1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Ke hoach giang day mon Sinh hoc 9 20122013 moi

12 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 57,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hieåu vaø giaûi thích ñöôïc vì sao caàn khoâi phuïc moâi tröôøng, giöõ gìn thieân nhieân hoang daõ, neâu ñöôïc yù nghóa cuûa caùc bieän phaùp baûo veä thieân nhieân hoang daõ. - Trình [r]

Trang 1

I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CÁC LỚP DẠY:

1 Thuận lợi:

- Hầu hết học sinh có tinh thần tự giác học tâp,biết vâng lời, biết nghiên cứu tài liệu học tập , chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập

- Học sinh là con em xã nhà nên việc đi lại học tập ở trường hay học tổ nhóm rất thuận tiện

- Học sinh hầu hết cùng lứa tuổi nên tư duy có tính chất tương đồng

- Học sinh có tinh thần đoàn kết giúp đỡ nhau trong học tập

- Phân công số lượng học sinh cho mỗi lớp vừa phải

- Điều kiện học tập và giảng dạy đạt yêu cầu có sự phối hợp giữa BGH, GVCN, GVBM, PHHS, BCSL nhằm nâng cao chất lượng học tập

2 Khó khăn:

Đại bộ phận HS xuất thân từ nhà nông nên việc hậu thuẫn cho vấn đề học tập và thời gian nghiên cứu bài và tự học của học sinh còn hạn chế Là học sinh ở vùng nông thôn nên chịu ảnh hưởng của giáo dục gia đình, do đó ý thức học tâp còn hạn chế, trình độ tiếp thu, tư duy còn thấp, kiến thức không đồng đều Nhiều PH có tư tưởng khoán trắng việc học tập của con em cho nhà trường; kết quả kiểm tra chất lượng đầu năm SL yếu kém còn nhiều

II THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG:

Ghi chú

9A1

9A2

9A3

Trang 2

III BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG:

1 BP dạy cho đối tượng HS khá giỏi :

- Hướng dẫn HS suy nghĩ, trả lời các câu hỏi khó ở SGK

- Đặt câu hỏi tổng hợp, khái quát, phân tích

- Giới thiệu tài liệu để HS tìm đọc nâng cao hiểu biết, nâng cao tư duy sáng tạo

- Cho các em làm bài tập nghiên cứu khoa hhọc nhỏ

- Phân bố chỗ ngồi hợp lý, để em giỏi có điều kiện giúp đỡ em yếu kém

2 BP dạy cho đối tượng HS trung bình:

- Động viên khuyến khíchHS phát biểu xây dựng bài ở lớp,theo dõi bài ở nhà,có khen thưởng và xử phạt thích đáng

- Thành lập tổ nhóm học tập

- Cho bài tập nghiên cứu KH ở dạng TB

3 BP dạy cho đối tượng HS yếu kém:

- Phân công HS khá giỏi kèm cặp

- Theo dõi sát sao để kịp thời uốn nắn HS trong quá trình học tập.

- Cho BT vừa phải, chi tiết, cụ thể

- Động viên khuyến khích, chê trách, phê bình quá đáng

- Cho BT ở dạng câu hỏi cơ bản

IV KẾT QUẢ THỰC HIỆN :

9A1

9A2

9A3

Trang 3

V NHẬN XÉT – RÚT KINH NGHIỆM :

1 Cuối học kỳ I: (So kết quả đạt được với chỉ tiêu phấn đấu, biện pháp tiếp tuc nâng cáo chất lượng trong học kỳ II):

-

2 Cuối năm học: (So sánh kết quả đạt được với chỉ tiêu phấn đấu, rút kinh nghiệm năm sau):

-VI KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY.

Tên

chương

Tổng số

Phương pháp giảng dạy

Chuẩn bị của

GV, HS

Ghi chỳ Phần 1:

di truyền

và biến dị

(Từ tiết

17)

Tiết 6:

1 - HS nắm được mục đích ý nghĩa của di truyền học, các ký hiệu trong DT

- Lai một cặp tính trạng

Quy luật phân li

- Lai hai cặp tính trạng

- Quan sát, phân tích trực quan

GV:

- Tranh phóng to như SGK

Trang 4

Chương I:

Các thí

nghiệm của

Men Đen

Bài thực hành Tiết 7:

Luyện tập

- Hiểu được nội dung ý nghĩa và giải thích được 2 quy luật di truyền của Menđen là: Quy luật phân li và phân li độc lập

- Hiểu và ghi nhớ được các khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp

- Hiểu và phân biệt được sự di truyền trội không hoàn toàn với

di truyền trội hoàn toàn

2 - Rèn kỹ năng quan sát kênh hình

- Phát triển tư duy phân tích so sánh

- Rèn kỹ năng phân tích số liệu,

tư duy logíc

- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm

3 - Xây dựng ý thức tự giác và thói quen học tập môn học

- Củng cố niềm tin và khoa học khi nghiên cứu tính quy luật của hiện tượng sinh học

Quy luật phân li độc lập

- Thảo luận nhóm

- Thực hành

- Giải bài tập

- Bảng phụ

- 2 đồng xu kim loại

HS: Thực hiện gieo đồng xu ở nhà

Chương II:

Nhiễm sắc

(Từ tiết

814)

Tiết 14:

1 - HS nêu được tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài

- Mô tả được cấu trúc hiển vi điển hình của bộ NST ở kì giữa của nguyên phân

- Hiểu được chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng

- NST

- Nguyên phân, giảm phân

- Phát sinh giao tử và thụ tinh

- Cơ chế xác định giới tính

- Di truyền liên kết

- Quan sát, phân tích trực quan

- Thảo luận nhóm

- Thực hành

GV:

- Tranh phóng to như SGK

- Bảng phụ

- Kính hiển vi

- Bộ tiêu bản NST

Trang 5

thể Bài thực

hành.

- Những diễn biến cơ bản về hình thái NST ở các kì của nguyên phân và giảm phân

- Sự phát sinh giao tử và thụ tinh

- Cơ chế xác định giới tính, ảnh hưỡng của các yếu tố đến sự phát triển giới tính

- Hiểu và mô tả được thí nghiệm của Moocgan, ý nghĩa của di truyền liên kết trong chon giống

2 - Phát triển tư duy thực nghiệm quy nạp

- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm, kỹ năng hợp tác trong nhóm, kỹ năng quan sát kênh hình

- Phát triển tư duy phân tích so sánh

3 - Bảo vệ, giữ gìn dụng cụ thí nghiệm

- Trung thực, chỉ vẽ những hình quan sát được

- Giải bài tập

HS: Hoàn thành các bảng hổ trợ cho bài học

Chương III:

AND và

gen

(Từ tiết

1521)

Tiết 20:

1 - HS phân tích được thành phần hóa học của của ADN đặc biệt là tính đa dạng và đặc thù của nó, mô tả được cấu trúc không gian của của ADN

- Nêu được bản chất hóa học của gen và các chức năng của ADN

- Cấu tạo và chức năng, quá

- ADN

- Mối quan hệ giữa gen và ARN

- Prôtêin

- Mối quan hệ giữa gen và tính trạng

Nêu vấn đề, hỏi đáp gợi mở, thảo luận nhóm, thực hành, hợp tác nhóm nhỏ

GV:

- Tranh phóng to như SGK

- Bảng phụ

- Mô hình phân tử AND

HS: nghiên cứu tài liệu

Trang 6

Bài thực hành

Tiết 21:

Kiểm tra

trình tổng hợp của ARN

- Thành phần hóa học, cấu trúc và chức năng của Prôtêin, tính đặc thù và đa dạng của nó

- Mối quan hệ giữa ARN và prôtêin

2 - Rèn kỹ năng: Hoạt động nhóm, quan sát kênh hình, tư duy phân tích so sánh hệ thống hóa kiến thức

- Rèn các thao tác lắp ráp mô hình ADN

về ADN

Chương IV:

Biến Dị 1 - HS trình bày được khái niệmvà nguyên nhân phát sinh đội

biến

- Khái niệm và một số dạng ĐB cấu trúc NST, giải thích được nguyên nhân và vai trò của ĐB cấu trúc NST với SV và con người

- Trình bày được các đột biến số lượng thường thấy ở một cặp NST

- Nêu được hậu quả của đột biến số lượng NST

- Phân biệt được hiện tượng đa bội hóa và thể đa bội

- Khái niệm thường biến, mức phản ứng và ý nghĩa trong chăn nuôi, trồng trọt, trình bày được ảnh hưỡng của môi trường đối

- Đột biến gen

- Đột biến cấu trúc và số lượng NST

-Thường biến

Trực quan, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, phân tích, thực hành

GV:

