1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

DE KHAO SAT LAN 1 NAM 2012 2013

4 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 65,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết thúc thí nghiệm, lọc tách được 1 gam kết tủa trắng và thấy khối lượng phần dung dịch thu được sau phản ứng tăng 0,6 gam so với khối lượng dung dịch trước phản ứng.Công thức phân tử X[r]

Trang 1

SỞ GD - ĐT BẮC NINH ĐỀ KHẢO SÁT LẦN 1 - HÈ NĂM 2012

Thời gian : 100 phút ( Không kể thời gian giao đề )

Cho khối lượng mol nguyên tử của một số nguyên tố là: H=1; O=16; C=12; N=14; S=32; Na=23;

Ca=40; Ba=137; Fe=56; Al=27; Mg=24; Cl=35,5; Br=80; Cu=64; Zn=65; P=31; K=39; Ag=108; Li=7;

Câu 1 : Cho dãy các chất: N2, H2, NH3, NaCl, HCl, H2O Số chất trong dãy mà phân tử chỉ chứa liên kết cộng hóa trị không cực là

Câu 2: Trong phân tử axit cacboxylic X có số nguyên tử cacbon bằng số nhóm chức Đốt cháy hoàn toàn

một lượng X thu được số mol CO2 bằng số mol H2O Tên gọi của X là

A axit axetic B axit oxalic C axit fomic D axit malonic

Câu 3: Nung một lượng butan trong bình kín (có xúc tác thích hợp) thu được hỗn hợp khí X gồm ankan

và anken Tỉ khối của X so với khí hiđro là 21,75 Phần trăm thể tích của butan trong X là

Câu 4: Số ancol bậc I là đồng phân cấu tạo của nhau có công thức phân tử C5H12O là

Câu 5: Cho dãy gồm các phân tử và ion : Zn, S, FeO, SO2, Fe2+, Cu2+, HCl Tổng số phân tử và ion trong dãy vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử là

Câu 6: Hấp thụ hoàn toàn 0,336 lít khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch gồm NaOH 0,1M và KOH 0,1M thu được dung dịch X Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?

Câu 7: Cho phản ứng hóa học : Br2 + HCOOH 2HBr + CO2

Lúc đầu nồng độ của HCOOH là 0,010 mol/l, sau 40 giây nồng độ của HCOOH là 0,008 mol/l Tốc độ trun g bình của phản ứng trong khoảng thời gian sau 40 giây tính theo HCOOH là

A 5,0.10-5 mol/(l.s) B 2,5.10-4 mol/(l.s) C 2,0.10-4 mol/(l.s) D 2,5.10-5 mol/(l.s)

Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, thu được

2,24 lít khí CO2 (đktc) và 3,24 gam H2O Hai hiđrocacbon trong X là

A C2H2 và C3H4 B C2H4 và C3H6 C CH4 và C2H6 D C2H6 và C3H8

Câu 9: Cho 2,75 gam hỗn hợp M gồm 2 ancol X, Y qua CuO, đốt nóng, sau phản ứng hoàn toàn thu được

hỗn hợp Z gồm 2 anđehit đơn chức, đồng đẳng kế tiếp Lấy toàn bộ lượng Z thu được ở trên thực hiện

phản ứng tráng bạc thì thu được tối đa 27 gam Ag Khẳng định không đúng là

A Từ X và Y đều có thể dùng 1 phản ứng hóa học để tạo ra axit axetic.

B Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M thì số mol O2 cần dùng gấp 1,5 lần số mol CO2 tạo ra

C X chiếm 50% số mol trong hỗn hợp M.

D X và Y có thể tác dụng với nhau.

Câu 10: Hỗn hợp X gồm CH3OH và C2H5OH có cùng số mol Lấy 4,29 gam X tác dụng với 7,2 gam

CH3COOH (có H2SO4 đặc xúc tác) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất phản ứng este hóa đều bằng 50%) Giá trị m là

Câu 11: Hiđro hóa hoàn toàn hiđrocacbon X (chứa một liên kết  mạch hở hoặc một vòng no) thu được hiđrocacbon Y chứa 18,18% H về khối lượng Số công thức cấu tạo thỏa mãn với điều kiện của X là

Câu 12: Cho các nguyên tố X (Z = 11); Y(Z = 13); T(Z=17) Nhận xét nào sau đây là đúng?

A Oxit và hiđroxit của X, Y, T đều là chất lưỡng tính.

