1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giao an sinh 7

174 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 174
Dung lượng 317,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS nêu được đa dạng sinh học thể hiện ở số loài, khả năng thích nghi cao của động vật với các điều kiện sống khác nhau trên các môi trường địa lí của trái đất và được thể hiện bằng sự[r]

Trang 1

- Tìm kiếm thông tin SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu thế gới động vật đa dạng phong phú

- Kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực trong hoạt động nhóm

- Tự tin trình bày ý kiến trước lớp

3 Thái độ: Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn.

II CHUẨN BỊ GV - HS:

1 GV: Tranh ảnh về động vật và môi trường sống của chúng.

2 HS: Ôn lại kiến thức sinh học 6 và đọc trước bài mới.

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới:

I.Đa dạng loài và phong phú về số lượng cá thể

GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, quan sát hình

1.1,1.2,T5,6, trả lời câu hỏi:

? Sự phong phú về loài được thể hiện như thế nào

GV ghi tóm tắt ý kiến của HS và phần bổ sung

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi

? Hãy kể tên loài động vật trong:

+ Một mẻ kéo lưới ở biển?

+ Tát một ao cá?

+ Đánh bắt ở hồ?

+ Chặn dòng nước suối nông?

? Ban đêm mùa hè ở trên cánh đồng có những loài

động vật nào phát ra tiếng kêu

I.Đa dạng loài và phong phú về số lượng cá thể

- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình -> Trả lời câuhỏi yêu cầu nêu được

+ Số lượng loài: hiện nay 1,5 triệu+ Kích thước khác nhau

- 1 vài HS trình bày đáp án -> HS khác bổ sung

- HS thảo luận từ những thông tin xem thực tế hayđọc được

Yêu cầu nêu được:

- Dù ao, hồ hay suối đều gồm có nhiều loài động vậtkhác nhau sinh sống

- Ban đêm mùa hè thường có một số loài như: dếmèn, ếch, cóc, sâu bọ phát ra tiếng kêu

- Đại diện nhóm trình bày đáp án  nhóm khác bổsung

Trang 2

? Em có nhận xét gì về số lượng cá thể trong bầy

ong, đàn kiến, đàn bướm

GV yêu cầu HS rút ra kết luận về sự đa dạng của

động vật

GV thông báo: Một số động vật được con người

thuần hóa thành vật nuôi để đáp ứng các nhu cầu

khác nhau của con người

II Đa dạng về môi trường sống

GV yêu cầu quan sát hình 1.4 hoàn thành bài tập điền

chú thích

? Dưới nước có những động vật nào?

? Trên cạn có những động vật nào?

? Trên không có những động vật nào?

GV cho HS chữa nhanh bài tập này

GV yêu cầu HS thảo luận để trả lời câu hỏi

? Đặc điểm gì giúp chim cánh cụt thích nghi với khí

hậu giá lạnh ở vùng cực

? Nguyên nhân nào khiến khí hậu ở vùng nhiệt đới đa

dạng và phong phú hơn vùng ôn đới, Nam cực

? Động vật nước ta có đa dạng phong phú không?

Tại sao

? Hãy cho ví dụ để chứng minh sự phong phú về môi

trường sống của động vật

GV cho HS thảo luận toàn lớp

GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận về môi trường sống

của động vật

II Đa dạng về môi trường sống

- Cá nhân HS tự nghiên cứu hoàn thành bài tậpYêu cầu:

+ Dưới nước: Cá, tôm, mực

+ Trên cạn: Hổ, báo, khỉ, hươu

+ Trên không: Các loài chim

- Cá nhân vận dụng kiến thức đã có  trao đổi nhóm

- Chim cánh cụt có bộ lông dày xốp, lớp mỡ dưới dadày  giữ nhiệt

- Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, thực vật phong phú,phát triển quanh năm  thức an nhiều, nhiệt độ phùhợp

- Động vật nước ta phong phú vì nằm trong vùng khíhậu nhiệt đới

- HS nêu thêm một số loài như: Gấu trắng Bắc cực,

đà điểu sa mạc, cá phát sáng đáy biển, lươn đáybùn

- Đại diện nhóm trình bày đáp án  nhóm khác bổsung

Nhờ sự thích nghi cao với điều kiện sống, động vật phân bố ở khắp các môi trường như: dướinước, trên cạn, trên không và ngay ở vùng cực băng giá quanh năm

IV CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC Ở NHÀ

1 Củng cố:

- HS đọc phần ghi nhớ SGK

Trang 3

- Kể tên một số động vật ở địa phương em? Chúng có đa dạng phong phú không?

2 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

- Học bài và trả lời cầu hỏi SGK T8.

- Kẻ bảng 1 T9 vào vở bài tập và đọc trước bài 2

Trang 4

Tuần 1 NS: 3/8/12

Bài 2 PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Phân biệt được động vật với thực vật, thấy được chúng có đặc điểm chung của sinh vật, nhưng cũngkhác nhau về một số đặc điểm cơ bản

- Nêu được đặc điểm của động vật và nhận biết được chúng trong tự nhiên

- Phân biệt được động vật không xương và động vật có xương sống, biết được vai trò của chúng trong tựnhiên và đời sống

* GDMT: bảo vệ đa dạng sinh học

* HN: chế biến thực phẩm, sữa, sản xuất da, lông thú…

Lĩnh vực nghiên cứu khoa học, y học, lao động…

- Kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực trong hoạt động nhóm

3 Thái độ: giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn.

I Phân biệt động vật với thực vật

GV yêu cầu HS quan sát hình 2.1 hoàn thành

bảng 1 trong SGK / 9

GV treo bảng phụ (nội dung bảng 1) lên bảng để

HS chữa bài

GV ghi ý kiến bổ sung vào cạnh bảng

GV nhận xét và thông báo kết quả đúng

I Phân biệt động vật với thực vật

- Cá nhân quan sát hình vẽ, đọc chú thích  ghinhớ kiến thức

- Trao đổi nhóm  tìm câu trả lời

- Đại diện các nhóm lên bảng ghi lại kết quả củanhóm

- Các nhóm khác theo dõi bổ sung

Trang 5

Cấu tạo tếbào

ThànhXenlulozơ ở tếbào

Lớn lên

và sinhsản

Chất hữu cơnuôi cơ thể

Tổnghợpđược

SửdụngchấtH/cơcósẵn

GV yêu cầu HS thảo luận để trả lời câu hỏi:

? Động vật giống thực vật ở điểm nào?

? Động vật khác thực vật ở điểm nào?

Các nhóm dựa vào kết quả của bảng 1  thảo luậntìm câu trả lời

- Đặc điểm giống nhau: Cấu tạo từ tế bào

- Đặc điểm khác nhau: Di chuyển, dị dưỡng, thầnkinh giác quan, thành tế bào

- Đại diện nhóm trả lời  nhóm khác bổ sung

- Động vật giống thực vật: đều có cấu tạo tế bào, có khả năng sinh trưởng, phát triển

- Động vật khác thực vật:

- Tế bào không thành xenlulozo

- Sử dụng chất hữu cơ có sẵn để nuôi

cơ thể (dị dưỡng)

- Có cơ quan di chuyển

- Có hệ thần kinh và giác quan

- Tế bào có thành xenlulozo

- Tự tổng hợp chất hữu cơ (tự dưỡng)

- Không có cơ quan di chuyển

- Không có hệ thần kinh và giác quan

II Đặc điểm chung của động vật

- GV treo bảng phụ yêu cầu HS làm bài tập ở mục SGK

T10

GV thông báo đáp án đúng (1,3,4)

GV yêu cầu HS rút ra kết luận

II Đặc điểm chung của động vật

- HS chọn ô đặc điểm cơ bản của động vật

III Sơ lược sự phân chia giới động vật

HS nghe, ghi nhớ kiến thức

Trang 6

+ Giới động vật được chia thành 20 ngành thể hiện ở

- Ngành thân mềm: trai sông

- Ngành chân khớp: tôm sông

- Ngành ĐVCXS:

Cá: cá chépLưỡng cư: ếch đồng

Bò sát: thằn lằn bóng đuôi dàiChim: chim bồ câu

Thú: thỏ

IV Vai trò của động vật

GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 2: Động vật đối

với đời sống con người

GV kẻ sẵn bảng 2 trên bảng phụ để học sinh chữa

bài

? Động vật có vai trò gì đối với đời sống con

người?