- Tranh phóng to như SGK

- Bảng phụ

- Kính hiển vi

- Tiêu bản

- Mẫu vật: mần khoai lang mọc trong tối và ngoài sáng, thân cây rau dừa nước

HS: Sưu tầm tranh ảnh về các loại biến dị

Trang 7

với tính trạng số lượng và mức phản ứng

2 - Rèn kỹ năng: Hoạt động nhóm, quan sát và phân tích kênh hình, tư duy phân tích so sánh, kĩ năng phát hiện kiến thức

- Rèn kĩ năng sử dụng kính hiển

vi, kĩ năng thực hành

3 - Bảo vệ, giữ gìn dụng cụ

Chương V:

Di truyền

học người

(Từ tiết 29tiết 31)

1- HS biết được phương pháp dùng phả hệ để phân tích sự di truyền của một vài tính trạng ở người

- Y nghĩa của phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh

- Các phương pháp nhận biết bệnh, tật di truyền ở người

2 Rèn kĩ năng: Hoạt động nhóm, quan sát và phân tích kênh hình, tư duy phân tích so sánh, kĩ năng phát hiện kiến thức Khả năng sử dụng kiến thức đã học để giải thích những hiện tượng di truyền

3 Giáo dục quan điểm duy vật biện chứng trong việc hiểu biết về bệnh tật di truyền ở người

Phương pháp nghiên cứu di truyền người

Bệnh và tật di truyền ở người Di truyền học với con người

- Quan sát, phân tích trực quan

- Thảo luận nhóm

- Thực hành

- Giải bài tập

GV: Lập sơ đồ phả hệ cho mình Sưu tầm tranh ảnh về các bệnh, tật di truyền ở người

HS: Lập sơ đồ phả hệ cho mình Sưu tầm tranh ảnh về các bệnh, tật di truyền ở người

Chương VI:

Ứng dụng

di truyền

(Từ tiết 32tiết 42)

1 HS trình bày được những công đoạn chủ yếu và ưu khuyết điểm của công nghệ tế bào

Ưng dụng di truyền học trong chọn giống: công nghệ gen, công nghệ tế

Giảng giải, trực quan, liên hệ thực tế, thực

GV: sử dung tranh phóng to chương VI Tìm

Trang 8

Tiết 35 ụn tập.

Tiết 36 kiểm tra KHI Tiết 41,42 thực h#nh

- Trình bày được các khâu của

kĩ thuật gen những lĩnh vực chính của công nghệ sinh học

- Các phương pháp gây đột biến nhân tạo các phương pháp lai giống Các phương pháp chọn lọc giống

- Hiểu được sự thoái hóa do tự thụ phấn và giao phối gần

- Nêu được ưu thế lai và những thành tựu chon giống ở Việt Nam

2 Rèn kĩ năng: Hoạt động nhóm, quan sát và phân tích kênh hình, tư duy phân tích so sánh, kĩ năng phát hiện kiến thức Rèn kĩ năng thực hành giao phấn

3 Giáo dục ý thức học tập bộ môn, vận dụng kiến thức đã học vào thực tế sản xuất Biết trân trọng thành tựu khoa học

bào

Một số thành tựu chọn

hiểu một số ứng dụng di truyền ở Việt Nam và thế giới Sưu tầm thêm tranh ảnh minh họa

HS: Tìm hiểu một số ứng dụng

di truyền ở Việt Nam và thế giới

Phần 2:

sinh vật và

môi

trường

Chương I:

Sinh vật và

(Từ tiết

4348)

Tiết 47+48:

Bài thực hành

1 - HS phát biểu được khái niệm chung về môi trường, hiểu được khái niệm giới hạn sinh thái

- Nêu được ảnh hưỡng của nhân tố sinh thái đến sinh vật, giải thích được sự thích nghi của SV với môi trường

- Hiểu được nhân tố sinh vật, nêu được mối quan hệ giữa các

- Môi trường và các nhân tố sinh thái

- Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên đời sống của SV

- Ảnh hưởng lẫn nhau giữa các SV

Trực quan, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, phân tích, thực hành

Liên hệ thực tế

GV:

- Tranh phóng to như SGK

- Bảng phụ

- Cây lá lốt, Vạn niên, Lúa…

- Máy chiếu

- Kẹp ép cây, Báo, kéo, vợt bắt

Trang 9

môi trường.

SV cùng loài và khác loài, lợi ích của mối quan hệ của SV

2 - Rèn kỹ năng: Hoạt động nhóm, quan sát nhận biết kiến thức, phân tích kênh hình, tư duy phân tích so sánh, kĩ năng phát hiện kiến thức, vận dụng kiến thức vào thực tế

3 - Y thức bảo vệ thực vật, động vật

- Y thức bảo vệ môi trường thiên nhiên

côn trùng, túi nilon, dụng cụ đào đất

HS: Kẹp ép cây, Báo, kéo, vợt bắt côn trùng, túi nilon, dụng cụ đào đất

Chương II:

Hệ sinh

thái

(Từ tiết

4955)

Tiết 53:

Kiểm tra Tiết 54+55:

Bài thực hành.

