Hai dßng tranh nµy ®· tån t¹i hµng mÊy tr¨m n¨m, trë thµnh mét dßng nghÖ thuËt riªng biÖt, quý gi¸, lµ kho b¸u cña nghÖ thuËt d©n téc ViÖt Nam vµ ®Ó l¹i nhiÒu t¸c phÈm nghÖ thuËt cã gi¸ [r]
Trang 1Tuần : 1
Tiết : 1
Ngày soạn: 20 - 8 - 2012 Ngày dạy : Thứ 4 ngày 22 - 8 - 2012 ( 6a , 6b 6c )
I Mục tiêu BàI học.
* Kiến thức: - HS nhận ra vẻ đẹp của các họa tiết dân tộc miền núi
- Hình minh họa hớng dẫn cách chép họa tiết dân tộc
- Các họa tiết dân tộc ở quần áo, khăn, túi, váy…
* Học sinh:
- Su tầm các họa tiết dân tộc ở sách báo
2 Phơng pháp dạy học:
- Quan sát, vấn đáp, luyện tập.
III Tiến trình dạy học
GV Giới thiệu một số họa tiết trang trí ở kiến trúc, trang
phục để HS thấy sự phong phú của nền văn hóa Việt Nam
HS nghe và quan sát họa tiết của GV đa ra
GV Cho HS xem vài họa tiết khác nhau và đặt câu hỏi
? Tên họa tiết, họa tiết này trang trí ở đâu ?
- ở đình chùa, trang phục…
? Hình dáng chung của họa tiết ?
Trang 2- Hình tròn, tam giác, vuông
? Bố cục sắp xếp nh thế nào ?
- Đối xứng, không đối xứng
? Hình vẽ là gì ?
- Hoa sen, con vật…
? Đờng nét giữa các họa tiết có gì khác nhau
- Mềm mại, uyển chuyển, giản dị, chắc khỏe (miền núi)
Sau khi HS trả lời GV kết luận
1 Nội dung: hoa lá, chim muông…
2 Đờng nét: mềm mại, khỏe khoắn
3 Bố cục: đối xứng, xen kẽ…
4 Màu sắc: rực rỡ, tơng phản…
Hoạt động 2 H ớng dẫn HS cách chép họa tiết.
GV giới thiệu cách vẽ ở ĐDDH lớp6
HS theo dõi GV hớng dẫn cách chép họa tiết trên bảng
+ Quan sát nhận xét họa tiết để tìm ra đặc điểm
+ Phác hình dáng, kẻ đờng trục
+ Vẽ phác hình bằng các đờng thẳng
+ Hoàn thiện hình và tô màu
Hoạt động 3 H ớng dẫn học sinh làm bài.
GV - Nhắc HS sinh làm bài theo từng bớc nh đã hớng dẫn
ở trên, tự chọn họa tiết và bố cục sao cho vừa với
trang giấy
- Góp ý, động viên HS làm bài
HS làm bài vào vở thực hành
Hoạt động 4 Đánh giá kết quả học tập.
GV hớng dẫn HS nhận xét về bố cục đờng nét,màu sắc
- HS tự nhận xétđánh giá bài vẽ của mình
GV động viên , khích lệ HS và cho điểm một số bài đã
hoàn thiện
II Cách chép họa tiết dân tộc.
Bớc 1: Quan sát nhận xét họa tiết để tìm ra đặc
điểm
Bớc 2: Phác đờng trục Bớc 3: Vẽ phác hình bằng các đờng thẳng
Bớc 4: Hoàn thiện hình và tô màu
III Thực hành.
HDVN .
Trang 3Mục tiêu bàI học.
* Kiến thức: - HS đợc củng cố thêm về lịch sử Việt Nam thời kỳ cổ đại.
* Kỹ năng: - HS hiểu thêm giá trị thẩm mỹ của ngời Việt cổ thông qua các tác
* Học sinh - Bài viết về mỹ thuật Việt Nam thời kỳ cổ đại trên bào chí…
2.Phơng pháp dạy học: - Thuyết trình, vấn đáp, minh họa bằng tranh ảnh và thảo luận.
III Tiến trình dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài: - Kiểm tra bài vẽ buổi trớc của học sinh.
3 Bài mới - a Giới thiệu bài :
b Tổ chức các hoạt động
Hoạt động của giáo
Trang 4phát hiện đợc cho thấy
Việt nam là một trong cái
nôi phát triển của loài
ng-ời, Nghệ thuật cổ đại Việt
Nam có sự phát triển liên
tục, trải dài qua nhiều thế
ấn đầu tiên của nghệ thuật
giai đoạn kế tiếp là: Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Gò Mun
- Đờng nét dứt khoát rõ ràng, bố cục cân xứng, tỷ lệ hợp
lí tạo đợc cảm giác hài hòa
- Thời kì văn hóa Tiền Đông sơn
có 3 giai đoạn : Phùng Nguyên,
Đồng Đậu và Gò Mun
Trang 5nguyên thủy đợc phát hiện
- Sự xuất hiện của kim loại
đã cơ bản thay đổi xã hội
Việt Nam, từ hình thái
nguyên thủy sang xã hội
S….nh rìu, thạp, dao găm…
HDVN:
- Học bài và xem kĩ các tranh minh hoạ trong SGK
- Chuẩn bị bài học sau
- HS chuẩn bị tranh ảnh, hình trụ, quả bóng…
Trang 6GV cho HS quan sát hình mặt trống đồng Đông Sơn
? Bố cục Mặt trống
? Nghệ thuật trang trí
? Hoa văn diễn tả
GV kết luận: Đặc điểm quan trọng của nghệ thuật
là hình ảnh con ngời chiếm vị trí chủ đạo trong thế giới của muôn loài ( các hình trang trí trên trống đồng; giã gạo, chèo thuyền, các chiến binh và
vũ nữ….)
Hoạt động 3 Đánh giá kết quả học tập
GV đặt những câu hỏi ngắn để HS nhận xét và
GV kết luận chung: MT Việt Nam thời kì cổ đại có
sự phát triển liên tục suốt hàng chục nghìn năm Mỹ thuật Việt nam thời kỳ cổ
đại là nền mỹ thuật mở, giao lu cung với các nền
mỹ thuật khác cùng thời
nh Hoa Nam, Đông Nam álục địa và hải đảo
Trang 7Tuần :3
Tiết : 3
Ngày soạn: 9 - 9 - 2012 Ngày dạy: Thứ 4 ngày 12 -
9 - 2012 (Lớp 6a,6b, 6c).
I Mục tiêu bàI học.
* Kiến thức: - Học sinh hiểu đợc những điểm cơ bản của luật phối cảnh
* Kỹ năng: - Học sinh biết vận dụng luật phối cảnh để áp dụng quan
sát, nhận xét trong bài vẽ theo mẫu, vẽ tranh
II Chuẩn bị.
1 Đồ dùng dạy học
* Giáo viên:
- ảnh có lớp cảnh xa, cảnh gần Một vài đồ vật hình trụ, hình cầu
- Hình minh họa về luật phối cảnh ở ĐDDH 6
* Học sinh:
- Tranh và các bài vẽ theo luật phối cảnh
2 Phơng pháp dạy học: Minh họa, vấn đáp.
III Tiến trình dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: ? Thời kỳ đồ đá để lại những dấu ấn lịch sử nào?
? Tại sao nói Trống đồng Đông sơn là tác phẩm mỹ thuật tuyệt đẹp của Việt Nam thời kỳ cổ đại?
3 Bài mới.
a Giới thiệu bài :
b Tổ chức các hoạt động :
Hoạt động 1 H ớng dẫn HS tìm hiểu về khái
niệm phối cảnh (7phút)
GV cho HS quan sát tranh H1/79 và đặt câu hỏi
phù hợp với nội dung chuẩn bị:
? Hãy nêu nhận xét về tỉ lệ của hàng cột, con đờng
+ Vật ở trớc che vật ở phía sau
Sơ l ợc về luật xa gần
Vẽ theo mẫu
BàI 3
e
Trang 8trong không gian theo xa gần ta nhận thấy:
+ Gần: to, cao, rộng và rõ hơn
+ Xa: nhỏ, thấp, hẹp và mờ hơn
+ Vật ở trớc che vật ở phía sau
- Mọi vật thay đổi hình dáng khi ta thay đổi vị trí
? Hai cảnh này có gì giống nhau?
