1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

giao an nghe

92 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 2,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

aê, aâ, ñ, eâ, …, aù, aø, aû, aõ, aï… Vì vaäy, khi muoán goõ ñöôïc moät vaên baûn chöùa daáu Tieáng Vieät ta phaûi söû duïng phaàn meàm ñieàu khieån baøn phím Tieáng vieät [r]

Trang 1

TIẾT 1 +2

I./Mục đích yêu cầu:

-Giúp HS có khái niệm về nghề nghiệp

- Nắm được tên một số nghề trong xa hội.

- Giúp HS biết vị thế của nghề trong xã hội

- Nắm được vai trò và tầm quan trọng của nghề tin học trong sản xuất và đời sống.

- Biết được đặc điểm và các yêu cầu của nghề tin học văn phòng.

II./Chuẩn bị:

-GV: Giáo án, sách tham khảo, đồ dùng dạy học.

-HS: Giáo trình, các kiến thức về nghề nghiệp.

III./Tiến trình lên lớp:

1.Ổn định lớp.

2.Bài mới.

? Chúng ta đã thường hay nghe nói là làm nghề.

? Vậy nghề là gì?

- Gọi một số học sinh trả lời.

- GV nêu khai niệm nghề.

? Em hãy kể tên một số nghề mà em được biết

trong xã hội.

GV: Nghề nghiệp trong xã hội không phải là một

cái gì cố định, cứng nhắc Nghề nghiệp cũng

giống như một cơ thể sống, có sinh thành, phát

triển và tiêu vong.

Chẳng hạn, do sự phát triển của kỹ thuật điện tử

nên đã hình thành công nghệ điện tử, do sự phát

triển vũ bão của kỹ thuật máy tính nên đã hình

thành cả một nền công nghệ tin học đồ sộ bao

gồm việc thiết kế, chế tạo cả phần cứng, phần

mềm và các thiết bị bổ trợ v.v… Công nghệ các

hợp chất cao phân tử tách ra từ công nghệ hóa

dầu, công nghệ sinh học và các ngành dịch vụ, du

lịch tiếp nối ra đời… Ở Việt Nam trong những

năm gần đây, do sự chuyển biến của nền kinh tế

từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị

trường, nên đã gây ra những biến đổi sâu sắc

trong cơ cấu nghề nghiệp của xã hội Trong cơ

chế thị trường, nhất là trong nền kinh tế tri thức

tương lai, sức lao động cũng là một thứ hàng hóa

Giá trị của thứ hàng hóa sức lao động này tuỳ

thuộc vào trình độ, tay nghề, khả năng về mọi mặt

của người lao động Xã hội đón nhận thứ hàng

hóa này như thế nào là do “hàm lượng chất xám”

và “chất lượng sức lao động” quyết định Khái

1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ NGHỀ NGHIỆP

khái niệm Nghề và Chuyên môn

Nghề là một lĩnh vực hoạt động lao

động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội

Nghề bao gồm nhiều chuyên môn

Chuyên môn: là một lĩnh vực lao

động sản xuất hẹp mà ở đó, con người bằng năng lực thể chất và tinh thần của mình làm ra những giá trị vật chất (thực phẩm, lương thực, công cụ lao động…) hoặc giá trị tinh thần (sách báo, phim ảnh, âm nhạc, tranh vẽ…) với tư cách là những phương tiện sinh tồn và phát triển của xã hội

Trang 2

niệm phân công công tác sẽ mất dần trong quá

trình vận hành của cơ chế thị trường Con người

phải chủ động chuẩn bị tiềm lực, trau dồi bản

lĩnh, nắm vững một nghề, biết nhiều nghề để rồi

tự tìm việc làm, tự tạo việc làm… Khi giúp đỡ

thanh niên chọn nghề, một số nhà nghiên cứu

thường đặt câu hỏi: “Bạn biết được tên của bao

nhiêu nghề?” Nghe hỏi, nhiều bạn trẻ nghĩ rằng

mình có thể kể ra nhiều nghề, song khi đặt bút

viết thì nhiều bạn không kể được quá 50 nghề.Bạn

tưởng như thế đã là nhiều, song nhà nghiên cứu

lại nhận xét: Chà, sao biết ít vậy!

Để hiểu vì sao nhà nghiên cứu lại kêu lên như

vậy, chúng ta hãy cùng nhau làm sáng

GV : Trên thế giới hiện nay có trên dưới 2000

nghề với hàng chục nghìn chuyên môn Ở Liên

Xô trước đây, người ta đã thống kê được 15.000

chuyên môn, còn ở nước Mỹ, con số đó lên tới

40.000.

Vì hệ thống nghề nghiệp trong xã hội có số lượng

nghề và chuyên môn nhiều như vậy nên người ta

gọi hệ thống đó là “Thế giới nghề nghiệp” Nhiều

nghề chỉ thấy có ở nước này nhưng lại không thấy

ở nước khác Hơn nữa, các nghề trong xã hội luôn

ở trong trạng thái biến động do sự phát triển của

khoa học và công nghệ Nhiều nghề cũ mất đi

hoặc thay đổi về nội dung cũng như về phương

pháp sản xuất Nhiều nghề mới xuất hiện rồi phát

triển theo hướng đa dạng hóa Theo thống kê gần

đây, trên thế giới mỗi năm có tới 500 nghề bị đào

thải và khoảng 600 nghề mới xuất hiện Ở nước

ta, mỗi năm ở cả 3 hệ trường (dạy nghề, trung học

chuyên ngiệp và cao đẳng - đại học) đào tạo trên

dưới 300 nghề bao gồm hàng nghìn chuyên môn

- Hiện nay, các phần mềm ứng dụng (soạn thảo

văn bản, bảng tính,…) hỗ trợ một cách hoàn toàn

mới trong hoạt động văn phòng, nâng cao hiệu

suất công việc.

3 Nghề tin học văn phòng, vai trò

và tầm quan trọng của nghề tin học trong sản xuất và đời sống.

a nghề tin học văn phòng

- Là nghề ứng dụng các phần mềm (soạn thảo văn bản, bảng tính,…) hỗ trợ một cách hoàn toàn mới trong hoạt động văn phòng.

Trang 3

- Việc nối mạng mở ra khả năng hợp tác không

phân biên giới và khả năng truy cập kho thông tin

khổng lồ của nhân loại

- Những thuật ngữ như: Văn phòng không giấy,

văn phòng điện tử,… đã không còn quá xa lạ với

chúng

Hiện nay, các công cụ của công nghệ thông tin

đang dần dần thay thế những công cụ truyền

thống, góp phần thúc đẩy sự phát triển trên tất cả

các lĩnh vực, khoa học, kĩ thuật, giáo dục, kinh tế,

về thời gian và giảm bớt đáng

kể chi phí hoạt động của văn phòng Công việc văn phòng trở nên thú vị hơn, sáng tạo hơn, đem lại nhiều hiệu quả cao hơn.

 Tin học văn phòng không chỉ

là công cụ không thể thiếu được trong các cơ quan và tổ chức mà còn rất hữu ích ngay

cả với công việc của cá nhân

và gia đình.

? Em cho biết nhưng công việc của nhân viên

văn phòng thường làm?

Tin học là ngành nghiên cứu về việc tự động hóa

xử lý thông tin bởi một hệ thống máy tính cụ thể

hoặc trừu tượng Với cách hiểu hiện nay, tin học

bao hàm tất cả các nghiên cứu và kỹ thuật có liên

quan đến việc xử lý thông tin Trong nghĩa thông

dụng, tin học còn có thể bao hàm cả những gì liên

quan đến các thiết bị máy tính hay các ứng dụng

tin học văn phòng.

4 Đặc điểm và các yêu cầu của nghề

tin học văn phòng

Tin văn phòng: ứng dụng những tiến

bộ của tin học vào xử lí các công việc của văn phong ( Soan thảo , tính toán, lưu trữ, quản lí nhân sư…)

- Yêu cầu của nghề tin học văn phòng là phải sử dụng thành thạo các phần mềm ứng dụng , phục vụ cho các công việc văn phòng Thành thạo các nguyên tắc soạn thảo các van bản

IV Củng cố:

- Ôn lại các khái niệm về nghề nghiệp

- Nghề tin học văn phòng, vai trò và tầm quan trọng của nghề tin học trong sản xuất

và đời sống.

