- Giáo dục ý thức giũ vệ sinh ATTP, bảo vệ sức khoẻ cho bản thân và cộng đồng. Tuy nhiên, nếu thực phẩm không vệ sinh sẽ gây hại co cơ thể. Vậy thế nào là vệ sinh ATTP.. - Gv hoàn thiện [r]
Trang 1HỌC KỲ II
CHƯƠNG III : NẤU ĂN TRONG GIA ĐÌNH Bài 15 : CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÍ (3t) I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức :
- Biết được vai trò của các chất dinh dưỡng trong bữa ăn thường ngày
- Biết được nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể và giá trị dinh dưỡng cuả các nhóm thức
2/ Kiểm tra bài cũ ( không )
3/ Giảng bài mới
a) Vào bài :(2’) Tại sao chúng ta phải ăn uống ? Vậy sức khỏe và hiệu quả làm việc
của con người phần lớn phụ thuộc vào loại và lượng thức ăn môĩ ngày Chính vì vậy we
ta cầ phải hiểu rõ ăn uống như thế nào là hợp lí ?
? Hãy kể tên 1 số chất dinh
dưỡng cần thiết cho cơ thể
người ?
- Gv treo hình3.23, hdẫn
hs quan sát
- Ycầu hs thảo luận nhóm
trả lời các câu hỏi sau 3’
- Cá nhân hs quan sát tranh
- Hs thảo luận theo nhóm thống nhất ý kiến
+Thịt, cá, trứng, sữa, đậu nành…
I Vai trò của các chất dinh dưỡng :
1/ Chất đạm (protêin)a/ Nguồn gốc :-Đạm động vật : thịt, cá, trứng, sữa
- Đạm thực vật : các loạiđậu như đậu nành, đậu phộng
Trang 2nào chứa chất béo ?
+ Theo em chất béo có vai
trò gì đối với cơ thể ?
và cung cấp năng lượng cho cơ thể
- Đại diện các nhóm trìnhbày kết quả
Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe và ghi nhớ kiến thức
- quan sát tranh
- Dựa vào hình vẽ trả lời +Dầu, mỡ, bơ,sữa, phomát …
+Cung cấp năng lượng, chuyển hóa 1 số vitamin cần thiết
- Lắng nghe và ghi nhớ
- Liên hệ thực tế
cho cơ thể
2/ Chất đường, bột : (gluxit)
a/ Nguồn cung cấp :
- Tinh bột là thành phần chính : ngũ cốc và sản phẩm của ngũ cốc
- Đường là thành phần chính: kẹo, mía, mật ong, …
3/Chất béo : (lipít)a/ Nguồn cung cấp :
- Chất béo thực vật: dầu được chế biến từ các loạiđậu
- Chất béo động vật :
Mỡ, bơ, sữa, …b/ Chức năng :
- Cung cấp năng lượng
- Giúp bảo vệ cơ thể
- Là dung môi hòa tan các vitamin
Trang 3* Kiểm tra đánh giá : 3’
A Trong thịt, cá, trứng, sữa chứa chất dinh dưỡng nào là chủ yếu ?
b Mía, kẹo, mật ong, bánh, khoai
c Dầu, mỡ, bơ, phomát
C Chất đường, bột có vai trò gì đối với cơ thể ?
a Cung cấp năng lượng cho cơ thể
b Giúp chuyển hóa protêin và lipít
c Tái tạo tế bào đã chết
d Cả a và b
5/ Dặn dò : 1’
- yêu cầu hs về nhà học bài
- xem tiếp phần còn lại
IV: Rút kinh nghiệm tiết dạy 1’.
- Đa số học sinh hiểu bài
- Lớp học sinh động và trật tự
- Mục tiêu đảm bảo, thời gian đảm bảo
CHƯƠNG III : NẤU ĂN TRONG GIA ĐÌNH Bài 15 : CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÍ (tt) I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức :
- Biết được vai trò của các chất dinh dưỡng trong thức ăn đối với cơ thể
- Biết được giá trị dinh dưỡng cuả các nhóm thức ăn
2/ Kiểm tra miệng: (không)
3/ Giảng bài mới:
Trang 4a) Vào bài: (2’) Ngoài những chất đã học, có thể con người còn cần những chất nào nữa? những chất đó có vai trò như thế nào đối với cơ thể?
hiểu vai trò cuả sinh tố
đới với cơ thể:
- Y/c hs kể têtn 1 số loại
+ Mỗi loại vit có vai trò
như thế nào đối với cơ
hiểu vai trò của chất
khoáng nước, chất xơ
- Thảo luận nhóm (4’) thống nhất ý kiến
- Vit A: dầu cá, gan, rau,quả… giúp cơ thể pháttriển, da không bị khô, các
ms mắt k0 bị khô
- Vit B: gạo, men bia,tim… cần cho sự phát triểncủa cơ thể điều hoà hệ thầnkinh, giải phóng nănglượng…
- Vit C: cam, chanh… giúp
cơ thể phòng chống bệnhtruyền nhiễm, da, chảymáu chân răng
- Vit D: có trong bơ, dầu,gan cá thu, lòng đỏ trứng,tôm, cua…giúp chuyểnhoá chất vôi, giúp xươngphát triển
- Đại diện nhóm trả lời,nhóm khác nhận xét bổsung
có trong rau, quả tươi.Ngoài ra còn có tronggan, tim, dầu cá, gạo,cám, men bia…
b/ Chức năng:
- Giúp hệ thần kinh, hệtiêu hoá, hệ tuần hoàn,xương, da… hoạt độngbình thường và tăng sức
đề kháng cho cơ thể
5/ Chát khoáng:
a/ Nguồn cung cấp:
- Canxi_P : cá, trứng, cácloại đậu
- Iốt: muối, cua, ốc
- Sắt: củ dền, cà rốt… b/ Chức năng:
- Giúp xương phát triểntốt, ctạo hcầu
Trang 5+ Tại sao người ta phải
phân chia chất dinh
- Chất xơ: các loại rau, quảtươi
- Dể tiêu hoá, chống táobón
- Cá nhân quan sát tranh
- 4 nhóm
- Dễ lựa chọn mua thựcphẩm đủ các nhóm
- Mua đủ chất trong bữa ăn Thay đổi món ăn khỏinhàm chán, ăn ngon miệng
- HS trả lời theo ý riêng
- hs nêu 1 vài ví dụ
- ghi nhớ kiến thức
6/ Nước:
- Là thành phần chủ yếucủa cơ thể
- Là môi trường cho sựchuyển hoá và trao đổichất cửa cơ thể
- Điều hoà thân nhiệt.7/ Chất xơ:
- Có trong các loại rau,quả… giúp dể tiêu hoá,chống táo bón
II Giá trị dinh dưỡng củacác nhóm thức ăn:
1/Phân nhóm thức ăn:a/Cơ sở khoa học :
- Nhóm giàu chất đạm
- Nhóm giàu chất đường,bột
- Nhóm giàu chất béo
- Nhóm giàu vitaminb/ Ý nghĩa :
- Giúp mua đủ chất trongbữa ăn
- Thay đổi món ăn đểkhỏi nhàm chán, ăn ngonmiệng
2/ Cách thay thế thức ănlẫn nhau :
- Thay đổi trong cùng mộtnhóm giúp ăn ngonmiệng, hợp khẩu vị, cầnthay đổi thức ăn thườngxuyên
4/ Củng cố :5’
- Gọi hs nêu tên các chất dinh dưỡng có trong thức ăn
* Kiểm tra đánh giá :
A.Sinh tố có trong những loại thức ăn nào ?