? Vì sao ta phân biệt đợc giữa khoảng trời với đất ?
giữa trời với nớc?
- Những cảnh trên có đờng thẳng nằm ngang ngăn
cách giữa mặt đất, mặt nớc với bầu trời Đờng đó
gọi là đờng chân trời hay đờng tầm mắt
- Đứng trớc cảnh rộng nh cánh đồng, biển, ta sẽ
thấy đờng tầm mắt rất rõ
GV kết luận: Đờng tầm mắt là đờng thẳng nằm
ngang với tầm mắt của ngời nhìn ngăn cách mặt đất
với bầu trời
? Từ những hình ảnh trên hãy cho biết đờng tầm
mắt nằm ở vị trí nào?
- ở giữa tranh, lên cao hay xuống thấp
? Vì sao đờng tầm mắt lúc ở thấp, lúc ở cao?
GV: Vị trí của đờng tầm mắt có thể thay đổi phụ
thuộc vào vị trí của ngời nhìn cảnh (ngồi hay đứng)
GV yêu cầu học sinh cầm thớc để ngang tầm mắt
và tìm vị trí đờng tầm mắt của cửa sổ, cái bàn
GV giới thiệu hình chụp ngôI nhà theo xa – gần
và đặt câu hỏi:
? Vì sao đầu nhà ở phía này cao, ở đầu kia lại thấp?
HS giải thích theo ý hiểu
GV kẻ đờng thẳng kéo dài theo hình nóc nhà ( ở
trên ) theo chân tờng (ở dới ) Chúng sẽ gặp nhau
tại một điểm Vì sao?
II Những điểm cơ bản của luật phối cảnh.
1 Đ ờng tầm mắt ( đ ờng chân trời)
Khi đứng trớc cảnh rộng nhbiển hay cánh đồng , ta cảmthấy có đờng nằm ngang ngăncách giữa nớc và trời ; giữa trời
và đất Đờng nằm ngang đóchính là đờng chân trời Đờngnày ngang với tầm mắt của ng-
ời nhìn , nên còn gọi là đờngtầm mắt
2 Điểm tụ.
Trang 9- Các đờng song song cùng hớng sẽ gặp nhau tại
một điểm ở đờng tầm mắt Điểm đó là điểm tụ
- Đờng ở trên đờng tầm mắt thì chạy xuống Đờng
ở dới đờng tầm mắt thì chạy lên
- Bài vẽ hình khối hộp thờng có nhiều điểm tụ
GV yêu cầu HS quan sát H4/81 để nhận biết đờng
tầm mắt và điểm tụ ở hình hộp
GV hớng dẫn HS quan sát H5 để nhận biết về đờng
tầm mắt và điểm tụ ở hình hộp và đồng thời thấy sự
biến dạng của các hình tứ giác , hình tròn khi vẽ
theo xa-gần
GV kết luận:
- Khi vẽ cần tìm đờng tầm mắt và điểm tụ
- Mọi vật thay đổi hình dáng khi nhìn theo xa-gần
Hoạt động 3 Đánh giá kết quả học tập (7).
GV giao bài tập cho HS theo nhóm và nêu các yêu
IV: H ớng dẫn về nhà:
- Làm bài tập trong SGK
- Chuẩn bị mẫu vẽ cho bàihọc sau: cái ca, bát, chai,ấm…
******************************************
I Mục tiêu bàI học.
* Kiến thức:- HS hiểu đợc khái niệm Vẽ theo mẫu và cách tiến hành bài vẽ theo mẫu
* Kỹ năng: - HS vận dụng những hiểu biết về phơng pháp chung vào bài vẽ theo mẫu.
*Thái độ: - Hình thành ở học sinh cách nhìn, cách làm việc khoa học.
Trang 10* Giáo viên:
- ĐDDH mỹ thuật 6 Tranh hớng dẫn cách vẽ mẫu khác nhau.
- Một số đồ vật; chai, cốc, hộp, quả búng, quả cam
* Học sinh:
- Giấy vẽ, chì, tẩy
2 Ph ơng pháp dạy học:
- Minh họa, Vấn đáp, Luyện tập
III Tiến trình dạy học.
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- GV giao bài tập và nêu các yêu cầu:
- Tìm đờng TM và ĐT ở các hình minh họa ?
3 Bài mới
a Giới thiệu bài :
b Tổ chức các hoạt động :
Hoạt động1 H ớng dẫn tìm hiểu khái niệm
vẽ theo mẫu ( 10 )
GV đặt mẫu lên bàn; một cái ca, một cái cốc yêu
cầu học sinh theo dõi GV vẽ trên bảng
? Cô vẽ cái gì trớc?
? Vẽ từng đồ vật, từng bộ phận nh vậy có đúng
không?
Học sinh quan sát hình minh họa, và trả lời câu hỏi
GV kết luận: Vẽ theo mẫu là vẽ mẫu có ở trớc mặt,
thông qua suy nghĩ và cảm xúc của mỗi ngời để diễn
tả đợc đặc điểm, cấu tạo, hình dáng đậm nhạt và
màu sắc của vật mẫu
Học sinh nghe và ghi nhớ
GV hớng dẫn HS quan sát hình (SGK)
? Đây là hình vẽ cái gì ?
? Vì sao các hình lại không giống nhau ?
Học sinh quan sát hình minh họa, và trả lời câu hỏi
GV kết luận: ở mỗi vị trí ta nhìn, mỗi đồ vật có hình
II Cách vẽ theo mẫu.
Học sinh quan sát hình minhhọa, và trả lời câu hỏi
Trang 11? Hình vẽ nào có bố cục đẹp.
? Hình vẽ nào có góc độ đẹp
? Thế nào là khung hình chung
? Có khung hình rồi thì vẽ nh thế nào
Học sinh nghe và ghi nhớ
Hoạt động 3 Đánh giá kết quả học tập ( 5 ) ´
GV đặt câu hỏi để củng cố kiễn thức cho học sinh
? Nêu khái niệm vẽ theo mẫu?
? Cách tiến hành vẽ theo mẫu?
Học sinh trả lời câu hỏi
GV nhận xét kết luận
H ớng dẫn về nhà:
+ Làm bài tập trong SGK+ Chuẩn bị bài học sau
I.Mục tiêu BàI học.
*Kiến thức: - Học sinh biết đợc cấu trúc của hình hộp, hình cầu và sự thay đổi hình dáng, kích thớc của chúng khi nhìn ở vị trí
- ĐDDH mỹ thuật 6 Tranh hớng dẫn cách vẽ mẫu khác nhau.
- Một số đồ vật; chai, cốc, hộp, quả búng, quả cam
Trang 122 Phơng pháp dạy học:
- Thuyết trình, vẫn đáp, trực quan, làm việc theo nhóm
III Tiến trình dạy học.
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS.
3 Bài mới.
a Giới thiệu bài :
Hoạt động 1 H ớng dẫn học sinh quan sát, nhận
cục bài vẽ nhìn rõ và đẹp hơn
GV cho học sinh quan sát và nhận xét mẫu;
? Tỷ lệ của khung hình
? Độ đậm, độ nhạt của mẫu
Hoạt động 2 H ớng dẫn học sinh cách vẽ.
GV hớng dẫn ở hình minh họa
Hoạt động 3 H ớng dẫn học sinh làm bài.
GV Quan sát chung, nhắc nhở học sinh làm bài có
thể bổ sung một số kiến thức nếu thấy học sinh đa
a b
c dHọc sinh ớc lợng chiều cao, rộng của mẫu chung, và từng mẫu
II Cách vẽ.