- Tìm hiểu đặc điểm và các yêu cầu của nghề tin học văn phòng.

Trang 4

Bài 2: nhập môn tin học

(tiết 3)

I Mục tiêu:

 HS hiểu được các khái niệm cơ bản về tin học

 HS biết được khái niệm thông tin, dữ liệu, việc xử lý thông tin trên MTĐT

II Chuẩn bị:

 Hình ảnh máy tính

 Sơ đồ xử lý thông tin

III Nội dung:

GV: Tin học là gì? Máy tính

làm việc như thế nào?

HS: Tin học hoạt động tự

động bằng máy tính điện tử

GV: Thông tin là gì? TT

được sử dụng để làm việc

gì?

HS: Thông tin mang lại cho

con người sự hiểu biết

GV: Dữ liệu bao gồm

những dạng nào?

HS: Liệt kê các dạng dữ

liệu: âm thanh, hình ảnh…

GV: MTĐT dùng để làm

gì?

HS: Dùng để tính toán và

xử lý thông tin

GV: Vậy MT xử lý thông

tin ntn?

HS: Tính toán, tìm kiếm,…

GV: Giới thiệu qui trình xử

lý thông tin

1 Tin học: (Informatic)

Tin học là một ngành khoa học xử lý thông tin mộtcách tự động bằng Máy tính điện tử

2 Thông tin: (Information)

Thông tin là một khái niệm trừu tượng, nó mô tảnhững gì đem lại sự nhận thức và hiểu biết cho conngười cũng như các sinh vật khác

Thông tin tồn tại khách quan

 Chữ viết, ký hiệu

4 Máy tính điện tử: (Computer)

Là máy có khả năng phân tích, tính toán và xử lýthông tin 1 cách tự động theo chương trình đã được địnhtrước

5 Xử lý thông tin bằng máy tính điện tử:

Là quá trình xử lý để lấy thông tin ra như:

 Ôn lại các khái niệm về tin học, Tìm hiểu cấu trúc của máy tính điện tử

Dữ liệu vào Xử lý Dữ liệu ra

Lưu trữ

Trang 5

Bài 2: nhập môn tin học

(tiết 4)

I Mục tiêu:

 HS hiểu được các khái niệm về Hệ Điều Hành

 HS biết được một số loại hệ điều hành

II Chuẩn bị:

 Giáo án

 Hình ảnh Minh họa

III Nội dung:

GV: Khái niệm HĐH được hiểu ntn?

HS: Là hệ thống dùng điều khiển mọi hoạt

động của MTĐT

GV: HĐH là một loại phần mềm

GV: Vậy một máy tính muốn hoạt động

được cần phải có HĐH hay không?

HS: MT muốn hoạt động phải có HĐH

GV: Trtên thế giới có nhiều HĐH cho MT

hay không? Các MT có nhiều HĐH khác

nhau hay chỉ có 1 HĐH?

HS: Thảo luận

GV: Giới thiệu các loại HĐH thông dụng

hiện nay và sự ra đời của từng HĐH

7 Khái niệm:

Hệ điều hành (Operating System – OS)

là một phần mềm nhằm đảm bảo các chứcnăng cơ bản sau:

 Điều khiển mọi việc thực thi chươngtrình

 Quản lý bộ nhớ: Cấp phát, thu hồi

 Điều khiển các thiết bị: máy in, mànhình

 Quản lý việc vào ra dữ liệu

 Điều khiển đĩa

Một máy tính muốn hoạt động được bắtbuộc phải có HĐH

Các thành phần của MS-DOS:

 3 tập tin hệ thống: IO.SYS;MSDOS.SYS (ẩn)

COMMAND.COM (Các tập tin lệnhnội trú)

 Các tập tin lệnh ngoại trú

b HĐH Windows:

Windows là HĐH đa nhiệm(multitasking) được thiết kế bởi công tyMicrosoft, có những đặc điểm như sau:

 Giao diện đồ họa với người sử dụng

 Có thể thi hành nhiều chương trình lúc,mỗi chương trình trong 1 cửa sổ riêngnhưng về hình thức thì tất cả các cửa sổđều giống nhau làm cho việc sử dụng dễ

Trang 6

GV: HĐH là một phần mềm hệ thống,

không có HĐH máy tính sẽ không hoạt

động được

? Nếu như không có một số phần mềm

(chương trình) như Mario, Microsof excel

thì máy tính có hoạt động được không

HS: Vẫn hoạt động được

GV: Vậy các chương trình như Mario,

Microsoft excel, Paint… gọi chung là các

phần mềm ứng dụng

? Phần mềm ứng dụng là gì

5 Phần mềm ứng dụng (application software): Là các chương trình ứng dụng

cụ thể vào một lĩnh vực:

- Xử lý văn bản: Winword

- Xử lý bảng tính: ExcelQuản lý dữ liệu: Access

IV Củng cố:

- Thế nào là hệ điều hành

- Kể tên một số loại hệ điều hành

- Thế nào là phần mềm ứng dụng? Cho ví dụ

Trang 7

Bài 2: nhập môn tin học

(tiết 5+6)

I Mục tiêu:

 HS hiểu được các thành phần của máy tính

 Hiểu được các khái niệm về phần cứng và phần mềm

 Tìm hiểu các thành phần của phần cứng máy tính

II Chuẩn bị:

 Các thiết bị như: CPU, RAM, đĩa mềm, đĩa cứng, CD…

III Nội dung:

GV: Một MT muốn hoạt

động được thì phải có

những yêu cầu nào?

GV: Nếu MT chỉ có phần

cứng (nhìn thấy, có thể

chạm vào) thì có hoạt

động được không?

GV: Giới thiệu phần cứng

và phần mềm

GV: MT cũng như con

người, hoạt động phải

theo sự chỉ đạo của bộ

não, bộ não MT gọi là

CPU

GV: Vậy CPU dùng để

làm gì?

I Các thành phần cơ bản của máy tính.

1 Theo tính chất vật lý : Máy tính gồm 2 phần là phần

cứng và phần mềm:

a) Phần cứng: (Hardware)Là toàn bộ các thiết bị máy móc được kết nối với nhauđể thực hiện chức năng xử lý thông tin

Sơ đồ chức năng

b) Phần mềm: (Software)Là các chương trình và dữ liệu giúp cho máy tính hoạtđộng Thông thường gồm các loại chính sau:

 Hệ điều hành (Operating System – OS)

 Phần mềm ứng dụng (Application Software)

2 Theo nguyên tắc hoạt động : Máy tính gồm các thành

phần

a.Bộ xử lý thông tin: (Central Processing Unit – CPU)

 Bộ điều khiển (Control Unit – CU): Điều khiển vàquyết định mọi công việc của máy tính

 Bộ số học và logic (Arithmetic and Logic Unit – ALU):dùng để tính toán các phép tính số học và logic

 Thanh ghi (Registry): dùng để ghi nhớ trung gian trongkhi tính toán hay thực hiện câu lệnh

b Bộ nhớ (Memory): Chia làm hai loại là bộ nhớ trong

Trang 8

HS: CPU dùng để điều

khiển các hoạt động bên

trong máy tính

GV: Để MT làm việc tốt

thì phải có một phần bộ

nhớ nhát định, có 2 loại

bộ nhớ: trong & ngoài

GV: Giới thiệu thanh

RAM

GV: Theo em bộ nhớ

trong và ngoài có những

đặc điểm gì?

HS: Bộ nhớ trong làm

việc nhanh nhưng chứa ít

thông tin, bộ nhớ ngoài có

thể chứa được nhiều hơn

GV giới thiệu về dung

lượng: đơn vị để đo thông

tin trên MT

HS: Thảo luận, so sánh

đặc điểm của bộ nhớ

trong và ngoài

GV: Giới thiệu các loại

đĩa: đĩa mềm, đĩa cứng,

đĩa CD, đĩa Flash USB…

GV: Thông tin trên MT

được xử lý dưới dạng

nhập xuất, vậy các thiết

bị nào dùng để nhập và

xuất dữ liệu?

