Thöùc aên ñoà uoáng cung caáp cho con ngöôøi nhöõng chaát dinh döôõng caàn thieát. ÔÛ tuaàn tröôùc chuùng ta ñaõ nghieân cöùu qua söï bieán ñoåi cuûa proâteâin vaø gluxit. Baøi hoïc hoâm[r]
Trang 1Ngày day: lớp:
I- MỤC TIÊU:
1- Kiến thức:
- Học sinh biết được những nét đặc trưng của văn hoá ẩm thực Việt Nam
- Thấy được vị trí, vai trò và triển vọng của nghề nấu ăn
- Nắm được đối tượng, công cụ lao động trong nấu ăn
- Xác định được mục tiêu, nội dung chương trình, phương pháp học tập nghề và đảm bảo vệ sinh, an toàn trong nấu ăn
2 - Về thái độ:
- Có ý thức tốt trong vấn đề học nghề
- Nghiêm túc trong khi nghe giảng bài, tôn trọng giáo viên
II- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
+ Giáo viên: Giáo án
+ Học sinh: Vở, bút, thước kẻ
III – TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- Điểm danh theo danh sách lớp
- Ổn định tổ chức:
+ Nội qui học tập.
+ Sơ đồ lớp.
- Giới thiệu bài: Nấu ăn là một nghề hết sức quan trọng trong đời sống xã hội Xã hội ngày
càng phát triển nhu cầu ăn uống ngày càng cao, người nội trợ là một người rất quan trọng trong giađình Như vậy ta cần tìm hiểu qua ẩm thực Việt Nam và vị trí,vai trò triển vọng của nghề
Các hoạt động dạy học:
I/ Ẩm thực Việt nam:
- Ăn uống thể hiện trình độ văn
minh của dân tộc Mỗi dân tộc,
mỗi vùng, miền đều có tập
quán, khẩu vị ăn uống riêng
- Kỹ thuật nấu ăn VN đã có từ
lâu đời, mang đậm bản sắc dân
tộc, nhiều món đặc sản thể hiện
khai vị đặc trưng từng vùng,
miền
- Phương pháp chế biến món ăn
cũng rất đa dạng, điển hình
là:xào, rán, nướng, nấu…
- Khẩu vị ăn uống của người
VN có những đặc điểm riêng
về trạng thái, nhiều món ăn sử
dụng nước chấm, màu sắc cũng
phong phú
-GV: Giới thiệu về ẩm thực VN
-GV: Kết hợp thuyết trình – gợi mởvà vấn đáp
-GV: Mỗi dân tộc, mỗi vùng,miềntập quán, khẩu vị ăn uống cógiống nhau không?
-GV: Em hãy kể một số phương pháp chế biến món ăn mà em đã biêt?
- HS: Lắng nghe và trả lờicâu hỏi
- HS: Không giống nhaumà mỗi nơi có mỗi tạpquán,khẩu vị khácnhau
-HS: Kể ra một số phươngpháp như:xào,rán…
Trang 2- Khẩu vị ăn uống của người
VN có sự khác biệt giữa 3
miền Miền Bắc: ít chua cay,
miền Trung: vị mặn đậm đà và
cay, miền Nam:Vị ngọt và béo
nước cốt dừa
II/ Khái quát chung về nghề
nấu ăn:
1- Vị trí, vai trò và triển vọng
phát triển nghề:
- Ngày nay, khi nền sản xuất
được xã hội hoá cao, thu nhập
ngày càng tăng thì nhu cầu ăn
uống ngày càng phong phú hơn
- Aên uống đang là một trong
những ngành dịch vụ có tốc độ
phát triển nhanh nhất Các nhà
hàng mọc lên khắp nơi và qui
mô ngày càng mở rộng
- Kinh doanh ăn uống, mang
lại nguồn thu đáng kể, mang
bản sắc văn hoá dân tộc, giúp
bạn bè quốc tế hiểu nhau hơn,
xích lại gần nhau hơn, điều đó
đã thu hút được khách, đặc biệt
là du khách quốc tế.Mảng dịch
vụ ăn uống đã đem lại thu nhập