B Các hợp chất tạo bởi X với T và Y với T đều là hợp chất ion.

C Theo chiều X, Y, T bán kính của các nguyên tử tương ứng tăng dần.

D Nguyên tử các nguyên tố X, Y, T ở trạng thái cơ bản đều có 1 electron độc thân.

Trang 2

Câu 13: Cho 10,1 gam hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức X1, X2 thuộc cùng dãy đồng đẳng (X1 chiếm 80% về số mol và MX 1 < MX 2) tác dụng hết với 6,9 gam Na kết thúc phản ứng thu được 16,75 gam chất rắn Công thức của X1, X2 lần lượt là

A CH3OH và C2H5OH B C2H5OH và C4H9OH

C CH3OH và C4H9OH D C2H5OH và C3H7OH

Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon X, sau đó hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 1 lit dung

dịch Ca(OH)2 0,015M Kết thúc thí nghiệm, lọc tách được 1 gam kết tủa trắng và thấy khối lượng phần dung dịch thu được sau phản ứng tăng 0,6 gam so với khối lượng dung dịch trước phản ứng.Công thức phân tử X là

A C2H2 B CH4 C C2H6 D C2H4

Câu 15: Cho 42,4 gam hỗn hợp gồm Cu và Fe3O4 (có tỉ lệ số mol tương ứng là 3 : 1) tác dụng với dung dịch HCl dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn còn lại m gam chất rắn Giá trị của m là

Câu 16: Khi nung butan với xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp T gồm CH4, C3H6, C2H4, C2H6, C4H8, H2

và C4H10 dư Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T thu được 8,96 lít CO2 (đo ở đktc) và 9,0 gam H2O Mặt khác, hỗn hợp T làm mất màu vừa hết 12 gam Br2 trong dung dịch nước brom Hiệu suất phản ứng nung butan

Câu 17: Dung dịch loãng (dư) nào sau đây tác dụng được với kim loại sắt tạo thành muối sắt(III)?

Câu 18: Một hỗn hợp X gồm metanol, ancol anlylic, etanđiol và glixerol Cho 5,18 gam X tác dụng với

Na dư thu được 1,568 lít khí (đktc) Mặt khác, đem đốt cháy hoàn toàn 5,18 gam X rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt qua bình (I) chứa H2SO4 đặc dư và bình (II) chứa Ba(OH)2 dư thì thấy khối lượng bình (I) tăng lên 4,86 gam, còn bình (II) xuất hiện m gam kết tủa Giá trị của m là

A 39,40 gam B 43,34 gam C 19,70 gam D 29,55 gam

Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn 1,72 gam hỗn hợp gồm anđehit acrylic và một anđehit no, đơn chức, mạch

hở X cần 2,296 lít oxi (đktc) Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong dư, thu được 8,5 gam kết tủa Công thức của X là

A CH3CHO B HCHO C C2H5CHO D C3H7CHO

Câu 20: Cho phản ứng:

C6H5CH(CH3)2 + KMnO4

0

t

  C6H5COOK + K2CO3 + MnO2 + KOH + H2O Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của tất cả các chất trong phương trình của phản ứng trên là

Câu 21: Khi thực hiện phản ứng este hoá từ 1 mol C2H5OH và 1 mol CH3COOH, lượng este thu được là 2/3 mol Cũng trong điều kiện như trên, thực hiện phản ứng este hoá từ 4 mol C2H5OH và 1 mol

CH3COOH thì số mol este thu được là

Câu 22: Có một hỗn hợp X gồm C2H2, C3H6, C2H6 Đốt cháy hoàn toàn 24,8 gam hỗn hợp trên thu được 28,8 gam H2O Mặt khác 0,5 mol hỗn hợp trên tác dụng vừa đủ với 500 gam dung dịch Br2 20% Phần trăm khối lượng của C2H2 trong hỗn hợp X là:

Câu 23 Hoà tan hết m gam Al2(SO4)3 vào nước được dung dịch A Cho 300 ml dung dịch NaOH 1M vào

A, thu được a gam kết tủa Mặc khác, nếu cho 200 ml dung dịch KOH 2M vào A, cũng thu được a gam kết tủa Giá trị của m là

A 32.75 B 22.75 C 21.375 D 17.175

Câu 24 Hỗn hợp X gồm etan, propen, buta-1,3 dien có tỉ khối hơi so với hidro là 22,2 Khi đốt cháy hoàn

toàn 2,24 lít hỗn hợp X (đktc), rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được

m gam kết tủa Giá trị của m là:

A 35 gam B 32 gam C 28 gam D 30 gam

Trang 3

Câu 25 Từ các chất ban đầu là KMnO4, CuS, Zn, dd HCl có thể điều chế trực tiếp (Bằng 1 phản ứng) được bao nhiêu chất khí ở điều kiện thường?