Học sinh quan sát giáo viên hớng dẫn từng bớc;
1.Vẽ khung hình chung, sau
đó vẽ khung hình riêng của từng vật mẫu
2 Ước lợng tỷ lệ từng bộ phận của mẫu
3.Vẽ nét chính bằng những ờng thẳng mờ
đ-4.Nhìn mẫu vẽ chi tiết
5 Vẽ đậm nhạt sáng tối
III.Thực hành
- Đối chiếu bài vẽ với mẫu
và điều chỉnh khi giáo viên góp ý
- Hoàn thành bài vẽ
Học sinh nhận xét theo ý mình về;
- Tỷ lệ khung hình chung, riêng, bố cục bài vẽ
- Hình vẽ, nét vẽ
Trang 13Mục tiêu BàI học.
* Kiến thức:- Học sinh cảm thụ và nhận biết đợc các hoạt động trong đời sống
* Kỹ năng: - Học sinh nắm đợc những kiến thức cơ bản.và ứng dụng vẽ tranh đề tài học tập
*Thái độ: - Học sinh hiểu và thực hiện đợc cách vẽ tranh đề tài.
II Chuẩn bị.
1 Đồ dùng dạy học
* Giáo viên:
- Một số tranh đẹp của HS vẽ về các đề tài
- Tranh của các họa sỹ trong và ngoài nớc
- Quan sát, trực quan, làm việc theo nhóm
III Tiến trình dạy học.
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ.
- GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS
3 Bài mới.
a Giới thiệu bài :
b Tổ chức các hoạt động :
Hoạt động 1 H ớng dẫn học sinh tìm và lựa chọn nội
dung.
GV cho học sinh xem một số tranh đề tài khác nhau, sau
đó nêu câu hỏi gợi ý
? Đề tài của các bức tranh?
Trang 14? những hình ảnh đó gợi cho chúng ta liên tởng đến hoạt
động nào thờng diễn ra trong cuộc sống?
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
GV cho HS xem tranh cùng một đề tài nhng có những cách
thể hiện nội dung khác nhau VD: đề tài vẽ nhà trờng, giờ
ra chơi, buổi lao động, học nhóm, cắm trại…
- HS quan sát tranh và nghe GV giới thiệu về các loại tranh
khác nhau
GV giới thiệu cho HS xem một số tranh của các hoạ sĩ
trong và ngoài nớc, tranh dân gian Đông Hồ với những đề
tài khác nhau đề nghị HS nhận xét
? Tranh vẽ gì, hình tợng nào là chính
? Màu sắc trong tranh thể hiện nh thế nào
? Em hiểu thế nào là tranh đề tài
- HS trình bày ý kiến cá nhân
GV kết luận:
- Tranh đề tài có nội dung từ cuộc sống phong phú
- Đợc thể hiện đa dạng, sinh động
- Cùng một đề tài nhng có nhiều cách thể hiện khác nhau
- Để vẽ đợc tranh cần lựa chọn nội dung theo ý thích
- Sắp xếp bố cục có mảng chính, mảng phụ Mảng chính
nằm ở trọng tâm bức tranh
- Vẽ hình ảnh đẹp, sinh động thể hiện đợc nội dung
- Màu sắc phù hợp với nội dung và theo cảm xúc
- HS nghe và ghi nhớ
Hoạt động 2 H ớng dẫn học sinh cách vẽ.
Bớc 1: Tìm và chọn nội dung đề tài.
GV phân tích để HS thấy:
- Vẽ tranh phải cho ngời xem thấy đợc nội dung vẽ những
gì, ý tởng có phù hợp với đề tài hay không? Hình vẽ thể
hiện đợc động tác của ngời và cảnh vật nh thế nào? Vẽ ở
đâu? Địa điểm? Không gian? Thời gian?
Bớc 2: Tìm bố cục ( Vẽ phác mảng chính phụ )
- Hình ảnh chính thể hiện rõ chủ đề nhất; hình ảnh phụ hỗ
trợ để làm rõ hơn nội dung
GV minh hoạ trực tiếp và chỉ ra cho HS thấy:
- Các mảng chính là hình ảnh tiêu biểu điển hình, các
mảng hình ảnh phụ là hình ảnh bổ sung thêm trong tranh
và cách bố cục mảng to, mảng nhỏ cần hỗ trợ đan xen
trong mỗi bức tranh để làm rõ trọng tâm.( H3/87 )
- Sắp xếp hình mảng không cần lặp lại, không đề nhau,cần
có các mảng trống nh nền, trời, đát…sao cho bố cục không
bị quá chật chội hoặ quá trống trải, cần có gần, có xa
4 Màu sắc
II Cách vẽ tranh đề tài.
1 Tìm chọn nội
dung đề tài.
2 Phác mảng và vẽ hình.
Trang 15- dựa vào các mảng hình đã sắp xếp trong bố cục để vẽ các
hình dáng cụ thể( con ngời, cảnh vật…)
- Hình dáng nhân vật cần có sự khác nhau, có dáng tĩnh,
dáng động, các nhân vật trong tranh cần ăn nhập với nhau,
hợp lí, nhất quán giữa hình vẽ với nội dung t tởng
HS nghe và quan sát hình minh họa cách vẽ
Bớc 3: Vẽ màu.
- Màu sắc trong tranh phải hoà hợp thốnh nhất, có thể rực
rỡ hoặc êm dịu, tuỳ theo đề tài và cảm xúc của ngời vẽ Có
thể dùng các chất liệu khác nhau nh: vẽ chì, sáp màu, bút
dạ, màu nớc, màu bột…
- vẽ màu nhóm chính trớc, nhóm phụ sau
- Điều chỉ đậm nhạt làm nổi bật trọng tâm tranh
Hoạt động 3 H ớng dẫn học sinh thực hành.
GV đặt câu hỏi để HS thấy đợc thế nào là tranh đề tài
GV đề nghị HS nhắc lại cách vẽ tranh
GV kết luận: Để có bài vẽ tranh đề tài đẹp về màu sắc,
chặt chẽ bố cục…, cần tiến hành vẽ theo các bớc đã học
HS : Làm bài tập tìm bố cục vẽ tranh đề tài học tập
GV: Gợi ý HS các nội dung về đề tài học tập
Hoạt động 4 Đánh giá kết quả.
GV gợi ý cho HS nhận xét một số tranh vẽ về:
- cách khai thác đề tài ( rõ hay cha rõ )
- Tiếp tục vẽ hình và vẽ màu
- Chuẩn bị bài học sau: Giấy, ê-ke, màu chì, thớc…
**********************************************
Tuần : 7
Tiết : 7
Ngày soạn: 27 - 9 - 2011 Ngày dạy :Thứ 6 ngày 30 - 9 - 2011 (Lớp 6a, 6b, 6c)
I.Mục tiêu BàI học.
* Kiến thức: - Học sinh thể hiện đợc tình cảm yêu mến thầy cô giáo, bạn bè,
Đề tài học tập
(Tiết 2)
BàI 7
vẽưtranh
Trang 16- Quan sát, trực quan, liên hệ thực tiễn, thực hành
III Tiến trình dạy học.
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ.
- GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS
3 Bài mới.
a Giới thiệu bài :
Hoạt động 1 H ớng dẫn HS tìm và chọn nội dung đề
- ảnh chụp chi tiết, giống với ngoài đời, Tranh
thông qua sự suy nghĩ, chắt lọc và cảm nhận cái
thực không nh nguyên mẫu
- Tranh của hoạ sỹ thờng chuẩn mực về bố cục,
hình vẽ….Tranh của học sinh ngộ nghĩnh, tơi
Trang 17- Tìm và chọn nội dung đề tài
Hoạt động 4 Đánh giá kết qủa học tập.
Gv treo một số bài vẽ để HS nhận xét về bố cục, hình
I.Mục tiêu BàI học.
* Kiến thức:- Học sinh thấy đợc vẻ đẹp của trang trí cơ bản và trang
trí ứng dụng
* Kỹ năng: - Học sinh nắm đợc cách sắp xếp trong trang trí.
