1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN HÓA HỌC LẦN 1, NĂM 2012-2013 có đáp án

13 938 18
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi thử đại học môn Hóa Học lần 1, năm 2012-2013
Trường học Diễn đàn Boxmath
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Đề thi thử
Năm xuất bản 2013
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 269 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo và tuyển tập đề thi thử đại học, cao đẳng giúp các bạn ôn thi tốt và đạt kết quả cao trong kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông và tuyển sinh cao đẳng, đại học . Chúc các bạn thi tốt!

Trang 1

Mã đề thi: BM.1.13

ü Đề thi được công bố trên diễn đàn vào lúc 20h Các thành viên có thể gửi bài làm của mình để được chấm điểm trước 23h59 cùng ngày bằng cách điền đáp án vào mẫu sau: http://bit.ly/Rkn0mH

ü Boxmath sẽ mở chủ đề thảo luận các câu hỏi trong đề thi sau khi thời hạn gửi bài kết thúc

ü Đáp án chi tiết sẽ được công bố trong tuần kế tiếp

Câu 1 Cho chuỗi phản ứng sau, biết A là 1 anđêhit đa chức, mạch thẳng và Y là ancol bậc II:

C4H6O2 (A)¾¾¾¾¾® + O , xt 2 C4H6O4 (B)¾¾¾¾¾ ®

2 4

+ X

H SO C7H12O4 ¾¾¾¾¾ ®

2 4

+ Y

H SO C10H18O4 ¾¾¾¾¾¾® + H O; H 2 + B + X + Y Tên gọi của X là

Giải

A: OHC-CH2-CH2-CHO

Các phản ứng

OHCCH2CH2CHO + 2[O] ¾¾®Mn 2+ HOOCCH2CH2COOH (B)

HOOCCH2CH2COOH + CH3CH2CH2OH 0

2 4

H SO , t

¾¾¾® C3H7OOCCH2CH2COOH + H2O

C3H7OOCCH2CH2-COOH + (CH3)2CHOH 0

2 4

H SO , t

¾¾¾® C3H7OOCCH2CH2COOCH(CH3)2+ H2O

C3H7OOCCH2CH2COOCH(CH3)2 + H2O ¾¾¾®H SO , t 2 4 0 HOOCCH2CH2COOH + CH3CH2CH2OH (X) + (CH3)2CHOH (Y)

Câu 2 Cho 2,0 gam bột Fe vào 100 ml dung dịch X chứa H2SO40,1M; CuSO40,15M; Fe(NO3)30,1M thu được dung dịch Y; hỗn hợp rắn Z và khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Cô cạn dung dịch Y thu được m gam rắn khan Giá trị m là

Giải

Ta có: nH2SO4= 0,01mol ; nCuSO4= 0,015mol ; nFe(NO3)3= 0,01mol

Þ nH+= 0,02mol ; nCu2+= 0,015mol; nFe3+= 0,01mol ; nNO3-= 0,03mol ; nSO42-= 0,025mol

Hỗn hợp rắn Z chứa Cu và Fe còn dư nên dung dịch Y chỉ chứa muối Fe2+đồng thời H+phải hết Đồng thời,

NO là spk duy nhất nên phản ứng không tạo ra khí H2

NO3-+ 4H+ ¾® NO + 2H2O Mol: 0,02 0,005

Þ nNO3-trong Y = 0,03 – 0,005 = 0,025mol

Dung dịch chứa: FeSO4(0,025mol) ; Fe(NO3)2(0,0125mol)

Þ m = 0,025´152 + 0,0125´180 = 6,05 gam

Câu 3 Số tetrapeptit tạo từ 3 a-aminoaxit: Alanin; Glyxin và Valin là.

ĐÁP ÁN CHÍNH THỨC

DIỄN ĐÀN BOXMATH

www.boxmath.vn

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN HÓA HỌC

LẦN 1, NĂM 2012-2013

Thời gian làm bài: 90 phút (Đề thi gồm 50 câu)

Trang 2

A 30 B 32 C.36 D 34

Giải

Tetrapeptit được tạo từ:

+ 2Ala-1Gly-1Val Þ số tetrapeptit là 4!

2 = 12 + 1Ala-2Gly-1Val Þ số tetrapeptit là 4!

2 = 12 + 1Ala-1Gly-2Val Þ số tetrapeptit là 4!