Trang 6a Rau, củ, quả tươi
b Cua, ốc, tôm, lương
c Thịt, cá, trứng, sữa
B.Nứơc có vai trò gì đối với cơ thể ?
a Là thành phần chủ yếu của cơ thể
b Giúp chuyển hóa và trao đổi chất
c Giúp điều hòa thân nhiệt
d Cả 3 ý trên
C Vì sao phải phân chia nhóm thức ăn ?
a Giúp mua đủ chất trong bữa ăn
b Thay đổi món ăn để khỏi nhàm chán, ăn ngon miệng
c Cả a và b đúng
5/ Dặn dò :1’
- Yêu cầu hs về nhà học bài và xem tiếp phần còn lại
IV: Rút kinh nghiệm tiết dạy 1’.
- Đa số học sinh hiểu bài
- Lớp học sinh động và trật tự
- Mục tiêu đảm bảo, thời gian đảm bảo
CHƯƠNG III : NẤU ĂN TRONG GIA ĐÌNH Bài 15 : CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÍ (tt)
2/ Kiểm tra miệng: (5’)
1/ Căn cứ vào đâu để phân chia nhóm thức ăn?
2/ Tại sao phải thay đổi thức ăn mỗi ngày?
3/ Giảng bài mới:
a) Vào bài: (1’) Chúng ta đả biết các chất dinh dưỡng rất cần thiết để cơ thể phát
triển + nếu cung cấp quá nhiều hoặc quá ít thì gây hại gì cho cơ thể?
Trang 7- Gv cho hs quan sát tranh
vẽ 1 cậu bé béo phì y/c hs
nhu cầu chất đường bột
đối với cơ thể:
- Gv nêu vấn đề: giả sử 1
ngày k0 ăn cơm, ta có cảm
giác gì? Nguyên nhân?
- Gv treo H3.12 hd hs quan
sát
- Y/c hs thảo luận nhóm (3’)
trả lời các âu hỏi sau:
+ Có nhận xét gì về cơ thể
cậu bé H3.12
+ Nguyên nhân nào gây
hiện tượng trên?
+ Em cho cậu bé này 1 lời
khuyên như thế nào để cậu
bé gầy?
+ Bệnh sâu răng do nguyên
nhân nào? Biện pháp phòng
chống bệnh?
- y/c đại diện các nhóm trả
- Quan sát hình vẽ Cậu bé ốm yếu, gầy…
+ Suy dinh dưỡng vì dothiếu chất đạm
+ Cơ thtể chậm lớn, ốmyếu, suy nhược trí tuệchậm phát triển…
+ Béo phì
+ Do ăn quá nhiều chấtđường bột
+ Ăn ít chất đường bột,tập TDTT thường xuyên
b/ Thừa đạm:
Gây một số bệnh nguyhiểm: bệnh béo phì,huyết áp thấp, thận…
2/ Chất đường bột:
a/ Thiếu chất đường bột: cơ thể mệt mỏi, đói,
ốm yếu
b/ Thừa: dể bị béo phì,
bệnh sâu răng
Trang 8- Theo em cơ thể không cần
bổ sung chất béo có được
không? Vì sao?
- Nếu cơ thể thiếu chất béo
gây hiệu quả gì?
- Nếu hàng ngày ăn quá
nhiều chất béo có được
không? Vì sao?
- Gv chốt lại và nổ sung
kiến thức về nhu cầu của
chất béo với cơ thể ( phụ
thuộc vào lứa tuổi, thời tiết)
- Cơ thể rất cần chất dinh
dưỡng để sống nhưng mọi
sự thừa, thiếu chất dinh
dưỡng gây ra hậu quả gì?
- Đại diện nhóm lần lượttrả lời, nhóm khác nhậnxét, bổ sung
- lắng nghe và ghi nhớ
- K0 vì cơ thể sẽ thiếunăng lượng và vit
- Ốm, mệt, đói, khả nănghcống đỡ bệnh tật kém
- K nếu ăn quá nhiều cơthể sẽ bị bệnh béo phì
b/ Thừa: cơ thể tăngtrọng nhanh, bụng to,gây ảnh hưởng xấu đếnsức khoẻ
Y/c hs về nhà học bài theo câu hỏi SGK
Chuẩn bị bài 16: Vệ sinh an toàn thực phẩm
Đọc mục em có biết
IV: Rút kinh nghiệm:1’
- Đa số học sinh hiểu bài
- Lớp học sinh động và trật tự
- Mục tiêu đảm bảo, thời gian đảm bảo
Trang 9Tuần 20 - Ngày dạy: ……….