HS: Nêu ví dụ về các

thiết bị đã biết, GV giới

và bộ nhớ ngoài:

Bộ nhớ trong: (internal memory)

 Gọi là bộ nhớ chính (Main Memory), gắn liền với CPUđể CPU có thể làm việc ngay

 Đặc điểm:

 Trao đổi thông tin với CPU rất nhanh

 Dung lượng nhỏ

Dung lượng: là lượng thông tin tối đa mà bộ nhớ chứađược

Bộ nhớ trong gồm hai loại: là ROM và RAM

 ROM (Read Only Memory): là bộ nhớ chỉ đọc, chứacác chương trình và dữ liệu của nhà sản xuất

Đặc điểm:

 Chỉ cho phép đọc, không cho phép ghi dữ liệu

 Khi tắt máy tính, dữ liệu trong ROM vẫn còn

 RAM (Random Access Memory): Bộ nhớ truy xuấtngẫu nhiên, dùng để chứa các chương trình và dữ liệucủa người sử dụng khi máy tính đang hoạt động

Đặc điểm:

 Cho phép đọc và ghi dữ liệu

 Khi tắt máy tính, dữ liệu trong RAM sẽ bị xóa

Bộ nhớ ngoài:

Dùng để lưu trử thông tin với dung lượng lớn và lâu dài.Đó là các đĩa từ, bằng từ

a) Đĩa mềm: (Floppy Disk)

Đặc điểm:

 Tháo lắp dễ

 Dung lượng nhỏ thông dụng là 1,44 MB, ghi và đọcthông tin chậm

b) Đĩa cứng: (Hard Disk)

 Làm bằng hợp kim

 Dung lượng lớn: 500MB; 2,1GB; 4,3GB; 40GB, 80GB

Đặc điểm:

 Tháo lắp khó

 Dung lượng lớn, ghi và đọc thông tin nhanh

c) Đĩa CD ROM

 Dung lượng thông thường: 700MB

3 Thiết bị nhập, xuất:

 Thiết bị vào (Input device): cung cấp thông tin cho máytính xử lý như: Bàn phím (keyboard), chuột (Mouse), máyquét hình (scanner)

 Thiết bị ra (Output device): Đưa thông tin đã xử lý ranhư: Màn hình, Máy in, Máy vẽ, loa, Modem (trao đổi

Trang 9

thiệu thêm một số thiết bị

khác như: máy quét, máy

IV Củng cố:

 Để máy tính hoạt động, cần có các yếu tố nào?

 Máy tính gồm có những thành phần nào?

Trang 10

Bài 2: nhập môn tin học

(tiết 7)

I.MỤC ĐÍCH:

 Nhận biết được các biểu tượng chính trên màn hình giao diện của HĐH WINDOW

 Biết được vai trò ý nghĩa của màn hình nền,thanh công việc,Nút

Start,Các biểu tượng chương trình ứng dụng

 Biết được các thành phần chính của một cửa sổ trong Windows

II.CHUẨN BỊ:

 Máy tính cài đặt Hệ điều hành windows

 Học sinh học trên máy vi tính

III.NỘI DUNG:

GV: Khi máy tính khởi động xong, sẽ

xuất hiện màn hình như sau:

GV: Hãy quan sát trên màn hình, gồm

có những thành phần nào?

HS: Quan sát, nêu những thành phần có

thể nhìn thấy được.

GV: Giới thiệu chức năng từng thành

phần

GV:Giới thiệu ý nghĩa của nút Start.Và

cách khởi động một chương trình từ nút

Start.

HS: Quan sát và làm theo hướng dẫn.

HS: Quan sát trên màn hình

GV: Chỉ ra vị trí thanh công việc trên

màn hình và Giới thiệu ý nghĩa của nó

HS:Quan sát và làm theo hướng dẫn

1

Màn hình làm việc chính của HĐH Windows

a Màn hình nền: Màn hình Destop

b Một vài biểu tượng chính trên màn hình nền Windows

 Các biểu tượng hệ thống

dữ liệu của máy tính ổ đĩa MT

để lưu trử các thông tin

rác, chứa các dữ liệu, các chương trình đã bịxóa

c Các biểu tượng chương trình

2.Thanh công việc

 Taskbar: Thanh tác vụ, hiển thị thông tin về các chương trình đang làm việc

IV.CỦNG CỐ:

Trang 11

 Cách khởi động Một chương trình trên máy tính và quan sát các thành phần có trongmột chương trình.

 Tìm hiểu các thành phần trên màn hình nền HĐH

 Tìm hiểu Các thành phần chính trong một cửa sổ chương trình

Trang 12

Bài 2: nhập môn tin học (t8)

 Củng cố các thao tác cơ bản với chuột

 Thực hiện các thao tác vào ra hệ thống

 Làm quen với bảng chọn Start

 Thực hiện các thao tác cơ bản với cửa sổ,biểu tượng,thanh bảng

chọn…,Trong môi trường Windows XP

 Máy tính cài đặt Hệ điều hành windows

 Học sinh học trên máy vi tính

III. NỘI DUNG :

Hoạt động 1: Khởi động và tắt máy tính

GV: Trình bày cách khởi động máy tính và

tắt máy tính?

HS: Nhấn nút Nguồn trên Máy tính

HS: Quan sát và thực hành khởi động máy

tính

HS : Thực hiện tìm hiểu các thành phần

trên giao diện Windows

? Để tắt máy đúng cách em thực hiện như

thế nào

HS: Nháy chuột nút Start Turn off

Computer Turn off

2/ Khởi động và tắt máy tính:

a) Khởi động ;

- Nhấn nút Power trên Case máy tính ( trênCase máy tính thường có hai nút : Power( Khởi động lần đầu); Nút reset ( Khởiđộng lại máy tính )

b) Tắt máy tính : Tắt máy tính đúng cáchtránh việc mất các dữ liệu chưa được saolưu, và giảm làm hỏng các thiết bị

Start > Turn off Computer > Turn of

 Oân lại các thao tác vào ra hệ thống

 Tìm hiểu Các đơn vị trong tin học, cách biểu diễn dữ liệu trong tin học

Trang 13

Bài 3: Biểu diễn dữ liệu trong tin học

(tiết 9)

I Mục tiêu:

 HS hiểu được các loại dữ liệu trong máy tính

 Các hệ đếm và cách chuyển đổi qua lại giữa các hệ đếm

II Chuẩn bị:

 GVGiáo án, các bài tập

III Nội dung:

GV: Hãy nêu các loại dữ liệu

trong MT?

HS: Âm thanh, hình ảnh, chữ

viết, kí hiệu

GV: Trong MT, làm thế nào

để có thể biểu diễn được dữ

liệu? Có phải dữ liệu được

truyền trực tiếp từ thiết bị

nhập vào không?

GV: Giới thiệu nguyên tắc sử

dụng dòng điện để biểu diễn

dữ liệu

GV: Giới thiệu đơn vị BIT,

cách biểu diễn trạng thái

GV: 1 kí tự = 8 bit, biểu diễn

được bao nhiêu trạng thái?

HS: Biểu diễn được 256 trạng

thái

GV: Với 256 trạng thái trên,

người ta tạo thành một bảng

mã có 256 kí tự gọi là bảng

mã ASCII

GV: Các kí tự của nước VN

có trên bảng mã ASCII

không?

HS: Có, riêng các kí tự khác

như Ă, Â, Đ phải ở trong

1 Phân loại và biểu diễn dữ liệu:

a) Các loại dữ liệu:

 Aâm thanh

 Hình ành

 Chữ viết, kí hiệu

 Tín hiệu

b) Biểu diễn dữ liệu trong MTĐT:

MTĐT là các vật liệu về điện Ở một thời điểm nàođó các vật liệu này có điện hoặc không có điện nêntrong máy tính sử dụng hệ thống số nhị phân để biểudiễn dữ liệu

1  có điện

0  không có điện

BIT (Binary digIT): là 1 đơn vị cơ sở của thông tin chỉ

chứa 0 hoặc 1

1 bit  2 (21) trạng thái: 0 1

2 bit  4 (22) trạng thái: 00 01 10 11

3 bit  8 (23) trạng thái: 000 001 010 011

100 101 110 110Trong tin học, 1 chữ cái, 1 số, 1 kí hiệu đều được gọilà 1 kí tự

1 kí tự = 8 bit = 1 byte

c) Bảng mã ASCII (American Standard Code for Information Interchange):

 Gồm 256 kí tự khác nhau được đánh số từ 0 đến 255

 128 kí tự đầu (0127) chứa các chữ cái, số, kíhiệu…

 128 kí tự sau (128  255) chứa các kí tự mở rộng

 Các quốc gia muốn xây dựng bảng chữ cái của nướcmình đều xây dựng tên 128 kí tự sau của bảng mãASCII

 Trong bảng mã ASCII, chữ hoa và chữ thường khácnhau và chênh lệch nhau 32 kí tự

Trang 14

128 kí tự sau.