2 = 12 Tổng số tetrapeptit tạo từ 3 a-aminoaxit: Alanin; Glyxin và Valin là 36

Câu 4 Tổng số hạt mang điện của 3 nguyên tử nguyên tố X, Y, Z lần lượt là: 26, 38, 40 Tính bazơ giảm

dần của các hydroxyt X, Y, Z là

A X > Y > Z B.Y > Z > X C Z > Y > X D Z > X > Y

Giải.

PX= 13 ; PY= 19; PZ= 20 Þ X; Y; Z lần lượt là: Al; K; Ca Þ Các hydroxyt là: Al(OH)3; KOH ; Ca(OH)2

Ta có KOH > Ca(OH)2> Al(OH)3 Chọn đáp án B

Câu 5 Biết rằng supe photphat kép được điều chế từ quặng photphoric qua 2 giai đoạn:

Ca3(PO4)2+ 3H2SO4 ¾® 2H3PO4+ 3CaSO4

Ca3(PO4)2+ 4H3PO4 ¾®3Ca(H2PO4)2

Từ bao nhiêu tấn quặng photphoric chứa 12% tạp chất trơ để điều chế ra 10 tấn supe photphat kép có độ dinh dưỡng 46,8% Giả sử các tạp chất trơ không chứa thành phần photpho và hiệu suất phản ứng đều đạt 100%

Do chủ quan trong khâu biên tập nên bài tập này bị nhầm lẫn số liệu Đáp số chính xác là 11,625 tấn Mong các bạn thông cảm

Câu 6 X là hỗn hợp gồm axit cacboxylic đơn chức A, ancol đơn chức B và este D tạo bởi A, B Cho 0,25

mol X tác dụng vừa đủ dung dịch chứa 0,18 mol KOH đun nóng, sau đó cô cạn được m gam ancol B và 19,8 gam muối khan Oxi hóa hết m gam B thành andehit, toàn bộ lượng andehit này tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3trong NH3được 64,8 gam Ag Khối lượng X đã dùng là

Giải nAg= 0,6mol Ta có 0,6/2 = 0,3 > 0,25 Þ B phải là ancol CH3OH Þ nB= 0,15mol

nancol B ban đầu= 0,25 – 0,18 = 0,07mol Þ nancol B sinh ra= 0,08mol Þ nD= 0,08mol Þ nA= 0,1mol

Þ nH2O do A sinh ra = 0,1mol

Áp dụng ĐLBTKL: mX+ 10,08 = 19,8 + 1,8 + 4,8 Þ mX= 16,32 gam

Câu 7 Hỗn hợp E chứa 2 ancol X, Y (MX< MY) no, đơn chức, mạch hở có tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1 Lấy 0,09 mol hỗn hợp E chia làm 2 phần bằng nhau:

+ Oxi hóa hoàn toàn phần I thu được andehit tương ứng Toàn bộ lượng andehit sinh ra tác dụng với lượng

dư AgNO3trong NH3(dư) thu được 16,2 gam Ag

+ Đun phần II có mặt H2SO4đặc ở 1700C thu được hỗn hợp khí và hơi Hỗn hợp này làm mất màu vừa đủ

100 ml dung dịch KMnO4aM Giá trị của a là

Giải Xét ở mỗi phần, ta có nE= 0,045mol ; nAg= 0,15mol Þ X là CH3OH

Ta có hệ phương trình: a + b = 0,045 và 4a + 2b = 0,15 Þ a = 0,03 ; b = 0,015 (với a, b lần lượt là số mol 2 ancol

X, Y)

Khi tách H2O chỉ có B tạo thành olefin

3CnH2n+ 2KMnO4+ 4H2O ® 2HO-CnH2n-OH + 2MnO2+ 2KOH

Þ nKMnO4= 0,01mol Þ a = 0,1 (M)

Trang 3

Câu 8 Thực hiện các thí nghiệm sau:

(3) Cho Fe vào dung dịch AgNO3dư (4) Hòa tan Fe2O3(dạng bột) vào dung dịch HI (5) Cho Fe(OH)2vào dung dịch HNO3loãng, dư (6) Cho FeCO3vào dung dịch H2SO4loãng dư

Số thí nghiệm tạo ra muối sắt (II) là

Giải Các phản ứng (1)(2)(4)(6)

(Về phản ứng (2), Fe phản ứng với Br có thể tạo muối FeBr3 Nhưng ở trên 200oC, FeBr3không bền và bị phân hủy thành FeBr2 Do đó sản phẩm ở thí nghiệm (2) có thể coi là hỗn hợp của FeBr2và FeBr3; tức là (2) vẫn tạo ra muối sắt II.)