* HN: thế giới động vật vô cùng phong phú và

đa dạng có vai trò quan trọng đối với đời sống

con người

Giới thiệu cho HS một số lĩnh vực sản xuất liên

quan như: chế biến thực phẩm, chế biến sữa,

sản xuất lông, da thú, trồng trọt, chăn nuôi

Bên cạnh đó cũng có một số ngành nghiên cứu

khoa học, y học, giải trí, thể thao, bảo vệ an ninh

* GDMT: Động vật có vai trò quan trọng đối với

tự nhiên và con người (cung cấp nguyên liệu,

thực phẩm, dùng làm thí nghiệm, hỗ trợ con

người trong giải trí, thể thao…) Tuy nhiên một

số loài có hại (là động vật truyền bệnh: trùng sốt

rét, trùng kiết lị, trùng amip…)

? Từ vai trò của động vật em thấy mình cần phải

làm gì?

IV Vai trò của động vật

- Các nhóm trao đổi  hoàn thành bảng 2

- Đại diện nhóm lên ghi kết quả và các nhóm khác

Trang 7

4 Động vật truyền bênh - Ruồi, muỗi, rận, rệp

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi

? Động vật có vai trò gì trong đời sống con người

- Hoạt động độc lậpYêu cầu nêu được+ Có lợi ích nhiều mặt+ Tác hại đối với con người

- Động vật mang lại lợi ích nhiều mặt cho con người:

+ Cung cấp nguyên liệu cho người

+ Dùng làm thí nghiệm

+ Hỗ trợ con người trong lao động, thể thao, giải trí…

- Tuy nhiên một số loài có hại: truyền bệnh cho con người

- Tìm hiểu đời sống động vật xung quanh ta

- Mang váng nước ao, hồ, rễ bèo nhật bản

Trang 8

- Mô tả được đặc điểm cấu tạo, cấu tạo ngoài của trùng roi

- Trên cơ sở cấu tạo nắm được cách dinh dưỡng và sinh sản của chúng

- Tìm hiểu cấu tạo tập đoàn trùng roi và quan hệ về nguồn gốc giữa động vật đơn bào và động vật đa bào

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng: quan sát, thu thập kiến thức, hoạt động nhóm.

3 Thái độ: Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn.

II Chuẩn bị của GV - HS:

1 GV: Bảng phụ, tranh hình 4.1, 4.2, 4.3 sgk.

2 HS: Ôn lại kiến thức bài thực hành.

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

- Yêu cầu HS quan sát hình 4.1 và 4.2 sgk kết hợp

thông tin SGK hoàn thành phiếu học tập

GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm

GV kẻ phiếu học tập lên bảng để HS chữa bài

GV chữa từng bài tập trong phiếu

? Trùng roi hô hấp như thế nào?

? Không bào co bóp có vai trò gì?

? Trình bày quá trình sinh sản của trùng soi xanh?

GV lưu ý nhân phân chia trước rồi đến các phần khác

? Làm bài tập mục lệnh trong sgk T18

I Trùng roi xanh

- Cá nhân tự đọc thông tin ở SGKT17 và T18 sgk

- Trùng roi sống ở nước ao, hồ, đầm, ruộng, kể cảnhững vũng nước mưa

- Đại diện các nhóm ghi kết quả trên bảng Nhóm khác bổ sung

- Hô hấp nhờ sự trao đổi khí qua màng tế bào

- Không bào co bóp tập trung nước thừa cùng sảnphẩm bài tiết rồi thải ra ngoài góp phần điều chỉnh ápsuất thẩm thấu của cơ thể

- HS dựa vào hình 4.2 sgk trả lời

 nhóm khác nghe bổ sung

- Roi và điểm mắt

Có diệp lục

- HS theo dõi và tự sửa chữa

- 1 vài nhóm nhắc lại nội dung phiếu học tập

Trang 9

3 Sinh sản - Vô tính bằng cách phân đôi theo chiều dọc

1 Dinh dưỡng:

- Tự dưỡng: ngoài chỗ sáng

- Dị dưỡng: ở nơi tối

- Hô hấp: trao đổi khí qua màng tế bào

- Bài tiết: nhờ không bào co bóp

2 Sinh sản:

- Sinh sản vô tính bằng cách phân đôi theo chiều dọc cơ thể

- Khi sinh sản nhân phân đôi trước tiếp theo là chất nguyên sinh và bào quan

IV Tập đoàn trùng roi

GV giới thiệu tập đoàn Vonvoc hình 4.3 và trong

tự nhiên

GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk T18 và quan sát

hình 4.3, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập mục

lệnh T19 sgk

- GV nhận xét đáp án

? Tập đoàn vôn vốc dinh dưỡng như thế nào?

GV giảng giải về hình thức sinh sản: 1 số cá thể

ngoài làm nhiệm vụ di chuyển, bắt mồi, đến khi

sinh sản một số tế bào chuyển vào trong phân chia

thành tập đoàn mới

? Tập đoàn vôn vốc cho ta suy nghĩ gì về mối liên

quan giữa động vật đơn bào và động vật đa bào?

GV yêu cầu HS rút ra kết luận

II Tập đoàn trùng roi

- Cá nhân HS tự thu nhận kiến thức

- Trao đổi nhóm hoàn thành bài tập

- Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhóm khác bổsung

Trùng roi, tế bào, đơn bào, đa bào

- 1 vài HS đọc toàn bộ nội dung bài tập vừa hoànthành

- Dinh dưỡng độc lập nhau

- Trong tập đoàn bắt đầu có sự phân chia chứcnăng cho một số tế bào

- Tập đoàn trùng roi gồm nhiều tế bào có roi liên kết lại với nhau tạo thành

- Tập đoàn trùng roi gợi ra mối quan hệ về nguồn gốc giữa động vật đơn bào và động vật đa bào

IV CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC Ở NHÀ

1 Củng cố:

- Khi di chuyển roi hoạt động nhu thế nào khiến cho trùng roi vừa tiến vừa xoay?

Trang 10

- Trùng roi giống và khác thực vật ở điểm nào?

2 Hướng dẫn HS tự học ở nhà

- Học bài theo câu hỏi sgk

- Kẻ phiếu học tập tương tự bài trước bỏ cột tính hướng sáng

- Xem trước nội dung bài mới

Trang 11

Tuần 2 NS: 11/8/12

Bài 5 TRÙNG BIẾN HÌNH VÀ TRÙNG GIÀY

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Phân biệt được đặc điểm cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng và sinh sản của trùng biến hình

và trùng giày

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng: quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp, hoạt động nhóm

3 Thái độ: Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn

II CHUẨN BỊ GV - HS:

1 GV: Hình 5.1, 5.2, 5.3 sgk

Tư liệu về động vật nguyên sinh

Bảng phụ

2 HS: Kẻ trước phiếu học tập vào tập

Xem trước nội dung bài mới

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Trình bày cấu tạo, dinh dưỡng, sinh sản của trùng roi xanh?

3 Bài mới:

I Trùng biến hình

- GV giới thiệu trùng biến hình còn gọi là trùng amip,

là đại diện tiêu biểu của trùng chân giả

GV gọi HS đọc thông tin SGK

GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk trao đổi nhóm  hoàn

thành phiếu học tập cột trùng biến hình

GV quan sát hoạt động của các nhóm để hướng dẫn

GV đưa nội dung phiếu học tập lên bảng để HS sửa bài

- Yêu cầu các nhóm lên ghi câu trả lời vào phiếu trên

bảng

GV ghi ý kiến bổ sung của các nhóm vào bảng

GV phân tích sửa sai cho HS

GV đưa ra phiếu kiến thức chuẩn để HS theo dõi

I Trùng biến hình

- Cá nhận tự đọc các thông tin sgk T20,21

- Quan sát hình 5.1,5.2, sgk T20, ghi nhớ kiến thức

- Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời

- Đại diện nhóm lên ghi câu trả lời Nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung

- HS theo dõi phiếu kiến thức chuẩn, tự sửa bàitrong phiếu học tập

1 Cấu tạo và di chuyển:

- Cấu tạo: là 1 tế bào có:

+ Chất nguyên sinh lỏng, nhân

+ Không bào tiêu hoá, không bào co bóp

- Di chuyển: nhờ chân giả (do chất nguyên sinh dồn về một phía)

2 Dinh dưỡng

Trang 12

- Tiêu hóa nội bào:

+ Khi một chân giả tiếp cận mồi

+ Lập tức hình thành chân giả thứ 2 vây lấy mồi

+ Hai chân giả kéo dài nuốt mồi vào sâu trong chất nguyên sinh

+ Không bào tiêu hóa tạo thành, tiêu hó mồi nhờ dịch tiêu hóa

- Hô hấp qua bề mặt cơ thể

- Bài tiết: nhờ không bào co bóp

3 Sinh sản: Sinh sản vô tính bằng cách phân đôi cơ thể

- Không bào tiêu hoá ở động vật nguyên sinh hình

thành khi lấy thức ăn vào cơ thể

- Trùng giày: Tế bào mới chỉ có sự phân hoá đơn

giản, tạm gọi là rãnh miệng và hầu chứ không giống

như ở con cá, gà

- Sinh sản hữu tính ở trùng giày là hình thức tăng sức

sống cho cơ thể và rất ít khi sinh sản hữu tính

GV đưa ra câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận nhóm trả

? Số lượng nhân và vai trò của nhân?

