1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ngu Van 9 tuan 05 CKTKN

10 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 19,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài học: Từ vựng không ngừng được bổ sung và phát triển, một trong những cách quan trọng để phát triển của từ vựng tiếng Việt là biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ trên cơ sở ngh[r]

Trang 1

Tuần 05 Ngày soạn: 22/ 09/ 2012

SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:Nắm được một trong những cách quan trọng để phát triển của từ vựng

tiếng Việt là

biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc với hai phương thức

phát triển nghĩa của từ ngữ

2 Kĩ năng:

- Nhận biết ý nghĩa của từ ngữ trong các cụm từ trong văn bản

- Phân biệt các phương thức tạo nghĩa mới của từ ngữ với các phép tu từ ẩn dụ và

hoán dụ

3.Thái độ: Có ý thức tìm hiểu sự phát triển từ vựng Tiến Việt

II TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

? Các PCHT có quan hệ ntn với tình huống giao tiếp, cho ví dụ ?

? Thế nào là cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp?

3 Bài mới

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC NỘI DUNG

HS đọc BT1 mục I SGK tr 55

-HS đọc bài thơ "Vào nhà ngục Quảng

Đông cảm tác"

? Từ "kinh tế" trong câu "Bủa tay ôm chặt

bồ kinh tế" được hiểu như thế nào? (Ý của

câu thơ là nhà chí sĩ yêu nước PBC luôn

ôm ấp hoài bão cứu nước giúp đời)

? Qua hiện tượng trên,em nhận xét gì về

nghĩa của từ? ( nghĩa của từ không phải là

bất biến, nó có thể thay đối theo thời gian

Có những nghĩa cũ bị mất đi và có những

nghĩa mới được hình thành)

HS đọc BT2 mục I

-Xác định nghĩa của từ "xuân" ở a và từ

"tay" ở b?

? Nghĩa của chúng trong trường hợp nào

là nghiã gốc, trường hợp nào là nghĩa

chuyển?

? Cho biết một trong các cách phát triển

nghĩa của từ vựng TViệt ? phát triển nghĩa

của từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc của chúng

? Tiếng Việt thường sử dụng các phương

thức chuyển nghĩa nào?

? Giải thích vì sao sự chuyển nghĩa ở từ

I S ự biến đổi và phát triển của từ ngữ

1 Ví dụ: SGKtr 55

BT1 a Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế

(Phan Bội Châu) Kinh tế => trị nước cứu đời

b Nền kinh tế nước ta đang trên đà phát

triển

kinh tế => Ngày nay, từ kinh tế được hiểu

như thế nào? toàn bộ hoạt động của con người trong lao động sản xuất, trao đổi, phân phối và sử dụng của cải vật chất làm ra

sự biến đổi nghĩa của từ ngữ

BT2 a xuân: mùa chuyển tiếp từ đông

sang hạ, được coi là mùa mở đầu của năm (nghĩa gốc)

Xuân: tuổi trẻ( nghĩa chuyển- ẩn dụ)

b Tay: bộ phận phía trên của cơ thể từ vai

đến các ngón (nghĩa gốc)

- Tay: chuyên, giỏi về một môn, nghề nào

đó(nghĩa chuyển-hoán dụ)

=> Sự phát triển nghĩa của từ trên cơ sở

Trang 2

xuân – mùa đẹp nhất trong năm, tràn đầy

sức sống với nghĩa “tuổi trẻ” có nét tương

đồng => ẩn dụ

Tay: lấy bộ phận để chỉ toàn thể => quan

hệ liên tưởng nên là hoán dụ

- Phân biệt phương thức ẩn dụ, hoán dụ

với phép tu từ ẩn dụ hoán dụ(đó là nét

nghĩa lâm thời => phép tu từ)

