1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần sữa vinamilk

28 123 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 8,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhóm em xin chọn SBU sữa nước (A) vì: Đây là SBU ngôi sao, có mức tăng trưởng cao và có thị phần lớn hơn đối thủ cạnh tranh, SBU sữa nước đang là SBU dẫn đầu thị trường của Vinamilk, đang nắm giữ thị phần nhiều hơn đối thủ. Nếu đầu tư đúng đắn thì tương lai đây sẽ là SBU đẻ ra tiền (chuyển từ ngôi sao sang con bò sữa). Hiện nay ngành sữa nước gần bão hoà khi thị trường đang bị thống trị bởi 3 ông lớn là Vinamilk, DutchLady và TH truemilk. Và hầu hết các xu hướng cạnh tranh trong ngành sữa nước cũng do 3 ông lớn này tạo ra. Vd: Xu hướng sữa hạt do TH truemilk khởi xướng với sản phẩm điển hình là “Sữa hạt gạo lứt” thì Vinamilk liền tung ra “Sữa hạt gạo rang Zori”. Dutchlady tung ra dòng “Sữa Organic” thì Vinamilk cũng đáp trả với dòng sản phẩm “sữa Organic 100%” tương tự và các doanh nghiệp nhỏ trong ngành cũng bị kéo theo cuộc chơi này.

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP 3

1.1 Quá trình hình thành và phát triển 3

1.1.1 Giới thiệu công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk 3

1.1.2 Lịch sử hình thành 3

1.1.3 Tầm nhìn và sứ mệnh 4

1.2 Tổng quan về các SBU và thị trường 4

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 6

2.1 Môi trường vĩ mô 6

2.1.1 Yếu tố kinh tế 6

2.1.2 Yếu tố chính trị và dân số 6

2.1.3 Yếu tố công nghệ 6

2.1.4 Yếu tố nhà nước 6

2.2 Môi trường vi mô 7

2.2.1 Khách hàng 7

2.2.2 Đối thủ cạnh tranh 7

2.2.3 Nguồn cung ứng 7

2.3 Môi trường nội bộ 8

2.3.1 Tài chính 8

2.3.2 Nhân sự 8

2.3.3 Nghiên cứu và phát triển 9

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG VÀ LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC 10

3.1 Ma trận SWOT 10

3.2 Ma trận IFE, EFE và IE 10

3.2.1 Ma trận IFE: 10

3.2.2 Ma trận EFE 12

3.2.3 Ma trận IE 13

3.3 Ma trận CPM 14

3.4 Ma trận BCG 15

3.5 Ma trận GE 15

3.6 Ma trận QSPM 16

Trang 2

3.7 Diễn giải các chiến lược cụ thể 17

3.7.1 Chiến lược tìm kiếm thị trường để mở rộng chuỗi cửa hàng Giấc mơ sữa Việt 17

3.7.2 Xây dựng hệ thống phân phối sữa ở Singapore 17

CHƯƠNG 4: KẾ HOẠCH TÌM KIẾM THỊ TRƯỜNG ĐỂ MỞ RỘNG CỬA HÀNG GIẤC MƠ SỮA VIỆT TẠI HUYỆN CẨM MỸ, ĐỒNG NAI 19

4.1 Dự báo nhân sự và người chịu trách nhiệm cho từng nhiệm vụ 19

4.2 Thời gian/thứ tự triển khai từng công việc 19

4.3 Môi trường tại nơi khảo sát 20

4.4 Chi phí thực hiện 20

4.5 Thực hiện khảo sát 21

CHƯƠNG 5: THU THẬP VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ 23

5.1 Kết quả thu được 23

5.1.1 Số lượng mẫu khảo sát 23

5.1.2 Đánh giá 23

5.2 So sánh kết quả thu được với kế hoạch dự kiến 23

5.3 Đề xuất kiến nghị 24

TÀI LIỆU THAM KHẢO 25

PHỤ LỤC 26

NHẬT KÝ THỰC TẬP 27

Trang 3

TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP Quá trình hình thành và phát triển

Giới thiệu công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk

Hình 1.1: Logo công ty

[Nguồn: Website công ty]

Tên công ty : Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Tên tiếng anh : Vietnam Dairy Products Joint Stock