? Quá trình tiêu hoá ở trùng giày và trùng biến hình

khác nhau ở điểm nào?

II Trùng giày

- Các nhóm tiếp tục thực hiện yêu cầuĐại diên nhóm trình bày

Nhóm khác nhận xét bổ sung

- HS trao đổi để trả lời

- Thức ăn nhờ lông bơi cuốn vào miệng rồi không bào tiêu hóa

Không bào tiêu hóa di chuyển trong cơ thể theo quĩ đạo xác định Enzim tiêu hóa biến thức ăn thành chất lỏng thấm vào chất nguyên sinh

- Trùng biến hình đơn giản Trùng đế giày phức tạp

- Trùng đế giày có 2 nhân: 1 nhân dinh dưỡng và 1 nhân sinh sản

- Trùng đế giày đã có enzim để biến đổi thức ăn

- Bài tiết: Chất thừa dồn đến không bào co bóp  thải ra ngoài

- Thức ăn  miệng  hầu  không bào tiêu hoá  biến đổi nhờ enzim

- Chất thải được đưa đến không bào co bóp  lỗ thoát ra ngoài

Trang 13

ở mọi nơiSinh sản - Vô tính bằng cách phân đôi cơ

- Thức ăn nhờ lông bơi cuốn vào miệng rồi không bào tiêu hóa

- Không bào tiêu hóa di chuyển trong cơ thể theo quĩ đạo xác định Enzim tiêu hóa biến thức ănthành chất lỏng thấm vào chất nguyên sinh

- Chất bả được thải ra ngoài qua lỗ thoát ở thành cơ thể nhờ không bào co bóp

Trang 14

Tuần 3 NS: 17/8/12

Bài 6 TRÙNG KIẾT LỊ VÀ TRÙNG SỐT RÉT

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Hiểu được trong số các loài ĐVNS có nhiều loài gây bệnh nguy hiểm trong số đó có trùng kiết lị vàtrùng sốt rét

- HS nêu được đặc điểm cấu tạo của trùng sốt rét và trùng kiết lị phù hợp với lối sống kí sinh

- Nhận biết được nơi kí sinh, cách gây hại từ đó rút ra biện pháp phòng chống bệnh kiết lị và bệnh sốt rét

* GDMT: phòng bệnh bằng cách giữ gìn vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân, diệt muỗi

Kĩ năng tự bảo vệ bản thân phòng tránh các bệnh do trùng kiết lị và trùng sốt rét gây nên

Tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về cấu tạo, cách gây bệnh vàbệnh do trùng kiết lị và trùng sốt rét gây nên

3 Thái độ: Giáo dục ý thức vệ sinh, bảo vệ môi trường và cơ thể.

II CHUẨN BỊ CỦA GV – HS:

1 GV: Chuẩn bị tranh hình 6.1, 6.2, 6.4 trong sgk

? Trùng kiết lị khác trùng biến hình ở điểm nào?

GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập SGK/23

? Trùng kiết lị gây bệnh ở người như thế nào?

Khác: chân giả ngắn, chỉ ăn hồng cầu

- HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏiĐại diện nhóm trả lời

Nhóm khác nhận xét, bổ sung:

Bào xác theo thức ăn vào ống tiêu hóa đến ruột rakhỏi bào xác, gây vết loét ờ niêm mạc ruột rồi

Trang 15

? Trùng kiết lị dinh dưỡng như thế nào?

? Tại sao người bị bệnh kiết lị đi ngoài ra máu?

? Vậy để phòng chống bệnh kiết lị ta phải làm gì?

nuốt hồng cầu ở đó để tiêu hóa chúng, sinh sản rấtnhanh  gây đau bụng, đi ngoài lẫn máu và chấtnhầy

- Sử dụng chất dinh dưỡng của vật chủ

- Do thành ruột bị tổn thương, viêm loét

- HS đề ra các biện pháp: Giữ gìn vệ sinh ăn uống,

ăn chín, uống sôi, rửa sạch thức ăn, giữ vệ sinhmôi trường…

- Cấu tạo: có chân giả rất ngắn

- Dinh dưỡng: bằng cách nuốt hồng cầu thực hiện qua màng tế bào

- Phát triển: Trong môi trường trùng kiết lị kết bào xác, bào xác theo thức ăn vào ruột người chui ra khỏibào xác bám vào ruột kí sinh và gây bệnh

II Trùng sốt rét

? Nêu đặc điểm cấu tạo của trùng sốt rét?

? Trùng sốt rét dinh dưỡng như thế nào?

- Không có bộ phận di chuyền và không bào

- Dinh dưỡng thực hiện qua màng tế bào

- Trùng sốt rét kí sinh trong máu người và thànhruột, tuyến nước bọt của muỗi anophen

- Trùng sốt ret1chui vào kí sinh trong hồng cầu,sinh sản vô tính cho nhiều cá thể mới sau đó phá

vỡ hồng cầu ra ngoài tiếp tục vong kí sinh

- Các nhóm thảo luậnĐại diện nhóm lên hoàn thành

Đặc

điểm

Động vật

Kích thước (so với hồng cầu)

Con đường truyền bệnh

Trùng kiết lị To Đường tiêu hóa Ruột người Viêm loét ruột,

mất hồng cầu

Kiết lị

ruột và nướcbọt muỗi

Phá hủy hồngcầu

Sốt rét

? Tại sao người sốt rét da tái xanh?

Gọi HS đọc thông tin đọc mục “Em có biết”

? Tình hình bệnh sốt rét ở Việt Nam hiện nay như

thế nào?

? Tại sao bệnh sốt rét thường xảy ra ở miền núi?

GV giải thích tại sao khi bị sốt rét người bệnh

đang sốt nóng cao mà lại run cầm cập

Trang 16

Tuyên truyền ngủ có màng

Dùng thuốc diệt mũi, nhúng màng….

* HN: GV liên hệ trong lĩnh vực y tế các loại

ĐVNS, kí sinh trùng là đối tượng được quan

tâm

Đồng thời các loài này cũng là đối tượng được

hướng đến trong lĩnh vực nghiên cứu (ngành vi

sinh học), ứng dụng (y học) Gv liên hệ lĩnh vực

nghiên cứu, y học

1 Cấu tạo và dinh dưỡng:

- Cấu tạo: không có cơ quan di chuyền, không có không bào

- Dinh dưỡng: thực hiện qua màng tế bào, lấy chất dinh dưỡng từ hồng cầu

2 Vòng đời:

- Kí sinh trong tuyến nước bọt của muỗi vào máu người, trùng sốt rét chui vào kí sinh trong hồngcầu

- Sử dụng hết chất nguyên sinh bên trong hồng cầu, sinh sản vô tính cho ra nhiều cá thể mới sau

đó phá vỡ hồng cầu ra ngoài tiếp tục vòng kí sinh

Trang 17

Tuần 3 NS: 18/8/12

Bài 7 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ THỰC TIỄN

CỦA ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Qua các loài động vật nguyên sinh vừa học, nêu được đặc điểm chung của chúng

- Chỉ ra được vai trò tích cực của động vật nguyên sinh và những tác hại do động vật nguyên sinh gây ra