1 - HS nắm được khái niệm quần thể Nhận biết được quần thể SV và lấy được ví dụ minh họa

- Trình bày được một số đặc điểm cơ bản của quần thể người liên quân đến vấn đề dân số

- Trình bày được khái niệm quần xã, mối quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã, sự ổn định và cân bằng sinh học trong quàn xã

- HS hiểu được khái niệm hệ sinh thái, chuỗi thức ăn và lưới thức ăn

2 - Rèn kỹ năng hoạt động nhóm, quan sát tranh, biểu đồ, tháp dân só để tìm kiếm kiến thức, khái quát liên hệ thực tế,

- Quần thể SV

- Quần thể người

- Quần xã SV

- Hệ sinh thái

Trực quan, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, phân tích, thực hành

Liên hệ thực tế

GV:

- Tranh phóng to như SGK

- Dao con, kéo, vợt bắt côn trùng, lọ, túi nilon, dụng cụ đào đất

- Kính lúp, giấy, bút chì

- Máy chiếu HS: Dao con, kéo, vợt bắt côn trùng, lọ, túi nilon, dụng cụ đào đất

- Kính lúp, giấy, bút chì

Trang 10

Vận dụng kiến thức vào thực tế.

3 - Giáo dục ý thức nghiên cứu tìm tòi, lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên

- Y thức về dân số và chất lượng cuộc sống

Chương III:

Con người,

dân số và

môi trường

(Từ tiết

5660)

Tiết 59+60:

Thực hành.

1 - HS chỉ ra được hoạt động của con người làm thay đổi thiên nhiên, từ đó ý thức được trách nhiệm của bản thân, cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường

- Nêu được các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường từ đó ý thức bảo vệ môi trường sống

2 - Rèn kỹ năng hoạt động nhóm, khái quát hóa kiến thức, Vận dụng kiến thức vào thực tế

3 - Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

- Tác động của con người đối với môi trường

- Ô nhiễm môi trường

Trực quan, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, HS làm báo cáo nhỏ

GV:

- Tranh phóng to như SGK

- Tư liệu về ô

trường

- Bút, giấy khổ to

HS: Sưu tầm tư liệu về ô nhiễm môi trường

Chương IV:

Bảo vệ môi

trường

(Từ tiết

6170)

Tiết 65:

Thực hành Tiết 66:

Ôn tập

1 - Phân biệt được 3 loại tài nguyên, tầm quan trọng và tác dụng của việc sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên

- Hiểu và giải thích được vì sao cần khôi phục môi trường, giữ gìn thiên nhiên hoang dã, nêu được ý nghĩa của các biện pháp bảo vệ thiên nhiên hoang dã

- Trình bày được hiệu quả của các biện pháp bảo vệ đa dạng các hệ sinh thái từ đó đề xuất

- Sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên

- Khôi phục môi trường và giữ gìn thiên nhiên hoang dã

- Bảo vệ đa dạng các hệ sinh thái

- Luật bảo vệ môi trường

Giảng giải, trực quan, liên hệ thực tế, thực hành Thảo luận nhóm

GV:

- Tranh phóng to như SGK

- Tư liệu về tài nguyên thiên nhiên

- Luật bảo vệ môi trường

- Máy chiếu

- Bút dạ, giấy khổ to

HS: Sưu tầm

Trang 11

Tiết 67:

Kiểm tra

HKII

những biện pháp phù hợp với hoàn cảnh địa phương

- Hiểu được vì sao cần ban hành luật bảo vệ môi trường và nắm vững được nội dung chính của chương II và III trong luật bảo vệ môi trường

2 - Rèn luyện cho HS các kỹ năng: Hoạt động nhóm, tư duy logic, khái quát hóa kiến thức, vận dụng kiến thức vào thực tế

3 - Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, gìn giữ nguồn tài nguyên thiên nhiên, ý thức chấp hành luật

tranh ảnh về bảo vệ môi trường

Cát Chánh, ngày 12 tháng 02 năm 2012

Tổ trưởng chuyên môn Người lập kế hoạch

Trang 12

KÍ DUYỆT CỦA BAN GIÁM HIỆU

Ngày đăng: 02/06/2021, 16:32

w