- HS đọc ghi nhớ

GV chốt: Khi nghĩa mới hình thành mà

nghĩa cũ không bị mất đi thì kết cấu nghĩa

của từ ngữ trở nên phong phú và xuất hiện

cái gọi là từ ngữ nhiều nghĩa Nhờ vậy mà

nghĩa của từ không ngừng phát triển và có

khả năng biểu đạt nhiều khái niệm hơn,

đáp ứng tốt hơn nhu cầu nhận thức và giao

tiếp của người bản ngữ

HS thực hiện phần luyện tập

Nhận biết ý nghĩa của từ ngữ trong các

cụm từ trong VB; phân biệt các phương

thức tạo nghĩa mới của từ ngữ với các

phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ

- HS đọc BT1, tìm yêu cầu giải bằng cách

xung phong trả lời

- HS đọc và tìm yêu cầu BT 2: Từ trà

trong các từ trên được dùng theo nghĩa

gốc hay nghĩa chuyển

-HS đọc bài tập 3: -Tìm nghiã chuyển

của từ "đồng hồ"qua cách dùng đồng hồ

điện, đồng hồ nước

-BT 4: Tìm ví dụ để c/m các từ đã dẫn là

từ nhiều nghĩa bằng cách tìm nghĩa gốc,

nghiã chuyển của mỗi từ

-BT 5: Xem xét đó có phải là sự phát

triển nghĩa của từ không? nghĩa của từ

"mặt trời"(Bác Hồ) là nghĩa lâm thời hay

cố định?

2 Bài học: Từ vựng không ngừng được

bổ sung và phát triển, một trong những cách quan trọng để phát triển của từ vựng

tiếng Việt là biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc với hai phương thức phát triển nghĩa của từ ngữ: phương thức ẩn dụ và phương thức hoán dụ

II Luyện tập

1 Xác định nghĩa chuyển, nghĩa gốc a) chân : nghĩa gốc

b) chân : nghĩa chuyển- hoán dụ c) chân: nghĩa chuyển - ẩn dụ d) như c

2 - Trà: dùng theo nghĩa chuyển Trà là sản phẩm từ thực vật,chế biến ở dạng khô,dùng pha nước uống- ẩn dụ

3 Đồng hồ điện, đồng hồ nước: dụng

cụ dùng để đo,có bề ngoài giống đồng

hồ => nghĩa chuyển - ẩn dụ

4 a Hội chứng:

- Nghĩa gốc: tập hợp nhiều triệu chứng cùng xuất hiện của bệnh

- Nghĩa chuyển: tập hợp nhiều hiện tượng,

sự kiện biểu hiện một vấn đề XH, cùng xuất hiện nhiều nơi: hội chứng suy thoái kinh tế

b Ngân hàng: tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnh kinh doanh,quản lý tiền tệ,tín dụng

- Kho lưu trữ thành phần, bộ phận cơ thể người: ngân hàng máu, ngân hàng gien

- Tập hợp các dữ liệu, lưu giữ, bảo quản: ngân hàng đề thi

c Sốt:tăng nhiệt độ quá mức bình thường

- Tăng đột ngột về nhu cầu, khiến hàng khan hiếm, giá tặng nhanh: sốt đất, sốt dầu

5 Không phải là sự phát triển nghĩa của

từ vì: đó là nghĩa lâm thời, tách khỏi câu thơ, bài thơ nghĩa đó không tồn tại nữa

=> phép tu từ ẩn dụ

4 Củng cố, dặn dò:

- GV hệ thống nội dung bài học

- Học bài cũ và hoàn thiện các bài tập còn lại

- Soạn: HDĐT Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh

Trang 3

Tuần 05 Ngày soạn: 22/ 09/ 2012

Hướng dẫn đọc thêm:

CHUYỆN CŨ TRONG PHỦ CHÚA TRỊNH

(Trích Vũ trung tùy bút)- Phạm Đình Hổ

II MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức: Giúp học sinh cảm nhận được nội dung phản ánh xã hội của tùy bút

trong "Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh"(về cuộc sống xa hoa vô độ của bọn vua

chúa quan lại dưới thời Lê - Trịnh và thái độ phê phán của tác giả)

- Nắm được sơ giản về thể loại tuỳ bút

- Những đặc điểm NT của một văn bản viết theo thể loại tùy bút thời kì trung đại ở

"Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh".