* GDMT: giáo dục ý thức phòng chống ô nhiễm môi trường

* TKNL: bảo vệ các loài động vật, bảo vệ nguồn năng lượng hiện có

2 Kĩ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát thu thập kiến thức,

- Kỹ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức học tập, giữ vệ sinh môi trường và cá nhân

II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS:

1 GV: - Tranh vẽ động vật nguyên sinh

- Tranh vẽ động vật nguyên sinh trong một giọt nước và trùng lỗ sống ở biển (sgk)

- Tư liệu về trùng gây bệnh ở người và động vật

2 HS: - Kẻ bảng 1 và bảng 2 vào vở bài tập

- Ôn lại các bài trước

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

- Trao đổi nhóm hoàn thành bảng 1

GV Đưa ra nội dung bảng 1 để HS chữa bài

GV Cho các nhóm lên ghi kết quả vào bảng

- Trao đổi nhóm  thống nhất ý kiến

- Hoàn thành nội dung bảng 1

- Đại diện các nhóm ghi kết quả vào bảng Nhóm khác bổ sung

- HS tự rút ra đặc điểm chung của ĐVNS

Trang 18

T

Bộ phận dichuyển

Hình thứcsinh sản

Hiển vi Lớn 1 tế bào Nhiều

Chân giả Phân đôi3

hữu cơ

Lông bơi Phân đôi

&tiếp hợp

Đặc điểm chung của ĐVNS:

- Cơ thể chỉ là một tế bào đảm nhận mọi chức năng sống

- Dinh dưỡng chủ yếu bằng cách dị dưỡng

- Sinh sản vô tính và hữu tính

II Vai trò thực tiễn của ĐVNS

ĐVNS có khoảng 40 nghìn loài phân bố khắp nơi

GV yêu cầu hs quan sát hình 7.1, 7.2 và hoàn

thành bảng 2/78

GV yêu cầu hS lên bảng hoàn thành

Gv nhận xét đáp án

* TKNL: Ta thấy động vật nguyên sinh có vai trò

quan trọng trong việc hình thành dầu mỏ, khí

đốt nên cần bảo vệ động vật nguyên sinh cũng là

bảo vệ nguồn năng lượng hiện có

Gv giới thiệu thêm những đại diện khác gây bệnh

ở động vật và người

? Rút ra kết luận về vai trò của ĐVNS?

* GDMT: ngoài những vai trò trên ĐVNS có vai

trò quan trọng: trùng phóng xạ là nguyên liệu

chế biến giấy giáp, trùng biến hình, trùng giày,

trùng roi làm sạch môi trường nước cần phòng

chống ô nhiễm môi trường nước nói chung, ô

nhiễm nguồn nước nói riêng

II Vai trò thực tiễn của ĐVNS

- HS quan sát tranh + trao đổi nhóm hoàn thành bảng 2

Nêu được lợi ích từng mặt của ĐVNS đối với tự nhiên và đời sống con người

Chỉ rõ tác hại đối với động vật và con người

HS tự rút ra kết luận về vai trò của ĐVNS

- Lợi ích:

Làm sạch môi trường như: trùng biến hình, trùng giày, trùng hình chuông, trùng roi

Làm thức ăn cho động vật nước: trùng biến hình, trùng nhảy, trung roi giáp

Là vật chỉ thị địa tầng: trùng lỗ

Nguyên liệu chế giấy giáp: trùng phóng xạ

- Tác hại: một số ĐVNS gây bệnh cho động vật và người

IV CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC Ở NHÀ

1 Củng cố:

- Nêu vai trò của ĐVNS? Cho ví dụ

Trang 20

Tuần 4 NS: 23/8/12

Bài 3: THỰC HÀNH QUAN SÁT MỘT SỐ ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH

- Đảm nhận trách nhiệm và quản lí thời gian khi thực hành

3 Thái độ: Giáo dục đức tính cẩn thận, tỉ mỉ và nghiêm túc.

II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS:

1 GV: - Kính hiển vi, lam kính, la men, kim nhọn, ống hút, khăn lau

- Tranh trùng đế giày, trùng roi, trùng biến hình

2 HS: - Váng nước ao, hồ, rễ bèo nhật bản, rơm khô ngâm nước 5 ngày

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

? Trình bày đặc diểm chung của ĐVNS?

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- Nhỏ lên lam kính  rãi vài sợi bông để cản

tốc độ soi dưới kính hiển vi

- Điều chính kính nhìn cho rõ

- Quan sát hình 3.1 sgk T14 nhận biết trùng giày

GV kiểm tra ngay trên kính của các nhóm

- Di chuyển kiểu tiến thẳng

- Các nhóm dựa vào thực tế quan sát và kiến thức

đã học trả lời câu hỏi

Trang 21

GV yêu cầu HS làm bài tập T15 sgk chọn câu trả

lời đúng

GV thông báo kết quả đúng để HS tự sửa chữa

II Quan sát trùng roi

GV cho HS qs hình 3.2, 3.3 SGK T 15

GV yêu cầu cách lấy mẫu và quan sát ( tương tự

như qs trùng giày )

GV gọi đại diện một số nhóm lên tiến hành thao

tác lấy mẫu (chú ý lấy váng xanh hay rũ nhẹ rễ bèo

để có trùng roi)

GV yêu cầu HS sử dụng vật kính có độ phóng

đại khác nhau để nhìn rõ vật

GV kiểm tra trên kính hiển vi của từng nhóm

GV yêu cầu HS làm bài tập mục lệnh SGK T16

GV thông báo đáp án đúng

II Quan sát trùng roi

- HS quan sát hình trong SGK để nhận biết trùngroi

- HS trong nhóm thay nhau dùng ống hút lấy mẫu

để bạn quan sát

- HS đại diện nhóm thực hiện theo yêu cầu

- Các nhóm dựa vào thực tế vừa quan sát được vàthông tin SGK T16 để trả lời

- Đại diện nhóm trình bầy đáp án, nhóm khác bổsung

- Hoàn thiện hình vẽ trùng giày, trùng roi

- Xem trước nội dung bài 8

Trang 22

- Tìm hiểu hình dạng cấu tạo dinh dưỡng và cách sinh sản của thuỷ tức

- Phân biệt được cấu tạo, chức năng một số tế bào của thành cơ thể thủy tức, để làm cơ sở giải thíchđược cách dinh dưỡng, sinh sản ở chúng

2 Kĩ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát tìm kiến thức, kỹ năng phân tích tổng hợp

- Kỹ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ: Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn

II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS:

1 GV: Tranh thuỷ tức di chuyển, bắt mồi, tranh cấu tạo trong

I Cấu tạo ngoài và di chuyển

GV Yêu cầu quan sát hình 8.1, 8.2 đọc thông tin trong

sgk T29  trả lời câu hỏi

? Cho biết hình dạng, cấu tạo ngoài của thuỷ tức

? Thuỷ tức di chuyển như thế nào? Mô tả bằng lời 2

cách di chuyển

GV gọi các nhóm trả lời bằng cách chỉ các bộ phận cơ

thể trên tranh và mô tả cách di chuyển,

Thủy tức luôn di chuyển về phía ánh sáng, khi di

chuyển luôn có sự kết hợp giữa tua miệng, thân

GV yêu cầu rút ra kết luận

I Cấu tạo ngoài và di chuyển

- Cá nhân tự đọc thông tin sgk T29 kết hợp với hình

vẽ  ghi nhớ kiến thức

- Cơ thể hình trụ dàiPhần dưới gọi là đế bám vào giá thể, phần trên là lỗmiệng có các tua miệng tỏa ra xung quanh

- Di chuyển: sâu đo, lộn đầu

- Đại diện nhóm trình bày đáp án -> nhóm khác nhậnxét, bổ sung

- Hình dạng cấu tạo ngoài: hình trụ dài

+ Phần dưới là đế bám vào giá thể

+ Phần trên có lỗ miệng, xung quanh có tua miệng

+ Đối xứng toả tròn

- Di chuyển: kiểu sâu đo, kiểu lộn đầu

Trang 23

II Cấu tạo trong

GV Yêu cầu quan sát hình cắt dọc của thuỷ tức, đọc

thông tin trong bảng 1  hoàn thành bảng 1 trong vở bài

tập

GVnhận xét  đáp án

GV giới thiệu sơ lược về cấu tạo và chức năng của các tế

bào thành cơ thể thủy tức

? Khi chọn tên loại tế bào ta dựa vào đặc điểm nào?