Bài 16: VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM (2T) I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- Trình bày đươc khái niệm về vệ sinh an toàn thực phẩm
- Biết cách giữ vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống nhiễm trùng, nhiễm độc tại nhà
2/ Kiểm tra miệng: (5’)
1 Cơ thể thừa hoặc thiếu chất dinh dưỡng thì có hại hay có lợi? giải thích tại sao?
3/ Giảng bài mới:
a) Vào bài: (1’) Chúng ta đã biết thực phẩm có vai trò rất quan trọng với cơ thể Tuy
nhiên, nếu thực phẩm không vệ sinh sẽ gây hại co cơ thể Vậy thế nào là vệ sinh ATTP Nguyên nhân? Hậu quả và biện pháp khắc phục?
- Y/c hs thảo luận nhóm (5’)
trả lời câu hỏi
- Thảo luận nhóm (5’) thống nhất ý kiến
+ Thịt gia súc, gia cầm,thuỷ hải sản, rau, quả…
+ Bảo quản không đúngcách vi khuẩn xâm nhập
+ không chế biến ngay vikhuẩn xâm nhập
I/ Vệ sinh thực phẩm: 1/ Thế nào laà nhiễmtrùng và nhiễm độc thưcphẩm?
- Nhiễm trùng thựcphẩm là sự xâm nhậpcủa vi khuẩn có hại vàothực phẩm
- Nhiễm độc thực phẩm
là sự xâm nhập của chấtđộc vào thực phẩm
Trang 10ATTP không? Vì sao?
- Gv liên hệ thực tế việc bảo
vệ sức khoẻ cho bản thân
Hoạt động 2: Tìm hiểu
ảnh hưởng của nhiệt độ
đối với vi khuẩn:
- Gv treo H3.14 hd hs quan
sát
- Y/c hs thảo luận nhóm
(4’): hãy cho biết nhiệt độ
có ảnh hưởng như thế nào
đối với vi khuẩn?
- Y/c đại diện các nhóm trả
lời
- Gv nêu câu hỏi tiếp: thực
phẩm được coi là an toàn ở
- Vậy để đảm bảo sức khoẻ
cần ăn, uống như thế nào?
+ Là sự xâm nhập củachất độc vào thực phẩm
- Đại diện các nhóm trảlời, nhóm khác nhận xét,
bổ sung
- Suy nghỉ nêu được
- k vì nếu thực phẩm quáhạn sử dụng, có sẳn chấtđộc…
- lắng nghe và ghi nhớ
- quan sát hình vẽ
- Hs thảo luận nhóm (4’) nêu được:
+ Nhiệt độ O0 – 370 C : vikhuẩn sinh nở phát triển+ Nhiệt độ 500 – 800 C :
vi khuẩn không sinh nởnhưng củng không chếthoàn toàn
- Nhiệt độ 1000 - 1150 C:
vi khuẩn bị tiêu diệt
- Nhiệt độ - 10 -200 C : vikhuẩn không sinh nởnhưng củng không chết
- Đại diện nhóm trả lời,nhóm khác nhận xét, bổsung
- Nhiệt độ 1000 - 1150 C
- Nhiệt độ O0 – 370 C
- Ở nhiệt độ cao thì vikhuẩn chết đi
- ăn chín, uống chín
- lắng nghe và ghi nhớ
2/ Ảnh hưởng của nhiệt
độ đối với vi khuẩn:
- Nhiệt độ O0 – 370 C :nguy hiểm cho thựcphẩm, vi khuẩn sinh nởnhanh
- Nhiệt độ 500 – 800 C :hạn chế sự phát triển của
vi khuẩn
- Nhiệt độ 1000 - 1150 C:ATTP
- Nhiệt độ - 10 -200 C :
vi khuẩn không sinh nởnhưng củng không chết
Trang 11- Gv hoàn thiện kiến thức.
4/ Củng cố: (1’)
- Gv tóm tắt nội dung bài
* Kiểm tra đánh giá: (3’)
Hãy chọn câu đúng rồi đánh dấu vào kí hiệu ô vuông cuối câu
1 Sự xâm nhập của vi khuẩn vào thực phẩm gọi là sự nhiễm trùng thực phẩm
2 Sự xâm nhập của chất độc vào thực phẩm gọi là sự nhiễm độc thực phẩm
3 Vệ sinh thực phẩm là để vi khuẩn xâm nhập vào thực phẩm
4 Ở nhiệt độ O0 – 370 C vi khuẩn bị chết đi
5 Ở nhiệt độ 1000 - 1150 C vi khuẩn bị tiêu diệt
6/ Ơ nhiệt độ thấp ( -10 -200 C) vi khuẩn không sinh nở nhưng củng không chết.
5/ Dặn dò: (1’)
Y/c hs về nhà học bài và xem tiếp phần còn lại
- Đa số học sinh hiểu bài
- Lớp học sinh động và trật tự
- Mục tiêu đảm bảo, thời gian đảm bảo
Bài 16: VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM (tt) I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm an toàn thực phẩm
- Biết các biện pháp giữ vệ sinh an toàn thực phẩm khi mua sắm, chế niến , bảo quản
- Biết cách phòng tránh nhiễm trùng, nhiễm độc tại nhà
2/ Kiểm tra miệng: (4’)
1 Thế nào là nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm?
2 Nhiệt độ có ảnh hưởng như thế nào đối với vi khuẩn?
Trang 123/ Giảng bài mới:
a) Vào bài: (1’) Muốn bảo vệ sức khoẻ khi ăn uống cần phải biết cách giữ vệ sinh
ATTP Vậy thế nào là vệ sinh ATTP? Cần có những biện pháp gì để phòng tránh nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm?