2 Kĩ năng: Đọc, hiểu thêm một văn bản tuỳ bút trung đại

- Tự tìm hiểu một số địa danh, chức sắc, nghi lễ thời Lê-Trịnh

3 Thái độ: Lên án sự ăn chơi xa hoa, tiệc tùng tốn kém vô ích và bọn cấp dưới "đục

nước béo cò"

II TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

? Tóm tắt văn bản “Chuyên người con gái Nam Xương” ?

? Phân tích nhân vật Vũ Nương?

? Nêu giái trị nghệ thuật của yếu tố truyền kì trong VB?

3 Bài mới

HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU NỘI DUNG

- Hướng dẫn đọc: giọng rõ ràng, chính

xác các lời bình

- GV đọc mẫu, HS đọc phần còn lại

- Giải nghĩa từ khó: chùa Trấn Quốc,

trân cầm dị thú, cổ mộc quái thạch, triệu

bất tường

- Giới thiệu đôi nét về TG và VB?

? Văn bản phân thành mấy phần?

+)Từ đầu bất tường: thói xa hoa của

chúa Trịnh

+) Phần còn lại: cảnh chúa và hầu cận

vơ vét của dân

-Tóm tắt đoạn trích?

Đọc, hiểu thêm một văn bản tuỳ bút

trung đại giúp HS cảm nhận được nội

dung phản ánh xã hội của tùy bút trong

"Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh"

Định hướng nội dung.

-Tìm chi tiết thể hiện sự ăn chơi của

chúa Trịnh và bọn hầu cận

I.Tìm hiểu chung:

1 Tác giảTác phẩm: SGK tr

2 "Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh" là

một những áng văn xuôi, giàu chất hiện

thực trong "Vũ trung tùy bút", miêu tả

cuộc sống xa hoa ăn chơi xa xỉ,bóc lột nhân dân của vua chúa quan lại PK thời Thịnh vương Trịnh Sâm

II Tìm hiểu văn bản:

1 Định hướng nội dung:

a Cuộc sống hưởng thụ của chúa Trịnh Sâm:

- Xây nhiều cung điện, mỗi tháng ba bốn lần ngự giá ngắm cảnh

- Thói chơi đèn đuốc, bày đặt nghi lễ với những trò lố lăng, kéo theo nội thần,binh lính hầu hạ rất đông

- Thú chơi trân cầm dị thú, cổ mộc quái thạch, chậu hoa cây cảnh,

+Để thỏa mãn thú chơi, chúa cho thu lấy

Trang 4

động gì?

? Tác giả kể lại việc chúa lấy của cải

trong dân chúng ntn?rất công phu, không

từ thứ gì?

? NT miêu tả ở đoạn này? Tác dụng của

việc dùng NT đó?

? Nhận xét của em về cuộc sống trong

phủ chúa?

? Câu văn nào không chỉ là kể mà còn

xen yếu tố miêu tả? (mỗi khi đêm thanh

cảnh vắng triệu bất tường)

? Câu văn này còn có yếu tố gì? (lời

bình của tác giả )

? Em hiểu ý đoạn văn đó ntn?

- HS quan sát đoạn văn còn lại

? Em hiểu thành ngữ “Nhờ gió bẻ măng”

là gì?

? Bọn quan lại hầu cạn trong phủ chúa

đã dùng những thủ đoạn nào, kế gì đối

với dân để vơ vét của cải của họ?

? Bọn hoạn quan có những thủ đoạn gì?

? Quan lại, chúa Trịnh đối với dân ntn?

? Tìm các chi tiết thể hiện thái độ của tác

giả?

? Việc tác giả kể cụ thể sự việc nhà mình

cho chặt một cây lê và hai cây lựu nhằm

mục đích gì?

Cho HS tìm hiểu nghệ thuật và ý nghĩa

văn bản.

? Thể loại tuỳ bút ở tác phẩm này có gì

khác với các tác phẩm cũng thể tuỳ bút

của Vũ Bằng, Minh Hương đã học ở lớp

7?

? Thể tuỳ bút trong bài này có gì khác

với các thể truyện, chẳng hạn như

"Chuyện người con gái Nam Xương" ?

