
- Tự sự
- Miêu tả
- Thuyết minh -Biểu cảm -Nghị luận
* Ghi nhớ: SGK - tr17
II Luyện tập.
Bài tập 1.
a- Tự sự d- Biểu cảm b- Miêu tả đ- Thuyết minh
c- Nghị luậnBài tập 2
Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên thuộc vănbản tự sự vì truyện kể về người , có một chuỗi các diễn biến sự việc, lời nói , hành động của
họ theo một diễn biến nhất định
HOẠT ĐỘNG 4 Củng cố.-
- Xác định kiểu văn bản cho các VB đã học
- Tập trình bày những vấn đề cho trọn vẹn nghĩa
HOẠT ĐỘNG 5 Hướng dẫn học bài.
Trang 12Học thuộc ghi nhớ.
Làm các bài tập ( sbt)
Chuẩn bị : Thánh Gióng
Rút kinh ngiệm:………
………
………
………
-Ngày soạn:23 / 08/ 2012 -Ngày giảng: 27/ 08/ 2012
6A: 01/09/2012 TUẦN 2: TIẾT 5-VB: THÁNH GIÓNG
Truyền thuyết -I MỤC TIÊU 1.Kiến thức: - Nắm được nội dung chính và đặc điểm nổi bật về nghệ thuật của Thánh Gióng -NV, SK, cốt truyện trong tp thuộc thể loại truyền thuyết về đề tài giữ nước -Những SK và di tích p/a ls đấu tranh giữ nước của ông cha ta được kể trong 1 tp TT 2.Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc –hiểu VB TT theo đặc trưng thể loại -Thực hiện thao tác phân tích 1 vài chi tiết NT kì ảo trong vb -Nắm bắt tp thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian 3.Thái độ: - Tán thành với truyền thống anh hùng trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc Giáo dục tinh thần ngưỡng mộ, kính yêu những anh hùng có công với non sông, đất nước. II CHUẨN BỊ. Sgk, sgv, bộ tranh truyện Thánh Gióng III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC. 1 Tổ chức lớp 2 Kiểm tra bài cũ 1 Kể tóm tắt tryền thuyết bánh chưng, bánh giầy? Qua truyền thuyết ấy nhân dân ta mơ ước điều gì? 2 Nêu cảm nhận của em về nhân vật Lang Liêu? 3 Bài mới HOẠT ĐỘNG 1 : KĐGT: Chủ đề đánh giặc cứu nước là chủ đề lớn, cơ bản, xuyên suốt LS văn học VN nói chung, văn học dân gian VN nói riêng Thánh Gióng là truyện dân gian thể hiện rất tiêu biểu và độc đáo chủ đề này Đây là một câu chuyện hay và hấp dẫn, lôi cuốn biết bao thế hệ người VN Điều gì đã làm nên sức hấp dẫn, lôi cuốn của câu chuyện như vậy? Hi vọng rằng bài học hôm nay cô trò chúng ta sẽ giải đáp được thắc mắc đó.
Trang 13- Sự ra đời của Thánh Gióng
- Thánh Gióng biết nói và nhận trách nhiệm đánh giặc
- Thánh Gióng lớn nhanh như thổi
- Thánh Gióng vươn vai thành tráng sĩ cưỡi ngựa sắt
đi đánh giặc và đánh tan giặc.
- Vua phong TG là Phù Đổng Thiên Vương và những dấu tích còn lại của Thánh Gióng.
* Chú thích : Sgk
3 Bố cục: Gồm 3 phần:
-P1 “đầu giết giặc cứu nước”
Sự ra đời và tuổi thơ kì lạ của Gióng-P2 “Tiếp từ từ bay lên trời.”
Thánh Gióng ra trận-P3 Còn lại
- Cậu bé lên 3 không nói, cười, đi”
Khác thường, kì lạ, hoang đường
2 Diễn biến truyện:
* Tiếng nói đầu tiên của Thánh Gióng: là
tiếng nói đòi đánh giặc
Đây là chi tiết thần kì có nhiều ý nghĩa:
+ Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nước: ban đầu nói là nói lời quan trọng, lời yêu nước, ý thức đối với đất nước được đặt lên hàng đầu.