Câu 26 Số chất ứng với công thức phân tử C4H10O2 có thể hoà tan được Cu(OH)2 là:

Câu 27: Số hiđrocacbon ở thể khí (đktc) tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 là:

Câu 28 Hấp thụ hết 4,48 lít CO2(đkc) vào dung dịch chứa x mol KOH và y mol K2CO3 thu được 200 ml dung dịch X Cho từ từ 300ml dung dịch HCl 0,5M vào 100 ml dung dịch X thu được 2,688 lít khí(đktc) Mặt khác, 100ml X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 39,4g kết tủa Giá trị của x là:

Câu 29: Chia m gam hỗn hợp 2 anđehit đơn chức mạch hở thành 2 phần bằng nhau

Phần 1 tác dụng với lượng dư AgNO3 trong NH3 thu được 86,4 gam Ag kết tủa

Phần 2 tác dụng vừa đủ với 1 gam hiđro có xúc tác Niken nung nóng thu được hỗn hợp ancol Y Ngưng tụ Y rồi cho toàn bộ vào bình chứa Na thấy khối lượng bình tăng (0,5m+0,7) gam Công thức của

2 anđehit là:

A HCHO và C2H5CHO B CH2CHCHO và HCHO

C CH2CHCHO và CH3CHO D HCHO và CH3CHO

Câu 30: Hòa tan hoàn toàn m gam Fe bằng dung dịch HNO3 thu được dung dịch X và 1,12 lít NO (đktc) Thêm dung dịch chứa 0,1 mol HCl vào dung dịch X thì thấy khí NO tiếp tục thoát ra và thu được dung dịch Y Để phản ứng hết với các chất trong dung dịch Y cần 115 ml dung dịch NaOH 2M Giá trị của m

Câu 31: Cho dãy chất sau:Al, Al2O3, AlCl3, AlF3, AlBr3, Al(OH)3, KAl(OH)4 Số chất lưỡng tính có trong dãy là:

Câu 32: Cho các phát biểu sau:

1.Tinh thể SiO2 chỉ chứa liên kết đơn

2.Nước đá, photpho trắng, iot, naptalen đều có cấu trúc tinh thể phân tử

3.Phân lân chứa nhiều photpho nhất là supephotphat kép

4.Trong các HX ( X:halogen) thì HF có nhiệt độ sôi cao nhất

5.Bón nhiều phân đạm amoni sẽ làm cho đất chua

6.Kim cương, than chì, Fuleren là các dạng thù hình của cacbon

7.Chỉ có một đơn chất có liên kết cho nhận

Số phát biểu đúng là:

Câu 33: Phát biểu không đúng là:

A Anken C5H10 có 5 đồng phân cấu tạo

B Để phân biệt các hiđrocacbon no có công thức phân tử C4H8, ta có thể dùng nước brom

C Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon thì khối lượng CO2 thu được luôn lớn hơn khối lượng H2O

D Nếu một Hiđrocacbon tác dụng với AgNO3/NH3 thu được kết tủa vàng thì đó chỉ là ankin

Câu 34: Nung m gam KClO3 một thời gian thu được hỗn hợp rắn Y trong đó phần trăm khối lượng của oxi là 20,49%, của KCl là 51,68% Phần trăm KClO3 bị phân hủy là:

Câu 35: Cho phương trình phản ứng

Fe(NO3)2 + KHSO4→ Fe(NO3)3 + Fe2(SO4)3 + K2SO4 + NO + H2O

Tổng hệ số cân bằng của các chất tham gia phản ứng trong phương trình trên là:

Câu 36: Hỗn hợp X gồm ancol etylic và hai ankan là đồng đẳng kế tiếp Đốt cháy hoàn toàn 9,45 gam X

thu được 13,05 gam nước và 13,44 lít CO2(đktc) Phần trăm khối lượng của ancol etylic trong X là:

Câu 37: Khi nung butan với xúc tác thích hợp đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp T gồm CH4,