*Thái độ: - Học sinh thể hiện đợc cách sắp xếp hình mảng, đờng
nét , hoạ tiết, đậm nhạt, màu sắc trong bàI trang trí cơ bản
vẽưtrangưtrí
BàI 8
Trang 18- Máy chiếu, giấy màu…
* Học sinh:
- Giấy vẽ, chì, tẩy để làm phác thảo
2 Phơng pháp dạy học:
- Thuyết trình, vẫn đáp, trực quan, làm việc theo nhóm
III Tiến trình dạy học.
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ.
- GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS
3 Bài mới.
a Giới thiệu bài :
Trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta, nhu cầu làm đẹp rất quan trọng,
nó góp phần làm cho cuộc sống trở nên phong phú và hấp dẫn hơn
GV đa ra những sản phẩm đơc trang trí: cái cốc, lọ hoa, bài trang trí cơ bản…để có bài trang trí đẹp nh vật mẫu, chúng ta cùng tìm hiểu về: cấch sắp xếp bố cục trong trang trí
b Tổ chức các hoạt động :
Hoạt động 1 H ớng dẫn học sinh quan sát nhận xét.
GV cho HS xem một số sản phẩm đợc trang trí và nêu
câu hỏi gợi ý:
a Cái đĩa:
? Hoạ tiết đợc sắp xếp ở vị trí nào?
? Vì sao cái đĩa ít đợc trang trí ở giữa?
b Cái ấm:
? Hoạ tiết đợc trang trí ở đâu?
- Trang trí ở phần thân ấm
? Vì sao ta không trang trí ở vòi và quai ấm?
- Vì đó là những chi tiết phụ nhỏ nên ít đợc chú trọng…
GV kết luận: Trang trí đồ gia dụng phải dựa vào kiểu
Trang 19? Để có bài trang trí đẹp cần có những yêu cầu gì?
- Phụ thuộc vào màu sắc, cách bố trí sắp xếp hoạ tiết,
hình mảng
GV kết luận: Một bài trang trí cần phải biết sắp xếp các
hình mảng, đờng nét, hoạ tiết, đậm nhạt, màu sắc sao cho
phù hợp với hình định trang trí
- Để sắp xếp đợc bài trang trí đẹp Chúng ta cùng tìm
hiểu một số quy luật trong trang trí
Hoạt động 2: Một vài cách sắp xếp bố cục trong trang
trí
Trang trí nhắc lại:
GV đề nghị HS quan sát bài trang trí nhắc lại và yêu cầu
trả lời câu hỏi:
? Nêu nhận xét về hoạ tiết, cách sắp xếp, màu sắc?
- Các hoạ tiết giống nhau
- Đặt cạnh nhau
- Màu sắc giống nhau
- Khoảng cách đều nhau
GV tóm tắt: Một hoạ tiết hoặc một nhóm hoạ tiết đợc vẽ
lặp lại nhiều lần, có thể đảo ngợc theo một trật tự nhất
định gọi là cách sắp xếp nhắc lại
Trang trí xen kẽ:
GV minh hoạ thêm hoạ tiết vào giữa hình trang trí trên để
HS quan sát và trả lời câu hỏi
? nêu nhận xét về 2 hoạ tiết này?
- Hai hoạ tiết này khác nhau, đợc đặt cạnh nhau Sắp xếp
xen kẽ…
GV tóm tắt: Hai hay nhiều hoạ tiết đợc vẽ xen kẽ nhau và
lặp lại gọi là cách sắp xếp xen kẽ
Trang trí đối xứng
GV cho HS xem bài vẽ có hoạ tiết trang trí là hình con
b-ớn:
? Nêu nhận xét về màu sắc, hình của con bớm này?
- Hai cánh giống nhau về hình và màu sắc, đối xứng qua
trục thân bớm
GV tóm tắt: Hoạ tiết đợc vẽ giống nhau qua một hay
nhiều trục gọi là cách sắp xếp đối xứng
Trang trí mảng hình không đều.
GV minh hoạ bài trang trí bìa sách và nêu câu hỏi:
? Bài trang trí này có những hình gì?
II Một vài cách sắp xếp trong trang trí.
1 Nhắc lại
- Một hoạ tiết hoặcmột nhóm hoạ tiết đợc
vẽ lặp lại nhiều lần, cóthể đảo ngợc theo mộttrật tự nhất định gọi làcách sắp xếp nhắc lại
2 Xen kẽ
- Hai hay nhiều hoạ tiết
đợc vẽ xen kẽ nhau vàlặp lại gọi là cách sắpxếp xen kẽ
3 Đối xứng
- Hoạ tiết đợc vẽ giốngnhau qua một haynhiều trục gọi là cáchsắp xếp đối xứng
4 Mảng hình không
đều
Trang 20? Mảng hình nào to nhất, nhỏ nhất?
GV tóm tắt: Các mảng không đều nhau nhng vẫn tạo ra
Hoạt động 4 Đánh giá kết quả học tập
- GV đặt câu hỏi để củng cố kiến thức cho học sinh
Trang 21Tuần : 9
Tiết : 9
Ngày soạn: 11 -10 - 2011 Ngày dạy : Thứ 6 ngày 14 - 10 - 2011 (Lớp 6a, 6b, 6c)
I Mục tiêu bài học
*Kiến thức: Học sinh hiểu và nắm bắt đợc một số kiến thức chung về mỹ thuật thời Lý
*Kỹ năng:
*Thái độ: Học sinh nhận thức đúng đắn về truyền thống nghệ thuật dân tộc, trân trọng, yêu quý những di sản của cha ông để lại và tự hào về bản sắc độc đáo của nghệ thuật dân tộc
- Thuyết trình, vẫn đáp, trực quan, làm việc theo nhóm
III Tiến trình dạy học.
GV đặt câu hỏi hớng học sinh vào bài học;
? Thông qua các bài học về môn lịch sử, em hãy
trình bày đôi nét về triều đại nhà Lý
GV trình bày khái quát về hoàn cảnh xã hội thời
Lý, sau khi HS trả lời:
Nhà Lý dời đô Hoa L ra Đại La và đổi tên là
I Vài nét về bối cảnh lich sử
Học sinh trả lời theo sự hiểu biết của mình qua học các bài lịch sử
Trang 22lòng dân nên nền kinh tế xã hội phát triển
mạnh và ổn định, kéo theo văn hóa, ngoại
thơng cũng phát triển
Hoạt động 2.Tìm hiểu khái quát về Mỹ thuật
thời Lý.
GV vừa thuyết trình, vừa kết hợp với chứng minh,
giảng giải thông qua ĐDDH, đặt câu hỏi gợi ý:
? Mỹ thuật thời Lý gồm có những loại hình nghệ
Nghệ thuật kiến trúc thời Lý phát triển rất
mạnh, nhất là kiến trúc cung đình và kiến
trúc phật giáo
Nghệ thuật điêu khắc và trang trí phát triển
phục vụ cho kiến trúc
GV đặt câu hỏi:
? Kiến trúc chia làm mấy loại chính
? Điêu khắc và trang trí có liên quan gì tới kiến
trúc
? Rồng thời Lý có đặc điểm gì
? Nghệ thuật gốm phát triển nh thế nào, đặc điểm
của gốm
GV nhận xét, bổ sung những ý kiến cha rõ hoặc
còn sai về kiến thức Dựa trên cơ sở ĐDDH và nội
dung ở SGK, GV vừa thuyết trình, vừa kết hợp với
minh họa, để học sinh tiếp thu kiến thức:
1 Kiến trúc:
- Kiến trúc cung đình; Kinh thành Thăng
Long là một quần thể hai lớp; Hoàng Thành
là nơi ở và làm việc của vua và hoàng tộc
Kinh Thành là nơi ở và sinh hoạt của các
2 Điêu khắc và trang trí: Điêu khắc và trang trí
có liên quan chặt chẽ tới kiến trúc, vách tháp, mái
nhà, cung điện… đều đợc trang trí bằng hình vẽ,
chạm khắc hay tợng tròn
3 Gốm: là sản phẩm chủ yếu phục vụ đời sống
con ngời, gồm có; bát, đĩa, ấm chén, bình
hoa… Gốm thời Lý có đặc điểm sau:
Chế tác đợc gốm men ngọc, da lơn,lục, men
trắng ngà
Xơng gốm mỏng, nhẹ; nét khắc chìm, men
phủ đều Hình dáng thành thoát, trau chuốt
và mang vẻ đẹp trang trọng
Hoạt động 3 Đánh giá kết quả học tập.