HS thảo luận, trả lời

HS đọc ghi nhớ

trong phủ

+Lấy cả cổ thụ chở qua sông, khiêng về

=> rất công phu

*Kể sự việc cụ thể, chân thực, khách quan, có liệt kê, có khi tả tỉ mỉ nhằm khắc hoạ cuộc sống xa hoa, hưởng lạc trên xương máu nhân dân

b Thói nhũng nhiễu của bọn quan lại: -Thủ đoạn: thừa gió bẻ măng, vu khống

- Hành động: dọa dẫm, cướp, tống tiền, + Có chậu hoa cây cảnh, chim tốt thì biên ngay “phụng thủ”

+ Đem lính đến lấy rồi buộc cho tội giấu vật để doạ lấy tiền => vừa ăn cướp vừa la làng

+Hòn đá, cây to phá tường để đem ra

=>Tác oai tác quái, ỷ thế mặc sức hoành hành

c Thái độ của tác giả:

- Bất bình kín đáo

- Dự báo về tai hoạ sẽ xảy ra

- Chán nản trước thời thế nhiễu nhương

*Thể hiện qua một số giong điệu, qua một số từ ngữ lột tả bản chất của bọn quan lại

2 Nghệ thuật:

- Lựa chọn ngôi kể phù hợp

- Đưa ra các sự việc tiêu biểu, cụ thể khách quan có ý nghĩa phản ánh sự việc, con người

- Miêu tả sinh động

- Ngôn ngữ khách quan (Không xen lời bình luận của tác giả mà để sự việc tự nói lên ý nghĩa của chúng)

3 Ý nghĩa:Thể hiện hiện thực lịch sử và thái độ của "kẻ thức giả" trước những vấn

đề của đời sống xã hội

(phê phán thói ăn chơi xa xỉ của bọn vua chúa và sự nhũng nhiễu nhân dân của lũ quan lại trong XHPK)

*Ghi nhớ SGK III Luyện tập:

4 Củng cố, dặn dò:

- GV hệ thống nội dung bài học

- Học bài và soạn bài Hoàng Lê Nhất Thống Chí

Trang 5

Tuần 05 Ngày soạn: 25/09/ 2012

HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ (Hồi thứ 18) Ngô Gia Văn Phái

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Những hiểu biết chung về nhóm tác giả thuộc Ngô gia văn phái, về phong trào Tây

Sơn và vẻ đẹp hào hùng của người anh hùng dân tộc Quang Trung-Nguyễn Huệ trong chiến công đại phá quân Thanh, sự thảm hại của bọn xâm lược và số phận của lũ vua quan phản dân hại nước

- Bước đầu làm quen với thể loại tiểu thuyết chương hồi

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm được viết theo thể loại tiểu thuyết chương hồi

2 Kĩ năng: Quan sát các sự việc được kể trong đoạn trích trên bản đồ

- Cảm nhận sức trỗi dậy kì diệu của tinh thần dân tộc, cảm qua hiện thực nhạy bén, cảm hứng yêu nước của tác giả trước những sự kiện lịch sử trọng đại của dân tộc

- Liên hệ những nhân vật, sự kiện trong đoạn trích với văn bản liên quan

3 Thái độ: Giúp HS

- GD học sinh lòng yêu nước, lòng tự hào dân tộc, căm thù bọn bán nước hại dân -Cảm nhận được người anh hùng dân tộc Ng.Huệ -Hiểu sơ bộ về thể loại và giá trị NT của lối văn trần thuật kết hợp miêu tả chân thực,sinh động

II TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

? Nêu suy nghĩ của em về cuộc sống của vua chúa và quan lại thời Lê-Trịnh?Thái độ của tác giả trước sự việc đó?