Câu 9 Cho hỗn hợp X gồm glixerol và một rượu đơn chức Y Cho 16,98 gam hỗn hợp X tác dụng Na dư

thu 4,704 lít khí H2(đktc) Mặt khác 1,132 gam hỗn hợp X hòa tan vừa hết 0,294 gam Cu(OH)2 Công thức phân tử của Y là

Giải

nCu(OH)2= 0,003mol Þ nglyxerol= 0,006mol

Þ nglyxerol trong 16,98 gam= 0,09mol Þ nH2sinh ra = 0,135mol Þ nY = 0,15mol

Þ Y = 58 Þ Y: C3H6O

Câu 10 Đun m (gam) hỗn hợp chứa etyl isobutirat, axit 2-metyl propanoic, metyl butanoat cần dùng 120

gam dung dịch NaOH 6,0% và KOH 11,2% Cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu được a gam hỗn hợp hơi các chất Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp hơi thu được 114,84 gam nước Giá trí m là

Giải

Cách u

etyl isobutirat: CH3CH(CH3)COOC2H5

axit 2-metyl propanoic: CH3CH(CH3)COOH

metyl butanoat: CH3-CH2-CH2COOCH3

Þ Muối thu được sau phản ứng là C3H7COOK hoặc C3H7COONa

nNaOH = 0,18mol ; nKOH = 0,24mol Þ Khối lượng nước trong dung dịch bazơ: mH2O (1)= 99,36gam

Suy ra khối lượng nước sinh ra từ pư cháy: mH2O (2) = 15,48gam Þ nH2O = 0,86mol

Ta có: nC2H5OH + nH2O + nCH3OH = nKOH + NaOH= 0,42mol Þ nC3H7COO= 0,42mol Þ mmuối = mK+ mNa +

mC3H7COO= 50,04gam

Ta cũng tính được: nCO2= nH2O – (nC2H5OH + nH2O + nCH3OH) = 0,86 – 0,42 = 0,44mol Þ a = 0,44´12 + 0,86´2 + 0,42´16 = 13,72gam

Suy ra: m = 50,04 + 13,72 – 20,64 = 43,12gam

Cách v (cr794)

Gọi a ,b ,c lần lươt là số mol của etyl isobutirat, axit 2-metyl propanoic, metyl butanoat trong hỗn hợp X

Ta có n NaOH=0,18 mol , n KOH =0, 24mol, suy ra : a b c+ + =0,18 0, 24 0, 42+ = mol(1), suy ra số mol O trong hỗn hợp este và axit ban đầu: n = O 0,84

Khối lượng nước trong dung dịch kiềm là:

2 120 0,18.40 0, 24.56 99,36

H O

Khi đốt cháy hỗn hợp X được

2 6 4 5 2

n = a+ b+ c n= Hỗn hợp hơi gồm a molC H OH2 5 , b mol H O2 , c mol CH OH3

Khi đốt cháy ta được

H O

Lấy (1) nhân 3 rồi cộng với (2) ta được 6a+4b+5c=0, 42.3 0,86 2,12+ = =n CO2

Trang 4

Từ đó m X =mC mH mO+ + =12.2,12 2.2,12 16.0,84 43,12+ + =

Chọn A

Câu 11 Hỗn hợp X gồm N2và H2có tỉ khối so với hiđro là 4,25 Dẫn hỗn hợp X qua xúc tác đun nóng để thực hiện phản ứng tổng hợp hiệu suất phản ứng là 28% thu được hỗn hợp khí Y Phần trăm thể tích N2

trong hỗn hợp Y là

Giải Xét 1 mol hỗn hợp X Þ mX= 8,5

Dùng pp đường chéo Þ nN2= 0,25mol ; nH2= 0,75mol

Þ nN2pư = 0,07mol Þ nNH3= 0,14mol Þ nY = 1 – 0,14 = 0,86mol

Þ % N2(Y) = (0,25 0,07) 100

0,86

= 20,93%

Câu 12 Cho các dãy chuyển hóa:

(1) alanin ¾¾¾¾¾® + NaOH A ¾¾¾¾® + HCl X (2) alanin ¾¾¾¾® + HCl B ¾¾¾¾¾® + NaOH Y

X và Y lần lượt là:

A ClH3NCH2CH2COOH và CH3CH(NH3Cl)COONa

B CH3CH(NH3Cl)COOH và NH2CH2CH2COONa

C.CH3CH(NH3Cl)COOH và CH3CH(NH2)COONa

D ClH3NCH2CH2COOH và CH3CH(NH2)COONa

Câu 13 Hỗn hợp X gồm Al và Cr2O3 Nung 52,35 gam X trong điều kiện không có không khí một thời gian thu được hỗn hợp Y Chia Y làm 2 phần bằng nhau

+ Phần I cho vào dung dịch NaOH loãng, dư thấy có 20,4 gam chất rắn không tan và thu được 0,84 lít khí (đktc)

+ Phần II tác dụng dung dịch HCl dư, đun nóng thu được V lít khí H2(đktc)

Giá trị của V là

Giải.