GV giảng giải: Lớp trong còn có tế bào tuyến nằm xen

kẽ các tế bào mô bì cơ tiêu hoá, tế bào tuyến tiết dịch

vào khoang vị để tiêu hoá ngoại bào ở đây đã có sự

chuyển tiếp giữa tiêu hoá nội bào sang tiêu hoá ngoại

bào (kiểu tiêu hoá của động vật đa bào)

GV Tự cho HS rút ra kết luận

II Cấu tạo trong

- Cá nhân quan sát tranh và hình ở bảng sgk T30

- Đọc thông tin về chức năng từng loại tế bào  ghinhớ kiến thức

- Thảo luận nhóm  thống nhất trả lời Đại diện nhóm trình bày

Nhóm khác nhận xét bổ sung

1 Tế bào gai

2 Tế bào sao (tế bào thần kinh)

3 Tế bào sinh sản

4 Tế bào mô cơ tiêu hóa

5 Tế bào mô bì cơ

- Có nhiều loại tế bào thực hiện chức năng riêng

Thành cơ thể có 2 lớp

- Lớp ngoài: Gồm tế bào gai, tế bào thần kinh, tế bào mô bì cơ

- Lớp trong: Tế bào mô cơ - tiêu hoá

- Giữa hai lớp là tầng keo mỏng

- Lỗ miệng thông với khoang tiêu hoá ở giữa (gọi là ruột túi)

III Dinh dưỡng

GV Yêu cầu HS quan sát tranh thuỷ tức bắt mồi, kết

hợp thông tin sgk T31, trao đổi nhóm trả lời câu hỏi

sau:

? Thuỷ tức bắt và đưa mồi vào miệng bằng cách nào?

? Nhờ loại tế bào nào của cơ thể thuỷ tức tiêu hoá được

mồi

? Thuỷ tức thải bã bằng cách nào?

? Thuỷ tức dinh dưỡng bằng cách nào?

GV gợi ý từng phần vừa thảo luận nếu HS trả lời không

đầy đủ

GV cho HS tự rút ra kết luận

Thủy tức chưa có cơ quan tiêu hóa, trao đổi khí qua

thành cơ thể

III Dinh dưỡng

- Cá nhân tự quan sát tranh chú ý tua miệng, tế bàogai

- Đọc thông tin sgk + trao đổi nhóm thống nhất câutrả lời

- Đưa mồi vào miệng bằng tua

- Tế bào mô cơ tiêu hoá mồi

- Lỗ miệng thải bã

Trang 24

- Thuỷ tức bắt mồi bằng tua miệng, quá trình tiêu hoá thực hiện ở khoang tiêu hoá nhờ dịch từ tế bàotuyến.

- Sự trao đổi khí thực hiện qua thành cơ thể

IV Sinh sản

GV Yêu cầu HS quan sát tranh "Sinh sản của thuỷ tức" trả

lời cầu hỏi:

? Thuỷ tức có những kiểu sinh sản nào?

GV gọi 1 vài HS chữa bài bằng cách miêu tả trên tranh

kiểu sinh sản của thuỷ tức

? Qua sự phân tích trên em hãy rút ra kết luận về sự sinh

sản của thuỷ tức

GV bổ sung thêm 1 hình thức sinh sản đặc biệt đó là tái

sinh

GV Giảng giải: Khả năng tái sinh cao ở thuỷ tức là do ở

thuỷ tức còn có tế bào chưa chuyển hoá

IV Sinh sản

- HS tự quan sát tranh tìm hiểu kiến thức+ Chú ý: U mọc trên cơ thể thuỷ tức mẹ+ Tuyến trứng và tuyến tinh trên cơ thể mẹ

- Một số HS trả lời, HS khác bổ sung

Các hình thức sinh sản của thuỷ tức

- Sinh sản vô tính: bằng cách mọc chồi

- Sinh sản hữu tính: bằng cách hình thành tế bào sinh dục đực, cái

- Tái sinh: Một phần của cơ thể tạo nên một cơ thể mới

IV CỦNG CỐ HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC Ở NHÀ

1 Củng cố

- GV chốt lại kiến thức toàn bài

- Tại sao gọi thuỷ tức là động vật đa bào bậc thấp

Trang 25

- Biết được sự đa dạng của ngành ruột khoang

- Nhận biết được đặc điểm cấu tạo của sứa thích nghi với đời sống

- Giải thích được đặc điểm cấu tạo của hải quì và san hô thích nghi với lối sống cố định

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng quan sát so sánh, phân tích tổng hợp, kỹ năng hoạt động nhóm.

3 Thái độ: Giáo dục ý thức học tập bộ môn.

II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS:

1 GV: - Tranh hình trong sgk

- Sưu tầm tranh, ảnh về sứa, san hô, hải quỳ

2 HS: - Kẻ phiếu học tập vào vở (bảng 1 và 2 T33, 35)

- Xem trước nội dung bài học

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Gọi HS đọc tông tin SGK

GV hướng dẫn HS nghiên cứu hình 9.1 về cấu tạo cơ

? Dựa vào kết quả bảng trên, rút ra đặc điểm thích

nghi của Sứa với lối sống di chuyển tự do như thế

- Cơ thể hình dù (hình chuông), miệng ở dưới,

- Di chuyển bằng cách co bóp dù, tầng keo dày, khoang tiêu hoá hẹp

- Sứa còn giữ những đặc điểm của ngành ruột khoang: có đối xứng toả tròn, có khả năng tự vệ bằng tếbào gai

- Là động vật ăn thịt, bắt mồi bằng tua miệng

Trang 26

II Hải quì

Gọi HS đọc thông tin SGK

GV hướng dẫn HS quan sát hình 9.2

? Nêu cấu tạo hải quì?

? Hải quì sống tự do hay sống bám?

? Thức ăn của hải quì là gì?

GV yêu cầu HS đọc mục “Em có biết”

Gv giới thiệu hình 9.5

Giải thích thêm về hình thức cộng sinh

II Hải quì

III San hô

Yêu cấu HS đọc thông tin SGK

? Sự khác nhau giữa san hô và thủy tức trong sinh

sản vô tính mọc chồi?

Ở tập đoàn san hô hình thành khung xương đá vôi,

cơ thể chúng gắn với nhau tạo thành hình khối hay

hình cành cây vững chắc có màu sắc rực rỡ

GV giới thiệu hình 9.3

Tập đoàn san hô có khoang miệng thông với nhau

nên cá thể này kiếm dược thức ăn thì có thể nuôi cá

thể kia

? Nêu đặc điểm của san hô?

Yêu cầu HS hoàn thành bảng 2 So sánh San hô với

Sứa

GV nhận xét đáp án

III San hô

- Cá nhân nghiên cứu thông tin trong sgk kết hợpvới quan sát hình 9.2, 9.3

-> trao đỏi thảo luận nhóm thống nhất ý kiến trảlời câu hỏi và hoàn thành

IV CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC Ở NHÀ

1 Củng cố:

? Trình bày cách di chuyển của sứa trong nước?

? So sánh sự khác nhau giữa san hô và thủy tức trong sinh sản vô tính mọc chồi?

2 Hướng dẫn HS tự học ở nhà

- Học bài trả lời câu hỏi sgk

- Tìm hiểu vai trò của ruột khoang + Kẻ bảng T42 sgk vào tập

- Cơ thể hình trụ, có miệng, tua miệng, thân, đế bám

- Sống bám vào bờ đá và ăn động vật nhỏ

- San hô hình trụ

- Khi sinh sản mọc chồi cơ thể con không tách rời mà dín với mẹ tạo nên tập đoàn san hô có khoang ruột thông với nhau

Trang 27

Tuần 5 NS: 3/9/12

BÀI 10 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- HS nêu được những đặc điểm chung nhất của ngành ruột khoang

- HS thấy được vai trò của ngành ruột khoang trong tự nhiên và trong đời sống

* HN: ngành khai thác thủy sản, ngành thủ công mỹ nghệ, du lịch biển…

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích tổng hợp, hoạt động nhóm.