3 Bài mới: "Hoàng lê nhất thống chí"là tác phẩm thuộc tiểu thuyết chương hồicủa

nhóm tác giả họ Ngô Thì.Tác phẩm khái quát giai đoạn LS cuối TK XVIII đầu TK

XI X với bao biến cố Sự sụp đổ không cưỡng nổi của triều đại Lê-Trịnh và khí thế sấm sét của phong trào nông dân Tây Sơn là hai nội dung lớn được phản ánh trong tác phẩm.Hồi thứ 14 đã thể hiện một cách hào hùng sức mạnh quật khởi của dân tộc trước thù trong giặc ngoài và khắc hoạ hình tượng N.g Huệ- người anh hùng dân tộc làm nên chiến công Đống Đa bất tử

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC NỘI DUNG

- GV tóm tắt hồi thứ 12,13 :N.g Huệ kéo

quân ra Bắc, Lê Chiêu Thống sợ hãi bỏ

chạy qua TQ cầu viện Mãn Thanh Lợi

dụng cơ hội, Tôn Sĩ Nghị kéo quân xâm

lược nước ta với danh nghĩa “phù Lê diệt

Tây Sơn” Số phận chúng ra sao, chúng

ta theo dõi tiếp hồi 14

- GV đọc mẫu, HS đọc đến hết

? Thể loại văn học?

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả:

- Ngô Gia Văn Phái gồm những tác giả thuộc dòng họ Ngô – Thì – dòng họ nổi tiếng về văn học lúc bấy giờ Ở làng Thanh Oai - Hà Nội

2.Tác phẩm:

- Là quyển tiểu thuyết lịch sử có quy mô

lớn, phản ánh những biến động lịch sử ở

Trang 6

? Bố cục? Nội dung từng phần?

? Đại ý? ở phần giới thiệu vào bài

? Nguyễn Huệ lên ngôi vào thời gian

nào?Vì sao ông lại lên ngôi hoàng đế?

? Việc làm đầu tiên sau khi lên ngôi của

vua Quang Trung là gì?

Đọc lại đoạn “Vua Quang Trung mừng

lắm tuân theo mà làm”

? Hãy kể lại những việc làm của Vua

Quang Trung?

? Nhận xét, đánh giá của em về mỗi việc

làm đó?

-GV giới thiệu bản đồ, học sinh quan sát

Em biết gì về cuộc hành quân thần tốc có

một không hai này do vua QT chỉ huy?

? Em có nhận xét gì về kế hoạch này của

vua QT?Có tài dụng binh như thần

? Kể tóm tắt trận đánh thắng quân Thanh

do vua Qt chỉ huy? Câu văn tả vua QT ra

trận ?

? Hình ảnh vua Qt hiện lên trong trận

đánh như thế nào?

? Cảm nhận của em về hình tượng vua

Quang Trung qua cách kể, tả của tác giả?

Đặc điểm này khẳng định rõ tính chất thể

năm đầu XIX

- Đoạn trích nằm ở hồi thứ 14

- Thể loại : - Là tiểu thuyết lịch sử, chương hồi viết bằng chữ Hán  Chịu ảnh hưởng của Tam Quốc Chí

II Phân tích

1 Hình tượng người anh hùng Nguyễn Huệ và sức mạnh dân tộc trong cuộc chiến đấu chống ngoại xâm:

* Khi nghe tin quân Thanh đến Thăng Long:

- Được tin quân Thanh chiếm đóng Thăng Long, Ng Huệ giận lắm, định thân chinh cầm quân đi ngay

- Nghe lời tướng sĩ , ngày 20,22,24/ 11/1788 ông lên ngôi Hoàng đế, rồi hạ lệnh xuất quân ra Bắc

=> Ng Huệ ngay thẳng, mạnh mẽ, căm thù giặc, biết nghe lẽ phải, có tài quyết đoán

- Hỏi ý kiến của Nguyễn Thiếp

- Tuyển mộ quân lính, duyệt binh

- Phủ dụ tướng sĩ ở Tam điệp

- Trách mắng nhưng tha thứ khi tướng sĩ phạm tội

- Tính sẵn phương lược tiến đánh, kế hoạch ngoại giao sau mười năm

=> Một vị vua yêu nước có tài cầm quân, giàu lòng vị tha, sáng suốt trong việc dùng người, có tầm nhìn xa trông rộng

HẾT T 23  T 24

*Diễn biến trận chiến năm Kỉ Dậu (1789) đại phá 20 vạn quân Thanh:

Bảng phụ

* Trận 1 : Trận Phú Xuyên :

