3.Bài mới: Như vậy văn bản tự sự là những văn bản phản ánh cuộc sống bằng cách kể lại các sự việc theo một chuỗi liên tục có quá trình,có các mối liên hệ với nhau nhằm bộc lộ ý nghĩa,ph[r]
Trang 1Tuần: 4 NS: 12/09/2012 Tiết : 16-17 ND: 17/09/2012
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
(Trích Truyền kì mạn lục)
Nguyễn Dữ
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Bước đầu làm quen với thể loại truyền kì
- Cảm nhận được giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và sáng tạo nghệ thuật của Nguyễn Dữ trong tác phẩm
B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyện truyền kì
- Hiện thực về số phận của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền thống của họ
- Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể chuyện
- Mối liên hệ giữa tác phẩm và truyện Vợ chàng Trương
2 Kỹ năng:
- Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu tác phẩm viết theo thể truyền kì
- Cảm nhận được những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốc dân gian
- Kể lại được chuyện
3.Thái độ:
- Biết cảm thông, yêu thương đối với số phận của người phụ nữ trong xã hội xưa
C.PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp tái hiện, giải thích - minh họa, kĩ thuật khăn trải bàn, phân vai, giảng bình, thảo luận nhóm
D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện HS
Vắng…………
Phép………, không……… Vắng……… Phép………, không…………
2 Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu những đề xuất đảm bảo cho trẻ em được bảo vệ, chăm sóc và
phát triển toàn diện ?
- Nghệ thuật và ý nghĩa của văn bản? - Trình bày những hiểu biết của em về sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, các tổ chức xã hội với vấn đề chăm sóc và bảo vệ trẻ em?
3.Bài mới: Ngày nay ở xã Chân lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam vẫn còn đề thờ Vũ Nương
bên sông Hoàng Giang Vậy Vũ Nương là ai? Nàng có phẩm chất gì đáng quý? Số phận của nàng phải chăng chính là số phận của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến? Để trả lời được những câu hỏi đó, mời các em tìm hiểu bài học
GIỚI THIỆU CHUNG
GV: Dựa vào chú thích, HS trình bày
những hiểu biết của mình về về tác giả
Nguyễn Dữ ?
I.GIỚI THIỆU CHUNG:
1 Tác giả:
- Nguyễn Dữ sống ở thế kỉ XVI, người huyện Trường Tân, nay thuộc Thanh Miện, tỉnh Hải
Trang 2HS nhìn chú thích và trả lời, GV nhận xét
và cung cấp thêm một vài thông tin về tác
giả
- Nguyễn Dữ còn là học trò của (Tuyết
Giang Phu Tử) Nguyễn Bỉnh Khiêm Thời
kỳ này, chế độ phong kiến nhà Hậu Lê đã
lâm vào khủng hoảng, các tập đoàn phong
kiến tranh giành quyền lực, loạn lạc liên
miên
GV: “Chuyện người con gái Nam Xương”
thuộc thể loại nào? Có nguồn gốc từ đâu?
HS trả lời, GV nhận xét
GV: Thế nào là “Truyền kỳ mạn lục”?
GV gợi ý: giải thích từng câu chữ, truyện
có nguồn gốc từ đâu, nghệ thuật, nhân
vật…
HS trả lời, GV nhận xét
GV: Văn bản sử dụng phương thức biểu
đạt nào?
HS trả lời, GV nhận xét
ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
GV: Hướng dẫn HS đọc phân biệt lời kể
với lời đối thoại của các nhân vật trong
truyện
Phân vai từng học sinh đọc văn bản ( lời
Vũ Nương, mẹ chồng, bé Đản, Trương
Sinh, Linh Phi, Phan Lang )
Nhận xét giọng đọc của học sinh
GV: Dựa vào phần chú thích, giải thích
ngắn gọn các từ khó (GV-HS:Cùng giải
thích)
GV: Em hãy kể tóm tắt văn bản?
HS: kể chuyện GV nhận xét và chốt ý và
gọi HS khác kể lại
GV: Nhận xét về bố cục của văn bản?