b) Phát triển bài:
17’ Hoạt động 1: Tìm hiểu
về an toàn thực phẩm:
- Gv nêu câu hỏi:
+ Nguyên nhân nào gây ngộ
- Y/c hs thảo luận nhóm (3’)
phân loại thực phẩm và nêu
bịên pháp đảm bảo ATTP
- Gv y/c đại diện nhóm trả
+ Do ăn phaải thức ăn cóchứa chất độc
+ Ăn uống hợp vệ sinh,giữ cho thứ căn không bịnhiễm độc…
+ Là giữ cho thực phẩmkhông bị nhiễm trùng,nhiễm độc, biến chất
- Thực phẩm tươi sống,đóng hợp…
- quan sát tranh
- Thảo luận nhóm (3’) thống nhất ý kiến
- Đại diện nhóm trả lời,
hs khác nhận xét, bổsung
- lắng nghe và ghi nhớ
- Cần chọn thực phẩntươi ngon, không quá hạn
sử dụng, không bị ôi ươn,
ẩm mốc…
II/ An toàn thực phẩm:
Là giữ cho thực phẩmkhông bị nhiễm trùng,nhiễm độc và biến chất
1/ An toàn thực phẩn khi mua sắm:
Để đảm bảo ATTP khimua sắm cần phải chọnthưc phẩm tươi ngon,không quá hạn sử dụng,khôn gbị ôi ươn, ẩmmốc
2/ An toàn thực phẩm
Trang 13+ Nguồn phát sinh nhiễm
độc thực phẩm từ đâu?
+Vi khuẩn xâm nhập vào
thức ăn bằng con đường
nào?
+ Theo em cần bảo quản
như thế nào với các loại
- Y/c hs đọc hiểu nội dung
SGK thảo luận nhóm trả lời
thức ăn bị côn trùng xâm
nhập, thức ăn thừa cho vào
hộp để tủ lạnh, không nên
dùng thực phẩm có chất
độc…
+ Theo em đồ hộp cần bảo
quản như thế nào?
+ Khi chế biến và bảo quản
+ Nhà bếp+ Dụng cụ nấu ăn, bànbếp…
+ Trong quá trình chếbiến ( nấu không chín)hoặc bảo quản thức ănkhông cẩn thận
+ hs trả lời theo ý riêng
-lắng nghe và ghi nhớ
- Cá nhân đọc hiểu nộidung thảo luận nhómthống nhất ý kiến
+ Do thức ăn nhiễm visinh vật và độc tố vsv+ Do thức ăn để lâu bịbiến chất
+ Do bản thân thức ăn cósẳn chất độc
+ Do thức ăn nhiễm chấtđộc hoá học…
- Do bất cẩn, do chạytheo những lợi nhuận, khichế biến không hợp vệsinh, bảo quản không tốt
- Hs trả lời theo ý riêng
- Thực phẩm đóng hộp:
để tủ lạnh nhưng mua đủdùng
- Thực phẩm khô: phơikhô, kiểm tra thườngxuyên
II/ Biện pháp phòng tránh nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm:
1/ Nguyên nhân ngộđộc thức ăn:
2/ Các biện phápphòng tránh ngộ độcthức ăn:
- Giữ vệ sinh sạch sẽ,ngăn nắp trong quá trìnhchế biến
- Nấu chín thực phẩm
- Bảo quản thực phẩmchu đáo
Trang 144/ Củng cố: (1’)
- Gọi hs đọc ghi nhớ
* Kiểm tra đánh giá: (3’)
1 An toàn thực phẩm là giữ cho thực phẩm không bị nhiễm trùng, nhiễm độc,biến chất Đúng hay sai?
a/ Đúng
b/ Sai
2 Tại sao phải giữ vệ sinh ATTP?
3 Nguyên nhân nào gây nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm? Biện pháp?
5/ Dặn dò: (1’)
- Y/c hs học bài, trả lời câu hỏi cuối bài
- Đọc mục “ em có biết”
- Chuẩn bị bài 17: Bảo quản chất dinh dưỡng trong chế biến món ăn
IV: Rút kinh nghiệm: 1’
- Đa số học sinh hiểu bài
- Lớp học sinh động và trật tự
- Mục tiêu đảm bảo, thời gian đảm bảo
Tiết 42 - Ngày soạn:…/…/……
Tuần 21 - Ngày dạy:…/…/………
Bài 17: BẢO QUẢN CHẤT DINH DƯỠNG TRONG CHẾ BIẾN MÓN ĂN (2t) I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- Hiểu được sự cần thiết phải bảo quản chất dinh dưỡng trong khi chế biến món ăn
- Biết được cách bảo quản để các chất dinh dưỡng không bị mất đi khi chuẩn bị chếbiến
Trang 15Dụng cụ học tập và sưu tầm một số tranh, ảnh liên quan
III/ Tiến trình lên lớp:
1/ Ổn định lớp 1’
2/ Kiểm tra miệng: (4’)
1 Tại sao cần phải giữ vệ sinh ATTP?
2 Để phòng tránh nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm cần nhữngbiện pháp nào?
3/ Giảng bài mới:
a) Vào bài: (2’) Chúng ta đả biết thực phẩm rất đa dạng, chế biến thực phẩm là điều
rất cần thiết Vì sao? (gọi hs trả lời) trong khi chế biến hay trước khi chế biến cần làm gì
để tránh bị mất chất dinh dưỡng? Hôm nay chúng ta tìm hiểu bài 17
cách bảo quản chất dinh
dưỡng thịt, cá trước khi
+ Khi mua thịt, cá về muốn
chế biến trước tiên cần phải
làm gì?
- Gv chốt lại: làm sạch cắt
khúc
+ Tại sao thịt, cá đả cắt thái
rồi thì không nên rửa lại?
+ Khi chuẩn bị chế biến cần
chú ý vấn để gì để chất dinh
dưỡng trong thực phẩm
không bị mất đi?