+ Gióng là hình ảnh của nhân dân, lúc bình thường thì
âm thầm lặng lẽ nhưng khi nước nhà gặp cơn nguy biến thì đứng ra cứu nước đầu tiên.
Trang 14b,c,d,đ trong câu hỏi 2 - Đọc hiểu văn
bản
- H: Đại diện nhóm trả lời Gv nhận xét
và ghi lên bảng
Gv Lòng yêu nước luôn là tình cảm lớn nhất,
thường trực nhất của Gióng và cũng là của
nhân dân ta.Thể hiện niềm tin và sức mạnh
dân tộc
- Gióng đã ra trận và chiến thắng bằng sức
mạnh của nhân dân, đại diện cho dân tộc với
tinh thần quật cường và truyền thống yêu
nước.
- Gv cho H quan sát tranh và nêu cảm
nhận
- H: cảm nhận
- G:? Vì sao đánh giặc xong Gióng lại
bay về trời? Việc đó thể hiện phẩm chất
gì của người anh hùng ?
- H: TL
Gv- Đây là sự ra đi thật kì lạ mà cùng thật
cao quí , chứng tỏ Gióng không màng danh
lợi, đồng thời cho chúng ta thấy thái độ của
nhân dân ta đối với người anh hùng đánh
giặc cứu nước ND yêu mến, trân trọng
muốn giữ mãi hình ảnh của người anh hùng
nên đã để gióng về với cõi vô biên, bất tử.
Bay lên trời Gióng là non nước, là đất trời,
là biểu tượng của người dân Văn Lang.
-G:? Kết thúc truyện thế nào?
- H: TL
HOẠT ĐỘNG 4: Khái quát
- G:? Hình tượng Gióng có ý nghĩa gì ?
- H: khái quát
- Đọc ghi nhớ
* Gióng đòi ngựa sắt… đánh giặc:-> Thành
tựu của nhân dân là vũ khí sắc bén để đánh giặc.
* Gióng lớn nhanh như thổi vươn vai
thành tráng sĩ:-> Sức mạnh phi thường của
dân tộc
* Bà con làng xóm góp gạo nuôi Gióng:
Tinh thần đoàn kết tạo sức mạnh dân tộc.
* Gậy sắt gẫy…giặc:-> Quê hương giúp
Gióng đánh giặc
* Thánh Gióng bay về trời:-> : Sự trường
tồn bất hủ của Gióng với non sông đất nước.
Ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng:
- Là biểu tượng của ý thức và sức mạnh bảo
vệ đất nước
- Thể hiện quan niệm và ước mơ của nhân dân
về người anh hùng cứu nước chống ngoại xâm
- Mang nhiều màu sắc thần kì
Trang 152 Tại sao các kỳ Đại hội thể dục thể thao dành cho học sinh mang tên Hội khỏe Phù Đổng ?
- Ngợi ca ý thức , ý chí của tuổi trẻ , noi gương người anh hùng…
+ Đây là hội thi thể thao dành cho lứa tuổi thiếu niên, học sinh – lứa tuổi của Gióng, trong thời đại mới.
+ Mục đích hội thi là khỏe để học tập tốt, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
(Thánh Gióng là hình ảnh của thiếu nhi Việt Nam Sức Phù Đổng từ lâu đó trở thành biểu tượng cho sức mạnh và lòng yêu nước của tuổi trẻ).
HOẠT ĐỘNG 6 : Hướng dẫn học bài
- Kể tóm tắt được truyện
- Nắm được nội dung, ý nghĩa của truyện
- Sưu tầm những bài thơ viết về Thánh Gióng
- Vẽ tranh Gióng theo tưởng tượng của em
- Chuẩn bị : Từ mượn
Rút kinh ngiệm:………
………
………
………
Ngày soạn:24 / 08/ 2012 Ngày giảng:28 / 08/ 2012
6A: 1/09/2012 TIẾT 6- TV: TỪ MƯỢN
I MỤC TIÊU.