HS: thảo luận (4 phút ) trình bày ý kiến.
GV nhận xét
HẾT TIẾT 16 CHUYỂN TIẾT 17
GV: Qua phần soạn bài ở nhà, HS nêu đại
ý của văn bản?
HS: suy nghĩ và trả lời
GV: Nhận xét và chốt ý và bổ sung thêm
Tác phẩm còn thể hiện mơ ước ngàn đời
của nhân dân: Người tốt bao giờ cũng được
đền trả xứng đáng, dù chỉ là ở một thế giới
Dương
- Tuy học rộng, tài cao nhưng tránh vòng danh lợi, chỉ làm quan một năm rồi về quê nhà ở ẩn
- Sáng tác thể hiện cái nhìn tích cực của ông đối với văn học dân gian
2.Tác phẩm:
a.Xuất xứ: Chuyện người con gái Nam Xương”
là một trong hai mươi truyện của “Truyền kì mạn lục”, có nguồn gốc từ truyện cổ dân gian
“Vợ chàng Trương” (tại huyện Nam Xương Lý Nhân - Hà Nam ngày nay)
b Thể loại: Truyện truyền kì (Truyền kỳ mạn
lục)
* Truyền kỳ mạn lục: sgk
c.Phương thức biểu đạt: tự sự kết hợp với
biểu cảm và miêu tả
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1.Đọc – Tìm hiểu từ khó:
* Tóm tắt
2.Tìm hiểu văn bản:
a.Bố cục: :(3 đoạn )
+ Đ1: Từ đầu đến “cha mẹ đẻ mình”
-> Cuộc hôn nhân giữa Trương Sinh và Vũ Nương, sự xa cách vì chiến tranh và phẩm hạnh của nàng
+ Đ2: Tiếp đến “ đã qua rồi” -> Nỗi oan khuất
và cái chết bị thảm của Vũ Nương
+ Đ3: Còn lại -> Cuộc gặp gỡ giữa Phan Lang
và Vũ Nương trong động Linh Phi Vũ Nương được giải oan
b Đại ý: Câu chuyện kể về số phận oan nghiệt của Vũ Nương phụ nữ có nhan sắc, có đức hạnh dưới chế độ phong kiến, chỉ vì một lời nói ngây thơ của con trẻ mà bị chồng nghi ngờ, bị sỉ nhục, bị đẩy đến bước đường cùng, phải tự kết liễu cuộc đời mình để giãi bài và làm sáng tỏ tấm lòng trong sạch của mình.Tác phẩm thể hiện ước mơ ngàn đời của nhân dân: người tốt bao giờ cũng được đền trả xứng đáng, dù chỉ là
ở một thế giới huyền bí
c.Phân tích:
c1 Vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương:
* Những phẩm chất tốt đẹp của nàng:
- Tính tình: Thuỳ mỵ, nết na,
- Dáng vẻ và nhan sắc: Tốt đẹp
* Trong cuộc sống bình thường:
- Đức hạnh, thủy chung với chồng: dặn dò, khắc khoải, nhớ nhung khi chồng đi lính
Trang 3GV: Nhân vật Vũ Nương được tác giả
giới thiệu như thế nào? Nhận xét gì về cách
giới thiệu của tác giả?
HS: dựa vào văn bản trả lời
GV: Trong cuộc sống bình thường nàng
như thế nào? Khi tiễn chồng đi lính, khi
xa chồng?
- Nhận xét gì về thái độ của tác giả ở đây?
GV: Khi phải sống xa chồng nàng bộc lộ
những đức tính gì?)
HS: Lời kể ngắn nhưng tỏ thái độ trân
trọng của tác giả.
GV chốt ý:
+ Không mong vinh hiển, áo gắm phong
hầu + Mong chồng được bình an trở về
+ Cảm thông trước những nỗi vất vả, gian
lao mà chồng sẽ phải chịu đựng.
GV: Lời trăng trối của mẹ chồng nàng
giúp ta hiểu thêm được điều gì về nàng?