- Thấy bóng của quân Tây Sơn , quân địch chạy hết-> vua Q Trung thúc quân đuổi theo bắt sống toàn bộ

* Trận 2 : Trận Hà Hồi :

- Quân Tây Sơn lặng lẽ vây kín làng Hà Hồi- bắc loa truyền thanh gọi , quân lính thay phiên nhau ra xem  quân Thanh sợ hãi, vua ra hàng, lương thực bị quân Nam lấy hết

* Trận Ngọc Hồi : Quân Tây Sơn xông thẳng lên -> quân địch bỏ chạy, giày xéo lên nhau

Trang 7

loại tiểu thuyết lịch sử của văn bản.

*Thảo luận: nguồn cảm hứng nào đã chi

phối ngòi bút của tác giả khi khắc hoạ

hình tượng vua Quang Trung?

- Các tác giả họ Ngô Thì đã từng ăn lộc

của vua Lê, vốn có cảm tình với vua Lê,

nhưng họ đã đứng trên lập trường dân tộc

để phản ánh hiện thực:vua Lê hèn yếu đã

cõng rắn cắn gà nhà, còn vua Quang

Trung là niềm tự hào của dân tộc Họ đã

viết nên những trang văn đẹp nhất, dựng

nên tượng đài kì vĩ về vua Quang Trung

- Nguyễn Huệ

? Lúc vua QT đang tiến quân ra Thăng

Long thì Tôn Nghĩ Sị và vua Lê đang

làm gì?

? Khi quân Tây Sơn đánh tới nơi thì tình

hình quân tướng nhà Thanh như thế nào?

? Số phận của quân xâm lược Thanh ntn?

? Bọn vua tôi phản quốc được tác giả thể

hiện qua những chi tiết nào?

? Số phận của bọn chúng ntn?HS trả lời

* GV chốt:Vua Lê Chiêu Thống và bề tôi

vì mưu cầu lợi ích riêng của dòng họ đã

đem vận mệnh dân tộc đặt vào tay kẻ thù

xâm lược.Bọn chúng phải chịu số phận

của kẻ vong quốc Khi sang TQ, Lê

Chiêu Thống phải cạo đầu tết tóc, ăn mặc

như người Mãn Thanh Cuối cùng, gởi

nắm xương tàn nơi đất khách quê người

1 So sánh ngòi bút của hai cuộc tháo

chạy: một của quân Thanh, một của vua

tôi Lê Chiêu Thống thấy có gì khác

nhau?

? Vì sao có sự miêu tả khác biệt như vậy?

Đều tả thực cụ thể nhưng âm hưởng rất

khác nhau Đoạn văn tả cuộc tháo chạy

của quân Thanh nhịp điệu nhanh, mạnh,

hối hả, hàm chứa vẻ hả hê, sung sướng

của người thắng trận Đoạn văn nói về

vua tôi nhà Lê nhịp điệu chậm, tả tỉ mỉ

chết Sầm Nghi Đống thắt cổ tự vẫn

 Lựa chọn trình tự kể, tả theo diễn biến

sự kiện  Trận đánh cụ thể, sinh động

* Người anh hùng áo vải Ng Huệ oai phong lẫm liệt, tài trí tuyệt vời; tính cách quả cảm, mạnh mẽ,quyết đoán, trí tuệ sáng suốt, nhạy bén, tự tin, dụng binh như thần, là người tổ chức và là linh hồn của chiến công vĩ đại Ông là nhà chỉ huy quân sự cực kỳ sắc sảo - nhà chính trị tài ba

* Đây là vị anh hùng thể hiện sức mạnh

dân tộc, trí dũng song toàn

2 Hình ảnh bọn cướp nước và bán nước:

a Hình ảnh bọn giặc xâm lược:

-Tôn Sĩ Nghị kiêu căng, tự mãn, chủ quan, khinh địch

- Tôn Sĩ Nghị sợ mất mật, ngựa không kịp đóng yên, không kịp mặc áo giáp nhằm thẳng hướng Bắc chạy