1.Kiến thức:- Hiểu được thế nào là từ mượn
- Biết cách sử dụng từ mượn trong nói và viết phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
-Nguồn gốc của từ mượn trong TV Nguyên tắc mượn từ Vai trò của từ mượn trong hđ giao tiếp và tạo lập vb
2.Kĩ năng: - Nhận biết từ mượn trong vb Xác định đúng nguồn gốc của các TM Viết đúng từ mượn
-Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mượn
3.Thái độ:
Bước đầu sử dụng từ mượn một cách hợp lí trong nói và viết.
II CHUẨN BỊ.
Sgk, sgv, Tài liệu tham khảo( Hoàn cảnh sử dụng từ mượn)
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
1 Tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
? Phân biệt từ đơn và từ phức? Lấy VD?
3 Bài mới.
HOẠT ĐỘNG 1 : KĐGT Tiếng Việt của chúng ta vô cùng phong phú ngoài những từ thuần Việt,:
ông cha ta còn mượn một số từ của nước ngoài để làm giàu thêm ngôn ngữ của ta Vậy từ mượn là
Trang 16những từ như thế nào? Khi mượn ta phải tuân thủ những nguyên tắc gì? Bài từ mựơn hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó.
- G:? Dựa vào chú tích sau văn bản
Thánh Gióng, em hãy giải thích
nghĩa của từ trượng, tráng sĩ?
- H: GT
- G:? Các từ trên có nnguồn gốc từ
đâu?
-H: TL
- G:? Trong Tiếng Việt ta có các từ
khác thay thế cho nó đúng nghĩa,
-H: Phù hợp, tạo sắc thái trang trọng.
* Bài tập nhanh: Hãy tìm từ ghép
Hán Việt có yếu tố sĩ đứng sau?
- G:? Vậy theo em, chúng ta thường
mượn tiếng của nước nào?
-H: TL
- G:? Từ mượn ngôn ngữ ấn Âu có
mấy cách viết?
-H: NX
- G:? Qua phân tích VD, em hiểu thế
nào là từ Thuần Việt, thế nào là từ
Mượn?
- H: Đại diện trả lời
-G: Gọi một Hs đọc đoạn trích ý kiến
- Từ ngôn ngữ khác ( tiếng Anh, tiếng Pháp…):
Ti vi, xà phòng, mít tinh, ra-đi-ô, ga, bơm, xôviết, in-tơ-nét
* Cách viết: + Chữ viết tách ra bằng dấu gạchnối
+ Từ Mượn được Việt hoá thì viếtnhư TV
* Ghi nhớ: SGK T25.
II Nguyên tắc mượn từ.
1 Mẫu:
2 Nhận xét:
Trang 17- Tích cực: Làm giàu ngôn ngữ Việt.
- Tiêu cực: Việc lạm dụng mượn từ sẽ làm choTiếng Việt kém trong sáng, có khi còn dẫn đếnsai
Bài tập 1
a Mượn tiếng Hán: Vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ
b Mượn tiếng Hán: Gia nhân
c Mượn tiếng Anh: Pốp, Mai-cơnGiăc-xơn, tơ-nét
in-Bài tập 2.
a Khán giả : khán = xem, giả = người ( ngườixem)
b Yếu điểm: Yếu = quan trọng, điểm = chỗ
Bài tập 3: Hãy kể tên một số từ mượn
- Là tên các đơn vị đo lường: mét, lít, km, kg
- Là tên các bộ phận của chiếc xe đạp: đông, pê-đan, gác đờ- bu
ghi Là tên một số đồ vật: raghi đighi ô, vighi ôghi lông
Bài tập 4: Các trừ mượn: phôn, pan, nốc ao
- Dùng trong hoàn cảnh giao tiếp thân mật, viếttin trên báo
+ Ưu điểm: ngắn gọn+ Nhược điểm: không trang trọng
HOẠT ĐỘNG 4: Củng cố.