GV:Làm thế nào MT có thể

nhận biết và thực hiện các

yêu cầu của con người.

GV:Ngoài đơn vị bit có những

đơn vị nào khác lớn hơn

không?

GV:So sánh dung lượng đĩa

mềm và đĩa CD.

VD: A  65  a  97

 8 bit thể hiện 1 kí tự chính là số thứ tự của kí tự đótrong bảng mã ASCII được đổi sang hệ nhị phân.VD: A  65  01000001

2 Đơn vị trong tin học

Đơn vị lưu trữ nhỏ nhất trên máy tính là Bit, chứa 2 giátrị 0 hay 1(tương ứng với mức có điện áp hoặc không cóđiện áp)

 1byte(B)=8 bit

 1kilobyte(KB)=210B=1024B

 1Megabyte(MB)=210KB=1024KB

 1Gigabyte(GB)=210MB=1024MBVD:

 đĩa mềm có dung lượng 1,4MB

 Đĩa CD có dung lượng 700MB

IV Củng cố:

 Ôn lại các loại dữ liệu và các kí hiệu trong bảng mã ASCII

 Cách chuyển đổi qua lại giữa các hệ đếm

Trang 15

Bài 3: Biểu diễn dữ liệu trong tin học

(tiết 10)

I Mục tiêu:

 HS hiểu được các loại dữ liệu trong máy tính

 Các hệ đếm và cách chuyển đổi qua lại giữa các hệ đếm

II Chuẩn bị:

 GV: Giáo án

III Nội dung:

GV: Trong số học, người ta

dùng các chữ số nào để

biểu diễn tất cảc các số?

HS: Sử dụng các số từ 0 ->

9

GV: Các số từ 0 > 9 tạo

thành một hệ số gọi là hệ

thập phân

GV: Giới thiệu các hệ số

khác (tương tự hệ thập

phân)

GV: Khi viết 1 số trong hệ

thập phân, làm thế nào MT

có thể hiểu được?

HS: Phải chuyển thành hệ

nhị phân

GV: Giới thiệu cách

chuyển từ hệ 10 sang hệ 2

GV: giải thích và cho ví dụ

GV: Khi lấy 1 số ở hệ thập

phân chia cho 2, ta được số

dư là những số nào?

GV: Đó cũng là các số

được viết trong hệ 2

1 Các hệ đếm và các phép tính:

a) Hệ thập phân: (Hệ đếm cơ số 10)

 Dùng 10 ký số: 0, 1, …, 9 kết hợp với nhau được con số cần tìm

b) Hệ nhị phân (hệ đếm cơ số 2):

 Dùng 2 kí hiệu là chữ số: 0, 1

Chú ý: Khi cần phân biệt số được biểu diễn ở hệ đếm nào người ta viết cơ số làm chỉ số dưới của số đó

Ví dụ: + 1012 (hệ đếm cơ số 2)

+ 710 (hệ cơ số 10)

c) Chuyển đổi giữa các hệ số:

Chuyển từ hệ 10 sang hệ 2:

 Lấy số từ hệ 10 chia cho 2, lấy số dư

 Lấy thương tìm được lần lượt chia cho 2, lấy số dư đến khi thương = 0

 Lấy số sư theo thứ tự từ dưới lên sẽ được số ở hệ 2.VD: 6510  2

Trang 16

 Tính tổng các giá trị tại các vị trí của số ở hệ 2.VD: 11112 = 1*23 + 1*22+1*21+1*20

= 8 + 4 + 2 + 1 = 1510

IV Củng cố:

 Ôn lại các loại dữ liệu và các kí hiệu trong bảng mã ASCII

 Cách chuyển đổi qua lại giữa các hệ đếm

Bài tập: Chuyển các số sau:

14610  ?2

10011012  ?10

Trang 17

HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

(tiết 11)

I Mục tiêu:

 HS hiểu được việc phân chia dữ liệu trên MTĐT

 HS hiểu các khái niệm về thư mục, tập tin

 Phân biệc được thư mục và tập tin bằng phần tên

II Chuẩn bị:

 Các ví dụ về thư mục và tập tin

III. Nội dung:

GV: Trên MT, quản lý dữ

liệu dưới những dạng nào?

HS: Chia thành từng nhóm

GV: Trên MT, để quản lý tốt

dữ liệu, ta chia thành từng

nhóm gọi là các thư mục

VD:

TINHOC

COBAN

MSDOSWINDOWSNANGCAO

GV: Giới thiệu tập tin, các

đặt tên tập tin

GV: Khi xem trong MT, dựa

vào tên làm sao phân biệt

được tập tin và thư mục?

HS: Tập tin có phần mở rộng,

VD: TINHOC; GIAITRI; HOCTAP…

 Thư mục gốc: Là thư mục cấp cao nhất, được tạo rađầu tiên trên đĩa.đ kí hiệu \

 Thư mục hiện hành: là thư mục đang làm việc

 Thư mục con (Subfolder): là thư mục thấp hơn thưmục hiện hành 1 cấp

 Thư mục cha (Upfolder): là thư cao hơn thư mục hiệnhành một cấp

 Thư mục cùng cấp: Cùng là thư mục con của một thưmục

2 Tập tin: (File)

Là tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau được tổchức, lưu trử trên đĩa thành tập tin để phân biệt

Mỗi tập tin có tên riêng

Tên tập tin: (File name) Gồm 2 phần:

 Tên chính: Như tên thư mục

 Phần mở rộng: tối đa 3 kí tự

Giữa phần tên chính và phần mở rộng có dấu chấm

VD: BAITAP.TXT; GAMES.EXE; VANBAN.DOC 3.Cây thư mục:

 Hệ điều hành tổ chức các tệp trênđĩa thành các thư mục Mỗi thư mục có thể chứa các tệphoặc các thư mục con Thư mục được tổ chức phân cấpvà các thư mục có thể lồng nhau Cách tổ chức này cótên gọi là tổ chức hình cây

 Đường dẫn là dãy tên các thư mụclồng nhau đặt cách nhau bởi dấu \, bắt đầu từ một thư

Trang 18

mục xuất phát nào đó và kết thúc bằng thư mục hoặc tệpđể chỉ ra đường tới thư mục hoặc tệp tương ứng.

Vd: C:\hoctap\montin\tin hoc8.doc

IV Củng cố:

Ôn lại các khái niệm về thư mục và tập tin

Công dụng của thư mục và tập tin trên MTĐT?

Tìm hiểu cách khởi động máy tính, cách sử dụng bàn phím và chuột

Các thành phần của một bàn phím

Trang 19

BÀI 4: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

(tiết 12)

I Mục tiêu:

 HS hiểu được nguyên tắc sử dụng Windows Explorer để quản lý dữ liệu

 Nắm được cách khởi động chương trình, các thành phần của màn hình Explorer

II Chuẩn bị:

 Máy vi tính khởi động Windows (Hoặc hình của chương trình Windows Explorer)

III. Nội dung:

GV: Để quản lý tốt dữ liệu

trên máy tính, ta cần biết

được vị trí của tất cả dữ

liệu Explorer là 1 ứng

dụng có thể quản lý toàn

bộ dữ liệu trong Windows

GV: Muốn sử dựng được

ứng dụng, ta phải làm thế

nào?