Company

Trụ sở chính : 10 Tân Trào, P Tân Phú, Quận 7, TP.HCM Fax : (+84) 54 161 226

Điện thoại : (+84) 54 155 555 Website : www.vinamilk.com.vn Email : vinamilk@vinamilk.com.vn Lịch sử hình thành

Thành lập công ty Công ty Sữa – Cà Phê Miền Nam, trực thuộc Tổng cụcCông nghiệp Thực phẩm miền Nam

Năm 2003 Công ty chuyển thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Mã giao dịch trên

sàn giao dịch chứng khoán là VNM

Năm 2004 Mua lại Công ty Cổ phần sữa Sài Gòn Tăng vốn điều lệ của Công ty lên

1,590 tỷ đồng

Năm 2007 Mua cổ phần chi phối 55% của Công ty sữa Lam Sơn

Năm 2009 Phát triển được 135.000 đại lý phân phối, 9 nhà máy và nhiều trang trại

nuôi bò sữa tại Nghệ An, và Tuyên Quang

Trang 4

Năm 2016 Khánh thành nhà máy Sữa Angkormilk tại Campuchia.

Năm 2017 Khánh thành trang trại Vinamilk Organic Đà Lạt, trang trại bò sữa hữu cơ

đầu tiên tại Việt Nam Thành lập Trung tâm Sữa tươi nguyên liệu Củ Chi

Năm 2018

Khánh thành Trang trại số 1 thuộc Tổ hợp trang trại bò sữa công nghệ caoVinamilk Thanh Hóa Khởi công dự án tổ hợp trang trại bò sữa OrganicVinamilk Jagro tại Lào Là công ty đầu tiên sản xuất sữa A2 tại Việt NamNăm 2019 Khánh thành trang trại Bò Sữa Tây Ninh

Năm 2020

Chiếm 66% thị trường miền Bắc sau khi mua lại và sát nhập Mộc ChâuMilk, Gia nhập sàn thương mại điện tử tại Hàn với nhiều phản hồi tíchcực

Tầm nhìn và sứ mệnh

Tổng quan về các SBU và thị trường

Vinamilk kinh doanh với 4 dòng sản phẩm chính là: Sữa nước (A), sữa chua (B), sữa đặc (C) vàcuối cùng là sữa bột (D):

“Trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt Nam về sản

phẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người”

“Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn

dinh dưỡng và chất lượng cao cấp hàng đầu

bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao

của mình với cuộc sống con người và xã hội”

Trang 5

Hình 1.2: Sơ đồ BCG 4 SBU chính của Vinamilk

[Nguồn: Báo cáo chiến lược định kỳ Vinamilk 2019]

Nhóm em xin chọn SBU sữa nước (A) vì:

Đây là SBU ngôi sao, có mức tăng trưởng cao và có thị phần lớn hơn đối thủ cạnh tranh, SBU

sữa nước đang là SBU dẫn đầu thị trường của Vinamilk, đang nắm giữ thị phần nhiều hơn đốithủ Nếu đầu tư đúng đắn thì tương lai đây sẽ là SBU đẻ ra tiền (chuyển từ ngôi sao sang con

bò sữa)

Hiện nay ngành sữa nước gần bão hoà khi thị trường đang bị thống trị bởi 3 ông lớn là

Vinamilk, DutchLady và TH truemilk Và hầu hết các xu hướng cạnh tranh trong ngành sữanước cũng do 3 ông lớn này tạo ra Vd: Xu hướng sữa hạt do TH truemilk khởi xướng với sản

phẩm điển hình là “Sữa hạt gạo lứt” thì Vinamilk liền tung ra “Sữa hạt gạo rang Zori” Dutchlady tung ra dòng “Sữa Organic” thì Vinamilk cũng đáp trả với dòng sản phẩm “sữa Organic 100%” tương tự và các doanh nghiệp nhỏ trong ngành cũng bị kéo theo cuộc chơi này.