cao thứ 2, sau kinh doanh phòng
nghỉ
2- Đối tượng, công cụ lao động
trong nấu ăn:
a) Đối tượng lao động:
Là tất cả các nguyên liệu thực
phẩm
b)Công cụ lao động:
Là các vật dụng, thiết bị dùng
trong nấu ăn
3- Những mục tiêu cần đạt
của chương trình đào tạo
nghề:
a) Về kiến thức:
- Biết được một số thông tin cơ
bản về nghề nấu ăn
-GV: cho HS ghi bài
-GV: Cho HS ghi bài
HS ghi bài
- HS: ghi bài vào vở
-HS: Có.Vì khi kinh tế ổnđịnh con người ngoàiăn để sống còn ăn đểđảm bảo về sức khoẻ
-HS: Ghi bài vào vở
-HS: Là tất cả các nguyênliệu thực phẩm
-HS: Các vật dụng, thiết bịđể chế biến món ăn
- HS: Chú ý lắng nghe Ghibài vào vở
Trang 3- Biết được vai trò và sự biến
đổi của các chất dinh dưỡng
trong chế biến
- Biết cách lựa chọn, sơ chế và
bảo quản một số loại thực
phẩm
- Biết vận dụng các phương
pháp cơ bản trong chế biến
món ăn
- Biết được các nguyên tắc cơ
bản và các phương pháp trang
trí món ăn, trình bày bàn
- Biết vận dụng các nguyên tắc
xây dựng thực đơn
- Biết được một số nghiệp vụ cơ
bản về kỹ thuật phục vụ bàn
b) Về kỹ năng:
- Vận dụng các phương pháp
chế biến thức ăn, lựa chọn và
bảo quản nguyên liệu
- Biết vận dụng các kiểu cắt,
thái, tỉa hoa trang trí món ăn
- Chế biến được các món ăn và
có kỹ năng vận dụng thích hợp,
đúng qui trình, đạt yêu cầu
thành phẩm
- Biết vận dụng bài học vào
thực tế đời sống
c) Về thái độ:
- Làm việc cẩn thận, chu đáo,
theo qui trình và khoa học
- Có ý thức về vệ sinh an toàn
thực phẩm, an toàn lao động
- Yêu nghề và lựa chọn nghề
thích hợp
III-Nội dung chương trình:
-Tổng số tiết: 105 tiết
- Lý thuyết: 34 tiết
- Thực hành: 65 tiết
- Ôn tập và kiểm tra: 6 tiết
IV-Một số lưu ý nhằm đảm
bảo vệ sinh, an toàn trong nấu
ăn:
- Thực hiện đúng quy tắc sử
dụng dầu, mỡ và nguyên liệu
thực phẩm, quy tắc vận hành
ga, tủ lạnh và các thiết bị khác
- Phòng bếp luôn khô, thoáng,
sạch sẽ, đủ ánh sáng
- GV: giới thiệu nội dung chươngtrình để HS nắm bắt được quátrình học tập của bản thân
-GV: Trong quá trình nấ ăn cầnđảm bảo vệ sinh và an toànntn?
- GV: đúc kết và cho HS ghi bài
- HS: Lắng nghe và ghi vàovở
-HS: Phòng nấu ăn phảikhô, thoáng, sạch sẽ,ngăn nắp
- HS: lắng nghe và ghi bàivào vở
Trang 4- Đảm bảo vệ sinh an toàn thực
phẩm
- Xếp đặc dụng cụ ngăn nắp,
sạch sẽ trước và sau khi sử
dụng
4 - Tổng kết bài:
-Ẩm thực Việt Nam
- Khái quát chung về nghề nấu ăn:
+ Vị trí, vai trò và triển vọng phát triển nghề
+ Đối tượng, công cụ lao động trong nấu ăn: Đối tượng lao động, Công cụ lao động
+ Những mục tiêu cần đạt của chương trình đào tạo nghề: Về kiến thức, Về kỹ năng ,
Về thái độ
- Nội dung chương trình
- Một số lưu ý nhằm đảm bảo vệ sinh, an toàn trong nấu ăn
5- Bài tập về nhà, dặn dò học sinh chuẩn bị bài học sau:
Để đạt được những mục tiêu cơ bản khi học nghề nấu ăn, cần có phương pháp học tập như thế nào?