HS ghi nhận công lao, nhân cách của Vũ
Nương
GV: Vậy khi xa chồng nàng là người phụ
nữ, người con như thế nào?
HS: Yêu thương chồng, con, hiếu thảo
GV:Khi nàng bị chồng nghi oan là không
chung thuỷ, nàng đã làm gì? (Chú ý tới
những lời thoại của nàng)
HS thông qua các lời thoại trả lời
GV: Qua các tình huống trên đây, em có
nhận xét gì về nhân vật Vũ Nương?
HS trả lời
GV: Em có cảm nhận gì về số phận người
phụ nữ trong xã hội phong kiến?
HS trình bày theo quan điểm của riêng
mình
GV: Qua hình ảnh nhân vật Vũ Nương,
em có nhận xét gì về thái độ của tác giả?
HS: thảo luận 4
GV nhận xét, chốt ý
GV: Nguyên nhân dẫn đến nỗi oan khuất
của Vũ Nương?
HS : Suy nghĩ và trình bày ý kiến cá nhân
GV: Nhận xét về nghệ thuật và nêu ý
nghĩa của văn bản ?
* Yếu tố kì ảo: Phan Lang nằm mộng rồi
thả rùa, lạc vào động rùa của Linh Phi …
- Một mình chăm sóc con nhỏ và rất mực yêu thương con
- Chăm sóc mẹ già tận tình, chu đáo, khi mẹ chồng mất: thương xót, lo ma chay, hiếu thảo
* Khi bị chồng nghi oan:
+ Nàng đã phân trần với chồng:
+ Cầu xin chồng đừng nghi oan
+ Tìm đến cái chết để minh oan
Hết lòng tìm cách hàn gắn cái hạnh phúc gia đình
=>Một người phụ nữ vẹn toàn đẹp người, đẹp nết, bao dung, nặng lòng với gia đình
c2.Nỗi oan khuất của Vũ Nương:
* Cuộc hôn nhân không bình đẳng:
- Tính cách của Trương Sinh: Đa nghi, hay ghen
- Nghe lời con nhỏ, cách cư xử hồ đồ, độc đoán của Trương Sinh
- Do hoàn cảnh xã hội lúc bấy giờ:
+ Xã hội trọng nam, khinh nữ
+ Đất nước có chiến tranh
Nghệ thuật tạo tình huống, xung đột,
=> Bi kịch của Vũ Nương là một lời tố cáo xã
hội phong kiến
c2 Thái độ của tác giả:
- Phê phán sự ghen tuông mù quáng (của Trương Sinh)
- Ngợi ca người phụ nữ tiết hạnh (Vũ Nương)
3 Tổng kết:
a Nghệ thuật : b.Nội dung :
* Ý nghĩa văn bản:
- Với quan niệm cho rằng hạnh phúc khi đã tan
vỡ không thể hàn gắn được, truyện phê phán thói ghen tuông mù quáng và ngợi ca vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam
Trang 4gặp Vũ Nương … được đưa về dương
thế
- Hình ảnh Vũ Nương hiện ra sau khi
Trương Sinh lập đàn tràng giải nỗi oan
cho nàng ở bến Hoàng Giang
- Tạo nên một phần kết thúc có hậu: Thể
hiện ước mơ của nhân dân ta về sự công
bằng: Người tốt dù phải chịu oan khuất rồi
cuối cùng cũng được giải oan
Một học sinh đọc ghi nhớ
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
GV gợi ý từ Hán Việt: mãng xà, thiếp,
chàng, thủy cung…
III.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Học bài, tóm tắt được văn bản, nắm được vẻ đẹp của Vũ Nương và thái độ của tác giả
- Tìm hiểu thêm về tác giả Nguyễn Dữ và tác phẩm Truyền kì mạn lục
- Nhớ một số từ Hán Việt được sử dụng trong văn bản
- Chuẩn bị: Xưng hô trong hội thoại”
E RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần: 4
Tiết PPCT: 18
XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI
Trang 5A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu được tính chất phong phú, tinh tế, giàu sắc thái biểu cảm của từ ngữ xưng hô tiếng Việt
- Biết sử dụng từ ngữ xưng hô một cách thích hợp trong giao tiếp
B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Hệ thống từ ngữ xưng hô tiếng Việt
- Đặc điểm của việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt
2 Kỹ năng:
- Phân tích để thấy rõ mối quan hệ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong văn bản cụ thể
- Sử dụng thích hợp từ ngữ xưng hô giao tiếp
3 Thái độ :
- Ý thức sâu sắc tầm quan trọng của việc sử dụng thích hợp từ ngữ xưng hô và biết cách sử dụng tốt những phương tiện này
C.PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp , phân tích ví dụ cụ thê – minh họa – giải thích, thảo luận nhóm