? Dịch nghĩa các từ Hán sang từ thuần Việt ?
- Phụ mẫu, phụ tử, huynh đệ, hải phận
? Đặt câu và rút ra kết luận về việc sử dụng các từ : “phu nhân, phụ nữ”với “vợ, đàn bà”
HOẠT ĐỘNG 5 Hướng dẫn học bài.
Học thuộc các ghi nhớ
Làm bài tập
Chuẩn bị : Tìm hiểu chung về văn Tự sự
Rút kinh ngiệm:………
Trang 18………
………
-
Ngày soạn:24 / 08/ 2012 Ngày giảng: 31/ 08/ 2012
6A: /09/2012 TIẾT 7+8 - TLV TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ
I MỤC TIÊU. 1.Kiến thức: - Có hiểu biết bước đầu về văn tự sự. - Vận dụng kiến thức đã học để đọc - hiểu và tạo lập văn bản - Đặc điểm của văn tự sự 2.Kĩ năng: - Nhận biết được văn bản TS -Sử dụng được một số thuật ngữ: TS,KC, SV, người kể 3.Thái độ: Nắm được mục đích giao tiếp của tự sự II CHUẨN BỊ. Sgk, sgv, Ngữ pháp văn bản III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC. 1 Tổ chức lớp 2 Kiểm tra bài cũ ? Văn bản là gì? Lấy VD? ? Có những kiểu văn bản nào ? 3 Bài mới HOẠT ĐỘNG 1 : Các em đã được nghe ông bà, cha, mẹ kể những câu chuyện mà các em quan tâm, yêu thích Mỗi truyện đều có ý nghĩa nhất định qua các sự vịêc xảy ra trong truyện Đó là một thể loại gọi là tự sự Vậy tự sự có ý nghĩa gì? Phương thức tự sự như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiếm thức mới - Học sinh đọc các tình huống – Sgk - G:? Để trả lời các tình huống đó, người ta phải sử dụng thể văn gì ? -H: TL -G: ? Theo em trong những tình huống trên người nghe muốn biết điều gì và người kể phải làm gì? -H: TL -G:? Trong trường hợp trên nếu I ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự sự 1 ý nghĩa. - Sử dụng cách kể chuyện ( phương thức tự sự) - Đối với người nghe: là muốn tìm hiêủ, muốn biết - Đối với người kể:là thông báo, cho biết, giải thích
Trang 19muốn cho mọi người biêt Lan là một
người bạn tốt, em phải kể những việc
như thế nào về Lan? Vì sao? Nếu em
kể một câu chuyện không liên quan
đến Lan là người bạn tốt thì câu
chuyện có ý nghĩa không?
- H: GT
- G:? Vậy tự sự có ý nghĩa như thế
nào?
- H: KL
-G:? Văn bản Thánh Gióng kể về ai?
Ở thời nào? Kể về việc gì?
TG-HVthứ sáu đánh giặc cứu nước
? Diễn biến , kết quả ra sao, ý nghĩa
của sự việc ntn? VSnói truyện TG ca
ngợi công đức của vị anh hùng làng
-G:? Em thấy các sự việc được sắp
xếp và có liên quan đến nhau không?
-H: TL
* GV: Các sự việc xảy ra liên tiếp có đầu
có cuối, sự việc xảy ra trước là nguyên
nhân dẫn đến sự việc xảy ra sau, ta gọi đó
là một chuỗi các sự việc.
-G:? Chuỗi các sự việc từ đầu đến
cuối trong truyện có ý nghĩa gì?
- H: Chuỗi các sự việc từ đầu đến cuối dẫn
đến kết thúc và có một ý nghiã nhất định.