GV đặt câu hỏi để học sinh nhận xét chung về mỹ
thuật thời Lý
? Các công trình mỹ thuật thời Lý có quy mô nh
Học sinh nghe và ghi nhớ
Học sinh trả lời câu hỏi
Học sinh nghe và ghi nhớ
Học sinh trả lời câu hỏi
Học sinh nghe và ghi nhớ
Trang 23thế nào.
? Vì sao kiến trúc Phật giáo phát triển
? Đồ gốm thời Lý đã đợc sáng tạo nh thế nào
Chuẩn bị bài học sau
Học sinh nghe và ghi nhớHọc sinh trả lời câu hỏi củng cốkiến thức
******************************************************
Tuần : 10
Tiết : 10
Ngày soạn: 19 / 10 / 2011 Ngày dạy: Thứ 6 ngày 21 / 10 / 2011 (Lớp 6a, 6b, 6c)
I.Mục tiêu.
*Kiến thức:
- Học sinh hiểu biết thêm về nghệ thuật, đặc biệt là mỹ thuật thời Lý đã học ở bài 8
*Kỹ năng:
- Học sinh sẽ nhận xét đầy đủ hơn vẻ đẹp của một số công trình, sản phẩm
của Mỹ thuật thời Lý thông qua đặc điểm và hình thức nghệ thuật
*Thái độ: - Học sinh vẽ biết trân trọng và yêu quý nghệ thuật thời Lý nói riêng, nghệ
thuật dân tộc nói chung
-Trực quan, thuyết trình, vấn đáp ,Làm việc theo nhóm
III Tiến trình dạy học
trúc tiêu biểucủa kinh thành Thăng Long
Hỏi: Ngôi chùa nằm ở đâu ?
- Năm giữa thủ đô Hà Nội
I.Kiến trúc: Chùa một cột ( Diên Hựu T – Hà Nội)
- Chùa đợc xây dựng năm 1049
Trang 24Hỏi : Chùa có hình dáng nh thế nào?
- Hình dáng nh một khối vuông đặt trên cột đácó
đờng kính 1m25
+ Nh một đoá sen nở giữa hồ, xung quanh có lan
can bao bọc
Hỏi : Chùa đã đợc trùng tu lần nào cha?
- Đã trùng tu nhiều lần(Lần cuối cùng vào năm
1954 , do bị thực dân Pháp phá trớc lúc rút khỏi Hà
Nội)
Hỏi: Hình dáng ngôi chùa có ý nghĩa nh thế nào?
- Xuất phát từ một ứơc mơ mong muốn có hoàng
tử nối nghiệp và giấc mơ gặp Quan Thế Âm Bồ Tát
hiện trên toà sen trao cho nhà vua một cậu con trai
của vua Lý Thái Tông (1028 – 1054) Để cảm ơn
tấm lòng của phật Quan Âm, nhà vua đã cho xây
dựng ngôi chùa Một Cột này.Do đó chùa có kiến
trúcc độc đáo, là hình một bông hoa sennở, trong đó
có tợng Quan Âm, tợng trng cho Phật ngự trên toà
sen
Hỏi: Toàn bộ ngôi chùa có kết cấu là hình gì ?
- Hình vuông (Mỗi chiều rộng 3m)
Hỏi: Xung quanh hồ là gì
- Là lan can và hành lang, tờng có vẽ tranh.Bốn
phía hồ có cầu cong dẫn vào trung tâm và hai toà
bảo tháp phía trớc
Hỏi: Chùa có bố cục nh thế nào ?
- Chùa có bố cục chung đợc quy tụ về khu trung
tâm, làm nổi bật trung tâm của chùa với các nét
cong mềm mại của mái các đờng khoẻ khoắn của
cột và các nét gấp khúc của các con sơn chống xung
quanh cột , tạo nên sự hài hoà với những khoảng
sáng tối ảnn hiện lung linh trong không gian yên ả
=>Kết Luận:Chùa một cột cho ta thấy trí tởng tợng
bay bổng của các nghệ nhân thời Lý.Đồng thời để
lại cho chúng ta một công trình kiến trúc độc đáo,
đầy tính sáng tạo và đậm đà bản sắc dân tộc Việt
=> GV: Cho từng nhóm thể hiện nội dung vừa thảo
luận Các nhóm khác bổ xungvà tiếp tục nội dung
phân tích từng phần để hs nắm đợc
1.T
ợng A-Di- Đà (Chùa phật tích Bắc Ninh)
Hỏi: Pho tơng đợc tạc bằng chất liệu gì?
- Tợng làm từ đá khối nguyên xanh xám,là tác
phẩm đêu khắc xuất sắc của nghệ thuật thời Lý nói
riêng và nghệ thuật của nền dân tộc nói chung
Hỏi:Pho tợng đợc chia làm mấy phần?
- Chia làm 2 phần rất rõ rệt đó là phần tợng và bệ
Hỏi: Hãy mô tả khuôn mặt và hình dáng của tợng?
*Phần tợng A Di Đà
+ Khuôn mặt tơng phúc hậu, dịu hiền, mang đậm vẻ
- Hình dáng : Nh một khối vuông dặt trên cột đácó đờng kính 1m25
+ Nh một đoá sen nở giữa hồ, xung quanh có lan can bao bọc
- Đã trùng tu nhiều lần.Lần cuối cùng vào năm 1954
- Hình vuông (mỗi chiều 3m)
- Chùa có bố cục chung là : Các phía đều quy tụ về điểm trung tâm Làm nổi bật khu trung tâm của chùa
II.Tìm hiểu :Điêu khắc, trang trí,gốm
1.T ợng A-Di-Đà(Chùa Phật Tích Bắc Ninh)
- Pho tợng đợc tạc từ khối đá nguyên xanh xám
- Tợng đợc chia làm hai phần ( tợng và bệ)
*Phần tợng A Di Đà+ Khuôn mặt tợng phúc
Trang 25đẹp lý tởng của ngời phụ nữ Việt Nam:Mắt lá dăm,
lông mày lá liễu, mũi dọc dừa, cổ cao ba ngấn, nụ
c-ời kín đáo
+ Tợng A Di Đà ngồi xếp bằng, hai bàn tay ngửa, đặt
chồng lên nhau để trớc bụng, tỳ nhẹ lên đùi theo quy
ớc chung của nhà Phật
+ Mình tợng thanh mảnh, ngồi hơi dớn ngời về phía
trớc Các nếp áo choàng buông xuống mềm mại,
th-ớt thavà chau chuốt càng tôn thêm vẻ đẹp của phật
Hỏi: Theo em pho tợng là hình mẫu của ai và lắng
đọng những gì?
+ Pho tợng là hình mẫu lý tởng của ngời con gái
Việt Nam với vẻ đẹp trong sáng, thánh thiện và lặng
lẽ, lắng đọng vẻ đẹp nữ tính nhng không mất đi vẻ
đẹp trầm mặc của phật A Di Đà
*Phần bệ tợng:
Hỏi:Phần bệ tợng đợc xây dựng nh thế nào ?