- Quân sĩ hoảng hốt , tan tác bỏ chạy xô nhau rơi xuống sông chết -> nước sông tắc nghẽn

=> Sử dụng từ gợi cảm, NT phóng đại, khắc họa nhân vật, kể tả chân thực, sinh động Tô đậm sự thất bại thảm hại và nhục nhã của quân địch

b Kẻ bán nước: vua Lê Chiêu Thống

- Bỏ cung điện, đưa thái hậu bỏ trốn, chạy theo giặc

=>Đớn hèn, nhục nhã, số phận gắn chặt với bọn xâm lược

-> Những kẻ bán nước cầu vinh ắt sẽ phải trả giá

=> Đoạn văn kể, tả chân thực, tác giả vẫn gửi vào đó tình cảm ngậm ngùi, thương cảm

III Tổng kết:

1.Nghệ thuật:

- Lựa chon trình tự kể theo diễn biến các

sự kiện lịch sử

- Khắc hoạ nhân vật lịch sử ( Người anh hùng Nguyễn Huệ, hình ảnh bọn giặc xâm lược, hình ảnh vua tôi Lê Chiêu Thống ) với ngôn ngữ kể, tả, chân thật, sinh động

- Có giọng điệu trần thuật thể hiện thái độ của tác giả với vương triều nhà Lê, với

Trang 8

mang âm hưởng ngậm ngùi, xót xa.Là

cựu thần triều Lê, tác giả không khỏi mủi

lòng trước sự sụp đổ của một vương triều

mà mình tôn thờ

2 Nhận xét nghệ thuật kể chuyện của tác

giả?

- Nêu ý nghĩa văn bản?

GVcho HS ghi nhớ

-HS thực hiện phần LT

cướp nước

2 Ý nghĩa văn bản: Văn bản ghi lại hiện

thực lịch sử hào hùng của dân tộc ta và hình ảnh người anh hùng Nguyễn Huệ trong chiến thắng mùa xuân năm Kỉ Dậu(1789)

IV Luyện tập:HS thực hiện phần LT

4 Củng cố, dặn dò:

- Gv hệ thống nội dung bài học

- Đọc lại VB học thuộc phần phân tích

- Soạn: Sự phát triển của từ vựng tt

………

SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG (TT)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:Nắm được thêm hai cách quan trọng để phát triển của từ vựng tiếng Việt

là tạo từ ngữ mới và mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài

2 Kĩ năng:

- Nhận biết từ ngữ mới được tạo ra và những từ ngữ mượn của tiếng nước ngoài

- Sử dụng từ ngữ mượn tiếng nước ngoài phù hợp

3 Thái độ: Có ý thức tìm hiểu sự phát triển từ vựng TV

II TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

? Nêu các phương thức chủ yếu phát triển nghĩa của từ ngữ? Cho ví dụ?

3 Bài mới

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC NỘI DUNG

GV giới thiệu bảng phụ có ghi các từ, HS

lên chép từ tạo ra từ mới

? Trong thời gian gần đây có những từ

ngữ nào mới được cấu tạo trên cơ sở các

từ: điện thoại, di động, kinh tế, sở hữu, tri

thức, đặc khu, trí tuệ?

- Giải nghĩa các từ ngữ trên? ĐTDD: điện

thoại vô tuyến nhỏ mang theo người,

được sử dụng trong vùng phủ sóng của

cơ sở cho thuê bao

? Hãy tìm những từ cấu tạo theo mô hình

1.Tạo từ ngữ mới:

+ Kinh tế tri thức: KT chủ yếu dựa vào việc sản xuất lưu thông, phân phối sản phẩm có hàm lượng tri thức cao

+ Đặc khu kinh tế: khu vực dành riêng để thu hút vốn và công nghệ nước ngoài, có chính sách ưu đãi

+ Sở hữu trí tuệ: quyền sở hữu sản phẩm

do hoạt động trí tuệ mang lại được luật pháp bảo hộ: quyền tác giả, quyền sáng tác

Trang 9

-Tìm các từ được cấu tạo theo mô hình

x+ đạo?