[Nguồn: Tác giả tổng hợp]

Hình 1.3: Các sản phẩm tiêu biểu xu hướng cạnh tranh của 3 ông lớn

Trang 6

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA

DOANH NGHIỆP Môi trường vĩ mô

Yếu tố kinh tế

Kinh tế có tốc độ tăng cao ( GDP gần tới 2.6%), điều này cho thấy rằng thu nhập người dân dầncải thiện => Tăng khả năng chi trả sản phẩm

Việt Nam đã gia nhập WTO và ASEAN => tăng cơ hội mở rộng thị trường

Lạm phát tăng khiến thực phẩm cũng tăng và khi đó người tiêu dùng sẽ chuyển sử dụng sữathay đồ ăn => Tiềm năng bán hàng rộng mở

Yếu tố chính trị và dân số

Hệ thống chính trị ổn định, cũng như hệ thống pháp định chế định => thuận tiện cho kinhdoanh

Việt Nam có tháp dân số trẻ và tốc độ tăng dân số nhanh khoảng 1.14 %/ năm

=> khách hàng tiềm năng cao

Yếu tố công nghệ

Công nghệ chế biến ngày càng tiên tiến hỗ trợ việc nuôi đàn bò sữa, công nghệ tiệt trùng UHT

và công nghệ chiết rót vô trùng => Chất lượng sản phẩm tăng

Hệ thống quản lý chất lượng ngày càng chặt chẽ => Tạo lòng tin về chất lượng

Yếu tố nhà nước

Hệ thống quản lý nhà nước còn lỏng lẽo

Hiệu quả kiểm định sữa chưa cao

Môi trường vi mô

Khách hàng

Theo khảo sát của Vinamilk trong Quý 3/2020 với hơn 1000 khách hàng, 78% khách hàng ngàycàng chú ý về việc ăn uống cái gì cho ngon, hợp khẩu vị và đảm bảo sức khỏe => Tiềm năng

mở rộng về phân khúc cao cấp

Trang 7

Hiện nay, rất nhiều người Việt đang chọn sữa thực vật hoặc sữa organic cao cấp để đáp ứngmức sống ngày càng tăng của họ => Khả năng mua hàng tăng

Nguồn cung ứng

Người dân nuôi bò mang tính tự phát => Ảnh hưởng tới chất lượng sữa

Trang trại nhỏ thiếu kinh nghiệm => Ảnh hưởng tới chất lượng sữa

Giá sữa bột thế giới tăng => Ảnh hưởng tới chi phí vốn

Môi trường nội bộ

Tài chính

Hình 2.4: Báo cáo tài chính từ năm 2009-2019

Trang 8

[Nguồn: Báo cáo bền vững Vinamilk 2019]

Có thể thấy Doanh thu cũng như lợi nhuận tăng trưởng hàng năm tuy nhiên tỉ suất sinh lời năm

2019 (18.79%) giảm so với 2018 (19.46%) => Nguồn tài chính mạnh mẽ giúp Vinamilk chủđộng hơn trong việc đầu tư và phát triển

Tỷ lệ lao động tuyển mới trong năm 2019 chiếm 11,2%, trong đó lao động trong độ tuổi trẻ (<

30 tuổi) tuyển mới vào khoảng 70% (năm 2018 là 67%) => góp phần tạo dựng một đội ngũnhân sự năng động và giàu tiềm năng phát triển trong tương lai

Hình 2.5: Tỷ trọng nguồn nhân sự của Vinamilk năm 2019

[Nguồn: Báo cáo bền vững Vinamilk 2019]

Nghiên cứu và phát triển

Trong năm 2019 Vinamilk đã liên tục nghiên cứu và phát triển cho ra mắt hơn 20 loại sản phẩmmới với mục đích cách tân, mở rộng và đa dạng hoá danh mục sản phẩm để phù hợp với thịhiếu và nhu cầu của người tiêu dùng và đem lại nhiều trải nghiệm phong phú hơn Một số sản

Trang 9

phẩm dòng sữa nước tiêu biểu như: Sữa gạo Zori, sữa tươi tổ yến, sữa flex cho dân thể thao,sữa ADM, thức uống năng lượng Power cho bé, Sữa organic 100%.

Hình 2.6: Một số các sản phẩm mới trong năm 2019

[Nguồn: Báo cáo bền vững Vinamilk 2019]

XÂY DỰNG VÀ LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC

Ma trận SWOT

Hình 3.7: Ma trận SWOT

Từ ma trận SWOT đã giúp Vinamilk hiểu rõ hơn về nội tại doanh nghiệp mình có những lợi thế

gì để nắm bắt cơ hội của thị trường bên ngoài, góp phần định hướng chiến lược cho từng dòngsản phẩm của mình Ngoài ra, nền kinh tế cũng như chính trị Việt Nam khá ổn định khi dịchbệnh đang xảy ra, đây cũng có thể là một cơ hội để Vinamilk lấn sang thị trường toàn cầu