Trang 5BÀI 2: SỰ BIẾN ĐỔI CỦA PROTEIN VÀ GLUXIT
TRONG QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
I - MỤC TIÊU:
1- Kiến thức:
- Nắm được những khái niệm cơ bản về prôtêin và guluxit
- Nhận biết được những biến đổi của Lipit và Vitamin trong quá trình chế biến thực phẩm và biến được những ứng dụng trong chế biến sản phẩm ăn uống
2 - Về thái độ:
- Có ý thức bảo quản Lipit và Vitamin trong quá trình chế biến thực phẩm
- Nghiêm túc trong khi nghe giảng bài, tôn trọng giáo viên
II- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
+ Giáo viên: Giáo án
+ Học sinh: Vở, bút, thước kẻ
III – TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- Điểm danh theo danh sách lớp
- Ổn định tổ chức
* Câu hỏi kiểm tra:
1/ Ẩm thực Việt Nam có những nét đặc trưng nào nổi bậc ?
2/ Đối tượng công cụ lao động trong nấu ăn là gì ?
* Dự kiến phương án trả lời:
a/Những nét đặc trưng nổi bậc:
- Khẩu vị ăn uống của người VN có những đặc điểm riêng về trạng thái, nhiều mónăn sử dụng nước chấm, màu sắc cũng phong phú
- Khẩu vị ăn uống của người VN có sự khác biệt giữa 3 miền Miền Bắc: ít chua cay,miền Trung: vị mặn đậm đà và cay, miền Nam:Vị ngọt và béo nước cốt dừa
b/Đối tượng, công cụ lao động trong nấu ăn:
Đối tượng lao động:Là tất cả các nguyên liệu thực phẩm
Công cụ lao động:Là các vật dụng, thiết bị dùng trong nấu ăn
- Giới thiệu bài: Vấn đề ăn uống cung cấp cho con người những chất dinh dưỡng cần thiế
như: Prôtêin, Gluxit, Lipit, vitamin và muối khoáng.Bài học hôm nay ta nghiên cứu về sự biếnđổi của Prôtêin trong quá trình chế biến thự phẩm để các em hiểu biết hơn và ứng dụng hợplý
Các hoạt động dạy học:
I-Khái niệm, sự biến đổi của
prôtêin trong quá trình chế
biến thực phẩm:
1) Những khái niệm cơ bản về
prôtêin:
- Prôtêin là hợp chất hữu cơ có
phân tử lượng lớn, được cấu
- GV ghi đề mục lên bảng
- GV: sử dụng phương pháp thuyếttrình, vấn đáp
? Em nào biết Prôtêin là chất vô
cơ hay hữu cơ
- GVTT:Prôtêin được cấu tạo từcác a.a Co ù80 loại a.a khác nhau
- HS: Ghi đề mục vào vở
Trang 6tạo thành từ các a.a
- Có khoảng 80 loại a.a khác
nhau và 22 loại a.a thường gặp
Trong đó 10 a.a cơ thể con
người và vật không tự tổng hợp
được mà buộc phải lấy từ thức
ăn: Acginin, histidin, izôlơxin,
lơxin, linzin, mêtiônin,
phenylalanin, treonin,
triptôphan, valin là thực phẩm
có Prôtêin hoàn thiện tức là
thực phẩm có độ đạm cao
- Prôtêin bao gồm: động vật và
thực vật
- Prôtêin là hợp chất hữu cơ có
vai trò đặc biệt quan trọng đối
với cơ thể con người và các
sinh vật Vì nó cấu tạo nên tế
bào, là khởi nguồn cho sự
sống
- Prôtêin cấu thành nên tế bào
và có trong mọi cơ thể: Người,
động thực vật, vi sinh vật, ngay
cả men xúc tác cũng chính là
Prôtêin Prôtêin trong thức ăn
cung cấp năng lượng cần thiết
cho mọi bộ phận cơ thể hoạt
động
2 -Các dạng biến đổi của
Prôtêin trong quá trình chế
biến thực phẩm.
a) Sự hoàn tan trong nước khi
đun nấu:
* Prôtêin hoà tan trong nước
lạnh hoặc nước nóng Khi đun
nấu Prôtêin hoà tan nhiều hơn
và phụ thuộc vào 4 yếu tố
- Bản chất của từng loại
Prôtêin: Tính tan Prôtêin phụ
thuộc vào thành phần và trật tự
phân bố các a.a trong phân tư
- Nhiệt độ và cách cấp nhiệt:
+ Cường độ tốc độ cấp nhiệt
càng nhanh, mạnh, nhiệt độ
càng cao, thời gian càng dài thì
Prôtêin hoà tan càng nhiều
và 22 loại thường gặp
? Cơ thể con người và động vật cóthể tự tổng hợp tất ca các a.a đượckhông Vì sao?