Ta có: nH2= 0,0375mol Þ nAl dư = 0,025mol

Khối lượng rắn không tan: mCr + mCr2O3= 20,4gam BTKL ta được: mAl2O3= 26,175 – 20,4 – 0,025´27 = 5,1gam Þ nAl2O3= 0,05mol

2Al + Cr2O3® Al2O3+ 2Cr

Mol: 0,05 0,1

Al + 3H+® Al3++ 3/2H2

Cr + 2H+® Cr2++ H2

Mol: 0,1 0,1

Þ nH2= 0,0375 + 0,1 = 0,1375mol Þ V = 3,08 lít

Câu 14 Hòa tan hoàn toàn m gam Fe bằng dung dịch HNO3thu được dung dịch X và 1,568 lít NO (đktc) Thêm dung dịch chứa 0,15 mol H2SO4vào dung dịch X thì thấy khí NO tiếp tục thoát ra và thu được dung dịch Y Để phản ứng hết với các chất trong dung dịch Y cần 300 ml dung dịch KOH 1,5M Giá trị của m là:

Giải

Ta có: nNO = 0,07mol

NO3-+ 4H+ ¾¾® NO + 2H2O Mol: 0,28 0,07

Þ nHNO3 ban đầu= 0,28mol

Trang 5

nH2SO4= 0,15mol Þ nH+= 0,3mol ; nSO42-= 0,15mol

nKOH = 0,45mol Þ nK+= 0,45mol ; nOH-= 0,45mol

Vì KOH phản ứng với Y nên OH- hết sau phản ứng, kéo theo các ion Fe và H+ cùng phản ứng hết Dung dịch sau khi phản ứng trung hòa chỉ chứa: K+(0,45mol) ; SO42-(0,15mol) ; NO3-(0,15mol)

Þ nNO thoát ra khi cho H2SO4 vào= nNO3- phản ứng= 0,21 – 0,15 = 0,06mol Þ nH+pư = 0,24mol

Þ nH+dư = 0,06mol

Vì H+dư nên Fe ® Fe3+ Suy ra nFe = 0,45 0,06

3

- =0,13mol Þ m = 7,28 gam

Tuy nhiên,

Ở phản ứng đầu tiên trong dung dịch sẽ có mặt 2 ion là Fe3+ và Fe2+ ( vì khi cho thêm H+ vào thì có khí NO bay lên)

Đặ t n Fe2 + = ; x n Fe3 + = y

Ta có n Fe =0,13® + =x y 0,13(1)

Đồng thời bảo toàn e ở phản ứng thứ 1: 2x+3y=0,07.3 0, 21(2)=

Từ (1),(2): 0,18

0,05

x y

= ì

Þ í =

-î Vậy không thể xảy ra phản ứng có liệu như đề bài

Câu 15 Cho 100 gam dung dịch chứa aminoaxit A 16,48% phản ứng vừa đủ dung dịch HCl thu được 22,32

gam muối Mặt khác 100 ml dung dịch aminoaxit A 0,1M phản ứng vừa đủ 100 ml dung dịch KOH 0,1M thu 1,41 gam khan Số công thức cấu tạo của A là

Giải.

nA = 0,01mol ; nKOH = 0,01mol

Þ A chứa 1 nhóm –COOH Þ mA = 1,14 + 0,01(18 – 56) = 1,03 Þ A = 103

Þ nA = 16,48 gam Þ nA = 0,16mol

nHCl = 22,32 16,48

36,5

Þ A chứa 1 nhóm –NH2Þ 16 + R + 45 = 103 Þ R = 42 (C3H6)

Các đồng phân cấu tạo là:

(1) NH2-CH2-CH2-CH2-COOH (2) NH2-CH2-CH-COOH

|

CH3

CH3

| (3) CH3-CH-CH2-COOH (4) CH3-CH2-CH-COOH (5) NH2-C-COOH

| | |

NH2 NH2 CH3

Câu 16 Cho các chất: BaCl2; Na2HPO3; NaHCO3; Na2HPO4; NH4Cl; AlCl3; HCOONH4, Al2O3, Zn, ZnO, AlF3 Số chất lưỡng tính là

Giải.