D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện HS
Vắng…………
Phép………, không………
Vắng………
Phép………, không…………
2 Kiểm tra bài cũ: Kể tên các phương châm hội thoại đã học, cho ví dụ minh họa?
3.Bài mới: Trong các giờ trước, các em đã được tìm hiểu các phương châm hội thoại Để
đạt được mục đích trong giao tiếp thì người nói cần phải chú ý tới việc vận dụng các phương châm hội thoại phù hợp với đặc điểm của tình huống giao tiếp Vì vậy, có những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại Ngoài những vấn đề này, trong giao tiếp sự phong phú,tinh tế, giàu sắc thái biểu cảm của hệ thống các phương tiện xưng hô là đặc điểm nổi bật của Tiếng Việt Khi sử dụng nó bao giờ cũng được xét trong mối quan hệ với tình huống giao tiếp Mời các em vào tìm hiểu giờ học hôm nay
TÌM HIỂU CHUNG
GV: Treo bảng phụ, HS quan sát và trả lời
câu hỏi :
Các từ ngữ xưng hô Ông, bà, cha, mẹ,
chú, bác, cô dì, dượng, cậu , mợ…chỉ mối
quan hệ gì ?
GV: Các từ ngữ xưng hô : Cô giáo, thầy
giáo, bác sĩ, hiệu trưởng, nhân viên, ca sĩ
…chỉ mối quan hệ gì ?
HS trả lời, GV nhận xét và chốt ý
GV lấy VD: Bố vợ tương lai mời con rể
(khách) dùng nước Khách đáp lại:
“Cám ơn! Tôi/mình vừa uống nước xong”.
“Cám ơn! Bản thân vừa uống nước xong”.
“Bản thân” không thuộc vào hệ thống từ
xưng hô Để tự chỉ mình trong lúc lúng
túng, ông khách đã dùng từ này để xưng
I TÌM HIỂU CHUNG:
1 Từ ngữ xưng hô trong Tiếng Việt
- Từ ngữ xưng hô chỉ quan hệ gia đình:
Ông, bà, cha, mẹ, chú, bác, cô dì, dượng, cậu, mợ…
- Từ ngữ xưng hô chỉ nghề nghiệp:
Cô giáo, thầy giáo, bác sĩ, hiệu trưởng, nhân viên,
ca sĩ , công nhân…
- Hệ thống từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt rất phong phú và giàu sắc thái biểu cảm
- Ngôi 1: tôi, tao, chúng tôi, chúng ta
- Ngôi 2: mày, mi, chúng mày
- Ngôi 3: nó, hắn, chúng nó, họ
Từ ngữ xưng hô rất phong phú
- Suồng sã: mày, tao
- Thân mật : anh –em-chị
Trang 6hô (Tình huống giao tiếp).
GV: Hãy nêu một số từ ngữ dùng để xưng
hô trong tiếng Việt ? Cách sử dụng từ ngữ
đó? Nếu xét tình thái có thể chia Ntn?
HS Phát hiện và trả lời, GV nhận xét và
chốt ý
GV: Nhận xét về số lượng từ ngữ dùng để
xưng hô? HS tự phát hiện
GV: Xác định các từ ngữ xưng hô trong
hai đoạn trích trên?