- GVTT: Có10 a.a cơ thể conngười và vật không tự tổng hợpđược mà buộc phải lấy từ thức ăn:
Acginin, histidin, izôlơxin, lơxin,linzin, mêtiônin, phenylalanin,treonin, triptôphan, valin là thựcphẩm có Prôtêin hoàn thiện tức làthực phẩm có độ đạm cao
? Prôtêin có trong động vật haythực vật
- GVTT: Prôtêin bao gồm cảĐVvà TV Prôtêin là hợp chất hữu cơcó vai trò đặc biệt quan trọng đốivới cơ thể con người và các sinhvật Vì nó cấu tạo nên tế bào, làkhởi nguồn cho sự sống Prôtêincấu thành nên tế bào và có trongmọi cơ thể: Người, động thực vật,
vi sinh vật, ngay cả men xúc táccũng chính là Prôtêin Prôtêintrong thức ăn cung cấp năng lượngcần thiết cho mọi bộ phận cơ thểhoạt động
- GV ghi nội dung lên bảng
- GV chuyển ý
- GV ghi đề mục lên bảng
? Prôtêin hoà tan được trong nướclạnh hay nước nóng
-GVTT: Khi đun nấu P hoà tannhiều hơn phụ thuộc vào 4 yếu tố:
Bản chất của từng loại Prôtêin
Nhiệt độ và cách cấp nhiệt Nồngđộ muối ăn Độ pH của môitrường
-GV: giải thích 4 yếu tố trên cho
- HS: Có trong cả thực vậtvà động vật
- HS: Chú ý lắng nghe
- HS:ghi bài vào vở
- HS: Tan trong cả 2 nhưngkhi đun P hoà tan nhiềuhơn
- HS: chú ý nghe giảng
Trang 7+ Cấp nhiệt cho thực phẩm để
trong nước lạnh Prôtêin sẽ hoà
tan nhiều và nhanh hơn trong
nước nóng già
- Nồng độ muối ăn (NaCl):
Nồng độ NaCl thấp thì Prôtêin
hoà tan tăng và ngược lại
- Độ pH của môi trường: càng
xa điểm đẳng điện, độ hoà tan
càng tăng
pH = pI trung hoà về
điện, P dễ đông tụ
- b) Sự biến tính và đông tụ
bởi nhiệt:
- P bắt đầu biến tính ở
khoảng 700C
- - Điều kiện: có mặt của
nước dù là một lượng rất nhỏ,
phụ thuộc vào nhiệt độ, thời
gian và độ pH của môi trường
- - Nếu nồng độ P thấp thì
đông tụ ở dạng bông: gạch cua,
đậu phụ…
- - Nếu nồng độ P cao thì
đông tụ ở dạng keo: trứng luộc,
giò luộc…
- - Sau khi P biến tính, nó sẽ
dễ bị tác động hơn bởi men
tiêu hoá và lực cơ học
GV: Đúc kết và ghi nội dung lênbảng
? Ở nhiệt độ bao nhiêu thì P bắtđầu biến tính
? Khi muốn sự biến tính và đôngtụ bỡi nhiệt diễn ra thì cần điềukiện gì
? Trong chế biến thực phẩm,thường gặp trường hợp nào P đôngtụ dạng bông,trường hợp nào Pđông tụ ở dạng keo đông đặc
? P chưa biến tính và P đã biếntính loại nào dễ tiêu hoá hơn
- -HS: Đông tụ ở dạngbông: gạch cua, đậu phụ….Đông tụ ở dạng keo: trứngluộc, giò luộc…
-HS:P đã biến tính dễ tiêuhoá hơn
HS: Aên chín tốt hơn
- HS:Ghi đề mục vào vở
4 - Tổng kết bài:
* Khái niệm, sự biến đổi của prôtêin trong quá trình chế biến thực phẩm:
- Những khái niệm cơ bản về prôtêin
- Các dạng biến đổi của prôtêin trong quá trình chế biến thực phẩm
+ Sự hoà tan trong nước khi đun nấu
+ Sự biến tính và đông tụ bỡi nhiệt
5- Bài tập về nhà, dặn dò học sinh chuẩn bị bài học sau: 1) Em hãy liệt kê 20 loại thực phẩm cung cấp Prôtit và20 loại thực phẩm cung cấp Gluxit?