Các chất có tính lưỡng tính là: NaHCO3; Na2HPO4; HCOONH4; Al2O3; ZnO, AlF3Þ 6 chất

Câu 17 Điện phân 100 ml dung dịch X gồm AgNO31,2M và Cu(NO3)21M với điện cực trơ Sau thời gian t giây thu được 18,08 gam kim loại ở catot Dung dịch sau điện phân hòa tan tối đa bao nhiêu gam bột Cu (biết sinh ra khí NO duy nhất)

Giải.

Trang 6

Ta có: nAg+= 0,12mol ; nCu2+= 0,1mol

Quá trình điện phân:

Cực (–): Ag+ + e ¾¾® Ag

Mol: 0,12 0,12 0,12 Þ mAg = 12,96 gam Þ nCu thoát ra = 0,08mol

Cu2+ + 2e ¾¾®Cu

Mol: 0,08 0,16 0,08

Cực (+): H2O – 2e ¾¾®1/2O2+ 2H+

Mol: 0,28 0,28

3Cu + 8H++ 2NO3- ¾¾®3Cu2++ 2NO + 2H2O

Þ m = 0,105´64 = 6,72 gam

Câu 18 Cho phản ứng:

p-C2H5-toluen + KMnO4+ H2SO4 ¾¾®axit terephtalic + CO2+ MnSO4+ K2SO4+ H2O

Tổng hệ số tối giản sau khi cân bằng là

Giải.

Phản ứng:

C-3H3-C-2H2-C6H4-C-3H3+ KMn+7O4+ H2SO4 ¾¾® HOOC+3-C6H4-C+3OOH + C+4O2+ Mn+2SO4+ K2SO4+

H2O

C-3+ C-2+ C-3– 18e ¾¾® C+3+ C+3+ C+4

Mn+7+ 5e ¾¾®Mn+2

Cân bằng:

5CH3-CH2-C6H4-CH3+ 18KMnO4+ 27H2SO4 ¾¾® 5HOOC-C6H4-COOH + 5CO2+ 18MnSO4+ 9K2SO4+ 42H2O

Tổng hệ số tối giản của phương trình là: 129

Câu 19 Hòa tan 22,02 gam hỗn hợp X chứa muối sunfua và cacbua của nhôm có tỷ lệ mol tương ứng 7 : 8

vào nước dư thu được hỗn hơp khí Đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp khí này bằng oxi vừa đủ, ngưng tụ sản phẩm cháy thu được hỗn hợp khí Y Sục Y vào 200 ml dung dịch KOH aM và Ba(OH)21M thu được 30,95 gam kết tủa Giá trị a là

Giải

Ta có: nAl2S3= 0,07mol ; nAl4C3= 0,08mol

Þ nH2S = 0,21mol ; nCH4= 0,24mol

Þ nSO2= 0,21mol ; nCO2= 0,24 mol

Đặt CT chung SO2và CO2là XO2Þ X + 32 = 64 0,21 44 0,24

0,45

3

Mặt khác: nBa(OH)2= 0,2mol ; nKOH = 0,2a (mol) ; nBaXO3= 0,15mol

Þ f(x) = 0,2 + 0,1a - |0,2 + 0,1a – 0,45| = 0,15 Þ a = 1,00 (M)

Câu 20 Dung dịch X chứa x mol Na2CO3và y mol NaHCO3với x : y = 1 : 2 Dung dịch Y chứa z mol HCl Thực hiện 2 thí nghiệm sau:

+ Cho từ từ đến hết dung dịch X vào dung dịch Y thấy thoát ra 16,8 lít khí CO2(đktc)

+ Cho từ từ đến hết dung dịch Y vào dung dịch X thấy thoát ra 5,6 lít khí CO2(đktc)

Tổng giá trị (x + y) là

Trang 7

A 2,00 B 2,50 C 1,75 D.2,25

Giải.