Hoạt động 2: Tìm hiểu
cách bảo quản chất dinh
dưỡng trong rau, củ, quả
trước khi chế biến:
- Gv treo tranh 3.18, hd hs
quan sát
- Y/c hs kể tên 1số loại rau,
củ, quả dùng trong chế biến
Hs trả lời theo ý riêng
Giữ thịt, cá ở nhiệt độthích hợp, không để thịt
cá bị ươn
+ Hs tự nêu ý kiến riêng
- lắng nghe
+ Vì chất dinh dưỡngtrong thực phẩm sẽ bịmất đi
+ Không ngâm thịt, cásau khi đả cắt thái, bảoquản chu đáo
- Quan sát tranh
- Hs kể tên các loại rau,
I/ Bảo quản chất dinhdưỡng khi chuẩn bị chếbiến:
1/ Thịt, cá:
- Không ngâm rửathịt, cá sau khi đã cắtthái
- Không để ruồi, bọđậu vào
để dập nát, không ngâm
Trang 16+ Các loại rau, củ… trước
khi chế biến phải qua thao
- Liên hệ thực tế bảo quản
chất dinh dưỡng trước khi
chế biến
củ, quả
+ gọt vỏ, rửa, cắt, tháinhỏ…
+ Hs trả lời
+ Rửa thật sạch cắt thái
+ Gọt vỏ trước khi ăn…
không để rau quả khô,héo
- Hs trả lời theo ý riêng
- lắng nghe và ghi nhớkiến thức
lâu trong nước, khôngthái nhỏ khi rửa…
3/ Đậu, hạt ngô, gạo:
- đậu, hạt ngô: bảoquản nơi khô mát, tránhsâu mọt…
- Gạo tẻ, gạo nếp:không vo kỉ
4 / Củng cố: (1’)
Gọi 1 hs đọc ghi nhớ
* Kiểm tra đánh giá: (3’)
1 Đối với thịt, cá cần bảo quản ntn để tránh bị mất chất dinh dưỡng?
a/ Không ngâm rửa sau khi đả cắt thái
b/ Không để ruồi, bọ đậu vào
- xem tiếp phần còn lại
IV: Rút kinh nghiệm: 1’
- Đa số học sinh hiểu bài
Trang 17- Lớp học sinh động và trật tự.
- Mục tiêu đảm bảo, thời gian đảm bảo
Tiết 43 - Ngày soạn:…/…/……
Tuần 22 - Ngày dạy:…/…/………
Bài 17: BẢO QUẢN CHẤT DINH DƯỠNG TRONG CHẾ BIẾN MÓN ĂN (tt) I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- Hiểu được sự cần thiết phải bảo quản chất dinh dưỡng trong khi nấu ăn
- Biết được cách bảo quản chất dinh dưỡng không bị mất trong khi chế biến
2/ Kiểm tra miệng: (5’)
1 thịt, cá trước khi chế biến cần bảo quản ntn để tránh mất chất dinh dưỡng?
2 Các loại đậu, gạo cần bảo quản ntn?
3/ Giảng bài mới:
a) Vào bài: (1’) Một số chất dinh dưỡng nếu đun ở nhiệt độ quá cao thì các chất
dinh dưỡng sẽ bị mất đi Vậy chúng ta cần bảo quản ntn để hạn chế chất dinh dưỡng bịmất đi? Chúng ta tìm hiểu phần tiếp theo
b) Phát triển bài:
14’
Hoạt động 1: Tìm hiểu
cách bảo quản chất dinh
dưỡng trong khhi chế biến
món ăn.
- Y/c hs kể tên 1số vitamin?
- Y/c hs phân loại các vit?
- Đối với những thực phẩm
có vit tan trong nước nếu
nấu quá lâu thì sao?
+ Vì sao không được rán
1/ Tại sao phải quan tâm bảo quản chất dinh dưỡng trong khi chế biến món ăn:
- Đun nấu lâu sẽ mấtnhiều sinh tố C, B, PP
- Rán lâu mất nhiềusinh tố A, D, E, K
Trang 18- Tại sao phải quan tâm bảo
quản chất dinh dưỡng?
- Theo em, nhiệt độ có ảnh
hưởng ntn đối với chất
- Theo em, khi rán để nhiệt
độ quá cao được không? Vì
sao?
- Vì sao khi chưng đường
làm nước màu đường bị
biến chất?
- Khi nấu cơm đun ở nhiệt
độ quá cao có hiện tượng
- Gv: chất khoáng khi đun
nấu sẽ tan một phần trong
nước
+ Khi luộc thực phẩm sử
dụng ntn?
+ Theo em, nhiệt có ảnh
hưởng ntn đối với sinh tố?
+ Vit tan trong dầu sẽ bịmất
- Hs giải thích theo ýriêng
- lắng nghe
- K vì sinh tố tan trongchất béo sẽ phân huỷ vàbiến chất
- Vì đun đường ở nhiệt
độ cao
- Cơm sẽ bị khét, cháyđen và chất dinh dưỡng
a Chất đạm:
Đun ở nhiệt độ quácao giá trị dinh dưỡnggiảm
b Chất béo:
Ở nhiệt độ cao sinh tố
A bị phân huỷ và chấtbéo bị biến chất
c Chất đường, bột:
Ở nhiệt cao đường sẽ
bị biến chất chuyển sangmàu nâu, vị đắng
Ở nhiệt độ cao tinh bột
sẽ bị cháy đen và chấtdinh dưỡng sẽ bị tiêuhuỷ
d Chất khoáng:
Khi đun nấu chấtkhoáng sẽ tan 1 phầntrong nước
e Sinh tố:
Sinh tố dể bị mất đi
Trang 19- Cần làm gì để tránh mất
sinh tố khi chế biến?
