-Các câu trong một đoạn văn, các đoạn trong một bài văn phải liên kết chặt chẽ với nhau về hình thức và nội dung. +Nội dung: các đoạn phải phục vụ chủ đề văn bản, câu phải phục vụ chủ [r]
Trang 1UBND QUẬN BÌNH THẠNH
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
LAM SƠN
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN: NGỮ VĂN 9 TUẦN 27 ( 27/4/2020 – 2/5/2020 )
TIẾT 128- 129
NHỮNG NGÔI SAO XA XÔI
(Trích)
Lê Minh Khuê
KẾT QUẢ CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:
- Cảm nhận được tâm hồn trong sáng, tính cách dũng cảm, hồn nhiên trong cuộc sống chiến đấu nhiều gian khổ, hi sinh nhưng vẫn lạc quan của ba cô gái thanh niên xung phong nơi cao điểm trên tuyến đường Trường sơn thời chống Mĩ, thấy được nét đặc sắc trong cách kể chuyện, tả nhân vật của tác giả.
-Rèn kĩ năng, phân tích tác phẩm truỵên(cốt truyện, nhân vật, nghệ thuật, kể chuyện)
-Giáo dục tinh thần lạc quan, vượt khó, vượt khổ để hoàn thành tốt nhiệm vụ.
PHẦN 1: CHUẨN BỊ
1 Học sinh đọc kĩ văn bản trong SGK/trang 113-120
2 Trả lời những câu hỏi trong SGK/trang 121 ( HS làm vở soạn )
PHẦN 2: NỘI DUNG GHI BÀI: (yêu cầu học sinh ghi vào vở học trên lớp)
I ĐỌC-HIỂU CHÚ THÍCH :
Trang 21.Tác giả:
-Lê Minh Khuê-1949
- Quê: Thanh Hóa
2.Tác phẩm :
- Hoàn cảnh sáng tác :1971
- Xuất xứ : Trích trong tập truyện ngắn có cùng nhan đề- Những ngôi sao xa xôi ( Nhà xuất bản Kim Đồng)
-Thể loại : Truyện ngắn
- Phương thức biểu đạt: Tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận
II.ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
1 Hình ảnh ba cô gái thanh niên xung phong
a Những điểm chung
-Hoàn cảnh sống, chiến đấu: vô cùng nguy hiểm, ác liệt
-Là những cô gái trẻ có lí tưởng
-Dũng cảm, có tinh thần trách nhiệm
-Tình đồng đội gắn bó
-Các cô gái trẻ: dễ xúc cảm, nhiều mơ ước hay mơ mộng thích làm đẹp
b Những nét tính cách riêng:
- Phương Định:nhạy cảm , hồn nhiên ,thích mơ mộng
- Nho ngây thơ ,hồn nhiên,quả cảm
-Chị Thao:Từng trải, cương quyết, táo bạo trong công việc
+Khá yếu đuối: sợ máu, sợ vắt
+Mơ mộng: thích chép bài hát
2 Nhân vật Phương Định:
a Qua tự đánh giá:
-Là một cô gái khá
-Đối với các anh: không chăm sóc, vồn vã, đứng ra xa, khoanh tay trước ngực, nhìn đi nơi khác nhưng chẳng qua là điệu thế thôi
->Ý thức sâu sắc về vẻ đẹp nữ tính có chiều sâu, tình cảm được giấu kín qua vẻ lãnh đạm kiêu kì
b.Qua một lần phá bom
-Lúc đến gần: sợ, đi khom, đàng hoàng bước
-Khi phá bom: gai người, rùng mình, quá chậm, phải làm nhanh lên
-Chờ bom nổ: tim đập, nghĩ, nghĩ thêm
->Tinh thần quả cảm, có tinh thần trách nhiệm cao, tự trọng
c.Trước trận mưa đá
-Mưa đá đến: vui thích cuống cuồng