Dung dịch X chứa x mol Na2CO3và 2x mol NaHCO3

Xét phản ứng 1 Giả sử chỉ có kx mol phản ứng (0 < k £ 1)

Suy ra

CO

n =kx k x k x+ = = mol ; dẫn tới n HCl =2.n Na CO2 3+n NaHCO3 =k x4 =1(mol) 1( )

Xét phản ứng 2

4

k£ Û =z k x x£ , suy ra HCl chỉ phản ứng được với ion 2

3

CO

CO

4

k > Û > , suy ra z x

CO

n = k x x- =

Từ (1) và (2) suy ra x = 0,75; y = 0,15 (x + y) = 2,25

Câu 21 Dãy các kim loại điều chế được bằng phương pháp thuỷ luyện là?

A Ag, Ba, Ca, Zn B.Ag, Cu, Fe, Ni C Ag, Al, Cu, Ba D Ba, Ca, Na, Mg

Câu 22 Etse X đơn chức chứa vòng thơm có khối lượng phân tử nhỏ hơn 160 đvC và thành phần % khối

lượng các nguyên tố như sau: %C = 72% ; %H = 6,67%; %O = 21,33% Biết rằng 0,1 mol X phản ứng vừa

đủ 100 ml dung KOH 1M, đun nóng Số đồng phân cấu tạo phù hợp tính chất của X là

Giải Ta có: 12x y 32

72 =6,67=21,33Þ x = 9 ; y = 10 Þ X: C9H10O2

1 mol X + 1 mol KOH Þ X có dạng: RCOOR1C6H4R2hoặc R-C6H4-R1COOR2

Đồng hóa số C:

a X: RCOOR1C6H4R2

+ R = CH3; R1= CH2; R2= 1 Þ X: CH3COOCH2-C6H5Þ 1 đp

+ R = H ; R1= -CH2-CH2- ; R2= 1 Þ X: HCOOCH2-CH2-C6H5hoặc HCOOCH(CH3)-C6H5Þ 2 đp

+ R = H; R1= CH2; R2= CH3Þ X: HCOOCH2-C6H4-CH3Þ 3 đp

b R-C6H4-COOR1

+ R = H ; R1= 0 ; R2= C2H5Þ X: C6H5COOC2H5Þ 1 đp

+ R = H ; R1= CH2; R2= CH3Þ X: C6H5CH2COOCH3Þ 1 đp

+ R = CH3; R1= 0 ; R2= CH3Þ CH3-C6H4COOCH3Þ 3 đp

Tổng cộng 11 đồng phân

Câu 23 A có công thức phân tử là C4H5Br3 Khi A tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng (dùng dư) tạo ra một hợp chất hữu cơ đơn chức có mạch cacbon phân nhánh Công thức cấu tạo của A là

Giải.

CTCT phù hợp A là: CH2=CH(CH3)C-Br3

Phản ứng minh họa:

CH2=CH(CH3)-CBr3+ 4NaOH ¾¾® CH2=CH(CH3)-COONa + 3NaBr + 2H2O

Trang 8

Câu 24 Khi tăng áp suất chung của hệ phản ứng, cân bằng nào sau đây không thay đổi?

A 2CO (k) + O2 (k) 2CO2(k) B N2 (k) + 3H2 (k)  2NH3 (k)

C.H2(k) + I2 (k) 2HI (k) D 2SO2 (k) + O2 (k)  2SO3 (k)

Câu 25 Hỗn hợp A chứa 2 chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C3H9O2N Thuỷ phân hoàn toàn 16,38 gam hỗn hợp A bằng lượng vừa đủ dung dịch KOH thu được 16,128 gam hỗn hợp X gồm 2 muối và hỗn hợp Y gồm 2 amin Phần trăm khối lượng của amin có phân tử nhỏ là

Giải.

nC3H9O2N = 0,18mol

Hai hợp chất hữu cơ thỏa là: HCOONH3C2H5và CH3COONH3CH3

Þ X: HCOOK và CH3COOK ; Y: CH3NH2và C2H5NH2

Dùng phương pháp đường chéo Þ nHCOOK = 0,108mol ; nCH3COOK = 0,072

Þ nCH3NH2= 0,072mol ; nC2H5NH2= 0,108mol Þ mY = 7,092gam

Þ % CH3NH2= 2,232 100

7,092

´

= 31,47%

Câu 26 Phát biểu nào sau đây là đúng:

A Điện tích hạt nhân nguyên tử bằng số proton và bằng số notron trong nguyên tử

B.So với các nguyên tử thì các ion âm tạo thành từ nguyên tử đó luôn có bán kính lớn hơn