- Gv hoàn chỉnh kiến thức
+ nước luột thực phẩmnên để lại sử dụng
+ Nhiệt độ cao sinh tố sẽ
bị mất
- Tránh thái nhỏ hoặcngâm lâu trong nước
- lắng nghe và ghi nhớ
nhất là các sinh tố tantrong nước
4/ Củng cố: (1’)
Gọi hs đọc ghi nhớ
* Kiểm tra đánh giá: (3’)
1 Vì sao phải bảo quản chất dinh dưỡng trong khi chế biến món ăn?
a/ Vì chất dinh dưỡng dể bị mất đi trong khi chế biến
b/ Vì chất dinh dưỡng khó bị mất đi trong khhi chế biến
- Học bài, trả lời câu hỏi cuối bài
- Chuẩn bị bài 18 “ các pp chế biến thực phẩm”
IV: Rút kinh nghiệm: 1’
- Đa số học sinh hiểu bài
- Lớp học sinh động và trật tự
- Mục tiêu đảm bảo, thời gian đảm bảo
Tiết 44 - Ngày soạn:…/…/……
Tuần 22 - Ngày dạy:…/…/………
Bài 18: CHẾ BIẾN MÓN ĂN KHÔNG SỬ DỤNG NHIỆT I/ Mục tiêu:
Trang 202/ Học sinh:
- Dụng cụ học tập
III/ Tiến trình lên lớp:
1/ Ổn định lớp 1’
2/ Kiểm tra miệng: (5’)
1 Tại sao phải quan tâm bảo quản chất dinh dưỡng trong chế biêénmón ăn?
2 Nhiệt độ có ảnh hưởng ntn đối với thành phần các chất dinh dưỡng trong thựcphẩm?
3/ Giảng bài mới:
a) Vào bài: (1’) Gv nêu mục tiêu bài
b) Phát triển bài:
11’
11’
- Gv y/c hs nêu tên 1số món
ăn chế biến không sử dụng
- Theo em, để giảm bớt mùi
của nguyên liệu cần làm gì?
- Nếu nguyên liệu là động
- Hs nêu 1số món ăn
- Là làm cho thực phẩmgiảm bớt mùi vị chính vàngấm các gia vị khác
- Bắp cải, rau muống,càng cua…
- 1-2 hs nêu cách làm
- lắng nghe và ghi nhớ
- Để nguyên liệu ngấmgia vị, hạn chế sự tiếtnước của nguyên liệu, khi
ăn giòn không bị nát
- Chua ngọt, béo
- Hs kể tên 1số món ăntrộn hỗn hợp
- Thực vật, đv có thêmgia vị
- là sử dụng nhiều loạinguyên liệu thực phẩm
- 1-2 hs nêu cách làm
II/ Phương pháp chế biến thực phẩm không
sử dụng nhiệt:
1/ Trộn dầu giấm:
Là làm cho thực phẩmgiảm bớt mùi vị chính vàngấm các gia vị khác tạonên món ăn ngon miệng
2/ Trộn hỗn hợp:
Là pha trộn các thựcphẩm đã được làm chínbằng các phương phápkhác nhau kết hợp cácgia vị tạo nên món ăn cógiá trị dinh dưỡng caodùng đầu bữa ăn
Trang 21- Có mấy cách muối chua?
- Y/c hs nêu cách muối xổi
- 2 cách: muối xổi vàmuối nén
- Hs nêu cách làm
- Là làm thực phẩm lênmen trong 1 thời gianngắn
Là làm thực phẩm lênmen vsv trong thời gianngắn
Ngâm thực phẩm vớigiấm, đường, nướcmắm, tỏi, ớt, gừng b/ Muối nén:
Là làm thực phẩm lênmen vsv trong thời giandài
Muối rải đều xen kẽthực phẩm và nén chặt
4/ Củng cố: (1’)
Gọi hs đọc ghi nhớ
* Kiểm tra đánh giá: (4’)
1 Chế biến thực phẩm không sử dụng nhiệt gồm những pp nào?
a/ Trộn dầu giấm, trộn hỗn hợp và muối chua
b/ Trộn dầu giấm, nấu, nướng
c/ Trộn hỗn hợp, muối chua
2 Muối xổi khác muối nén ở điểm nào?
a/ Thực phẩm lên men trong thời gian ngắn
b/ Thực phẩm ngâm trong dung dịch nước giấm, đường… ăn ngay
c/ Cả a và b
3 Trộn dầu giấm khác trộn hỗn hợp ở điểm nào?
5/ Dặn dò: (1’)
- Y/ chs học bài, trả lời câu hỏi cuối bài
- Chuẩn bị bài 19: Thực hành trộn dầu giấm rau xà lách
- Y/c mỗi nhóm chuẩn bị dụng cụ, vật liệu SGK
IV: Rút kinh nghiệm: 1’
- Đa số học sinh hiểu bài
- Lớp học sinh động và trật tự
- Mục tiêu đảm bảo, thời gian đảm bảo
Trang 22Tiết 45 - Ngày soạn:…/…/…….
Tuần 23 - Ngày dạy:…/…/………
Bài 18: CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ BIẾN
THỰC PHẨM (2T) I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- Biết được vì sao cần phải chế biến thực phẩm
- Biết được y/c kt của các pp chế biến có sử dụng nhiệt
- T/c được 1 bữa ăn ngon cho gia đình
2/ Kiểm tra miệng: (4’)
1 Thế nào là trộn dầu giấm?
2 Y/c hs nêu cách trộn dầu giấm?
3/ Giảng bài mới
a) Vào bài: (2’) Tại sao cần phải chế biến thực phẩm? Hs trả lời Gv: Để có món ăn
ngon…trong chế biến người ta sử dụng những pp nào?
- Kể tên 1số món ăn, rồi
xếp vào pp chế biến cho
- Trong môi trường nước
người ta thường chế biến
- dùng lửa và không dùnglửa
- Hs kể tên 1số món ăn
- lắng nghe
- luộc, nấu, kho
I/ Phương pháp chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt:
1/ Phương pháp làm chín thực phẩm trong nước:
a/ Luộc:
Là làm chín thực phẩm
Trang 23- Gv hoàn thiện kiến thức.