- G:? Nếu ta đảo trật tự các sự việc:
sự việc 4 lên trước, sự việc 3 xuống
sau cùng có được không? Vì sao?
- H: TL nhỏ- TL- không được, vì phá vỡ
trật tự, ý nghĩa không đảm bảo, người nghe
sẽ không hiểu Tự sự phải dẫn đến một kết
thúc, thể hiện một ý nghĩa,
- G:? Mục đích của người kể qua các
chuỗi sự việc là gì? - Nếu truyện TG
* Phương thức tự sự giúp người kể giải thích
về sự việc , tìm hiểu con người, nêu vấn đề vàbày tỏ thái độ
2 Đặc điểm chung của phương thức tự sự.
- Tóm tắt truyện Thánh Gióng:
1 Sự ra đời và tuổi thơ kì lạ của G
2 G cất tiếng nói đầu tiên: Xin đi đánh giặc
3 G lớn nhanh như thổi
4 Bà con góp gạo nuôi G
5 G vươn vai thành tráng sĩ và ra trận
6 G nhổ tre đánh giặc
7 G đánh thắng giặc và bay về trời
8 Vua lập đền thờ và phong danh
9 Những dấu tích còn lại
Trình bày một chuỗi các sự việc liên tiếp
- Mục đích của người kể: ca ngợi, bày tỏ lòng
Trang 20kết thúc ở sự việc 5 thì sao?
- H: TL
* GV: Phải có 9 sự việc mới nói lên lòng
biết ơn, ngưỡng mộ của nhân dân, các dấu
tích nói lên TG dường như là có thật, đó là
truyện TG toàn vẹn.
-Như vậy, căn cứ vào mục đích giao tiếp
mà người ta có thể lựa chon, sắp xếp các sự
việc thành chuỗi Sự việc này liên quan đến
sự việc kia kết thúc ý nghĩa đó chính
là tự sự
- G:? Qua việc tìm hiểu, em hãy rút
ra đặc điểm chung của phương thức
- Học sinh đọc câu chuyện.
- G:? Câu chuyện giúp người nghe
biết điều gì ?
? Phương thức tự sự được thể hiện
như thế nào trong truyện ?
? Câu chuyện có ý nghĩa gì ?
- H: Thảo luận nhóm nhỏ
- Trình bày- nhận xét
- Học sinh đọc bài thơ
- Thi kể lại nội dung câu chuyện
*.Tự sự giúp người kể giải thích sự việc, tìmhiểu con người, nêu vấn đề và bày tỏ thái độkhen, chê,
- Khi làm văn bản tự sự cần có những chi tiết phụ để hấp dẫn người nghe.
- ý nghĩa : Ca ngợi trí thông minh, linh hoạtcủa ông già
Bài tập 2.
- Bài thơ được viết theo phương thức tự sự
- Kể chuyện bé Mây và mèo con rủ nhau bẫychuột nhưng mèo con tham ăn đã chui vào bẫy
- Yêu cầu kể: Tôn trọng mạch kể trong bài thơ.
+ Bé mây rủ mèo con đánh bẫy lũ chuột nhắt bằng cá nướng thơm lừng, treo lơ lửng trong cái cạm sắt.
+ Cả bé, cả mèo đều nghĩ chuột tham ăn nên mắc bẫy ngay.
+ Đêm, Mây nằm mơ thấy cảnh chuột bị sập bẫy đầy lồng chúng chí cha, chí choé khóc lóc, cầu xin tha mạng.
+ Sáng hôm sau, ai ngờ khi xuống bếp xem, bé Mây
Trang 21- Học sinh đọc hai văn bản và thảo
luận theo bàn : Hai văn bản có nội
dung tự sự không ? vì sao ?
- Gv gọi đại diện bất kì trình bày
- Cho hoc sinh bổ xung
- Gv nhận xét:
chẳng thấy chuột, cũng chẳng còn cá nướng, chỉ có ở giữa lồng, mèo ta đang cuộn tròn ngáy khì khò chắc mèo ta đang mơ.