HS: Khởi động ứng dụng

GV: Giới thiệu các cách

khởi động, ngoài ra còn

những cách khởi động

khác

HS: Xem và nhận xét màn

hình làm việc của Explorer

GV: Giới thiệu tất cả các

thành phần của cửa sổ ứng

dụng

Lưu ý: Các cửa sổ khác

cững có các thành phần

tương tự, chỉ có phần chính

của màn hình là khác nhau

4 Giới thiệu:

Explorer là một ứng dụng có các chức năng quản lý ổđĩa, thư mục, tập tin

5 Khởi động chương trình:

C1: Nhấn chuột phải tại nút START  Explore

C2: Nhấn chuột phải tại các shortcut hệ thống trên mànhình Desktop  Explore

C3: Dùng tổ hợp phím  + E

6 Tổng quan màn hình Windows Explorer:

 Thanh tiêu đề (Title bar): Cho biết tên ứng dụng

 Thanh thực đơn (Menu bar): Chứa các lệnh làm việc

 Thanh công cụ chuẩn (Standard): Chứa các nút lệnh

 Thanh địa chỉ (Address): Cho biết địa chỉ hiện hành

 Thanh trạng thái (Status bar): Cho biết thông tin của thưmục hoặc tập tin đang làm việc

 Cửa số trái: Hiển thị cấu trúc cây thư mục

 Cửa sổ phải: Hiển thị các thư mục con và tập tin chứatrong thư mục hiện hành

GV: Ta đã tìm hiểu được

các thành phần của màn

hình Explorer, như vậy

trong từ menu có chứa các

4 Ý nghĩa các menu:

a) File: Tập tin

 New: Tạo mới thư mục, tập tin, biểu tượng chương trình

 Create Shortcut: Tạo biểu tượng chương trình

Trang 20

lệnh nào?

GV: New có nghĩa ntn?

HS: Để tạo mới thư mục,

tập tin

GV: Properties là các thuộc

tính, tính chất riêng của 1

thư mục, tập tin

GV: Sao khi ra lệnh di

chuyển, sao chép ta phải

đặt đến vị trí ta muốn

GV: menu View thể hiện

cách trình bày trên màn

hình làm việc của Explorer,

giống như cách xếp chổ

ngồi trong lớp, cách xếp

hàng chào cờ, thể dục…

Khi muốn thay đổi các định

dạng có sẵn của 1 thư mục,

ta có thể thay đổi lại các

yếu tố nư màu chữ, màu

nền, hình nền, biểu tượng…

GV: Các lệnh Bac, Forwad,

Up có trên thanh công cụ

chuẩn

GV: Khi muốn tìm kiếm 1

dữ liệu nào đó, ta có thể sử

dụng lệnh Finds

 Delete: Xóa

 Rename: Đổi tên

 Properties: Các thuộc tính

 Close: Đóng cửa sổ

b) Edit: Các thao tác

 Undo: Hủy bỏ thao tác vừa thực hiện

 Cut: Di chuyển dữ liệu

 Copy: Sao chép dữ liệu

 Paste: Dán dữ liệu cần di chuyển, sao chép

 Paste Shortcut: Dán tạo thành 1 biểu tượng

 Select All: Chọn tất cả trong thư mục hiện hành

 Invert Selection: Chọn/ hủy chọn

c) View: Cách trình bày

 Toolbars: Tắt/ mở các thanh công cụ

 Status bar: Tắt/ mở thanh trạng thái

 Explorer bar: cách trình bày cửa sổ ứng dụng

 As web page: Trình bày dạng trang Web

 Large Icons : Hiển thị dữ liệu dạng biểu tượng lớn

 Small Icons: Hiển thị dữ liệu dạng biểu tượng nhỏ

 List: Hiển thị dữ lịeu dạng danh sách (liệt kê)

 Details: Hiển thị dữ liệu dạng chi tiết (Name, Type,Size, Modify)

 Customize this folder: Tùy biến cho thư mục hiện hành

 Arrange Icons: Sắp xếp dữ liệu (By Name, By Type,

By Size, By Modify)

 Line up icons: Tạo liên kết

 Refesh: Cập nhật lai dữ liệu

 Folder Option: Các lựa chọn cho thư mục

d) Go: Di chuyển

 Back: Quay về thao tác trước

 Forward: Di chuyển đến vị trí vừa quay về

 Up one folder: Trở về thmục cha

e) Favorites: Các địa chỉ hay sử dụng nhất.

f) Tools: Công cụ

 Finds: Tìm kiếm dữ liệu

g) Help: Phần trợ giúp của ứng dụng.

IV Củng cố:

 Các cách khởi động trình ứng dụng Explorer?

 Các thành phần của màn hình Explorer

Cách sử dụng bàn phím và chuột

Tìm hiểu chương trình Windows Explorer (dùng quản lý máy tính)

Trang 21

HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

(tiết 13)

I Mục tiêu:

 HS nắm được một số thao tác đối với tập tin và thư mục khi quản lý trên máy tính

 Vận dụng được các thao tác này trong khi sử dụng máy tính

 Biết tạo cây thư mục, xóa, đổi tên, sao chép, di chuyển thư mục…

 Sử dụng thành thạo và kết hợp các thao tác

II Chuẩn bị:

 Máy vi tính

III Nội dung:

GV: Để quản lý tốt dữ liệu,

ta cần tạo ra các ngăn gọi

là thư mục Như VD Hãy

cho biết thư mục là gì?

HS: Là một phần trên đĩa

để lưu tập tin và TM con

GV: Ở tiết trước, ta đã học

tất cả các menu lệnh Vậy

để tạo mới một TM, ta sử

dụng lệnh gì trong menu

nào?

HS: Lệnh New trong menu

File

GV: Hướng dẫn HS cách

tạo thư mục và thư mục

con

GV: Chú ý, khi tạo thư mục

con của một thư mục, ta

phải chọn thư mục hiện

hành bên cửa sổ trái của

màn hình

GV: Khi tạo TM, nếu TM

tạo ra bị sai hoặc không sử

dụng nữa, ta phải xử lý thế

nào?

HS: Xóa bằng lệnh Delete

trong menu File

GV: Ta có thể sử dụng

phím Delete trên bàn phím

GV: Khi tạo ra một TM,

nếu không muốn sử dụng

tên đã đặt, ta có thể đổi tên

VD1: Tạo cấu trúc thư mục sau trong ổ đĩa E:\

E:\

TRUONG

KHOI8

LOP_81LOP_82KHOI9

1 Tạo thư mục con : Thực hiện các bước như sau:

 Chọn Ổ đĩa hoặc thư mục cần tạo thư mục con

 Nhấn File  New  Folder

 Đặt tên thư mục cần tạo  ( )(Phím Enter)

2 Xoá thư mục : (Hoặc tập tin)

 Chọn thư mục (hoặc tập tin) cần xoá

 Nhấn phím Delete hoặc chọn File  Delete  Yes

Trang 22

của TM này bằng cách

nào?

HS: Sử dụng lệnh Rename

trong menu File

GV: Hoặc sử dụng phím F2

trên bàn phím

GV: Cho Vd

HS: Thực hiện

3 Đổi tên thư mục : (Hoặc tập tin)

 Chọn thư mục (hoặc tập tin) cần đổi tên

 File  Rename (Hoặc nhấn phím F2)

 Đặt tên mới cho thư mục (hoặc tập tin)  Nhấn ( )

VD2:

 Hãy tạo thêm trong thư mục KHOI9 2 thư mục LOP_91và LOP_92

 Đổi tên thư mục TRUONG thành HANGGON

 Xóa thư mục KHOI9

IV Củng cố:

 Hãy nhắc lại tất cả các thao tác vừa thực hiện?

 Khi chúng ta muốn di chuyển, sao chép một thư mục hoặc tập tin sang thư mục khác,

ta sử dụng menu lệnh nào?

 Tìm các bước để di chuyển và sao chép một thư mục và tập tin

Trang 23

HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS CÁC THAO TÁC VỚI TẬP TIN VÀ THƯ MỤC

(tiết 14)

Mục tiêu:

 HS nắm được một số thao tác đối với tập tin và thư mục khi quản lý trên máy tính

 Vận dụng được các thao tác này trong khi sử dụng máy tính

 Sử dụng thành thạo và kết hợp các thao tác

Chuẩn bị:

 Máy vi tính khởi động Windows

Nội dung:

GV: Muốn sao chép dữ liệu

ta sử dụng lệnh nào?

HS: Lệnh Copy trong Edit

GV: Muốn di chuyển dữ

liệu ta sử dụng lệnh nào?

HS: Lệnh Cut trong Edit

GV: Sau khi a lệnh di

chuyển, sao chép ta cần

thực hiện thêm lệnh nào để

đặt vào vị trí ta cần?

HS: Lệnh Paste

GV: Muốn xem các thuộc

tính của 1 thư mục, tập tin

ta sử dụng lệnh nào?