- Y/c hs nêu tên 1số món
- Hs trình bài theo hiểubiết Luộc thịt, cá lâuchín hơn
- lắng nghe và ghi nhớ
- nấu canh, nấu cơm
- Thịt, cá với rau, củquả…
- Hs trình bài cách làm
- Bánh, sôi vò…
- Là làm chín thực phẩmbằng sức nóng của hơinước
- Hs mô tả cách làm
- thực phẩm chín mềm,không dai, ráo nước
+Hương vị thơm ngon
trong môi trường cónhiều nước
b/ Nấu:
Làm chín thực phẩmtrong môi trường nướcvới nliệu đv và thực vật,đồng htời có thêm gia vị
2/ Phương pháp làm
chín thực phẩm bằng hơi nước:
Hấp là pp làm chínthực phẩm bằng sứcnóng của hơi nước
Trang 24- lắng nghe và ghi nhớ
4/ Củng cố: (1’)
Gv tóm tắt nội dung bài
* Kiểm tra đánh giá: (3’)
1 Làm chín thực phẩm trong nước gồm những pp nào?
a/ Luộc, nấu, xào
b/ Nấu, luộc, kho
Xem tiếp phần còn lại
IV: Rút kinh nghiệm: 1’
- Đa số học sinh hiểu bài
- Lớp học sinh động và trật tự
- Mục tiêu đảm bảo, thời gian đảm bảo
Tiết 46 - Ngày soạn:…/…/……
Tuần 23 - Ngày dạy:…/…/………
Bài 18: CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ BIẾN
THỰC PHẨM (tt) I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- Biết được vì sao cần phải chế biến thực phẩm
- Trình bày được các pp làm chín thực phẩm bằng sức nóng củ lửa và trong chấtbéo
- Biết được các y/c của từng pp
2/ Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tế
- Rèn kỹ năng thảo luận nhóm
Trang 25III/ Tiến trình lên lớp:
1/ Ổn định lớp 1’
2/ Kiểm tra miệng: (4’)
1 Làm chín thực phẩm trong nước có những cách chế biến nào
2 So sánh sự khác nhau giữa luộc và nấu?
3/ Giảng bài mới:
a) Vào bài: (1’) Gv nêu mục tiêu bài
nướng cần đảm bảo y/c gì?
- Gv lưu ý cho hs khi nướng
không nên dùng than đá,
- Hs tự nêu cách làm
- thực phẩm chín đều,không khét
+ Thơm ngon+ Màu vàng nâu
- lắng nghe và ghi nhớ
- rang, rán, xào…
- rán thịt, rán cá…
- Lửa nhỏ, nhiều chấtbéo Hs giải thích
- Nêu khái niệm rán
- Kể tên 1số món rang
- ít
3/ phương pháp làmchín thực phẩm bằng sứcnóng trực tiếp của lửa: Nướng là làm chín thựcphẩm bằng sức nóngtrực tiếp của lửa
4/ PP làm chín thựcphẩm trong chất béo: a/ rán:
Là làm chín thực phẩmtrong 1 lượng chất béotương đối nhiều, đun lửavừa trong 1 tg đủ làmthực phẩm chín
b/ Rang:
Là đảo đều thực phẩmtrong chảo với lượng mở
ít hoặc không có mở, đểlửa vừa
Trang 26ít hoặc không có, lửa vừa.
- rán cần nhiều chất béo
- Hs kể tên 1số món xào
- nguyên liệu thực vật,động vật
- Mở vừa, lửa to để thựcphẩm mao chín
- Hs tự nêu
- Hs tự nêu
+ xào lượng mở vừa, thờigian chế biến nhanh, lửato
+ Rán nhiều mở, lâu, lửavừa
c/ Xào:
Là đảo qua đảo lạihtực phẩm trong chảovới lượng mở vừa phải,
có sự kết hợp giữa cácloại thực phẩm, đun lửa
to, thời gian ngắn
4/ Củng cố: (1’)
Gv tóm tắt nội dung bài
* Kiểm tra đánh giá: (3’)
1 Xào khác rán ở điểm lượng mở vừa, thời gian ngắn, lửa to và kết hợp các loạithực phẩm Đúng hay sai?
Xem tiếp phần còn lại
IV: Rút kinh nghiệm: 1’
- Đa số học sinh hiểu bài
- Lớp học sinh động và trật tự
- Mục tiêu đảm bảo, thời gian đảm bảo
Tiết 47 - Ngày soạn:…/…/……
Tuần 24 - Ngày dạy:…/…/………
Bài 19: THỰC HÀNH TRỘN DẦU GIẤM
RAU XÀ LÁCH (2T) I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
Trang 27- Biết cách làm món trộn dầu giấm rau xà lách
- Nêu được qui trình thực hiện món ăn này
- Sưu tầm tranh ảnh có liên quan
- Chuẩn bị nhiên liệu SGK
2/ Học sinh:
- Mỗi nhóm chuẩn bị nhiên liệu, dụng cụ SGK
III/ Tiến trình lên lớp:
1/ Ổn định lớp 1’
2/ Kiểm tra miệng: (5’)
1 Làm chín thực phẩm trong chất beéo gồm những món nào?
2 Y/c hs so sánh sự khác nhau giữa rán và xào?
3/ Giảng bài mới:
a) Vào bài: (1’) Từ câu trả lời của hs Gv nêu mục tiêu bài.
- Gv y/c hs chuẩn bị nguyên
liệu, dụng cụ ( thao, điã,
đũa, muổng, chén)
Hoạt động 2: Hướng
dẫn hs cách làm:
- Gv nêu vấn đề: Khi chế
biến món ăn naày cần phải
qua mấy giai đoạn?
- Y/c hs thảo luận nhóm trả
lời câu hỏi:
+ Đối với rau, thịt, hành
tây, cà chua, ớt trước tiên ta
cần làm ntn?
- Gv hoàn chỉnh và hướng
- Rau xà lách là nguyênliệu chính
- Giấm, đường, dầu ăn…
- 2 quả cà chua chín
- 1 thìa càfê tỏi phi vàng
- 1 bát giấm
- 3 thìa súp đường
- ½ thìa càfê muối
- ½ thìa càfê tiêu
- 1 thìa súp dầu ăn
- rau thơm, ớt, xì dầu
II/ Qui trình thực hiện:
1/ Giai đoạn chuẩn bị:
- Rau xà lách: nhặt sạchtách từng lá, rửa sạch,ngăm nước muối loãng(5’) để ráo nước
- thịt: thái mỏng, ướp gia
vị xào, đảo nhanh để rađĩa
- Hành tây: bóc vỏ khô,rửa sạch, thái mỏng,ngâm giấm, đường
Trang 285-10 trước bữa ăn.