Bài tập 3.
- Văn bản 1 là một bản tin, nội dung kể lại cuộc khai mạc trại điêu khắc quốc tế lầ thứ 3 tại thành phố Huế chiều 3-4- 2002.
- Văn bản 2: Đoạn văn "Người Âu Lạc đánh quân Tần xâm lược là một bài trong LS lớp 6
->Cả hai văn bản đều là văn bản tự sự : Có sự việc mở đầu, diễn biến và kết thúc
- Tự sự ở đây có vai trò giới thiệu, tường thuật,
kể chuyện thời sự hay LS
HOẠT ĐỘNG 4 Củng cố.
? Kể lại một việc làm tốt mà em đã làm hoặc đã được chứng kiến ?
? ý nghĩa của phương thức tự sự là gì ?
- GV nhấn mạnh nội dung bài học
HOẠT ĐỘNG 5 Hướng dẫn học bài.
Học thuộc nội dung bài học
Làm bài tập
Chuẩn bị : Sơn Tinh, Thủy Tinh
Rút kinh ngiệm:………
………
………
Ngày soạn:03 / 09/ 2012 Ngày giảng: 07/ 09/ 2012 6A: 10/09/2012
TUẦN 3- BÀI 3
( Truyền thuyết )
I MỤC TIÊU.
1.Kiến thức: - Hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
-Cách giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở đồng bằng BB và khát vọng của người Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai lũ lụt bảo vệ cs của mình trong một truyền thuyết.
-Những nét chính về NT của truyện: sử dụng nhiều chi tiết kì ảo hoang đường
2.Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc –hiểu VB TT theo đặc trưng thể loại
-Thực hiện thao tác phân tích 1 vài chi tiết NT kì ảo trong vb
- Hiểu được nội dung ý nghĩa, một số yếu tố nghệ thuật tiêu biểu của truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh Kể lại được câu chuyện.
-Nắm bắt tp thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian
Trang 223.Thái độ: - GD tinh thần đấu tranh chống lũ lụt thiên tai
B Kiểm tra bài cũ.
? Nêu ý nghĩa của hình tượngThánh Gióng? Trong truyện đó, em thích hình ảnh, chi tiết nào nhất? Vì sao?
C Bài mới.
HOẠT ĐỘNG 1: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là thần thoại cổ đã được lịch sử hoá trở thành một truyền thuyết tiêu biểu trong chuỗi truyền thuyết về thời đại các vua Hùng Đó là câu chuyện tưởng tượng hoang đường nhưng có cơ sở thực tế Truyện rất giàu giá trị về nội dung và nghệ thuật Một số nhà thơ
đã lấy cảm hứng hình tượng từ tác phẩm để sáng tác thơ ca.
“Núi cao,sông hãy còn dài
Năm năm báo oán đời đời đánh ghen” ( ca dao)
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu chung
về văn bản
- G: Cho Hs tìm hiểu thể loại và
phương thức biểu đạt của VB
- H: Tìm
- Gv hướng dẫn học sinh đọc phân
vai : Sơn Tinh, Thủy Tinh, Vua
-G: ? Theo em, ST, TT có phải là từ
thuần Việt không? Nó thuộc lớp từ
-G: ? Truyện có mấy nhân vật? nhân
I.Tìm hiểu chung;
1 Thể loại: Truyền thuyết
- ST đến trước, rước Mị Nương về núi.
- TT đến sau, tức giận, dâng nước đánh ST.
- Hai bên giao chiến hàng tháng trời, cuối cùng
Trang 23vật nào là nhân vật chính? Vì sao?
-H: - Truyện có 5 nhân vật
- Nhân vật chính ST, TT: cả hai đều xuất
hiện ở mọi sự việc Hai vị thần này là biểu
tượng của thiên nhiên, sông núi cùng đến
kén rể, đi suốt diễn biến câu chuyện.