[Nguồn: Nhóm tổng hợp]

Trang 10

Ma trận IFE, EFE và IE

Ma trận IFE:

Thương hiệu lớn: Là doanh nghiệp sữa lớn nhất Việt Nam với thị phần 55%, trong đó chiếm

48% thị phần trong thị trường sữa nước, 80% thị phần về sữa đặc và sữa chua Bởi vậy nênVinamilk có khả năng định giá bán trên thị trường trong nước

Mạng lưới phân phối rộng: Vinamilk hiện đã phủ rộng mạng lưới phân phối khắp 64 tỉnhthành, hơn 250 nhà phân phối và hơn 135.000 điểm bán hàng trên toàn quốc Hệ thống phânphối đa kênh: Có mặt tại tất cả các kệ hàng trong siêu thị, cửa hàng trải dài khắp cả nước vàcòn xuất khẩu sang thị trường nước ngoài như Hàn Quốc, Mỹ, Campuchia,…

Trang trại đạt chuẩn quốc tế: Công ty đầu tư xây dựng những trang trại bò sữa Organic theo

tiêu chuẩn quốc tế, hỗ trợ người dân nuôi bò sữa nhằm chủ động về nguyên liệu đầu vào Bêncạnh đó, công ty còn có dự án nuôi bò sữa ở New Zealand (quốc gia xuất khẩu sữa nguyên liệunhiều nhất vào thị trường Việt Nam)

Sản phẩm chất lượng cao và đa dạng: Đa dạng các sản phẩm, có nhiều sản phẩm sữa hàng

đầu Việt Nam: sữa đặc ông Thọ, Ngôi sao, Dielac, Yogurt Vinamilk…Sản phẩm chất lượng caonhưng giá thấp hơn sản phẩm nhập ngoại cùng loại và sở hữu thị phần lớn nhất Việt Nam trong

số các nhà cung cấp sản phẩm cùng loại

Nguồn nguyên liệu không ổn định: Do nhu cầu sữa tươi của người dùng ngày càng tăng cao,

nguồn nguyên liệu của trong nước mới chỉ đáp ứng được khoảng 30% nhu cầu sản xuất, còn70% là nhập khẩu từ New Zealand, Mỹ, Eu và Nhật Bản Chính bởi vậy, chi phí đầu vào tăng

và giá thành sản phẩm cũng tăng lên

Thị phần sữa bột chưa cao: Với nhu cầu ngày một khắt khe hơn từ người dùng cùng với sự

cạnh tranh đến từ các thương hiệu sữa ngoại, nhập khẩu từ Anh, Mỹ, Hà Lan … khiến sữaVinamilk không còn nắm vị trí độc quyền thị trường sữa bột

Trang 11

Hình 3.8: Ma trận IFE

Nhận xét: Ta thấy doanh nghiệp phản ứng khá tốt với mức trung bình của ngành 3.65 >2,5 và

điều này chứng tỏ công ty mạnh về nội bộ hơn so với đối thủ cạnh tranh Tuy nhiên, vẫn còncác yếu tố mà doanh nghiệp cần phải xem xét cải thiện, trong đó yếu tố cần cải thiện nhất lànguồn nguyên liệu không ổn định Các chiến lược mà doanh nghiệp có thể áp dụng để cải thiệnyếu tố này như:

Đầu tư mở rộng trang trại và số lượng đàn bò

Sử dụng công nghệ tiên tiến để nâng cao chất lượng đàn bò sữa

Mở rộng nhà máy sản xuất ở ngoài nước

Ma trận EFE

Lượng khách hàng tiềm năng và nhu cầu lớn: Với mức tiêu thụ sữa trung bình của 1 người

là 14 lít/năm Cộng thêm việc Việt Nam có tháp dân số vàng, đây chính là cơ hội và tiềm nănglớn để Vinamilk vươn xa trong ngành sữa

Tâm lý ủng hộ hàng Việt Ngày càng lan tỏa cả nước: Những cuộc vận động “Người Việt

dùng hàng Việt” góp phần thúc đẩy sự cạnh tranh của các thương hiệu trong nước Đây là cơhội tốt để Vinamilk tăng tốc bứt phá, khẳng định thương hiệu số 1 về sữa tươi tại Việt Nam