C Đồng vị là hiện tượng các hạt có cùng số khối

D Các tiểu phân Ar K Cl, +, - đều có cùng số điện tích hạt nhân

Câu 27 Thủy phân este E thu được axit cacboxylic A và hỗn hợp B gồm hai ancol đơn chức là đồng đẳng

kế tiếp của nhau Xà phòng hóa hoàn toàn 3,65 gam E cần vừa đúng 500 ml dung dịch NaOH 0,1M thu được

m gam muối và x gam hỗn hợp ancol B Giá trị của x là:

Giải Ta dễ nhận thấy E là este hai chức Suy ra 1 0,025( ) 146

2

este là R COOR( ')2, thì R+2 ' 58R =

Do hai ancol đơn chức đồng đẳng kế tiếp nên R' 29¹ Þ15<R' 29< Þ < <0 R 28Þ =R 14(-CH2)

(Chú ý: ' 15 R > vì ancol có PTK nhỏ nhất là CH OH3 Nếu ' 29 R = thì hai ancol phải là CH OH3

3 7

Khối lượng B là x=0,05.(14 17) 1,95(+ = gam)

Câu 28 Hòa tan 12,48 gam muối MCl2(M là kim loại) vào nước được dung dịch X Điện phân X (với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, được 0,04 mol khí thoát ra khỏi dung dịch điện phân (khí này không duy trì sự sống) Còn nếu thời gian điện phân là 2t thì số mol khí thu được là 0,09 mol Kim loại M là:

Giải.

NX: Khi thời gian điện phân là 2t, số mol khí thu được nhỏ hơn 0,1.2=0,2 mol nên muối MCl2 đã bị điện phân hoàn toàn và đã xảy ra quá trình điện phân nước

Gọi x là số trong MCl2trong dung dịch ban đầu

uTrường hợp 1 M là kim loại bị khử.

Lúc đó trong thời gian t thoát ra a mol khí Cl2(x/2 < a < x)

Trang 9

Với thời gian 2t, ta dễ tính ra được có x mol Cl2, (2a – x) mol H2và (a – x/2) mol O2thoát ra khỏi dung dịch Vậy ta có hệ phương trình

0,06

2

=

không bị khử)

vTrường hợp 2 M là kim loại không bị khử

Lúc đó trong thời gian t thoát ra a mol Cl2và a mol H2(x/2 < a < x)

Với thời gian 2t, ta tính được có 2a mol H2, x mol Cl2và (a – x/2) mol O2thoát ra khỏi dung dịch

Ta có hệ phương trình

0,06

2

=

Kết luận: Không tồn tại kim loại thỏa mãn đề bài.

Câu 29 Dung dịch X gồm CH3COOH 1M (Ka= 1,75.10-5) và HCl 0,001M Giá trị pH của dung dịch X là:

1

a

x

+

-Câu 30 Quặng cacnalit có công thức hóa học là:

Câu 31 Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về hợp kim:

A Hợp kim có những tính chất hoá học tương tự tính chất của các chất trong hỗn hợp ban đầu

B Tính dẫn điện, dẫn nhiệt của hợp kim kém hơn các kim loại trong hỗn hợp ban đầu

C Nhiệt độ nóng chảy của hợp kim thường cao hơn nhiệt độ nóng chảy của các kim loại trong hỗn hợp

D Hợp kim thường cứng và giòn hơn các chất trong hỗn hợp kim loại ban đầu

Câu 32 Cho pent-1,3-dien phản ứng cộng với Br2theo tỉ lệ mol 1:1 Số dẫn xuất đibrom thu được là:

Giải Nếu cộng vào vị trí 1,2 hoặc 1,4 sẽ xuất hiện đồng phân hình học Nếu cộng vào vị trí 3,4 cho một sản

phẩm duy nhất Vậy có tất cả 5 dẫn xuất

Câu 33 Cho hỗn hợp Y gồm ba kim loại K, Zn, Fe vào nước dư thu được 6,72 lít khí (đktc) và còn lại chất

rắn B không tan có khối lượng 14,45 gam Cho B vào 100 ml CuSO4 3M, thu được chất rắn C có khối lượng 16,00 gam Xác định khối lượng kim loại K trong Y?