- Đợc trang trí bằng hoa văn tinh xảo và hoàn mĩ , bệ
đá gồm 2 tầng
+ Tầng trên là toà sen hình tròn, nnh một đoá sen nở
rộ với 2 tầng cánh , các cánh sen đợc trạm đôi rồng
theo lối đục nông , mỏng
+ Tầng dới là đế tợng hìnhbát giác, xung quanh đợc
trạm trổ nhiều hoạ tiết trang trí hoa văn dây chữ(S)
và sóng nớc
=> Kết luận :Cách sắp xếp ( bố cục) chung của pho
tợng hài hoà, cân đối tạo đợc tỷ lệ cân xứng giữa
t-ợng và bệ
2 Con rồng thời Lý:
- GV Giới thiệu: Rồng thời Lý là hình ảnh xuất phát
tờ mong muốn vô bờ của ngời dân làm nông nghiệp
xa là có “Ma thuận gió hoà”
Hỏi: Rồng thời Lý có đặc điểm gì?
- Luôn đợc thể hiện trong dáng dấp hiền hoà, mềm
mại không có cặp sừng trên đầu luôn có hình chữ
“ (S ” Một biểu hiện cầu ma của c dân làm nông
nghiệp trồng lúa nớc cổ, vốn đợc sinh thụ ở vùng
Nam á )
- Thân rồng khá dài tròn lẳn,uốn khúc nmềm mại,
thon nhỏ dần từ đầu đến đuôI, khúc uốn lợn nhịp
nhàng theo kiểu “ thắt túi” mang dáng dấp của nột
con rắn,do đó đợc gọi là“Rồng rắn”
-hoặc “ Rồng run”
- Mọi chi tiết nh: Mào,lông, chân,cũng đều phụ hoạ
theo kiểu thắt túi
+ Đầu to,bờm tóc tung bay ra phía sau, răng cuộn
xoắn, ngôi trên tạo thành mào
+ Mũi : nở to nh mũi s tử
+ Lông mày : vồng lên hình chữ S
+ Chân: Dài, phía sau mọc tách từ một chân
=> Ngoài ra,Rồng thời Lý còn là hình tợng đặc trng
của văn hoá Việt Nam
3.Gốm thời Lý
- Cùng với nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc và trang
trí, nghệ thuật gốm thời Lý đã phát triển mạnh mẽ
và đạt đến đỉnh cao
Hỏi: Thời Lý có các trung tâm sản xuất đồ gốm nổi
hậuđịu hiền, mang đậm vẻ
đẹp lý tởng của ngời phụ nữ Việt Nam
+ Tầng trên là toà sen hình tròn
+ Tầng dới là đế tợng hình bátgiác
2.Con Rồng thời Lý
- Luôn đợc thể hiện trong dáng dấp hiền hoà, mềm mại
- Thân Rồng khá dài tròn lẳn,uốn khúc mềm mại
- Mọi chi tiết: nh mào,lông, chân cũng đều phụ hoạ theo kiểu thắt túi
3.Gốm thời Lý.
Trang 26tiếng nào?
-Thăng Long, Bát Tràng, Thổ Hà,Thanh Hoá…
Hỏi: Có những loại gốm nào?
- Bát đĩa, ấm chén,bình riệu, bình cắm hoa,liễn…
Hỏi: Gốm thời Lý đã chế tạo đợc những loại men
quý hiếm nào ?
- Gốm men ngọc, men lục, men da lơn, men trắng
ngà …
Hỏi: Hình vẽ trang trí của gốm chủ yếu là hình gì?
- Hình tợng bông sen, đài sen, hay lá sen cách điệu
đợc khắc nổi hoặc chìm
Hỏi: Gốm thời Lý có đặc điểm gì ?
- Xơng gốm mỏng, nhẹ, chịu đợc nhiệt độ lửa cao
nét khắc chìm, men phủ đều, bóng, mịn và có độ
trong sâu
+ Dáng nhẹ nhõm, thanh thoát, trau chuốt mang vẻ
đẹp trang trọng, quý phái
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập
Hỏi: Em hãy kể một vài nétvề chùa Một Cột và tợng
A- Di - Đà ?
Hỏi: Em còn biết thêm công trình mĩ thuật nào thời
Lý ?
- HS trả lời =>GV củng cố và chốt lại những nội
dung chính của bài học
-Trung tâm sản xuấtđồ gốm nổi tiếng: Thăng Long, Bát Tràng, Thổ Hà, Thanh Hoá
- Có nhiều đồ vật khác nhau nh: Bát đĩa, ấm chén, bình r-
ợu, bình cắm hoa, liễn…
- Chế tạo đợc nhiều loạimen quý hiếm: Men ngọc, men lục,men da lơn, men trắng ngà…
- Hình vẽ chủ yếu: Hình tợng bông sen, đài sen, hay lá sen cách điệu
- Đặc điểm:
+ Xơng gốm mỏng, nhẹ, chịu
đợc nhiệt độ lửa cao
+ Dáng nhẹ nhõm, thanh thoát, trau chuốt
Trang 27I
Mục tiêu BàI học.
* Kiến thức:
- Học sinh hiểu đợc sự phong phú của màu sắc trong thiên nhiên
và tác dụng của màu sắc đối với cuộc sống con ngời
* Kỹ năng: - Học sinh hiểu đợc một số màu thờng dùng và cách pha màu để
áp dụng vào bài trang trí và vẽ tranh
* Thái độ:
- Học sinh yêu thiên nhiên, con ngời cuộc sống xung quanh.
II Chuẩn bị.
1 Đồ dùng dạy học:
* Giáo viên - ảnh màu: phong cảnh bốn mùa, cỏ cây hoa lá…
- Bảng màu cơ bản, màu bổ túc, màu tơng phản, màu nóng, màu lạnh…
- Một số bài vẽ, khẩu hiệu, quảng cáo
- Trực quan, quan sát, vấn đáp, luyện tập
III Tiến trình dạy học.
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra đồ dùng học tập.
3 Bài mới.
a Giới thiệu bài :
Màu sắc là yếu tố rất quan trọng trong nghệ thuật tạo hình nói chung và trong trangtrí nói riêng Ngời ta dùng màu sắc để diễn tả mọi sự vật, tả không gian, thời gian , biểu
lộ sự rung cảm của ngời vẽ trớc thực tế thiên nhiên hay trạng thái tinh thần , tình cảm cánhân trớc cuộc sống
Trang 28Hoạt động 1 Hớng dẫn HS quan sát nhận xét.
GV cho HS xem những tranh ảnh hoa lá cây cỏ bốn
mùa GV yêu cầu HS quan sát và suy nghĩ, trả lời câu
- Màu sắc trong thiên nhiên rất phong phú, không thể
kể hết đợc màu trong thiên nhiên
H : Hãy kể tên các màu sắc theo từng mùa ?
HS : - Mùa xuân: cỏ cây màu xanh non
- Mùa hè : cỏ cây có màu xanh đậm
- Mùa thu : cỏ cây ngả sang màu vàng
- Mùa đông : cỏ cây có màu đỏ, nâu
H : Trong một ngày màu sắc thay đổi nh thế nào ?
- Bình minh có màu ánh vàng
- Tra hè có màu xanh trong
- Hoàng hôn có màu đỏ rực
- Tối trời có màu tím…
H: - Hãy kể tên một số loại màu ?
HS: - Đỏ : Đỏ tơi, đỏ cánh sen,đỏ huyết dụ,đỏ thẫm
- Tím : Tím hoa sim, tím hoa cà, tím huế
mặt trời có màu trắng, khi chiếu một chùm ánh sáng
qua lăng kính ta đợc phổ ánh sáng gồm các màu giống
nh hiện tợng cầu vồng
GV kết luận:
- Màu sắc vô cùng phong phú
- Mỗi màu đều có độ đậm, độ nhạt
- Con ngời thờng đặt tên màu theo sự liên tởng cho
- Màu sắc thay đổi theo mùa, rồi màu sắc thay đổi theo từng thời gian trong ngày
- Màu sắc có đợc là do ánhsáng mặt trời
- Mỗi một màu sắc lại có những độ đậm nhạt khác nhau
- Màu sắc rất cần thiết trong đời sống con ngời
Trang 29dễ phân biệt.