HS đọc ví dụ
GV: Phân tích sự thay đổi về cách xưng
hô của Mèn và Choắt trong hai đoạn
trích ? Giải thích sự thay đổi đó? (Có sự
thay đổi vì tình huống giao tiếp thay đổi)
GV: Từ tình huống giao tiếp trên người
nói cần căn cứ vào đâu để sử dụng từ ngữ
xưng hô?
HS rút ra nhận xét
LUYỆN TẬP (13 ’ )
HS đọc yêu cầu bài tập 1
GV: Lời mời trên có sự nhầm lẫn như thế
nào? Vì sao có sự nhầm lẫn đó?
HS Thảo luận nhóm 4 phút-> trả lời.
Chúng ta: gồm người nói + nghe
Chúng tôi : chỉ người nói
HS Đọc yêu cầu bài tập 3.
GV: Hướng dẫn HS thảo luận -> trả lời.
HS Đọc yêu cầu bài tập 6
GV: Phân tích cách dùng từ xưng hô và
thái độ của người nói trong câu chuyện?
Thảo luận -> trả lời
Gọi 1 HS lên bảng viết, còn lại làm vào vở
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (1 ’ )
GV gợi ý: Xưng hô khiêm nhường (xưng
khiêm hô tôn) : Trẫm – các khanh -> xưng
hô của vua chúa ngày xưa
Thưa bác, anh nhà cháu không có nhà ạ
Kính thưa quý vị đại biểu, quý thầy cô
giáo…
- Trang trọng : quí ông, quí đại biểu
Giàu sắc thái biểu cảm
2 Cách sử dụng từ ngữ xưng hô:
VD1 : Đoạn a): - Anh – em (Dế Choắt).
- Ta – Chú mày (Dế Mèn)
Cách xưng hô không bình đẳng giữa một kẻ ở vị thế yếu - thấp hèn cần nhờ vả người khác với một
kẻ ở vị thế mạnh, kêu căng và hách dịch
Đoạn b) - Tôi – Anh (Dế Mèn)
- Tôi – Anh (Dế Choắt)
Sự xưng hô khác hẳn (bình đẳng - ngang hàng)
Người nói cần căn cứ vào đối tượng và các đặc điểm khác của tình huống giao tiếp để xưng hô cho thích hợp
II LUYỆN TẬP Bài1: Cách xưng hô “chúng ta” (ngôi gộp)
-> gây sự hiểu lầm -> Do ảnh hưởng thói quen dùng tiếng mẹ đẻ không phân biệt “ngôi gộp”
“ngôi trù”
Bài4 : Vị tướng có quyền cao chức trọng vẫn gọi
thầy – xưng con -> thể hiện lòng biết ơn
Bài 6: Từ ngữ xưng hô :
- Từ ngữ xưng hô của Cai lệ : Thằng kia, ông – mày, mày – mày, ông – mày
-> Kẻ có quyền thế nên hống hách, trịch thượng
- Từ ngữ xưng hô của chị Dậu : nhà cháu, nhà cháu – ông-> Xưng hô khiêm nhường của người thấp cổ
bé họn
- Xưng hô có sự thay đổi: tôi- ông, mày – bà, bà – mày->tình huống giao tiếp thay đổi (sự thay đổi về tâm lí và hành vi ứng xử trong hoàn cảnh đang bị dồn ép đến mức đường cùng)
III.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Hệ thống từ ngữ xưng hô và cách sử dụng
- Học bài + Xem lại các bài tập
- Tìm VD về việc lựa chọn từ ngữ xưng hô khiêm nhường tôn trọng người đối thoại trong giao tiếp
- Soạn: “Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp”
E RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần :4 Ngày soạn:
14/09/2012
Tiết PPCT: 19 Ngày dạy: 22 /
09/2012
CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP
Trang 7A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp lời của một người hoặc một nhân vật
- Biết chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp và ngược lại
B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Cách dẫn trực tiếp và lời dẫn trực tiếp
- Cách dẫn gián tiếp và lời dẫn gián tiếp
2 Kỹ năng:
- Nhận ra được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
- Sử dụng được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong quá trình tạo lập văn bản
3 Thái độ :
- Dùng đúng mục đích, yêu cầu cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp tăng hiệu quả giao
tiếp
C.PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp, phân tích ví dụ cụ thể – minh họa – giải thích, thảo luận nhóm