- dầu ăn, giấm, đường,muối
2/ Giai đoạn chế biến:
- Làm nước trộn dầugiấm: 3 muỗng giấm +1M đường + 1/2M càfêmuối nếm thử có vịchua, ngọt, hơi mặn, chotiếp 1M dầu ăn + tiêu
- Trộn rau: cho hỗn hợprau + hành tây + cà chuavaào nồi đổ hỗn hợp dầu 3/ Giai đoạn trình bày: Xếp hỗn hợp xà láchvào đĩa, chọn 1ít lát càchua xếp xung quanh,trên để hành tây, rauthơm, tỉa hoa ớt
4/ Củng cố: 1’
- Giáo viên nhận xét tinh thần, thái độ
- Đánh giá học sinh đạt mục tiêu bài chưa
5/ Dặn dò: (1’)
- Y/c hs về nhà chuẩn bị + nguyên liệu: xà lách ( bắp cải), gia vị, cà chua
+ dụng cụ: Thao, đĩa, chén, muỗng, đũa
IV: Rút kinh nghiệm: 1’
- Đa số học sinh hiểu bài
- Lớp học sinh động và trật tự
- Mục tiêu đảm bảo, thời gian đảm bảo
Tiết 48 - Ngày soạn:…/…/……
Tuần 24 - Ngày dạy:…/…/………
Bài 19: THỰC HÀNH TRỘN DẦU GIẤM
RAU XÀ LÁCH (tt) I/ Mục tiêu :
- Tranh cách trình bày món ăn
- Nguyên liệu: xà lách, ớt, cà chua
- Dụng cụ: dao
Trang 292/ Học sinh:
- Mỗi nhóm chuẩn bị nguyên liệu ( SGK) và dụng cụ: thao, đĩa, chén, đũa, muỗng
III/ Tiến trình lên lớp:
1/ Ổn định lớp 1’
2/ Kiểm tra miệng: (5’)
1 trình bày qui trình chế biến món trộn dầu giấm?
3/ Giảng bài mới:
a) Vào bài: (1’) Gv nêu mục tiêu bài thực hành.
chuẩn bị chưa tốt ( nếu có )
- Gv phân công vị trí, công
- Y/c đại diện các nhóm
phát biểu lại qui trình chế
biến trộn dầu giấm rau xà
- Các tổ thực hiện theophân công của gv
- Thực hiện hteo y/c củagv
- Đại diện nhóm phátbiểu:
+ Làm nước trộn dầugiấm
+ Trộn rau+ Trình bày
- Các tổ thực hiện quitrình
- Các tổ trình bày sảnphẩm
- Đại diện các tổ tự nhậnxét, đánh giá lẫn nhautheo y/c của gv
1/ Kiểm tra sự chuẩn
bị:
2/ Thực hành:
- Các tổ thực hiện theoqui trình chế biến trộndầu giấm rau xà lách
3/ Đánh giá kết quả:
Đại diện các tổ tự nhậnxét, đánh giá
Trang 30- Y/c các tổ thu dọn, vệ
kinh nghiệm cho bài sau
- Các tổ thu dọn vệ sinh
4/ Củng cố: 1’
- Giáo viên nhận xét tinh thần, thái độ
- Đánh giá học sinh đạt mục tiêu bài chưa
5/ Dặn dò: (1’)
- Chuẩn bị bài thực hành 20: trộn hỗn hợp nộm rau muống
IV: Rút kinh nghiệm: 1’
- Đa số học sinh hiểu bài
- Lớp học sinh động và trật tự
- Mục tiêu đảm bảo, thời gian đảm bảo
Tiết 49 - Ngày soạn:…/…/……
Tuần 25 - Ngày dạy:…/…/………
Bài 20: THỰC HÀNH TRỘN HỘN HỢP
NỘM RAU MUỐNG (2t) I/ Mục tiêu:
3/ Giảng bài mới
a) Vào bài: (1’) Gv nêu mục tiêu bài
b) Phát triển bài:
Trang 31hiện các giai đọan.
- Y/c hs thảo luận nhóm
(3’) trả lời
+ Đối với ngkiệu thực vật
( rau muống, rau thơm, củ
và giới thiệu cho hs ngoài
ngliệu rau muống còn có
thể thay đổi 1số ngliệu khác
tuỳ điạ phương
- Rau muống
- Ngó ssen, cà rốt vàngliệu động vật
- Nhắc lại khác niệm trộnhỗn hợp
- Tiếp thu thông tin vàchuẩn bị theo y/c
- 3 giai đoạn: chuẩn bị,chế biến và trình bày
- Theo dõi và thu nhậnthông tin
- Hs thảo luận nhóm (3’) thống nhất ý kiến
- Hs trả lới hteo ý riêng
- tiếp nhận thông tin
- Làm nước trộn nộmtrộn nộm
- Hs nêu cách làm theohiểu biết
- tiếp nhận thông tin
- Rau muống: làm sạch,cắt khúc, chẻ nhỏ, ngâmnước
- Thịt, tôm: rửa sạch.Luộc, ngâm nước mắm+ chanh + tỏi + ớt
- Củ hành khô: bóc vỏ,rửa sạch cắt lát mỏng,ngâm giấm
- Rau thơm: nhặt sạch,cắt nhỏ
2/ Gđ chế biến
- Làm nước trộnnộm: Trộn chanh +tỏi+ớt+đường + giấmchế nước mắm vào
- Trộn nộm 3/ trình bày:
Rải rau thơm và lạc lênđĩa nộm, cắm ớt tỉa hoatrên cùng
4/ Củng cố: 1’
- Giáo viên nhận xét tinh thần, thái độ
- Đánh giá học sinh đạt mục tiêu bài chưa
5/dặn dò: (1’)