Việt Nam gia nhập WTO, ASEAN: thâm nhập thị trường quốc tế nhờ chính sách giảm hoặc

miễn thuế với các nước thành viên, cũng như mở rộng thị trường khách hàng tiềm năng

Mội trường cạnh tranh khốc liệt: như đã nêu ở phía trên

[Nguồn: Nhóm tổng hợp]

Trang 12

Dịch bệnh thiên tai xảy ra: Gần đây, có dịch COVID dẫn đến nền kinh tế Việt Nam đi xuống

cùng với đó ảnh hưởng 1 phần đến công ty nội bộ như công nhân nghỉ, đình trệ sản xuất,

Hình 3.9: Ma trận EFE

Nhận xét: Tổng điểm trọng số của Vinamilk là 3.85 >2.5 cho thấy phản ứng tốt với các yếu tố

bên ngoài ở trên mức trung bình của ngành và mạnh hơn các đối thủ cạnh tranh trong việc nổlực theo đuổi các chiến lược nhằm tận dụng cơ hội môi trường và tránh các mối đe dọa từ bênngoài Tuy nhiên, cần chú tâm đến thách thức lớn đến môi trường cạnh tranh khốc liệt Cácchiến lược mà doanh nghiệp có thể áp dụng:

Đa dang hóa sản phẩm thích ứng với từng khu vực khách hàng

Xây dựng marketing mạnh để tiếp cận tốt thị trường khách hàng

Mở rộng quy mô cũng như giá cả thích hợp

Ma trận IE

Sau khi có ma trận IFE và EFE trên cơ sở đó thiết lập ma trận IE cho SBU sữa nước:

[Nguồn: Nhóm tổng hợp]

Trang 13

Hình 3.10: Ma trận IE

Dựa trên ma trận IE ta thấy SBU sữa nước nằm ở vùng xây dựng và phát triển Nên các chiếnlược có thể áp dụng là:

Tiếp tục phát triển mở rộng thị trường và kênh phân phối trong nước và nước ngoài

Tập trung xây dựng và phát triển nguồn nguyên liệu và các dòng sản phẩm mới

[Nguồn: Báo cáo chiến lược định kỳ Vinamilk 2019]

Trang 14

Ma trận CPM

Hình 3.11: Ma trận CPM

Tổng điểm của Vinamilk có giá trị cao nhất 3.9 Điều này cho thấy, so với hai đối thủ còn lạiVinamilk là công ty có vị thế lớn nhất trên thị trường Thêm vào đó yếu tố cơ sở vật chất vàhiệu quả quảng cáo của công ty vượt trội hơn hẳn các đối thử còn lại, đây là điểm mạnh màcông ty cần tận dụng để phát triển, đồng thời cả thiện sự hiểu biết về các thị trường trong vàngoài nước – yếu tố chưa được tốt so với DutchLady

Nhóm xin đề xuất một số chiến lược:

Tập trung đẩy mạnh marketing nhằm khắc sâu hình ảnh thương hiệu trong tâm trí người tiêudùng vào các khung giờ cao điểm Tung ra các quảng cáo với các giai điệu gần gũi dễ thuộc đểphụ huynh và trẻ em có thể hát theo

Tập trung nghiên cứu về các thị trường ngoài nước và thị trường nông thôn

[Nguồn: Nhóm tổng hợp]

Trang 15

Ma trận BCG

Hình 3.12: Ma trận BCG

Dựa vào ma trận ta có thể thấy sữa nước là SBU ngôi sao, có mức tăng trưởng cao và có thịphần lớn hơn đối thủ cạnh tranh Ngành sữa nước đang là ngành có sự cạnh tranh cao trên thịtrường nhưng Vinamilk lại đang nắm giữ thị phần nhiều hơn đối thủ là SBU dẫn đầu thị trường.Hơn hết, với thế mạnh của mình là đang có nguồn tài chính mạnh mẽ từ 2 con bò là SBU sữađặc và sữa chua Nếu đầu tư đúng đắn thì tương lai đây sẽ là SBU đem lại lợi nhuận lớn choVinamilk

Đối thủ lớn nhất của Vinamilk trên phân khúc thị trường sữa nước chủ yếu vẫn là DutchLady