D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện HS
Vắng…………
Phép………, không……… Vắng……… Phép………, không…………
2 Kiểm tra bài cũ: Hệ thống từ ngữ xưng hô và cách sử dụng ? cho ví dụ minh họa?
-Tìm VD về việc lựa chọn từ ngữ xưng hô khiêm nhường tôn trọng người đối thoại trong
giao tiếp?
3.Bài mới: Trong hội thoại người ta có thể dẫn lại lời nói hay ý nghĩ của một người hay của
nhân vật mà lời nói là ý nghĩ được nói ra,ý nghĩ là lời nói bên trong chưa được nói ra.Có khi lời
nói bên trong đúng,nghiêm túc nhưng nếu biến nó thành lời bên ngoài thì không thích hợp ví dụ
như truyện cười Sgk Khi tạo tập văn bản viết, ta thường dẫn lời nói hay ý nghĩ của một người,
một nhân vật Song cách dẫn đó của ta đã đúng hay chưa? Có những cách dẫn nào; để tìm hiểu
về vấn đề này, mời các em sẽ tìm hiểu bài học hôm nay
GIỚI THIỆU CHUNG
Ví dụ 1: Hai đoạn trích (Trích “Lặng lẽ Sa Pa”
-Nguyễn Thành Long)-SGK/53
- Hai học sinh đọc
GV:Ở đoạn trích a, b, bộ phận in đậm là lời nói hay
ý nghĩ của nhân vật, nó được ngăn cách với những
bộ phận trước đó bằng những dấu gì?
HS: thảo luận theo cặp và trả lời GV nhận xét
GV:Trong cả hai đoạn trích, có thể thay đổi vị trí
giữa các bộ phận in đậm với bộ phận đứng trước nó
được không? Nếu được thì ngăn cách với nhau bằng
những dấu gì?
HS: Có thể thay đổi vị trí giữa các bộ phận in đậm
với bộ phận đứng trước nó Hai bộ phận ấy ngăn
cách với nhau bằng dấu ngoặc kép và dấu ( - ) Cụ
I.GIỚI THIỆU CHUNG:
1 Cách dẫn trực tiếp:
*Ví dụ 1 SGK/ 53
- Đoạn a: “ Đấy, … người là gì?”
->Phần in đậm ở đoạn a là lời nói, vì trước đó
có từ “nói”
- Dấu hiệu: Được tách ra khỏi phần câu đứng
trước bằng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép-Đoạn b: “Khách tới…… chăn chẳng hạn” -> Phần câu in đậm là ý nghĩ, vì trước đó có
từ “nghĩ”
=> Dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên văn lời nói
hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật Lời dẫn
Trang 8thể là: a: “Đấy, bác là gì” – Cháu nói
b: “Khách tới bất ngờ, chẳng hạn” – Hoạ sỹ
nghĩ thầm
GV: Thế nào là cách dẫn trực tiếp ? HS trả lời
* Ví dụ 2: (SGK trang 53) Hai học sinh đọc.
GV:Trong đoạn trích a, bộ phận in đậm là lời nói
hay ý nghĩ? Nó được ngăn cách với bộ phận đứng
trước bằng dấu gì? HS: suy nghĩ và trả lời
GV:Trong đoạn trích b, bộ phận in đậm là lời nói
hay ý nghĩ? HS: suy nghĩ và trả lời
GV: Giữa bộ phận in đậm và bộ phận đứng trước có
từ gì? Có thể thay bằng từ gì? HS: trả lời
GV:Cách dẫn như ở đoạn a, b trong ví dụ 2 được gọi
là cách dẫn gián tiếp Em hiểu như thế nào là cách
dẫn gián tiếp?
GV :Chốt ý - Hai học sinh đọc phần ghi nhớ.