2) Trong khẩu phần ăn P và G có thể thay thế vị trí cho nhau được không? Tại sao?
Trang 8
BÀI 2: SỰ BIẾN ĐỔI CỦA PROTEIN VÀ GLUXIT
TRONG QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM (TT)
I - MỤC TIÊU:
1- Kiến thức:
- Nắm được những khái niệm cơ bản về prôtêin và guluxit
- Nhận biết được những biến đổi của Lipit và Vitamin trong quá trình chế biến thực phẩm và biến được những ứng dụng trong chế biến sản phẩm ăn uống
2 - Về thái độ:
- Có ý thức bảo quản Lipit và Vitamin trong quá trình chế biến thực phẩm
- Nghiêm túc trong khi nghe giảng bài, tôn trọng giáo viên
II- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
+ Giáo viên: Giáo án
+ Học sinh: Vở, bút, thước kẻ
III – TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- Điểm danh theo danh sách lớp
- Ổn định tổ chức
* Câu hỏi kiểm tra:
Khái niệm, sự biến đổi của prôtêin trong quá trình chế biến thực phẩm?
- Giới thiệu bài: Vấn đề ăn uống cung cấp cho con người những chất dinh dưỡng cần thiế
như: Prôtêin, Gluxit, Lipit, vitamin và muối khoáng.Bài học hôm nay ta nghiên cứu về sự biếnđổi của Prôtêin trong quá trình chế biến thự phẩm để các em hiểu biết hơn và ứng dụng hợplý
Các hoạt động dạy học:
I-Khái niệm, sự biến đổi của
prôtêin trong quá trình chế
biến thực phẩm:
2 -Các dạng biến đổi của
Prôtêin trong quá trình chế
biến thực phẩm.
c) Sự biến tính do tác động
của đường khử:
- Khi chế biến thực phẩm giàu
P và có mặt đường khử, nhất là
ở nhiệt độ cao, sẽ xảy ra phản
ứng Mêlannođin vị đặc trưng,
hấp dẫn Hợp chất này gọi là
Mêlannođin
- Thực phẩm giàu tinh bột ít P
thì sản phẩm Mêlannođin có
- GV: Chuyển ý và ghi đề mục lênbảng
- GV: Giải thích cho HS hiểu quátrình xảy ra phản ứng đường khử
? Em hãy nêu những ứng dụng củatính chất này trong chế biến sảnphẩm ăn uống
- GV: Đúc kết và ghi nội dung lênbảng
- HS: Lắng nghe giảng bài
- HS:Kho cá, làm bánhFlan, làm kẹo…
Trang 9màu vàng rơm.
- Thực phẩm giàu P ít tinh bột
thì sản phẩm Mêlannođin có
màu vàng sậm tóc nâu sữa
d) Sự biến tính Prôtêin do
thuỷ phân:
- Là P thuỷ phân các mối liên
kết P của P, chuyển P kém mùi
vị thành hỗn hợp các a.a và
pôlipeptit tan trong nước, có
hương vị thơm ngon, đặc trưng
và dễ hấp thu
- Phương pháp thuỷ phân
prôtêin:ứng dụng 1 trong 4
cách:
+ Thuỷ phân bằng hệ enzim
prôtêaza
+ Thuỷ phân bằng axit
+ Kết hợp giữa axit hệ enzim
prôtêaza
+ Thuỷ phân bằng kiềm
- GV chuyển ý và ghi đề mục lênbảng
-GV:Thuyết trình sau đó ghi nộidung lên bảng
-GV: Chuyển ý và ghi dề mục lênbảng
- GVTT: và ghi khái niệm lênbảng
- HS: Ghi bài vào vở
- HS: Ghi đề mục vào vở
- HS: Chú ý lắng nghe vàghi bài vào vở
- HS: Chú ý lắng nghe vàghi bài vào vở
4 - Tổng kết bài:
+ Sự biến tính do tác động của đường khử
+ Sự biến tính prôtêin do thuỷ phân
5- Bài tập về nhà, dặn dò học sinh chuẩn bị bài học sau: 1) Em hãy liệt kê 20 loại thực phẩm cung cấp Prôtit và20 loại thực phẩm cung cấp Gluxit?
2) Trong khẩu phần ăn P và G có thể thay thế vị trí cho nhau được không? Tại sao?