Trang 3(Cách kể chuyện theo ngôi thứ nhất, miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật sinh đông, chân thực)
-> Phẩm chất vừa anh hùng trong chiến đấu vừa bình dị trong đời thường
=>Con người mới tiêu biểu cho thế hệ trẻ Việt Nam thời chống Mĩ cứu nước
III TỔNG KẾT
Ghi nhớ: sgk/122
PHẦN 3: Luyên tập
( HS làm bài tập 1 trong phần Luyện tập SGK/ trang 122) ( HS làm vào vở soạn)
DẶN DÒ:
- HS học thuộc ghi nhớ trong SGK/ trang 122
- Làm phần luyện tập vào vở soạn
- Nộp bài cho GVBM khi đi học trở lại sẽ nhận điểm cộng
Trang 4UBND QUẬN BÌNH THẠNH
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
LAM SƠN
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN: NGỮ VĂN 9 TUẦN 28 ( 27/4/2020 – 3/5/2020 )
TIẾT 130
ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
KẾT QUẢ CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:
-Hệ thống hoá kiến thức về khởi ngữ và các thành phần biệt lập, liên kết câu
và liên kết đoạn văn, nghĩa tường minh và hàm ý
-Rèn kĩ năng áp dụng các thành phần câu, nghĩa tường minh và hàm ý
-Giáo dục ý thức giữ gìn Tiếng Việt
PHẦN 1: CHUẨN BỊ
1.Học sinh đọc kĩ các yêu cầu trong SGK/trang 109- 111
2.Ôn lại phần lí thuyết ( Khởi ngữ; Các thành phần biệt lập; Liên kết câu và liên kết đoạn văn; Nghĩa tường minh và hàm ý/SGK )
3 Làm bài tập 2/110 phần I ( HS làm vào vở bài soạn)
PHẦN 2: NỘI DUNG GHI BÀI: (yêu cầu học sinh ghi vào vở học trên lớp)
I-Khởi ngữ và thành phần biệt lập
1-Lí thuyết.
2-Bài tập.
Trang 5b-Dường như (tình thái)
c-Những người con gái (phụ chú)
d-thưa ông(gọi đáp)
-Vất vả quá(cảm thán)
*Bài 2.
II-Liên kết câu và liên kết đoạn văn.
1-Lí thuyết.
-Các câu trong một đoạn văn, các đoạn trong một bài văn phải liên kết chặt chẽ với nhau
về hình thức và nội dung.
+Nội dung: các đoạn phải phục vụ chủ đề văn bản, câu phải phục vụ chủ đề đoạn.
+Hình thức: các đọan văn phải đựơc sắp xếp theo một trình tự hợp lí.
Phép lặp, thế, nối, …
2-Bài tập.
a- Nhưng, rồi, và (phép nối)
b-Cô bé (phép lặp)
c-Cô bé- nó(phép thế)
d-Bây giờ cao sang rồi để ý đâu đến bọn chúng tôi nữa(thế đại từ)
III-Nghĩa tường minh và hàm ý.
1-Lí thuyết.
-Tường minh: nghĩa được biểu hiện trực tiếp những từ ngữ diễn đạt.
-Hàm ý: được suy ra từ những từ ngữ diễn đạt.
2-Bài tập.
*Bài tập 1.sgk/111.
=>Hàm ý: địa ngục mới chính là nơi dành cho các ông nhà giàu.
*Bài 2/111
-Tớ thấy họ ăn mặc rất đẹp; hàm ý: chơi không hay
=>Vi phạm phương châm quan hệ.
-Tớ bảo cho Chi biết rồi; hàm ý : chưa báo cho Nam và Tuấn
=> vi phạm phương châm về lượng.
PHẦN 3: Luyên tập
( HS ôn lại các bài tập phần Tiếng Việt trong phần Luyện tập SGK)
DẶN DÒ:
- HS học thuộc các khái niệm trong phần Tiếng Việt SGK tập 2
- Làm phần luyện tập vào vở bài học
- Nộp bài cho GVBM khi đi học trở lại sẽ nhận điểm cộng