Từ VD đã phân tích , HS nêu cách chuyển lời dẫn
trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp
Từ VD đã phân tích , HS nêu cách chuyển lời dẫn
gián tiếp thành lời dẫn trực tiếp
LUYỆN TẬP
- Một học sinh đọc yêu cầu bài tập.1
- Làm miệng trước lớp
- Học sinh khác nhận xét, bổ sung
- GV :chốt
- Hai học sinh đọc yêu cầu bài tập.2
trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép
2.Cách dẫn gián tiếp:
*Ví dụ 2: SGK/53
Đoạn a, phần câu in đậm là lời nói:
Không có dấu hiệu ngăn cách phần này
Đoạn b, bộ phận câu in đậm là ý nghĩa (Trước đó có từ “Hiểu”)
- Giữa phần ý nghĩ và phần lời của người dẫn
có từ rằng Có thể thay từ rằng bằng từ là
=>Dẫn gián tiếp là thuật lại lời nói hay ý nghĩ
của người hoặc nhân vật,có điều chỉnh cho thích hợp; lời dẫn gián tiếp không đặt trong dấu ngoặc kép
3 Chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp:
VD: Cô tin :“em sẽ đạt danh hiệu học sinh
giỏi cấp tỉnh ” -> Cô giáo tin rằng bạn Lan sẽ đạt danh hiệu học sinh giỏi cấp tỉnh
- Bỏ dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
- Thay đổi đại từ nhân xưng cho phù hợp
- Lược bỏ các từ chỉ tình thái
- Thêm từ “ rằng” hoặc từ “là” trước lời dẫn
- Không nhất thiết phải đúng chính xác về từ nhưng phải dẫn đúng về ý
4 Chuyển lời dẫn gián tiếp thành lời dẫn trực tiếp:
VD: Cha ông ta thường nói rằng uống nước
nhớ nguồn :dẫn gián tiếp -> Cha ông ta nói :
“Uống nước nhớ nguồn” : dẫn trực tiếp
- Khôi phục lại nguyên văn lời dẫn
- Sử dụng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
II LUYỆN TẬP 1.Bài tập 1: (SGK trang 54).
- Đoạn a, lời dẫn “A! Lão già tệ lắm! mày à?” : Là lời nói của cậu Vàng mà lão Hạc gán cho
nó Lời dẫn trực tiếp
- Đoạn b, “Cái vườn này còn rẻ cả”: Là ý nghĩ của lão Hạc (Trước đó có ngữ “Lão tự bảo rằng”) Lời dẫn trực tiếp
2.Bài tập 2: (SGK trang 54, 55).
a Dẫn trực tiếp:
Trong “Báo cáo …thức II của Đảng”, Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu rõ: “Chúng ta anh
Trang 9- GV Hướng dẫn h/s làm bài tập này.
- Học sinh dựa vào những gợi ý hoàn thành bài tập
Trình bày miệng trước lớp
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Viết lời dẫn trực tiếp và tự chuyển thành lời dẫn
gían tiếp Sau đó, đưa câu vừa chuyển vào đoạn văn
cụ thể
- Đoạn văn tham khảo : Dân tộc Việt Nam ta vốn rất
trọng đạo lí và những đạo lí ấy đã trở thành những
truyền thống tốt đẹp, cần gìn giữ và lưu truyền về
sau Trong đó có câu: “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” mà
ai cũng phải nhớ Truyền thống tốt đẹp ấy đã hun
đúc nên đời sống tâm hồn người Việt, tạo vẻ đẹp
riêng , ấy thế mà mọi người luôn bảo rằng ăn quả
nhớ kẻ trồng cây xin đừng quên bạn nhé!
hùng”
- Dẫn gián tiếp.
Trong “Báo cáo ”, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định rằng chúng ta …
b Dẫn trực tiếp:
Trong cuốn sách “Chủ tịch Hồ Chí Minh…
thời đại”, đồng chí Phạm Văn Đồng viết: “Giản
dị … làm được”
- Dẫn gián tiếp.