Giải Gọi a, b, c là số mol của K, Zn, Fe có trong hỗn hợp Y Có hai trường hợp :

uTrường hợp 1 : a > 2b : dư KOH → B chỉ có Fe

Phương trình phản ứng : Fe + Cu2+→ Fe2++ Cu

Số mol Cu2+ = 0,1.3=0,3 mol

Nếu Cu2+kết tủa hết thì dư Fe → mCu=0,3.64=19,2 (gam) > 16 (gam) → loại

Vậy Cu2+chưa kết tủa hết, Fe tan hết → nFe=nCu= 16/64 = 0,25 (mol)

mB=0,25.56=14 (gam) < 14,45 (gam) → loại

vTrường hợp 2 : a < 2b : KOH hết, Zn dư nên trong B có Zn, Fe

2K + 2H2O → 2KOH + H2

a a a/2

2KOH + Zn → K2ZnO2+ H2

a a/2 a/2

Số mol H2= a/2 + a/2 = 6,72/22,4 = 0,3 → a=0,3

Trang 10

65( ) 56 14, 45

2

B

a

Fe, Zn phản ứng với Cu2+có dư Cu2+nên Fe, Zn hết

Zn + Cu2+→ Zn2++ Cu

Fe + Cu2+→ Fe2++ Cu

Số mol Cu tạo ra = 16/64 = 0,25 (mol) Suy ra 0, 25

2

a

Giải hệ phương trình (1) và (2) ta có b = c = 0,2

Hỗn hợp Y có mK= 39.0,3= 11,7 (gam)

Câu 34 Chia hỗn hợp X gồm Fe và Fe2O3thành 2 phần bằng nhau Cho một luồng khí CO dư đi qua phần thứ nhất nung nóng thì khối lượng chất rắn giảm đi 4,8 gam Ngâm phần thứ 2 trong dung dịch HCl dư thấy thoát ra 2,24 lít khí (đktc) và thu được dung dịch chỉ chứa hai chất tan Khối lượng của hỗn hợp X là:

Giải Từ phản ứng với CO, tính được

2 3 0,1

Fe O

n = Do dung dịch sau phản ứng với HCl dư, dung dịch chỉ

chứa 2 chất tan, đó là HCl và một muối sắt, nên Fe vừa phản ứng với HCl vừa phản ứng với hết lượng Fe3+

(do Fe2O3tác dụng với HCl) Vậy n Fe =0,1 0,1.2 : 2 0, 2(+ = mol)

Vậy m X =(0,1.160 0, 2.56).2 54, 4(+ = gam)

Câu 35 Đốt cháy hoàn toàn 1,1 gam este E thì thu được 1,12 lít CO2 (đktc) và 0,9 gam H2O Tỷ khối hơi

của E so với O2 bằng 2,75 Đun nóng 4,4 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, rồi cô cạn thì thu được 4,8 gam muối natri của axit hữu cơ Xác định công thức cấu tạo đúng và gọi tên E

Giải.

ME= 2,75.32 = 88

E cháy cho CO2, H2O nên E chứa C, H có thể có O

nC = nCO2= 0,05 (mol), suy ra mC = 0,05.12 = 0,6 (g)

nH = 2.nH2O = 0,1 (mol), suy ra mH = 0,1 (g)

1,1 (0,1 0,6)

0,025(mol) 16

O

Ta có nC : nH : nO = 0,05:0,1:0,025 = 2:4:1 nên CT đơn giản nhất của E: C2H4O Suy ra CTPT của E (C2H4O)n ME= 44n = 88 Þ n = 2 Þ CTPT E là C4H8O2

nE = 4,4/88 = 0,05 (mol)

Gọi công thức của E là: RCOOR’

RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH

MRCOONa = 4,8/0,05 = 96 Suy ra R + 67 = 96 Þ R = 29 Þ R là C2H5

-Công thức cấu tạo đúng của E: C2H5-COO-CH3(metyl propionat)

Câu 36 Khẳng định nào sau đây đúng?

A Công thức tổng quát của hidrocacbon no là CnH2n+2

B Các anken mạch thẳng có nối đôi ở C số 2 tác dụng với HBr đều tạo 3 đồng phân

C Các ankin cộng nước đều cho sản phẩm chính là xeton

D.Không thể tạo dẫn xuất iot bằng cách cho iot phản ứng trực tiếp với ankan

Giải A sai vì xicloankan có CTPT là CnH2n B sai vì etilen chỉ cho 2 đồng phân C sai vì etin chỉ cho sản phẩm là andehit D đúng, vì iot quá yêu không thể phản ứng trực tiếp với ankan

Câu 37 Cho 21,84 gam một kim loại X tác dụng với lưu huỳnh ở nhiệt độ cao thu được 40,56 gam muối X

là kim loại nào sau đây?

Giải Gọi n là hóa trị của X trong muối với lưu huỳnh Ta có muối là X2Sn Từ đề bài suy ra

Ngày đăng: 04/09/2013, 15:47

w