Trang 10Tiết: 4
BÀI 2: SỰ BIẾN ĐỔI CỦA PROTEIN VÀ GLUXIT
TRONG QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM (TT)
I - MỤC TIÊU:
1- Kiến thức:
- Nắm được những khái niệm cơ bản về prôtêin và guluxit
- Nhận biết được những biến đổi của Lipit và Vitamin trong quá trình chế biến thực phẩm và biến được những ứng dụng trong chế biến sản phẩm ăn uống
2 - Về thái độ:
- Có ý thức bảo quản Lipit và Vitamin trong quá trình chế biến thực phẩm
- Nghiêm túc trong khi nghe giảng bài, tôn trọng giáo viên
II- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
+ Giáo viên: Giáo án
+ Học sinh: Vở, bút, thước kẻ
III – TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- Điểm danh theo danh sách lớp
- Ổn định tổ chức
* Câu hỏi kiểm tra:
+ Sự biến tính do tác động của đường khử
+ Sự biến tính prôtêin do thuỷ phân
- Giới thiệu bài: Vấn đề ăn uống cung cấp cho con người những chất dinh dưỡng cần thiế
như: Prôtêin, Gluxit, Lipit, vitamin và muối khoáng.Bài học hôm nay ta nghiên cứu về sự biếnđổi của Prôtêin trong quá trình chế biến thự phẩm để các em hiểu biết hơn và ứng dụng hợplý
Các hoạt động dạy học:
II-Khái niệm, sự biến đổi của
Gluxit trong quá trình chế
biến thực phẩm:
1) Những khái niệm cơ bản về
gluxit:
- Gluxit là những hợp chất hữu
cơ phức tạp, được cấu thành từ
- Theo cấu trúc phân tử gluxit
- GV đúc kết lại và ghi nội dunglên bảng
? Gluxit có vai trò gì trong cuộcsống
HS: Chú ý lắng nghe vàghi bài vào vở
- HS: Mía, mật…
- HS: Gạo, củ sắn…
- HS: Có nhiều trong thànhtế bào thực vật
Trang 11có nhiều loại khác nhau: trong
đó có 3 loại quan trọng:
+ Mônôsacarit: là gluxit đơn
giản nhất, chất tiêu biểu
thường gặp là đường glucôzơ,
fructôz
+ Đisacarit: là gluxit phức tạp
hơn, thuỷ phân cho 2 phân tử
mônôsaccarit, thường gặp
đường saccarôzơ
+ Pôlisaccarit: là loại gluxit có
cấu tạo phức tạp, khối lượng
phân tử lớn, thuỷ phân cho
nhiều phân tử mônôsaccarit,
tiêu biểu thường gặp là tinh bột
và xenlulôzơ
- Gluxit có trong cơ thể động
vật, thực vật, vi sinh vật giữ vai
trò quan trọng trong cuộc sống:
+ Gluxit là chất dinh dưỡng chủ
yếu và rất quan trọng với cơ
thể sống, giúp sinh năng lượng
cho mọi bộ phận cơ thể hoạt
động
- Gluxit được sử dụng rộng rãi
trong y học và công nghiệp
2- Các dạng biến đổi của
gluxit trong quá trình chế
biến thực phẩm:
- a) Sự biến đổi của tinh bột
trong quá trình chế biến:
- - Cấu tạo tinh bột: được cấu
tạo từ 2 thành phần chủ yếu là
amilaza và amilôpectin
- - Trong quá trình chế biến
tinh bột, có 3 dạng biến đổi:
+ Đextrin hoá: là hiện tượng
khi chế biến nóng khô, mạch
tinh bột bị tách thành các phân
tử nhỏ hơn và các hợp chất
thơm Nhiệt độ tối thiểu để
đextrin hoá là 1200C
+ Hồ hóa: Là hiện tượng xảy ra
khi chế biến nóng ướt tinh bột
- GV đúc kết lại và ghi nội dunglên bảng
-GV:Chuyển ý và ghi đề mục lênbảng
? Tinh bột được cấu tạo từ nhữngthành phần nào?
? Trong chế biến tinh bột co ùmấydạng biến đổi? Đó là những dạngnào?
- GV: Đextrin hoá: là hiện tượngkhi chế biến nóng khô Nhiệt độtối thiểu để đextrin hoá là 1200C
? Những món ăn nào được chếbiến nóng khô?