HS: Lệnh Properties trong

menu File

GV: Ngoài những thuộc

tính về tên, kiểu, kích

thước, ngày tạo 1 thư mục,

tập tin còn có thể thay đổi

các thuộc tính khác như chỉ

đọc, ẩn…

4 Sao chép thư mục (hoặc tập tin) :

 Chọn thư mục (hoặc tập tin) cần sao chép

 Edit  Copy (Hoặc nhấn Ctrl + C)

 Chọn thư mục cần sao chép đến

 Edit  Paste (Hoặc nhấn Ctrl + V)

5 Di chuyển thư mục (hoặc tập tin) :

 Chọn thư mục (hoặc tập tin) cần di chuyển

 Edit  Cut (Hoặc Ctrl + X)

 Chọn thư mục cần di chuyển đến

 Edit  Paste (Hoặc nhấn Ctrl + V)

6 Đặt thuộc tính cho thư mục (tập tin) :

 Chọn thư mục (tập tin) cần đặt thuộc tính

 File  Properties  Xuất hiện bảng thuộc tính:

 Read only (Chỉ đọc)  Hidden (Aån)

 Archive (Truy xuất)  System (Hệ thống)

 Đánh dấu chọn vào thuộc tính cần đặt  OK

Củng cố:

 Hãy nhắc lại tất cả các thao tác vừa thực hiện?

 Có tất cả mấy thao tác đối với thư mục, tập tin? Đó là những thao tác nào?

Trang 24

BÀI 4: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

(tiết 15)

 HS ôn tập lại 3 thao tác (tạo mới, xóa, đổi tên) về thư mục và tập tin trong Explorer

 Vận dụng các thao tác này trong việc quản lý

 Thực hiện thành thạo các thao tác

 Máy vi tính khởi động Windows

 Học sinh thực hành trên máy tính

III.Nội dung: THỰC HÀNH.

GV: Nêu các cách khởi động

ứng dụng Explorer?

HS: Nêu 4 cách

GV: Để tạo thư mục, ta thực hiện

các bước ntn?

HS: Nêu các bước

 Chọn Ổ đĩa hoặc thư mục cần

tạo thư mục con.(Ổ E:)

 File  New  Folder

 Đặt tên thư mục cần tạo

(THUCHANH1) ( )

GV: Lưu ý, khi tạo thư mục con

của 1 thư mục thì thư mục đó

phải là thư mục hiện hành

GV: Khi tạo thư mục, nếu bị sai

ta phải làm gì?

HS: Xóa bằng phím Delete

GV: Để đổi tên của một thư mục

đã có, ta thực hiện các bước ntn?

HS: File  Rename

-GV: Để sao chép, di chuyển 1

thư mục từ TM này sang TM

khác, ta thực hiện ntn?

HS: Trả lời

 Chọn TM cần sao chép, di

chuyển

 Edit  Copy (Cut)

 Chọn TM cần sao chép, di

chuyển đến

1 Khởi động máy tính

2 Khởi động ứng dụng Explorer

3 Chọn ổ đĩa E:\

4 Tạo cấu trúc thư mục như sau:

E:\

THUCHANH1KIEMTRATOANLYHOA

5 Đổi tên thư mục LY thành VATLY

6 Đổi tên thư mục HOA thành HOAHOC

7 Tạo thêm 2 thư mục DAISO và HINHHOC trongthư mục TOAN

8 Tạo thêm 2 thư mục HUUCO và VOCO trong thưmục HOAHOC

9 Tạo thêm thư mục THUCHANH2 trong ổ đĩaE:\

10 Sao chép thư mục KIEMTRA sang thư mụcTHUCHANH2 và đổi tên thư mục KIEMTRA vừasao chép thành BAIHOC

11 Di chuyển thư mục BAIHOC vào thư mụcTHUCHANH1

Trang 25

Edit  Paste

? Để đặt thuộc tính cho thư mục

ta thực hiện ntn

HS: nhấn chuột phải vào thư

mục cần đặt thuộc tính 

Properties

12 Di chuyển thư mục THUCHANH1 vào thư mụcTHUCHANH2 và đổi tên thành MONHOC

13 Đặt thuộc tính chỉ đọc cho thư mục TOAN

14 Xóa thư mục THUCHANH2

 Nhắc lại các thao tác đối với thư mục vừa thực hiện?

 Ôn các thao tác còn lại (sao chép, di chuyển, đặt thuộc tính)

Trang 26

HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

(tiết 16)

I Mục tiêu:

 HS ôn tập lại các thao tác về thư mục, tập tin (Tạo mới, đổi tên, xóa, sao chép, dichuyển, đặt thuộc tính)

 Biết cách thay đổi dạng hiển thị dữ liệu trong ổ đĩa, thư mục

 Nắm được các lệnh trong các Menu

II Chuẩn bị:

 Máy vi tính khởi động Windows

 Học sinh thực hành trên máy tính

III Nội dung:

GV: Để sao chép, di

 Edit  Copy (Cut)

 Chọn TM cần sao chép, di

chuyển đến

 Edit  Paste

GV: Muốn đặt thuộc tính cho

tập tin (thư mục) ta thực hiện

như thế nào?

HS: Dùng lệnh File 

Properties

GV: Có mấy dạng hiển thị dữ

liệu trong 1 thư mục?

HS: 4 dạng: biểu tượng lớn,

biểu tượng nhỏ, danh sách,

chi tiết

GV: Trong một thư mục, nếu

có nhiều thư mục con hoặc

tập tin, ta muốn chọn tất cả

thì dùng lệnh nào?

HS: Chọn Edit  Select All

Bài thực hành 1

1 Tạo cấu trúc thư mục sau:

E:\

TINHOCCANBANWINDOWSWINWORDNANGCAONGOAINGU

2 Chép thư mục CANBAN sang thư mục NGOAINGU

3 Đổi tên thư mục WINDOWS và WINWORD trongNGOAINGU\CANBAN thành READ và LISTEN

4 Tạo thêm thư mục EXCEL trong thư mụcTINHOC\CANBAN

5 Đặt thuộc tính Ẩn cho thư mục EXCEL

6 Di chuyển thư mục NANGCAO sang thư mụcNGOAINGU

7 Sao chép thư mục TINHOC sang D:\

8 Hiển thị dữ liệu trong E:\ dưới dạng chi tiết (Details)

9 Hiển thị dữ liệu trong NGOAINGU dưới dạng biểutượng lớn (Large Icons)

10 Xóa toàn bộ dữ liệu trong D:\

Bài thực hành 2

GV: Nhắc lại cách đặt

thuộc tính cho một thư mục,

Trang 27

GV: Để thay đổi cách hiển

thị dữ liệu trong một thư

mục, ta sử dụng các lệnh

nào?

HS: Dùng menu View, gồm

các lệnh: Large Icons,

Small Icons, List, Details

GV: Để sắp xếp dữ liệu

trong 1 ổ đĩa, thư mục, ta sử

dụng lệnh nào?

HS: Trong View, chọn

Arrange Icons và chọn loại

thứ tự cần sắp xếp

CC_C

2 Tạo thêm thư mục THUCHANH trong ổ đĩa E:\

3 Sao chép thư mục TINHOC sang thư mục THUCHANHvà đổi tên thư mục TINHOC vừa sao chép thànhNGOAINGU

4 Di chuyển thư mục NGOAINGU vào thư mụcTHUCHANH4

5 Di chuyển thư mục THUCHANH vào thư mụcTHUCHANH4 và đổi tên thành MONHOC

6 Đặt thuộc tính chỉ đọc cho thư mục MONHOC

7 Chọn C:\

8 Hiển thị dữ liệu trong C:\ dạng chi tiết

9 Sắp xếp dữ liệu trong C:\ theo thứ tự: Name, Type, Size,Modify

10 Xóa thư mục THUCHANH4

 Có tất cả mấy thao tác đối với thư mục, tập tin? Đó là những thao tác nào?

 Ôn lại toàn bộ các thao tác trong Explorer

 Ôn lại tất cả các lệnh trong các Menu

Trang 28

HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

(tiết 17)

I Mục tiêu:

 Biết chức năng tìm kiếm Search

 Thực hiện các thao tác tìm kiếm tập tin…

 HS hiểu được khái niệm shortcut, cách tạo shortcut

 Thực hiện các thao tác trên shortcut như: tạo, xóa, đổi tên, sao chép, đặt thuộc tính…)

 Một số cài đặt cơ bản trong control panel

II Chuẩn bị:

 Các ví dụ về thư mục và tập tin

III Nội dung:

GV: Giới thiệu chức năng tìm

kiếm và các bước tìm kiếm:

tên tệp cần tìm vào khung:

All or part or of the file name:

Chọn ổ đĩa hoặc thư mục chứa

tệp tin cần tìm

tìm

Gv: Nêu ví dụ 1 và thực hiện mẫu

cho HS quan sát

năng tìm kiếm

vào nút Start  Search…

Files or Folders

Search results

file hoặc thư mục:

vào khung:

All or part or of the file name:

- Trong hộp Lookin: Chọn ổ đĩa hoặc

thư mục chứa tệp tin cần tìm

- Nhấn nút Search để tìm.