* GV: Chúng ta sẽ tìm hiểu kĩ về vai trò của
các nhân vật trong bài sau: Sự việc và nhân
- GV: có nhiều cách gt truyện như: Gthiệu
NVchính trước, NVphụ sau và ngược lại
- G:? Vì sao Vua Hùng phải kén rể ?
-H: Muốn chọn cho con người chồng thật
- G: ? Kịch tính của câu chuyện bắt
đầu từ khi nào?
a Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cầu hôn:
Sơn Tinh Thuỷ Tinh
- Hai vị thần: khổng lồ, tài năng siêuphàm và
ngang sức, ngang tài
- Vua Hùng ra điều kiện: Dâng lễ vật sớm
- Đồ sính lễ của vua Hùng: kì lạ và khó kiếm
Trang 24_H: Sính lễ đều là những con vật sống trên
cạn, xứ sở của ST có lẽ đây là sự thiên vị
với ST chăng?
- G: ? Giải thích lí do thiên vị?
-H: Phản ánh thái độ của người việt cổ đối
với núi rừng, lũ lụt.
* GV: Người Việt thời cổ cư trú ở vùng ven
núi chủ yếu sống bằng nghề trồng lúa
nước Núi và đất là nơi họ xây dựng bản
làng và gieo trồng, là quê hương, là ích lợi,
là bè bạn Sông cho ruộng đồng chất phù
sa cùng nước để cây lúa phát triển những
nếu nhiều nước quá thì sông nhấn chìm hoa
màu, ruộng đồng, làng xóm Điều đó đã trở
thành nỗi ám ảnh đối với tổ tiên người Việt.
- G: ? Ai là người đến sớm rước được
MN về?
? Em hãy tưởng tượng cảnh ST rước
Mị Nương về núi?
-H: TL-kể
- G: ? Không lấy được vợ, Thuỷ
Tinh nổi giận, em hãy thuật lại cuộc
giao tranh giữa hai chàng?
? Trong trí rưởng tượng của người
xưa, ST,TT đại diện cho lực lượng
nào?
- H: TL
-G:? Theo dõi cuộc giao tranh giữa ST
và TT em thấy chi tiết nào là nổi bật
nhất? Vì sao?
- H: gt
-G:? Kết quả cuộc giao tranh?
HOẠT ĐỘNG 4: khái quát
- G:? Một kết thúc truyện như thế
phản ánh sự thật LS gì?
* Sự thiên vị của Vua Hùng trong việc kén rểchứng tỏ Vua Hùng biết được sức mạnh tànphá của Thủy Tinh, tin vào sức mạnh của SơnTinh có thể bảo vệ cuộc sống bình yên Thểhiện thái độ của nhân dân ta với núi rừng vàbão lụt
b.Cu c giao tranh gi a hai ch ngộ ữ à Thủy Tinh
-Đùng đùng nổigiận
-Hô mưa gọi gió
- Dâng nước ngậpruộng đồng…
- Sức kiệt
Sơn Tinh
- Không hề naonúng
- Đắp núi rời non
- Dựng thành ngăndòng nước
- Vẫn vững vàng
=> Cuộc giao tranh : Gay go, ác liệt
- TT: đại diện cho cái ác, cho hiện tượng thiêntai lũ lụt
- ST: đại diện cho chính nghĩa, cho sức mạnhcủa nhân dân chống thiên tai
- Chi tiết: nước sông dâng miêu tả đứng tínhchất ác liệt của cuộc đấu tranh chống thiên taigay go, bền bỉ của nhân dân ta
3 Kết quả cuộc giao tranh:
- Sơn Tinh thắng TT
- Năm nào cũng thắng
III Tổng kết
* Nội dung:
- Giải thích hiện tượng mưa gió, bão lụt;
- Phản ánh ước mơ của nhân dân ta muốn chiếnthắng thiên tai, bão lụt
- Ca ngợi công lao trị thuỷ, dựng nước của chaông ta
Trang 25- H: TL
- G:?Ngoài ý nghĩa trên, Truyền
thuyết ST,TT còn có ý nghĩa nào
khác khi gắn liền với thời đại dựng
nước của các vua Hùng?