- Màu sắc rất cần cho con ngời Mọi vật mà hàng
ngày con ngời sử dụng đều có màu sắc: quần áo, đồ
dùng, nhà cửa, phơng tiện giao thông…
Hoạt đông 2 H ớng dẫn học sinh cách pha màu.
GV giới thiệu hình trong SGK để học sinh nhận ra:
- Màu vẽ là màu do con ngời tạo ra
- Màu để vẽ có: màu bột, màu nớc, màu sáp, màu
dạ, sơn dầu…
GV giới thiệu bảng hớng dẫn cách pha màu
GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm bàn làm ra giấy
A3:
- Quan sát bảng pha màu và cho biết:
- Những màu nào là màu cơ bản?
Vì sao gọi là màu cơ bản?
- Vì sao gọi là màu nhị hợp? VD?
- Vì sao gọi là màu bổ túc? VD?
- Vì sao gọi là màu tơng phản? Màu nóng? Màu lạnh?
Đáp án:
+ Có 3 màu cơ bản là: đỏ – vàng – lam Màu cơ bản
còn gọi là màu chính, màu gốc ( màu có sẵn ), từ 3 màu
này có thể pha ra nhiều màu khác nhau nên gọi là màu
+ Có thể pha trộn đợc thành nhiều màu khác nhau, tuỳ
theo cách pha ( liều lợng nhiều hay ít) ta sẽ có các màu
da cam, lục, tím có độ đậm nhạt khác nhau
*Hoặc ta pha nh sau :
Trang 30Lục + Vàng = Xanh lá mạ
Lục + Lam = Xanh đậm
Lam + Tím = Chàm
2 Màu bổ túc:
Khi pha trộn 2 màu gốc với nhau đợc một màu
thứ 3, màu mới này bổ túc cho màu gốc còn lại
VD: Vàng + xanh lam = xanh lục
Vậy xanh lục bổ túc cho màu đỏ gốc…
3 Màu tơng phản là những cặp màu khi đặt cạnh
nhau sẽ làm cho nhau rõ ràng, nổi bật
4 Màu nóng là màu tạo cảm giác ấm , nóng, tơi
Hoạt động 3 Giới thiệu một số loại màu thông dụng.
GV đề nghị HS cho biết màu sắc đang dùng là màu gì?
GV giới thiệu một số màu thông dụng và cách dùng
1 Màu bột :
- Là màu ở dạng bột , khô Khi vẽ, ngoài việc pha
với nớc, ta còn phải pha với keo, hồ để kết dính
2.Màu nớc:
- Là màu đã pha với keo, đựng vào tuýp hoặc trong
hộp có các ngăn Khi vẽ, ta phải pha với nớc sạch
Hoạt động 4 Đánh giá kết qủa học tập (3 ) ´
GV đa ra 2 bảng pha màu trống, chia lớp thành 2 nhóm
và phát giấy màu cho học sinh lên dán trên bảng
GV yêu cầu HS gọi tên một số màu, cặp màu
2 Màu bố túc :
Đỏ – LụcVàng – Tím
Da cam – Lam
3 Màu tơng phản :
Đỏ – Vàng
Đỏ – TrắngVàng _ Lục
- Là màu đã pha với keo
đựng vào tuýp hoặc trong hộp
3.Màu sáp :
- Là màu đã chế ở dạng thỏi, vẽ trên giấy
4.Bút dạ
-Màu ở dạng nớc, chứa trong ống phớt, ngòi làdạ mềm, màu đậm ,tơi
5.Màu chì :
- Chì có màu tơi mềm
Trang 314 Làm bài tập trong SGK
5 Chuẩn bị bị bài sau
Phiếu học tập
1 Màu cơ bản Còn gọi là màu chính, màu gốc ( màu có
sẵn trong tự nhiên ), từ 3 màu này có thểpha ra nhiều màu khác nhau nên gọi là màu cơ bản
Đỏ – vàng – lam
2 Màu nhị hợp Màu do 2 màu pha trộ với nhau mà
thành tuỳ theo cách pha ( liều lợng nhiều hay ít) ta sẽ có các màu da cam, lục, tím có độ đậm nhạt khác nhau
Đỏ+Vàng=Cam…
3 Màu bổ túc Khi pha trộn 2 màu gốc với nhau đợc
một màu thứ 3, màu mới này bổ túc cho màu gốc còn lại
Đỏ – LụcVàng – Tím
Da cam – Lam
4 Màu tơng phản Màu tơng phản là những cặp màu khi
đặt cạnh nhau sẽ làm cho nhau rõ ràng, nổi bật
Đỏ – Vàng
Đỏ – TrắngVàng - lục
5 màu nóng - Màu nóng là màu tạo cảm giác ấm,
I.Mục tiêu.
*Kiến thức:- Học sinh hiểu đợc tác dụng của màu sắc đối với cuộc sống của con ngời và trong trang trí
*Kỹ năng: - Học sinh phân biệt đợc cách sử dụng màu sắc khác nhau
trong một số nghành trong trang trí ứng dụng
*Thái độ: - Học sinh làm đợc bài trang trí bằng màu sắc hoạc xé dán giấy II.Chuẩn bị.
trong trang trí
Trang 32- Một số đồ vật có trang trí: lọ hoa, khăn, thổ cẩm…
Học sinh; - Đồ dùng vẽ màu, chì, tẩy.
2.Phơng pháp dạy học:
- Trực quan, vấn đáp, luyện tập
III Tiến trình dạy học
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ
Quan sát cầu vồng trên hình vẽ,em chỉ và gọi tên từng màu?
( Phân biệt 3 màu gốc và 4 màu nhị hợp)
GV cho HS quan sát một số h/ảnhvề thiên
nhiên ( cỏ cây ,hoa lá…) để hs thấy đợc sự
phong phú của MS
- GV cho hs qs một số tranh , ấn phẩm,đồ
vật…để hs thấy đợc cách sử màu trong
cuộc sống
- GV nhấn mạnh vai trò của màu sắc
GV gợi ý để HS trả lời bằng sự hiểu biết
của mình về màu sắc ở:
- Trang trí ấn loát (Sách báo, Tạp chí)
- Trang trí kiến trúc ( Nhà cửa)
- Trang trí y phục (Túi, áo, khăn thổ cẩm )
(HS suy nghĩ ? - trả lời - GV chốt lại
? Trong trang trí sử dụng màu sắc nh thế
nào cho hợp lý ?
( Màu sắc hài hoà, rõ trọng tâm )
- Màu sắc có thể sử dụng xen kẽ, kết hợp
giữa các màu với nhau nh:
* GV cho HS làm bài trang trí theo 2 cách
+ Cách 1: phô tô các bài trang trí rồi tập tìm
và tô màu theo ý thích
+ Cách 2: Xé dán giấy màu thành tranh
chân dung,tĩnh vật, , phong cảnh…
I Màu sắc trong các hình trang trí.
- Học sinh quan sát tranh
- Học sinh nghe và ghi nhớ
II
Cách sử dụng màu trong trang trí.
- Màu sắc trong trang trí càn hài hoà, thuận mắt, rõ trọng tâm
III.Thực hành
Học sinh làm bài vào vở
thực hành
Trang 33- GV động viên khuyến khích để HS tìm
màu đẹp
+ GV hớng dẫn cụ thể:
- Tìm màu nền
- Tìm màu chính phụ khác nhau
Hoạt động 3 Đánh giá kết qủa học tập.
GV treo dán các bài vẽ của HS và gợi ý để
các em nhận xét theo cảm nhận riêng
HDVN.
Làm tiếp bài ở lớp (Nếu cha hoàn thành)
- Quan sát màu ở cỏ, cây, hoa, lá,đồ
Giáo viên; - Bộ tranh về đề tài anh bộ đội
- Một sổ tranh của hoạ sĩ và HS khoá trớc…
Học sinh; - Đồ dùng vẽ màu, chì, tẩy
2.Phơng pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, luyện tập
III Tiến trình dạy họ
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy kể một vài nét về chùa Một Cột và tợng A DI Đà?