Gõ: *.doc hoặc *.xls

Lưu ý: Có thể dụng tên đại diện là kí tự * hoặc ?

Trang 29

HS: Thực hiện ví dụ 2 trên máy

Tạo trên nền Desktop Shortcut có

tên là soạn thảo văn bản đại diện

cho chương trình winword.exe

GV: Hướng dẫn cách tạo Shortcut

HS: Nghe và quan sát

GV: Yêu cầu HS tự tạo lại shortcut

trên máy theo sự hướng dẫn của

GV

HS: Thực hành trên máy tính cá

nhân theo nhóm

GV: Nêu một số thao tác liên quan

- Shortcut là một biểu tượng với mũitên nhỏ nằm ở góc dưới bên trái, tượng trưngcho một chương trình ứng dụng, một tập tin…nhờ vậy ta có thể khởi động nhanh một chươngtrình

- VD: Tạo trên nền Desktop Shortcutcó tên là soạn thảo văn bản đại diện chochương trình winword.exe

Cách làm :

tập tin có tên Winword.exe sau đó copy vào 1

vị trí (ổ đĩa, thư mục…)

vào tên tệp vừa tìm  Creat shortcut  hiện biểu

tượng shortcut  Nhấp chuột phải vào biểu tượngđó rồi đổi tên thành soạn thảo văn bản

Một số thao tác với Shortcut:

+ Đổi tên Shortcut: Nhấp chuột phải vào shortcut  Rename đặt lại tên  enter

+ Sao chép: dùng lện copy và paste+ Di chuyển: Cut và Paste

+ Xóa: Chọn shortcut cần xóa  delete.

IV Củng cố:

- Oân lại các thao tác tìm kiếm, tạo thư mục, sao chép tập tin, thư mục, tạo shortcut

- Oân lại kiến thức cũ bài 2,3,4 chuẩn bị cho tiết ôn tập

Trang 30

HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

(tiết 18+19)

I Mục tiêu:

 Biết chức năng tìm kiếm Search

 Thực hiện các thao tác tìm kiếm tập tin…

 HS hiểu được khái niệm shortcut, cách tạo shortcut

 Thực hiện các thao tác trên shortcut như: tạo, xóa, đổi tên, sao chép, đặt thuộc tính…)

 Một số cài đặt cơ bản trong control panel

II Chuẩn bị:

 Các ví dụ về thư mục và tập tin

III Nội dung: Thực hành

GV: Nhắc lại các bước tạo thư

mục?

HS: Chọn thư mục cần tạo thư

mục con, Chọn File  New 

Folder, Đặt tên thư mục  Nhấn

Enter

GV: Để tìm kiếm một tập tin bất

kỳ trên máy tính, ta thực hiện

ntn?

HS: Sử dụng lệnh Find

GV: Khi tên tập tin cho không

đầy đủ, ta khai báo ntn?

HS: Sử dụng dấu * hoặc ?

THỰC HÀNH:

1 Tạo thư mục như sau:

E:\

ONTAPHKICOSOMTWINDOWSHKII

WINWORD

2 Tìm trong ổ đĩa máy tính tập tin WRITE.EXE chépvào thư mục HKI, đồng thời đổi tên thànhSOANVB.EXE

3 Tìm 2 tập tin kiểu TXT, phần tên có chữ đầu tiênlà “M” và chép vào HKII

4 Tạo trong thư mục WINWORD shortcut tên STVBđại diện cho chương trình Winword.exe

6 Di chuyển 2 tập tin trong HKII sang HKI

5 Đặt thuộc tính chỉ đọc cho tập tin SOANVB.EXE

6 Tạo trong COSOMT 2 thư mục con làPHANCUNG và PHANMEM

7 Tạo trong WINDOWS 2 thư mục con là FILE vàFOLDER

8 Di chuyển các tập tin trong HKI sang FILE

9 Sao chép tập tin SOANVB.EXE vào tất cả các thưmục trên cấu trúc

10.Tạo trên nền Desktop Shortcut có tên BóiBài đạidiện cho chương trình Sol.exe

11.Tạo trên nền Desktop Shortcut có tên QLDL đạidiện cho chương trình MSACCESS.exe sau đó

Trang 31

HS: Thực hành theo nhóm

GV: Quan sát và hướng dẫn

thêm cho HS

copy vào thư mục PHANMEMĐặt thuộc tính chỉ đọc cho Shortcut QLDL trong thư mục PHANMEM

GV: Giới thiệu cách khởi động

CTROl PANEL

Khởi động:

Strart Settings CTROl PANEL

GV: Giới thiệu một số cài đặt cơ

bản trong CTROl PANEL

+ Cài đặt font (Font Option)

+ Cài đặt ngày giờ (Date

V Củng cố:

- Oân lại các thao tác tìm kiếm, tạo thư mục, sao chép tập tin, thư mục, tạo shortcut

Oân lại kiến thức cũ bài 2,3,4 chuẩn bị cho tiết ôn tập

Trang 32

ÔN TẬP LÝ THUYẾT

(tiết 20)

I Mục tiêu:

 HS phân biệt được các hệ đếm

 Nắm được mối liên quan giữa các hệ đếm

 Cách chuyển đổi qua lại giữa các hệ đếm

II Chuẩn bị:

 HS: Kiến thức cũ

 GV: Các bài tập luyện tập

III Nội dung:

GV: Để chuyển một số từ hệ

thập phân sang hệ nhị phân,

ta thực hiện theo các bước

ntn?

HS: Lấy số ở hệ thập phân

chia cho 2 lấy số dư, lấy

thương tìm được lần lượt chia

cho 2 lấy số dư đến khi nào

thương bằng 0;

GV: Gọi 1 HS lên bảng thực

hiện VD1

GV: Vậy, cách chuyển số từ

hệ nhị phân sang hệ 10 đã

thực hiện ở tiết trước, vận

dụng để thực hiện ví dụ 2:

GV: Gọi 4 HS lên làm ví dụ 3

? Bộ nhớ có nhiệm vụ gì

HS: Dùng để lưu trữ dữ liệu

? Có mấy loại bộ nhớ:

HS: Có hai loại bộ nhớ: Bộ

nhớ trong và bộ nhớ ngoài

1 Đổi từ hệ thập phân sang hệ nhị phân:

2 Chuyển từ hệ nhị phân sang hệ 10:

 Tính tổng các giá trị tại các vị trí của số ở hệ 2.VD2: 10112 = 1*23 + 0*22+1*21+1*20

Bộ nhớ (Memory)

– Có chức năng: Dùng để lưu trữ dữ liệu

– Bộ nhớ chia làm 2 loại: Bộ nhớ trong và bộ nhớngoài:

Bộ nhớ trong: (internal memory)

Bộ nhớ trong chia ra làm 2 loại (ROM và RAM):

Memory): là bộ nhớ chỉ đọc, chứa các chương trình

Trang 33

? Hãy nêu cụ thể từng loại bộ

nhớ?

HS:

Bộ nhớ trong: Gồm Rom và

Ram

Bộ nhớ ngoài: Đĩa cứng, đĩa

mềm, đĩa CD, đĩa USB

? Nêu nhiệm vụ của bộ xử lý

trung tâm

HS: Được coi là bộ não của

máy tính

GV: Nhận xét và bổ sung

và dữ liệu của nhà sản xuất

Đặc điểm: - Chỉ cho phép đọc, không cho phép

ghi dữ liệu vào bộ nhớ ROM

- Khi tắt máy tính, dữ liệu trong ROMvẫn còn

Memory): Bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên, dùng đểchứa các chương trình và dữ liệu của người sử dụngkhi máy tính đang hoạt động

Đặc điểm: - Cho phép đọc và ghi dữ liệu vào.