3 Thái độ: Giáo dục ý thức học tập bộ môn, bảo vệ động vật quý có giá trị.

II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS:

1 GV: Tranh hình 10.1 SGK T37

Bảng phụ đặc diểm chung một số đại diện ruột khoang

2 HS: Kẻ bảng, đặc điểm chung của một số đại diện ruột khoang,

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Yêu cầu HS đọc thông tin SGK

Yêu cầu HS lên xác định trên tranh cấu tạo thủy

tức, sứa, san hô

Trang 28

Đặc điểm chung của ngành ruột khoang

- Cơ thể có đối xứng tỏa tròn

- Ruột dạng túi

- Thành cơ thể có 2 lớp tế bào

- Tự vệ và tấn công bằng tế bào gai

II Vai trò

GV Yêu cầu HS đọc thông tin sgk

? Ruột khoang có vai trò như thế nào trong tự nhiên

và trong đời sống?

? Nêu tác hại của ruột khoang

GV Tổng kết các ý kiến của HS  GV bổ sung thêm

những kiến thức chưa đủ

* HN: ruột khoang là một trong những nguồn

nguyên liệu quí của ngành khai thác thủy sản GV

giới thiệu ngành khai thác thủy sản

Từ vai trò của san hô giới thiệu ngành thủ công

mĩ nghệ, phát triển du lịch biển, đảo, ngành

nghiên cứu địa chất, xây dựng

GV yêu cầu HS rút ra kết luận về vai trò của ruột

khoang

II Vai trò

- Cá nhân đọc thông tin sgk T38

- Đại diện nhóm trình bày đáp án, nhóm khác bổsung

- Trong tự nhiên: tạo vẻ đẹp thiên nhiên, có ýnghĩa sinh thái đối với biển

Đời sống: làm đồ trang sức và trang tríCung cấp nguyên liệu vôi

Làm thực phẩm có giá trịHóa thạch san hô góp phần nghiên cứu địa chất

- một số gây độc, ngứaTạo đá ngầm ảnh hưởng đến giao thông

- Lợi ích:

- Tạo vẻ đẹp thiên nhiên

- Có ý nghĩa sinh thái đối với biển

- Làm đồ trang trí, trang sức: San hô

- Là nguồn cung cấo nguyên liệu vôi: San hô

Trang 29

- Trình bày đặc điểm chung của ruột khoang?

Trang 30

Tuần 6 NS: 7/9/12

CHƯƠNG 3: CÁC NGÀNH GIUN

Ngành giun dẹp BÀI 11: SÁN LÁ GAN _ KIỂM TRA 15 PHÚT

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Nhận biết sán lông còn sống tự do và mang đầy đủ các đặc điểm của ngành giun dẹp

- Hiểu được cấu tạo của sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh

- Giải thích được vòng đời của sán lá gan

* GDMT: giữ gìn vệ sinh môi trường, phòng chống giun sán cho người và vật nuôi

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng: quan sát, so sánh, kĩ năng thu thập kiến thức, kĩ năng hoạt động nhóm

* KNS:

- Kĩ năng tự bảo vệ bản thân phòng tránh bệnh sán lá gan

- Hợp tác, lắng nghe tích cực trong thảo luận nhóm về phòng tránh bệnh sán lá gan

- Tìm kiếm, xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh để tìm hiểu đặc điểm nơi sống, cấu tạo,dinh dưỡng, sinh sản, vòng đời của sán lá gan

3 Thái độ: Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, phòng chống giun sán kí sinh cho vật nuôi.

II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS:

1 GV: - Tranh sán lông, sán lá gan

- Tranh vàng đời của sán lá gan

- Mô hình tiêu bản sán lông, sán lá gan

2 HS: - Kẻ phiếu học tập vào vở bài tập

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: KIỂM TRA 15’:

Câu 1: Trình bày đặc điểm hình dạng ngoài và cách di chuyển của thủy tức?

Câu 2: Sự khác nhau giữa san hô và thủy tức trong sinh sản vô tính mọc chồi?

ĐÁP ÁN:

Câu 1: Hình dạng ngoài và cách di chuyển của thủy tức:

- Cơ thể hình trụ dài (1 đ)

- Phần dưới là đế bám vào giá thể (1 đ)

- Phần trên là lỗ miệng, xung quanh có các tua miệng tỏa ra (1,5 đ)

- Cơ thể có đối xứng tỏa tròn (1đ)

- Di chuyển theo 2 cách: sâu đo, lộn đầu (1,5 đ)

Câu 2: Sự khác nhau giữa san hô và thủy tức trong sinh sản vô tính mọc chồi:

- Thủy tức: khi chồi con tự kiếm được thức ăn thì tách khỉ cơ thể mẹ để sống độc lập (2 đ)

- San hô: Cơ thể con không tách rời khỏi mẹ mà dính với cơ thể mẹ tạo nên một tập đoàn san hô có

khoang ruột thông với nhau (2 đ)

3 Bài mới:

Sán lông

Giun dẹp có đối xứng 2 bên, cơ thể dẹp theo chiều

lưng bụng gồm sán lông (tự do), sán lá, sán dây (kí

Sán lông

Trang 31

GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK quan sát hình

sán lông trả lời câu hỏi:

? Mô tả hình dạng, cấu tạo sán lông

Gv nhận xét  đáp án + hướng dẫn tranh

- HS nghiên cứu SGK + quan sát hình

- HS trả lời

Hs khác bổ sung

I Nơi sống, cấu tạo và di chuyển

GV yêu cầu: quan sát hình trong sgk T40,41

- Đọc các thông tin trong sgk  thảo luận nhóm trả

lời câu hỏi:

? Sán lá gan kí sinh ở đâu? Gây hậu quả gì?

? Nêu cấu tạo sán lá gan?

? Sán lá gan di chuyển như thế nào trong môi

trường kí sinh?

GV nhận xét, đưa ra kiến thức chuẩn

GV yêu cầu HS nhắc lại:

? Sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh trong

gan mật như thế nào

GV yêu cầu rút ra kết luận

I Nơi sống, cấu tạo và di chuyển

- Cá nhân tự quan sát tranh và sgk kết hợp

- Trao đổi nhóm  thống nhất ý kiến

- Sán lá gan kí sinh ở gan mật trâu bò làm chúnggầy rạc và chậm lớn

- Mắt, lông bơi tiêu giảm, cơ thể có giác bám,miệng, nhánh ruột, cơ quan sinh dục lưỡng tính

- Nhờ cơ dọc, cơ vòng và cơ lưng bụng phát triển,sán lá gan có thể chung dãn phồng dẹp cơ thể chuirút trong môi trường

HS theo dõi

- Một vài học sinh nhắc lại

II Dinh dưỡng

? Nêu hình thức dinh dưỡng ở san lá gan?

? Đặc điểm cơ quan dinnh dưỡng của sán lá gan?

Chưa có hậu môn

- Giun dẹp có đặc điểm: cơ thể dẹp, có đối xứng 2 bên, phân biệt đầu, đuôi, lưng bụng, ruột phân nhiềunhánh chức có ruột sau và hậu môn

- Cơ thể hình lá, hơi dài, dẹp theo hướng lưng bụng, di chuyển nhờ lông bơi

- Đầu bằng, hai bên là 2 thùy khứu giác, giữa là 2 mắt đen, đuôi nhọn miệng nằm ở mặt bụng

- Nơi sống: kí sinh trong gan, mật trâu bò

- Cấu tạo: cơ thể hình lá,d ẹp, dài 2-5cm, màu đỏ máu, mắt và lông bơi tiêu giảm, giác bám pháttriển

- Di chuyển: nhờ cơ dọc, cơ vòng và cơ lưng bụng phát triển nên có phồng dẹp cơ thể chui rúttrong môi trường kí sinh

- Hầu có thành cơ khỏe, giúp miệng hút chất dinh dưỡng từ môi trường kí sinh

- Sán lá gan chưa có hậu môn

Trang 32

III Sinh sản

? Nêu cấu tạo cơ quan sinh dục?

GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK yêu cầu HS

quan sát hình 11.2 thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

SGK/42, 43

? Nếu trứng sán không gặp nước?

? Ấu trùng nở ra không gặp cơ thể ốc thích hợp?

? Ốc chứa ấu trùng kí sinh bị động vật khác ăn

thịt?

? Kén bám vào sau bèo nhưng trâu bò không ăn

phải?