Vì thị trường sữa hứa hẹn sẽ có triển vọng về lợi nhuận trong dài hạn nên công ty Vinamilk cầnphải tiếp tục đầu tư nhiều hơn vào việc phát triển sản phẩm và quảng cáo mở rộng thị trường:Tiếp tục phát triển mở rộng thị trường trong nước và nước ngoài

Tập trung xây dựng và phát triển nguồn nguyên liệu

Định hướng vào các sản phẩm nguồn gốc hữu cơ để xuất khẩu

Ma trận GE

[Nguồn: Báo cáo chiến lược định kỳ Vinamilk 2019]

Trang 16

Hình 3.13: Ma trận GE

Dựa theo ma trận GE ta thấy, SBU sữa nước nằm ở khu vực phát triển và xây dựng có cơ hộiphát triển khá cao, công ty nên tập trung các nguồn lực để phát triển SBU này, nếu được đầu tưđúng đắn sẽ đem lại lợi nhuận lớn cho Vinamilk Do đó nhóm xin đề ra một số chiến lược như:Thâm nhập các thị trường mới như Mỹ, Hàn, Nhật, Singapore

Phát triển các dòng sản phẩm mới, gia tăng sự lựa chọn của khách hàng

Đẩy mạnh phát triển hệ thống phân phối về thị trường nông thôn

Ma trận QSPM

Hình 3.14: Ma trận QSPM

[Nguồn: Báo cáo chiến lược định kỳ Vinamilk 2019]

[Nguồn: Nhóm tổng hợp]

Trang 17

Nhận xét: Qua kết quả phân tích từ ma trận QSPM, chiến lược có điểm hấp dẫn cao hơn đó là

chiến lược phát triển mở rộng chuỗi cửa hàng Giấc mơ sữa Việt sẽ được ưu tiên lựa chọn Việclựa chọn đúng chiến lược giúp doanh nghiệp đáp ứng tốt nhu cầu khách hàng và giảm đi cácchi phí không đáng có

Diễn giải các chiến lược cụ thể

Chiến lược tìm kiếm thị trường để mở rộng chuỗi cửa hàng Giấc mơ sữa Việt

Hiện nay, Vinamilk đang nằm trong vùng phát triển và xây dựng Nên Vinamilk nên tận dụngthế mạnh là thương hiệu lâu năm được người tiêu dùng tin tưởng với nguồn tài chính dồi dào từ

2 SBU sữa đặc và sữa nước để phát triển sữa nước để tương lai SBU này sẽ trở thành con bòđem lại lợi nhuận cho Vinamilk

Đây là một trong những chiến lược mở rộng kinh doanh phổ biến của nhiều cửa hàng bán lẻ Việc mở rộng ra nhiều chi nhánh giúp doanh nghiệp thu hút thêm nhiều khách hàng mới, đồng thời phủ thương hiệu của mình ở quy mô rộng hơn

Hiện tại, Cửa hàng giấc mơ sữa Việt tập trung 63 tỉnh thành trả rộng từ bắc vào nam, đặc biệt

đa phần chỉ tập trung ở thành phố và thị xã Tuy nhiên,với nhu cầu tiêu dùng ở các vùng xa xôi ngày càng tăng, tạo thách thức cho Vinamilk và có một hệ thống quản lý phân phối tốt để tiếp cận với thị trường mới, tiềm năng này Tuy nhiên, điều này lại tạo điều kiện thuận lợi giúp các điểm bán lẻ ở các khu vực phát triển, trở thành cửa hàng bán sỉ và lẻ, hơn hết là trở thành nhà phân phối cho Doanh Nghiệp

Theo nhận xét của Nielsen, cửa hàng bán sỉ và lẻ là các cửa hàng mà doanh thu của họ đến từ các nguồn cung cấp cho các nhà bán lẻ thứ cấp Có thể là từ 10-90%, đến từ 2 nguồn bán lẻ sảnphẩm và phân phối lại Theo Nielsen thì thị trường cửa hàng bán sỉ và lẻ sẽ là thị trường tương lai mà Vinamilk cần tiếp cận và mở rộng

Xây dựng hệ thống phân phối sữa ở Singapore

Theo báo cáo bền vững năm 2019, hằng năm doanh số xuất khẩu của Vinamilk sang Singaporevào khoảng 40-50 triệu USD, một thị trường đủ tiềm năng để Vinamilk xây dựng một nhà máysản xuất sữa tại đây

Ngày đăng: 03/06/2021, 00:25

w