- Em còn biết thêm công trình MT nào của thời Lý
Trang 343.Bài mới
Thời gian Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh Thiết bị tài liệu Hoạt động 1 H ớng dẫn học sinh tìm và chọn
nội dung đề tài.
GV giới thiệu ngắn gọn một số tranh về bộ đội
GV gới thiệu một vài hình ảnh về các binh
chủng khác nhau
GV đặt câu hỏi để các nhóm trao đổi
? Tranh diễn tả cảnh gì
? Hình ảnh nào là chính
? Hình ảnh bộ đội này có giống hình kia không
Sau khi HS trả lời GV tóm tắt:
Bộ đội bao gồm bộ đội đặc công, công binh,
dân quân, dân phòng, lục quân….mỗi binh
chủng có quần áo riêng về quần áo, mũ…
Hoạt động 2 H ớng dẫn học sinh cách vẽ.
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài (phần II - SGK
- Giáo viên nhắc lại các bớc vẽ cơ bản để tiến
* Giáo viên cho học sinh quan sát một số bài vẽ
mẫu của hoạ sỹ và học sinh năm trớc
Hoạt động 3 H ớng dẫn học sinh làm bài.
*GV:Yêu cầu HS tìm đợc nội dung đề tài ,
- Hoàn thành bố cục bằng chì trong tiết 1 Tiết
***************************************
Trang 35Tuần : 14
Tiết : 14
Ngày soạn: 5 / 11 / 2011 Ngày dạy: Thứ 6 ngày 18 / 11 / 2011 (Lớp 6a, 6b, 6c)
Giáo viên; - Bộ tranh về đề tài anh bộ đội
- Một sổ tranh của hoạ sĩ và HS khoá trớc…
Học sinh; - Đồ dùng vẽ màu, chì, tẩy
2.Phơng pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, luyện tập
III Tiến trình dạy họ
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy cho biết vẽ tranh đề tài gồm mấy bớc ? Đó là những bớc nào ?
- Em hãy kể tên một số binh chủng trong quân đội ?
3.Bài mới
Thời gian Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh Thiết bị tài liệu Hoạt động 1 H ớng dẫn học sinh tìm và chọn
nội dung đề tài.
GV giới thiệu ngắn gọn một số tranh về bộ đội
GV gới thiệu một vài hình ảnh về các binh
chủng khác nhau
GV đặt câu hỏi để các nhóm trao đổi
? Tranh diễn tả cảnh gì
? Hình ảnh nào là chính
? Hình ảnh bộ đội này có giống hình kia không
Sau khi HS trả lời GV tóm tắt:
Bộ đội bao gồm bộ đội đặc công, công binh,
dân quân, dân phòng, lục quân….mỗi binh
chủng có quần áo riêng về quần áo, mũ…
Hoạt động 2 H ớng dẫn học sinh cách vẽ.
- Tìm mảng màu (tìm mảng chính, phụ)
- Vẽ mảng đậm trớc mảng nhạt sau
* Giáo viên cho học sinh quan sát một số bài vẽ
mẫu của hoạ sỹ và học sinh năm trớc
Trang 36Hoạt động 3 H ớng dẫn học sinh làm bài.
*GV gợi ý quan sát, hớng dẫn và bổ sung, động
***************************************
Tuần : 15
Tiết : 15
Ngày soạn: 22 / 11 / 2011 Ngày dạy: Thứ 6 ngày 25 / 11 / 2011 (Lớp 6a, 6b, 6c)
Trang 37- Một số đồ vật có trang trí đờng diềm
- Một số bài đờng diềm của HS khoá trớc
- Hình minh hoạ cách trang trí đờng diềm
Học sinh;
- Đồ dùng vẽ màu, chì, tẩy.
2.Phơng pháp dạy học:
- Trực quan, vấn đáp, luyện tập
III Tiến trình dạy học
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra đồ dùng
3.Bài mới
Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Thiết bị tài liệu
Hoạt động 1 H ớng dẫn học sinh quan
sát nhận xét.
GV Giới thiệu một vài đồ vật có trang trí
đờng diềm và đặt câu hỏi để HS suy nghĩ
và thấy đợc đờng diềm làm cho đồ vật
đẹp
? Em có nhận xét gì về cách trang trí cái
khăn, gạch, …
? Các hoạ tiết ở góc có gống nhau không
? Màu sắc đợc thể hiện nh thế nào
? Các mảng hình sắp xếp có giống nhau
không…
GV kết luận:Một bài trang trí đờng diềm
cần phải kẻ các trục đối xứng để vẽ hoạ
tiết và tô màu cho đều
Hoạt động 4 Đánh giá kết quả học tập
- GV đặt câu hỏi để củng cố kiến thức
+ Các hình giống nhau, vẽ bằng nhau.+ Các hình giống nhau tô màu nh nhau
II Cách tiến hành bài trang trí cơ bản.
Trang 38I.Mục tiêu.
*Kiến thức:Học sinh biết đợc cấu tạo của mẫu, biết bố cucụ bài vẽ thế nào là
đẹp và hợp lí
*Kỹ năng: - Học sinh biết cách vẽ hình và vẽ đợc hình gân với mẫu.
*Thái độ: - Nhận ra đợc vẻ đẹp của tranh tĩnh vật từ đó thêm yêu mến thiên
nhiên tơi đẹp
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên; - Hình gợi ý cách vẽ màu, tranh tĩnh vật của các họa sỹ.
- Mẫu lọ hoa và quả
Học sinh; - Đồ dùng vẽ của học sinh.
2.Phơng pháp dạy học: Trực quan, quan sát, luyện tập.
III Tiến trình dạy học.
1.Tổ chức: 6a 6b 6c 2.Kiểm tra đồ dùng vẽ
3.Bài mới.( GV giới thiệu bài)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 H ớng dẫn học sinh quan sát,
nhận xét.
GV bày mẫu ở vài vị trí khác nhau, để học sinh
nhận xét tìm ra bố cục hợp lý
Hình trụ và hình cầu nhìn chính diện
Hình trụ và hình cầu nhìn cách xa nhau
nhìn chính diện
Hình cầu đặt trên hình trụ
GV kết luận: ở góc độ nhìn nh hình (c) và (d)
bố cục bài vẽ nhìn rõ và đẹp hơn
GV cho học sinh quan sát và nhận xét mẫu;
c Học sinh ớc lợng chiều cao, rộng của mẫu chung, và từng mẫu
II Cách vẽ.
Học sinh quan sát giáo viên hớng dẫn từng bớc;
1 Vẽ khung hình chung, sau đó
vẽ khung hình riêng của từng vật mẫu
2 Ước lợng tỷ lệ từng bộ phận của mẫu
mẫu có dạng hình trụ và hình cầu
( Tiết 1- Vẽ hình)
Vẽ theo mẫu
BàI 16
e
Trang 39Hoạt động 3 H ớng dẫn học sinh làm bài.
GV Quan sát chung, nhắc nhở học sinh làm bài
có thể bổ sung một số kiến thức nếu thấy học
sinh đa số cha rõ;
- GV chuẩn bị một số bài vẽ đạt và cha
đạt, gợi ý học sinh nhận xét về bố cục,
đ-4 Nhìn mẫu vẽ chi tiết
3.Bài mới.( GV giới thiệu bài)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 H ớng dẫn học sinh quan sát
Trang 40GV đặt câu hỏi: Vẽ đậm nhạt nh thế nào
Đồng thời hớng dẫn HS quan sát mẫu để
+ Hình 2 là hình vẽ độ đậm nhạt
t-ơng đối rõ hơn
+ Hình 3 độ đậm nhạt dễ phân biệt ranh giới
II Cách vẽ.
Học sinh quan sát giáo viên hớng dẫn từng bớc
III.Thực hành
Đối chiếu bài vẽ với mẫu và
điều chỉnh khi giáo viên góp ý.Hoàn thành bài vẽ
Học sinh phát biểu ý kiến của mình
và tự xếp hạng;Giỏi, khá, trung bình
**********************************************