? Viết sơ đồ biểu diễn vòng đời của sán lá gan

? Sán lá gan thích nghi với sự phát tán nòi giống

HS dựa vào vòng đời sán lá gan viết sơ đồ

- Phát triển qua 2 kí chủ: ốc và trâu bò

- Tránh để phân gia súc rơi xuống nước Tiêu diệt ốc (là vật chủ trung gian truyền bệnh) Cho trâu bò ăn, uống nước sạch

Cho trâu bò uống thuốc tẩy giun

1 Cơ quan sinh dục

- Sán lá gan lưỡng tính

- Cơ quan sinh dục dạng ống, phân nhánh Gồm: cơ quan sinh dục đực, cơ quan sinh dục cái,tuyến noãn hoàng

2 Vòng đời:

Trâu bò  trứng  ấu trùng lông  ấu trùng trong ốc

Kết kén bám vào rau bèo  ấu trùng có đuôi

IV CỦNG CỐ HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC Ở NHÀ

1 Củng cố:

- Cấu tạo sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh như thế nào?

- Trình bày vòng đời sán lá gan

Trang 33

Tuần 6 NS: 10/9/12

Bài 12 MỘT SỐ GIUN DẸP KHÁC ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH GIUN DẸP

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Nhận biết được đặc điểm hình dạng, vòng đời của một số giun dẹp kí sinh.

* GDMT: giáo dục ý thức vệ sinh cơ thể, vệ sinh môi trường

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng quan sát phân tích so sánh, kỹ năng hoạt động nhóm.

* KNS:

- Kĩ năng tự bảo vệ bản thân, phòng tránh các bệnh do giun dẹp gây nên

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK

- Hợp tác, ứng xử trong thảo luận về cách phòng tránh bệnh do giun dẹp gây nên

3 Thái độ: Giáo dục ý thức vệ sinh cơ thể, môi trường

II CHUẨN BỊ CỦA GV – HS:

1 GV: tranh hình 12.1, 12.2, 12.3

2 HS: xem trước nội dung bài mới

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ

- Cấu tạo sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh như thế nào?

- Hãy trình bày vòng đời của sán lá gan?

3 Bài mới:

I Một số giun dẹp khác

Yêu cầu HS đọc thông tin sgk và quan sát hình

12.1, 12.2, 12.3  thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

? Kể tên một số giun dẹp kí sinh?

? Giun dẹp thường kí sinh ở bộ phận nào trong cơ

thể người và động vật? Vì sao?

? Sán lá máu xâm nhập vào cơ thể người bằng cách

nào?

? Nêu đặc điểm sán bã trầu?

? Sán dây kí sinh ở đâu?

? Dựa vào hình 12.3 miêu tả hình dạng sán dây?

GV: Cho HS đọc mục em có biết trả lời câu hỏi

? Sán kí sinh gây tác hại như thế nào?

I Một số giun dẹp khác

- HS tự quan sát hình sgk T44  ghi nhớ kiến thứcĐại diện nhóm trả lời

Nhóm khác nhận xét, bổ sung:

- Kể tên: sán lá máu, sán bã trầu, sán dây

- Bộ phận kí sinh chủ yếu là: Máu, ruột, gan, cơ

Vì những cơ quan này có nhiều chất dinh dưỡng

- Ấu trùng chui qua da người khi tiếp xúc với môitrường nước ô nhiễm

- Kí sinh ở ruột lợn khi ăn phải kén sán có lẫntrong rau, bèo

Cơ quan sinh dục phát triển như sán lá gan

- Kí sinh ở ruột non người và cơ bắp trâu bò

- Đầu nhỏ, có giác bám, thân sán gồm hàng trămđốt sán, ruột tiêu giàm, bề mặt cơ thể hấp thụ chấtdinh dưỡng

Mỗi đốt san đều mang cơ quan sinh dục lưỡngtính, đố cuối cùng chứa đấy trứng

- Sán kí sinh lấy chất dinh dưỡng của vật chủ, làm

Trang 34

* GDMT:

? Để phòng giun dẹp kí sinh cần phải ăn uống, giữ

vệ sinh như thế nào cho người và gia súc?

Nên ăn chín uống sôi, không ăn rau sống chưa rửa

sạch, không ăn thịt tái, tiết canh để hạn chế con

đường lây lan của giun sán kí sinh qua gia súc và

thức ăn của con người

? Em sẽ làm gì để giúp mọi người tránh nhiễm giun

sán

GV Cho HS tự rút ra kết luận

GV Giới thiệu thêm một số sán kí sinh sán lá song

chủ, sán mép, sán chó

cho vật chủ gầy yếu

- Giữ vệ sinh ăn uống cho người và động vật, vệsinh môi trường

Tẩy giun định kì

- Tuyên truyền vệ sinh, an toàn thực phẩm, không

ăn thịt lợn, bò gạo

II Đặc điểm chung (GIẢM TẢI)

Gv hướng dẫn HS trả lời câu hỏi SGK

? Sự khác nhau cơ bản của ngành ruột khoang và

ngành giun dẹp?

Gv treo bảng phụ yêu cầu các nhóm lên thực hiện

GV nhận xét đưa ra bảng đáp án

II Đặc điểm chung (GIẢM TẢI)

HS trả lời các câu hỏi SGK

HS thảo luận nhóm trả lời

Đại diện nhóm trình bàyNhóm khác nhận xét, bổ sung

Hình dạng Cơ thể dạng túi Cơ thể dẹp, có nhiều hình dạng khác

nhau

Lối sống

Sống tự do hay thành tập đoàn Một ít sống tự do, phần lớn lớn sống kí

sinh trong cơ thể động vật hay cơ thể người

1 Sán lá máu:

- Cơ thể phân tính, chúng luôn cặp đôi

- Khi tiếp xúc với nước ô nhiễm, ấu trùng chui qua da người, vào máu người

2 Sán bã trầu:

- Kí sinh trong ruột lợn khi lợn ăn phải kén sán trong rau bèo

- Vật chủ trung gian là ốc gạo, ốc mút

- Cơ quan tiêu hóa và sinh dục phát triển như sán lá gan

3 Sán dây:

- Kí sinh ở ruột non người và cơ bắp trâu bò

- Đầu nhỏ có giác bám, thân sán gồm hàng trăm đốt sán, mỗi đốt đều mang cơ quan sinh dụclưỡng tính

- Ruột tiêu giảm hấp thụ chất dinh dưỡng qua bề mặt cơ thể

- Trâu bò ăn phải ấu trùng, ấu trùng phát triển thành nang sán Người ăn phải thịt trâu, bò lợn gạo

sẽ mắc bệnh sán dây

Trang 35

Hệ bài tiết Chưa có hệ bài tiết riêng biệt Phần lớn cơ thể đã có hệ bài tiết

Hệ thần kinh Hệ thần kinh mạng lưới, không

Sán dây có đặc điểm nào thích nghi với đời sống kí sinh trong ruột người?

Trình bày đặc điểm của sán bã trầu?

HS đọc kết luận sgk T45

2 Hướng dẫn HS tự học ở nhà

- Học bài, trả lời câu hỏi sgk

- Tìm hiểu thêm về sán kí sinh

- Tìm hiểu về giun đũa

Trang 36

- Giải thích được vòng đời của giun đũa

- Nêu được tác hại của giun đũa và biện pháp phòng tránh

* GDMT: giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân, vệ sinh ăn uống

* HN: lĩnh vực y tế

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng: quan sát, so sánh, phân tích, hoạt động nhóm

* KNS:

- Bảo vệ bản thân, phòng tránh giun đũa

- Hợp tác, lắng nghe tích cực trong thảo luận nhóm về phòng tránh bệnh giun đũa

- Tìm kiếm, xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hieeur đặc điểm cấu tạo và hoạt động sống một số loài giun tròn kí sinh

3 Thái độ: Giáo dục ý thức vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân

II CHUẨN BỊ CỦA GV – HS:

1 GV: tranh hình 13.113.4

2 HS: học bài, nghiên cứu bài mới

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Kể tên một số giun dẹp kí sinh và biện pháp phòng tránh?

3 Bài mới:

I Cấu tạo ngoài

? Giun đũa thường kí sinh ở đâu?

? Giun đũa kí sinh gây hậu quả gì?

GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK

GV giới thiệu hình 13.1

? Hãy mô tả hình dạng giun đũa?

? Giun cái to, dài hơn giun đực có ý nghĩa sinh học

gì?

? Nếu giun đũa thiếu vỏ cuticun thì số phận nó sẽ

như thế nào?

I Cấu tạo ngoài

- Giun đũa thường kí sinh ở ruột non người nhất là

- Đảm bảo đẻ ra số lượng trứng khổng lồ khoảng

2000 trứng/ ngày đêm

- Lớp vỏ cuticun giúp giun đũa không bị tiêu hóabởi các dịch tiêu hóa trong ruột người nếu lớp vỏnày bị mất giun đũa sẽ bị tiêu hóa như những thức

ăn khác

- Nơi sống: kí sinh trong ruột non người

- Cấu tạo ngoài: cơ thể dài bằng chiếc đũa, có lớp vỏ cuticun bọc ngoài cơ thể luôn căng tròn

- Giun cái: to, dài

- Giun đực: nhỏ, ngắn, đuôi cong

Trang 37

II Cấu tạo trong và di chuyển

Gv yêu cầu HS đọc thông tin SGK, kết hợp quan

sát hình 13.2 thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

GV nhận xét  đáp án

? Thành cơ thể giun đũa có cấu tạo như thế nào?

? Nêu cấu tạo cơ quan tiêu hóa của giun đũa?

GV yêu cầu HS lên xác định trên hình cơ quan tiêu

hóa

GV hướng dẫn trên hình

? Trình bày đặc điểm của tuyến sinh dục?

? Ruột thẳng và kết thúc ở hậu môn của giun đũa

so vơi ruột phân nhánh ở giun dẹp tốc độ tiêu hóa

của loài nào cao hơn? Vì sao?

? Giun đũa di chuyển như thế nào?

? Nhờ đặc điểm nào mà giun đũa chui vào ống mật

và gây hậu quả gì?

II Cấu tạo trong và di chuyển

HS nghiên cứu thông tin + quan sát hình + thảoluận

Đại diện nhóm trình bàyNhóm khác nhận xét, bổ sung

- Thành cơ thể có lớp biểu bì và cơ dọc phát triển,bên trong là khoang cơ thê chưa chính thức

- ống tiêu hóa gồm miệng ở phía trước cơ thể giữa

3 môi bé, hầu, kết thúc ở hậu môn

- Di chuyển hạn chế chỉ cong cơ thể lại và duỗi ra

- Giun đũa có đầu nhọn, giun con có kích thướcnhỏ nên chuôi vào ống mật  làm đau bụng dữ dội,rối lọn tiêu hóa do tắt ống mật

HS tự rút ra kết luận về cấu tạo, di chuyển giunđũa

III Dinh dưỡng

? Giun đũa lấy thức ăn như thế nào?

GV nhận xét chốt lại kiến thức

III Dinh dưỡng

- Hầu phát triển giúp miệng hút chất dinh dưỡng nhanh, nhiều

Thức ăn đi một chiều theo ống ruột thẳng từ miệng

 hậu môn

* Cấu tạo:

- Cơ thể hình ống, thành cơ thể có lớp biểu bì và cơ dọc phát triển, bên trong là khoang cơ thể chưa chính thức

- Ống tiêu hóa có lỗ miệng ở phía trước cơ thể giữa 3 môi bé và kết thúc ở hậu môn

- Tuyến sinh dục dài và cuộn khúc như búi chỉ trắng

* Di chuyển: di chuyển hạn chế, chỉ cong cơ thể lại, duỗi ra

Hầu có thành cơ khỏe giúp miệng hút chất dinh dưỡng nhanh, nhiều

Thức ăn đi một chiều từ miệng hậu môn

Trang 38

IV Sinh sản

? Nêu cấu tạo cơ quan sinh dục ở giun đũa?

GV nhận xét

Giun đũa thụ tinh trong, con cái đẻ trứng với số

lượng lớn lẫn vào phân người khoảng 200 ngàn

trứng/ ngày đêm

GV yêu cầu HS đọc sgk, quan sát hình 13.3 và

14.3, trả lời câu hỏi

? Trình bày vòng đời của giun đũa bằng sơ đồ?

GV nhận xét giải thích bằng sơ đồ

* GDMT:

? Rửa tay trước khi ăn và không ăn rau sống vì có

liên quan gì đến bện giun đũa?

Cần trồng rau sạch, xoa bỏ thói quen bón phân tươi

cho cây trồng

? Tại sao y học khuyên mỗi người nên tẩy giun từ

1 đến 2 lần trong năm?

Ở đa số các hố xí nước ta công tác vệ sinh chưa tốt

nên trứng giun phát triển rồi theo ruồi nhặng phát

tán khắp nơi

GV Nêu một số tác hại: Gây tắc ruột, tắc ống mật,

suy dinh dưỡng cho vật chủ

- Không ăn rau sống rửa không sạch vì ở nước ta

có thói quen tưới rau bằng phân tươi chứa nhiềutrứng giun

- Do trình độ vệ sinh xã hội ở nước ta còn thấp nên

dù phòng bệnh tích cực vẫn mắc bệnh giun đũa nêncần tẩy giun 1-2 lần/ năm

- Giữ vệ sinh môi trường,

Vệ sinh cá nhân, rửa tay trươc khi ăn và sau khi đi

vệ sinhTẩy giun định kì

1 Tuyến sinh dục

- Giun đũa phân tính, tuyến sinh dục dạng ống

Con đực: 1 ống

Con cái: 2 ống

- Thụ tinh trong, con cái đẻ trứng với số lượng lớn vào phân người

2 Vòng đời giun đũa

Trang 39

1 Lớp vỏ cuntin bọc ngoài cơ thể giun đũa có tác dụng gì?

a) Tránh sự tấn công của kẻ thù

b) Thích nghi với đời sống kí sinh

c) Tránh không bị tiêu hủy bởi các dịch tiêu hóa ở ruột non ngưòid) Câu a, b và c

2 Giun đũa là sinh vật phân tính hay lưỡng tính?

Trang 40

Tuần 7 NS: 1/9/12

BÀI 14 MỘT SỐ GIUN TRÒN KHÁC VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH GIUN TRÒN

- Kĩ năng tự bảo vệ bản thân, phòng tránh các bệnh do giun tròn gây nên

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu đặc điểm của một sốgiun tròn sống kí sinh

3 Thái độ: Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, cá nhân và vệ sinh ăn uống.

II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS:

1 GV: - Tranh một số giun tròn kí sinh

- Bảng phụ

2 HS: Học bài và kẻ bảng sgk T51 vào vở bài tập

II TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: ? Nêu tác hại của giun đũa đối với sức khỏe con người? Các biện pháp phòng chống

giun đũa kí sinh

3 Bài mới:

I Một số giun tròn khác

GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk, quan sát hình 14.1

 14.4 + thảo luận nhóm trả lời câu hỏi sau:

? Kể tên các loài giun tròn?

? Chúng thường kí sinh ở đâu và gây ra tác hại gì?

? Giun kim kí sinh ở đâu? Đặc điểm giun kim?

? Trình bày vòng đời của giun kim?

? Do thói quen nào ở trẻ mà giun kim khép kín

được vòng đời?

? Giun kim gây cho trẻ em những phiền phức gì?

? Giun móc câu kí sinh ở đâu? Xâm nhập vào cơ

thể bằng cách nào?

? Nêu đặc điểm của giun rễ lúa?

Giun móc, giun tóc, giun chỉ, giun gây sần ở thực

vật, có loại giun truyền qua muỗi  khả năng lây lan

sẽ rất lớn

I Một số giun tròn khác

- Cá nhân tự đọc thông tin, quan sát hình  ghi nhớkiến thức  trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời

- Giun móc câu, giun rễ lúa, giun kim

- Kí sinh ở động vật, thực vật và người gây hại vậtchủ

- Kí sinh ở ruột già người, đêm giun cái liên tụctìm đến hậu môn để đẻ trứng

- Phát triển trực tiếp

- Mút tay, ngứa hậu môn

- Kí sinh ở tá tràng, ấu trùng xâm nhập qua bànchân khi đi chân đất

- Kí sinh ở rễ lúa gây thối rễ, lá úa váng rồi chết

Ngày đăng: 02/06/2021, 17:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w