- Khi tắt máy tính, dữ liệu trong RAMsẽ bị xóa

Dùng để lưu trử dữ liệu với dung lượng lớn và lâudài như: đĩa cứng (Ví dụ như ổ đĩa C, D…trên máytính), đĩa mềm, đĩa CD, thiết bị Nhớ USB

+ Đĩa mềm: (Floppy Disk) + Đĩa cứng: (Hard Disk) + Đĩa CD ROM

4.Bộ xử lý trung tâm (CPU) có nhiệm vụ gì?

Bộ xử lý thông tin: (Central Processing Unit – CPU)

– Được coi là bộ não của máy tính

– Bộ xử lý trung tâm thực hiện các chức năng tínhtoán, điều khiển mọi hoạt động của máy tính

– Phối hợp mọi hoạt động của máy tính theo sự chỉdẫn của chương trình

IV Củng cố:

Nêu các bước chuyển một số từ hệ thập phân sang hệ nhị phân và từ hệ nhị phân sanghệ thập phân?

Ôn lại cách chuyển đổi qua lại giữa hai hệ đếm thập phân và nhị phân

Bài tập VN: Chuyển các số sau: 11100010210; 53102; 101102;

- Oân lại kiến thức cũ chuẩn bị tốt cho tiết kiểm tra 1 tiết lý thuyết

Trang 34

TIEÁT 21: KIEÅM TRA 1 TIEÁT LYÙ THUYEÁT

Họ và tên: Kiểm tra 45 phút

Lớp môn: Nghề: Tin học văn phòng

a Center processing unit b central Processing unit

c central process unit

c Ramdom Arithmetic memory d Random Access Memory

1 Bộ nhớ có nhiệm vụ gì? Có mấy loại bộ nhớ? Hãy nêu cụ thể từng loại bộ nhớ?

2 Bộ xử lý trung tâm (CPU) có nhiệm vụ gì?

Trang 35

TIẾT 22,23,24:

PAINT

 HS được tìm hiểu về chương trình Paint và chức năng chính của chương trình

 Hiểu được các thanh công cụ và nắm được chức năng cơ bản của các công cụ vẽ

 Máy vi tính khởi động Windows, hình vẽ

 Học sinh thực hành trên máy tính

GV: Trong khi sử dụng

máy tính, ta có thể phải tự

vẽ thêm một số hình ảnh

đơn giản Để thực hiện

được điều này, ta sử dụng

chương trình Paint của

Windows

GV: Muốn vẽ hoặc xử lý

các chức năng khác, ta phải

sử dụng những chương trình

đồ họa cao hơn như: Corel,

Photoshop

GV: Giao diện của Paint có

những thành phần nào

giống với giao diện của các

cửa sổ khác?

HS: Thanh tiêu đề, thanh

thực đơn, thanh cuộn

GV: Giới thiệu hộp công cụ

của Paint

GV: Khi muốn sử dụng

công cụ nào, ta chọn công

cụ đó và dùng nhấn giữ

chuột và đặt vào vùng vẽ

1 Giới thiệu:

Paint là một ứng dụng dùng để vẽ và xử lý hình ảnh đơngiản được Microsoft cung cấp trong Windows

2 Khởi động:

Nhấn START  Programs  Accessories  Paint

3 Giao diện của Paint:

4 Giới thiệu hộp công cụ:

– Pencil: Dùng vẽ các nét tự do

– Airbrush: Phun từng đốm màu lên vùng vẽ – Line: Vẽ đường thẳng (Nhấn Shift để vẽ đường nằmngang hoặc thẳng đứng)

– Rectangle: Vẽ hình chữ nhật hoặc vuông (nhấnShift)

– Elipse: Vẽ hình Elip hoặc hình tròn (nhấn Shift)

Trang 36

– Rounded Rectangle: Vẽ hình chữ nhật hoặc vuôngcó góc bo tròn.

– Polygon: Vẽ hình đa giác

- Curve: Vẽ đường cong

- Text: Viết văn bản trong hình

- Brush: Vẽ tự do với các nết cọ khác nhau

- Magnifiler: Phóng to một phần của hình

- Fill with color: Tô màu theo đường biên khép kín

- Pick color: Để xm và chọn màu

- Eraser/Color Eraser: Dùng để xóa

Free - form select: Chọn hình theo phạm vi phần vẽ

- Chọn hình theo phạm vi hình chữ nhật

 Thanh công cụ Toolbox có bao nhiêu công cụ để vẽ?

 Tìm cách sử dụng các công cụ vẽ của Paint

 Tìm cách vẽ cho các hình sau:

Trang 37

MODULE 3:

Trang 38

Tiết 25: BÀI 6:

LÀM QUYEN VỚI SOẠN THẢO VĂN BẢN TRONG MICROSOFT WORD

I Mục tiêu:

 HS biết biết cách gõ tiếng việt trong văn bản, sử dụng Font chữ tiếng việt

 Biết được các kiểu gõ tiếng việt và chương trình điều khiển bàn phím tiếng việt:Vietkey, Unikey…

 Biết thay đổi các kiểu gõ

II Chuẩn bị:

 Máy vi tính được cài đặt phần mềm Unikey

 Học sinh học trên máy tính

Trên mỗi bàn phím,

không có sẵn các phím

chứa dấu tiếng việt như:

ă, â, đ, ê, …, á, à, ả, ã,

ạ… Vì vậy, khi muốn gõ

được một văn bản chứa

dấu Tiếng Việt ta phải sử

dụng phần mềm điều

khiển bàn phím Tiếng

việt và kết hợp các phím

trên bàn phím lại với

nhau để tạo thành các kí

tự có dấu trong tiếng

việt.

Hiện nay, có rất nhiều

phần mềm dùng để điều

khiển bàn phím Tiếng

Việt Thông dụng hiện

nay là hai phần mềm

Vietkey và Unikey.

Gv:Giới thiệu phần mềm

Unikey.

Gv: Hướng dẫn HS cách

chọn bảng mã kết hợp

với loại font khi soạn

thảo văn bản chữ Việt

1 Các kiểu gõ phím thông dụng :

Kiểu gõ VNI: Sử dụng các phím số trên của bàn phím.

Kiểu gõ Telex: Sử dụng kết hợp các chữ cái với nhau để tạo dấu.

2 Phần mềm điều khiển bàn phím Tiếng Việt :

Phần mềm UniKey:

 Khi được cài đặt vào máy, thường có dạng trên thanh Taskbar

 Để hiệu chỉnh các chức năng của chương trình: Nhấnchuột phải tại  Chọn mục: Bảng điều khiển

Hiệu chỉnh các nhóm chức năng trong cửa sổ

Arial

Trang 39

HS: Quan sát, nghe và

………

TCVN3 (ABC) .Vntime.VnArial

.VNAvant

VI Củng cố:

- Oân lại cách thiết đặt bảng mã Unikey

Trang 40

 Biết cách khởi động và thoát chương trình Microsoft Word.

 Biết tạo tệp tin đơn giản trong word

 HS ôn lại khái niệm về tập tin, biết được khái niệm tập tin văn bản và biết được phầnmở rộng của tập tin Word là DOC

 HS biết được tất cả các thao tác liên quan đến tập tin văn bản

 Thực hiện đúng và thành thạo các thao tác liên quan đến tập tin văn bản

 Máy vi tính được cài đặt Microsoft Word

 Học sinh học trên máy tính

GV: Microsoft Word là một

chương trình xử lý văn bản

mạnh, ngoài việc có thể tạo

những văn bản một cách

nhanh và đẹp thì Micorsoft

Word còn có một số chức

Tạo bảng biểu.

Chèn các hình ảnh, các

kí tự đặc biệt.

Tạo thư trộn.

Tạo công thức toán học.

GV: Hãy nêu cách khởi

động 1 chương trình?

HS: START Programs

Tên chương trình.

GV: Giới thiệu các cách.

GV: Trong màn hình làm

việc cùa Word, có những

thanh chức năng nào giống

với các cửa sổ khác?

HS: Thanh tiêu đề, thực

đơn, công cụ, trạng thái.

1 Khởi động :

C1: Nhấn Start  Programs  Microsoft office Microsoft office Word

2 Màn hình làm việc của Microsoft Word :

3.Mở tập tin mới:

Thanh tiêu đề Thanh thực đơn Thanh công cụ chuẩn

Thanh định dạngThước ngang, dọc

Thanh trạng thái

Thanh cuộnngang, dọc

Ngày đăng: 02/06/2021, 16:28

w