Trong cuốn sách “Chủ tịch …”, đồng chí Phạm Văn Đồng khẳng định rằng giản dị…
c Dẫn trực tiếp:
Trong cuốn “Tiếng Việt dân tộc”, ông Đặng Thai Mai khẳng định “Người Việt Nam của mình”
- Dẫn gián tiếp.
Trong cuốn “Tiếng Việt dân tộc”, ông Đặng Thai Mai đã khẳng định rằng “Người Việt Nam… của mình”
III.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Nắm được lời dẫn trực tiếp và gián tiếp, cách chuyển
- Viết đoạn văn có sử dụng lời dẫn trực tiếp, gián tiếp
- Sửa lỗi trong việc sử dụng cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong một bài viết của bản thân
- Chuẩn bị: “Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự” : Đọc và tóm tắt văn bản “ Chuyện người con gái Nam Xương”
E RÚT KINH NGHIỆM:
*****************************************
Tuần :4 Ngày soạn:
16/09/2012
Trang 10Tiết PPCT: 20 Ngày dạy: 22/
09/2012
LUYỆN TẬP TÓM TẮT TÁC PHẨM TỰ SỰ
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Biết linh hoạt trình bày văn bản tự sự với các dung lượng khác nhau phù hợp với yêu cầu của mỗi hoàn cảnh giao tiếp, học tập
- Củng cố kiến thức về thể loại tự sự đã được học
B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Các yếu tố của thể loại tự sự (nhân vật, sự việc, cốt truyện )
- Yêu cầu cần đạt của một văn bản tóm tắt tác phẩm tự sự
2 Kỹ năng:
- Tóm tắt một văn bản tự sự theo các mục đích khác nhau
3 Thái độ :
- Nghiêm túc ,tự tin ,mạnh dạn hơn
C.PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp, minh họa – giải thích, thảo luận
D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện HS
Vắng…………
Phép………, không……… Vắng……… Phép………, không…………
2 Kiểm tra bài cũ: * Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự ? Mục đích của việc tóm tắt văn
bản tự sự (là kể lại 1 cốt truyện để người đọc hiểu được nội dung cơ bản của Tác phẩm ấy)
* Khi tóm tắt cần chú ý điều gì?
- Phải căn cứ vào những yếu tố quan trọng nhất của tp đó là sự việc và nhân vật chính (cốt truyện và nhân vật chính)
- Trung thành với văn bản ,không thêm bớt
- Bảo đảm tính hoàn chỉnh : mở-kết
- Bảo đảm tính cân đối :dành cho nhân vật chính nhiều hơn
3.Bài mới: Như vậy văn bản tự sự là những văn bản phản ánh cuộc sống bằng cách kể lại
các sự việc theo một chuỗi liên tục có quá trình,có các mối liên hệ với nhau nhằm bộc lộ ý nghĩa,phơi bày mâu thuẫn khắc hoạ hình tượng các nhân vật ,và việc học xong các văn bản
tự sự chúng ta cần tóm tắt được nội dung các văn bản đó là rất cần thiết
TÌM HIỂU CHUNG
Đọc các tình huống trong SGK/58
Tình huống 1: Do bị ốm, em không được xem
bộ phim Chiếc lá cuối cùng (dựa theo truyện
ngắn cùng tên của nhà văn Ô.Hen-ri) và muốn
nhờ bạn kể lại
Tình huống 2: Để nắm chắc nội dung Chuyện
người con gái Nam Xương, cô giao yêu cầu tất
cả học sinh phải đọc và tóm tắt truyện trước khi
đến lớp
I.TÌM HIỂU CHUNG:
1 Củng cố kiến thức:
* Các tình huống SGK/58 -> Tóm tắt văn bản tự sự là một nhu cầu tất yếu
do cuộc sống đặt ra
* Các sự việc trong SGK/58
- Có 7 sự việc chính, còn thiếu 1 sự việc: đứa con chỉ cái bóng trên tường
-> Sự việc này đã giúp Trương Sinh hiểu ra vợ mình đã bị oan chứ không phải đợi đến khi