C3H6, C2H4, C2H6, C4H8, H2 và C4H6 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T thu được 8,96 lít CO2 (đo ở đktc) và 9,0 gam H2O Mặt khác, hỗn hợp T làm mất màu vừa hết 19,2 gam Br2 trong dung dịch nước brom.Phần trăm về số mol của C4H6 trong T là:

Trang 4

Câu 38: Phát biểu nào sau đây không đúng:

A Theo chiều tăng dần của khối lượng phân tử,tính axit và tính khử của các HX (X:halogen) tăng dần

B AgCl và Ag2O đều tan dễ dàng trong dung dịch NH3

C Có thể dùng quỳ tím ẩm để phân biệt các khí Cl2, HCl, NH3, O2

D Các HX (X:halogen) đều có tính oxi hóa và tính khử trong các phản ứng hóa học

Câu 39: X là dung dịch chứa x mol HCl, Y là dung dịch chứa y mol Na2CO3 Cho từ từ X vào Y thu được 0,15 mol khí Cho từ từ Y vào X được 0,25 mol khí Giá trị của y là:

Câu 40: Chất nào sau đây vừa tác dụng được với dung dịch NaOH, vừa tác dụng được với nước Br2?

A CH3CH2CH2OH B CH3COOCH3 C CH3CH2COOH D CH2=CHCOOH

Câu 41: Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CaCl2, Ca(NO3)2, NaOH, Na2CO3, KHSO4, Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4, HCl Số trường hợp có tạo ra kết tủa là

Câu 42: Cho các dữ kiện thực nghiệm:

(1) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Ca(HCO3)2; (2) Cho Ba vào dung dịch Ba(HCO3)2;

(3) cho Ba vào dung dịch H2SO4 loãng; (4) Cho H2S vào dung dịch FeSO4;

(5) Cho SO2 đến dư vào dung dịch H2S (6) Cho NaHCO3 vào dung dịch BaCl2;

(7) Sục dư NH3 vào Zn(OH)2; (8) dung dịch NaAlO2 dư vào dung dịch HCl

Số trường hợp có kết tủa khi kết thúc thí nghiệm là?

Câu 43: Cho sơ đồ sau:

(CH3)2CH-CH2CH2Cl     KOH e/ tan ( )ol t0  A HCl B    KOH e/ tan ( )ol t0 C HCl D NaOH H O t, 2 ( )0

     E Trong đó A, B, C, D, E là các sản phẩm hữu cơ chính, Vậy E có công thức cấu tạo là:

A (CH3)2CH-CH2CH2OH B (CH3)2C=CHCH3

C (CH3)2CH-CH(OH)CH3 D (CH3)2C(OH)-CH2CH3

Câu 44: Trong các phản ứng sau, xảy ra trong dung dịch :

1 Na2CO3 + H2SO4 2 Na2CO3 + FeCl3 3 Na2CO3 + CaCl2

4 NaHCO3 + Ba(OH)2 5 (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 6 Na2S + AlCl3 Các phản ứng có tạo đồng thời cả kết tủa và khí bay ra là:

Câu 45: Dung dịch A loãng chứa 0,04 mol Fe(NO3)3 và 0,6 mol HCl có khả năng hoà tan được

Cu với khối lượng tối đa là

Câu 46: Hòa tan hết 3,84 gam Cu trong 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 0,60M và H2SO4 0,50M Sau phản ứng thu được khí NO duy nhất và dung dịch X Khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X là?

A 9,88 gam B 10,00 gam C 1,88 gam D 8,00 gam.

Câu 47: Hidrocacbon A có số H = C + 2 Khi cho A tác dụng với Cl2 (askt) thì thu được 1 dẫn xuất monoclo duy nhất, còn nếu cho A tác dụng với Br2/Fe,t0 thì cũng chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất Số chất thỏa mãn điều kiện của A là

Câu 48: Cho 5,52 gam bột Mg vào 200 ml dung dịch gồm HCl 0,2M CuCl2 0,5 M và FeCl3 0,5M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn được chất rắn A Khối lượng chất rắn A là

A 6,40 gam B 10,88 gam C 9,76 gam D 12,00 gam Câu 49: Từ các đồng phân anken mạch nhánh ứng với công thức phân tử C5H10 bằng một phản ứng thu được ancol, thì số ancol thu được là

Câu 50: Cho dãy các kim loại : Cu, Ni, Zn, Mg, Ba, Ag Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung

dịch FeCl3 là

Ngày đăng: 03/06/2021, 09:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w