- Cho biết một trong những cách phát

triển số lượng từ TViệt? tạo từ mới, làm

cho số lượng không ngừng tăng

-HS đọc ghi nhớ tr73

? Để tạo từ mới, từ ngữ TViệt phát triển

theo các phương phức nào? ghép và láy,

ghép là chủ yếu

GV giảng: Trong TViệt, từ ngữ mới

được hình thành chủ yếu theo cách dùng

yếu tố đã có sẵn ghép lại với nhau Vd:

sách + vở = sách vở ; nhà + vừơn = nhà

vườn

GV giới thiệu bảng phụ có chép đoạn

Kiều –HS đọc

-Tìm từ Hán Việt có trong đoạn trích ?

thanh minh, tảo mộ, đạp thanh, yến anh,

tài tử, giai nhân, bộ hành

- HS đọc đoạn trích trong “Chuyện người

con gái Nam Xương”

-Tìm từ Hán Việt? bạc mệnh,duyên

phận,thần linh, chứng giám, thiếp, đoan

trang, tiết, trinh bạch, ngọc

? Các từ trên được vay mượn của tiếng

nước nào? tiếng Hán –TQ

- TV dùng những từ nào để chỉ những

khái niệm sau:AIDS,ma-két –tinh

(marketing)

? Những từ này có nguồn gốc từ đâu?

ngôn ngữ Châu Âu, cụ thể là tiếng Anh

? Nêu một số từ vay mượn của tiếng

nước ngoài như Anh, Pháp mà em biết?

*HS đọc ghi nhớ

HD thực hiện LT

- HS đọc BT 1, HS tìm mô hình, chỉ ra

các từ ngữ mới thuộc mô hình đó

- HS đọc và giải BT 2

- Gợi ý: Cần tìm ở từng lĩnh vực: kinh tế,

văn hoá, thông tin

- HS đọc và giải BT 3 theo cá nhân

- HS tìm hiểu yêu cầu của BT 4, thảo

luận nhóm, trả lời

2 Từ ngữ được cấu tạo theo mô hình

* x + tặc = > lâm tặc, không tặc, hải tặc

* x + đạo => đạo nhạc, đạo chích, đạo văn

*Từ ngữ mới được hình thành theo cách dùng yếu tố đã có sẳn ghép lại với nhau hoặc láy lại

*Ghi nhớ: SGKtr73 2.Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài: BT1 Thanh minh, tảo mộ, tài tử giai nhân từ Hán Việt

BT2 HIV, ra đi ô mượn của tiếng Anh 3.xà phòng, gac ba ga, áo ba đờ xuy mượn của tiếng Pháp

* Đó là sự phát triển về số lựơng của từ ngữ TV

*Ghi nhớ: SGK

3 Luyện tập:

1 Tìm mô hình tạo ra từ mới + x+ trường: chiến trường công trường, nông trường, ngư trường, thương trường + x= hoá: lão hoá, cơ giới hoá, hiện đại hoá,, thương mại hoá

2 Tìm 5 từ mới được dùng phổ biến hiện nay, giải nghĩa

- Thương hiệu: nhãn hiệu thương mại

- Cầu truyền hình: truyền hình tại chỗ cuộc giao lưu qua hệ thống ca me ra giữa các điểm cách xa nhau

- Đường cao tốc: đường dành cho xe cơ giới chạy với tốc độ cao

3 Mượn của tiếng Hán: mãng xà, biên phòng, tham ô, tô thuế, phê bình, phê phán, ca sỹ, nô lệ

4 Từ vựng của một ngôn ngữ không thể không thay đổi bởi thế giới tự nhiên và

XH quanh ta không ngừng vận động và phát triển Nhận thức của con người vì thế cũng không ngừng vận động, phát triển theo Nhu cầu giao tiếp của con người cũng sẽ biến đổi Nếu từ vựng của một ngôn ngữ không thay đổi, không phát triển thì sẽ không thể đáp ứng được nhu cầu giao tiếp và nhận thức của người bản ngữ

4 Củng cố, dặn dò:

- GV hệ thống nội dung bài học

- Học bài và hoàn thiện các bài tập còn lại

Ngày đăng: 02/06/2021, 18:30

w