-H: suy nghĩ_ TL
- G: ? Các nhân vật ST, TT gây ấn
tượng mạnh khiến người đọc phải
nhớ mãi Theo em, điều đó có được
là do đâu?
- H: TL
* Nghệ thuật:
- Xây dựng hình tượng hình tượng nghệ thuật
kì ảo mang tính tượng trưng và khái quát cao
HOẠT ĐỘNG 5: Củng cố.
1 Gọi học sinh đọc ghi nhớ – Sgk.
Gv nhấn mạnh nội dung, ý nghĩa của văn bản.
2 Từ truyện ST,TT, em suy nghĩ gì về chủ trương xây dựng, củng cố đê điều, nghiêm cấm nạn phá rừng trồng thêm
* Gợi ý: Đảng và nhà nước ta đã ý thức được tác hại to lớn do thiên tai gây ra nên đã chỉ đạo nhân dân ta
có những biện pháp phòng chống hữu hiệu, biến ước mơ chế ngự thiên tai của nhân dân thời xưa trở thành hiện thực
HOẠT ĐỘNG 6: Hướng dẫn học bài.
Nắm được nội dung, ý nghĩa của văn bản
1.Kiến thức :- Hiểu thế nào là nghĩa của từ.
- Biết cách tìm hiểu nghĩa của từ và giải thích nghĩa của từ trong văn bản.
2.Kĩ năng: - Giải thích nghĩa của từ
-Dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết.
-Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ.
Trang 262 Kiểm tra bài cũ.
1 Những từ sau đây từ nào là từ mượn và mựơn của ngôn ngữ nào:
- Chế độ, chính thống, triều đình, tiến sĩ, xung đột, cảnh giới, ân xá (Hán)
- Xà phòng, ga, phanh, len, lốp (Ấn Âu)
2.Làm bài tập về nhà: 4
3 Bài mới.
HOẠT ĐỘNG 1: KĐGT: Trong ngôn ngữ TV thì từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhấtdùng để đặt câu,và mỗi từ đều biểu thị một nội dung ý nghĩa nhất định Vậy để hiểu nghĩa của từ là gì? Dựa vào đâu để ta giải thích? Bài học hôm nay các em sẽ hiểu rõ điều đó.
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành khái niệm
- Học sinh đọc ví dụ, Gv ghi lên bảng
- Hs làm việc theo nhóm, giải thích nghĩa của
các từ : Cây, đi, nói
- Đại diện nhóm lên bảng trình bày
- Gọi học sinh nhận xét
- Gv đánh giá và giới thiệu mô hình từ
- G:? Nghĩa của từ ứng với phần nào trong mô
hình?
-H: Nghiã của từ ứng với phần nội dung
-G:? Thế nào là nghĩa của từ ?
- H:KL
- H:Đọc lại các chú thích đã dẫn ở phần I
-G:? Trong hai câu sau đây, hai từ tập quán và
thói quen có có thể thay thế được cho nhau
không? Tại sao?
a Người Việt có tập quán ăn trầu.
I Nghĩa của từ.
1 Mẫu.( sgk)
2 Nhận xét
- Mỗi chú thích gồm có hai bộphận : Từ và nội dung giải nghĩa từ
- Nội dung giải nghĩa từ là phần chữ
in nhỏ, đứng sau
- Ví dụ : + Cây : Một loại thực vật có rễ, thân , lá , cành.
+ Đi : Hoạt động rời chỗ bằng chân với tốc độ bình thường.
+ Nói : Hoạt động của miệng, phát ra âm thanh.
- Mô hình từ:
Hình thức Nội dung
-Khái niệm: Nghĩa của từ là nội
dung mà từ biểu thị ( sự vật, tínhchất, hoạt động,,,)
II Cách giải thích nghĩa của từ