-GV: Hồ hóa: Là hiện tượng xảy
ra khi chế biến nóng ướt tinh bột
T0 độ tối thiểu để hồ hoá làkhoảng 600C
? Theo em khi sản phẩm chưa hồhoá và sản phẩm đã hồ hoá thì sảnphẩm nào lâu bị vữa hơn?
?Khi chế biến tinh bột trongnguyên liệu sẽ thuỷ phân tạothành các chất gì?
- GV đúc kết lại và ghi nội dunglên bảng
- GV:Chuyển ý và ghi đề mục lênbảng
? Đường có mấy dạng biến đổi?
Đó là những dạng nào?
? Biến đổi do thuỷ phân có mấydạng? Đó là những dạng nào?
- GVTT: + Thuỷ phân do enzimxúc tác: thường xảy ra trong qúatrình nhào ủ bột, muối chua ra quả,giai đoạn đầu của quá trình nướngbánh …
+ Thuỷ phân do axit xúc tác: Xảy
- HS: Có 3 loại quan trọng:+ Mônôsacarit
+ Đisacarit+ Pôlisaccarit
- HS: Lắng nghe và ghi bàivào vở
- HS: Gluxit là chất dinhdưỡng chủ yếu và rất quantrọng với cơ thể sống, giúpsinh năng lượng cho mọibộ phận cơ thể hoạt động
- Gluxit được sử dụng rộngrãi trong y học và côngnghiệp
-HS: Lắng nghe và ghi bàivào vở
-HS: Cấu tạo tinh bột:được cấu tạo từ 2 thànhphần chủ yếu là amilazavà amilôpectin
-HS: Trong quá trình chếbiến tinh bột, có 3 dạngbiến đổi:
+ Đextrin hoá+ Hồ hóa+ Thuỷ phân-HS: Bò kim tiền Tômtẩm bột rán, cá cơm tẩmbột rán…
- HS: Nếu tinh bột hồ hoá
Trang 12Nếu tinh bột hồ hoá hoàn toàn
thì sản phẩm sẽ lâu bị vữa hơn,
bảo quản được lâu hơn T0 độ
tối thiểu để hồ hoá là khoảng
600C
+ Thuỷ phân: là hiện tượng
dưới tác động của các loại
Ezim amilaza, tinh bột trong
nguyên liệu chế biến sẽ bị thuỷ
phân tạo thành các chất như
maltôzơ, đextrin
b) Sự biến đổi của đường:
Có 2 dạng chủ yếu là: biến đổi
do thuỷ phân đisaccarit và biến
đổi do phân giải sâu – xa
đường
* Biến đổi do thuỷ phân
đisaccatrit: có 2 dạng:
+ Thuỷ phân do enzim xúc tác:
thường xảy ra trong qúa trình
nhào ủ bột, muối chua ra quả,
giai đoạn đầu của quá trình
nướng bánh …
+ Thuỷ phân do axit xúc tác:
Xảy ra trong quá trình chế biến
một số thành phẩm có đường
và một số thực phẩm với sự có
mặt của axit hữu cơ như trường
hợp nấu mứt quả, nấu kẹo, đun
nước quả ép
- Tác dụng của thuỷ phân
đisaccarít
+ Đường nghịch đảo có tính hút
ẩm mạnh, sử dụng để chống
hồi đường
+ Tăng độ ngọt của sản phẩm
lên khoảng 1,3 lần và thúc đẩy
quá trình lên men
+ Biến đổi do phân giải sâu –
xa- đường: xảy ra 3 trường hợp:
- Do sự lên men: chủ yếu là
lên men rượu và lên men
lactic…
- Do phản ứng tạo thành
ra trong quá trình chế biến một sốthành phẩm có đường và một sốthực phẩm với sự có mặt của axithữu cơ như trường hợp nấu mứtquả, nấu kẹo, đun nước quả ép
- GV đúc kết lại và ghi nội dunglên bảng
- GV thuyết trình về tác dụng củathuỷphân điscarit
? Khi muối chua rau quả người tathường cho thêm 1 chút đường, tạisao lại làm như vậy?
? Khi chế biến, chúng ta nên dừnglại ở dạng Caramen nào?
- GV đúc kết lại và ghi nội dunglên bảng
hoàn toàn thì sản phẩm sẽlâu bị vữa hơn, bảo quảnđược lâu hơn
- -HS:Tinh bột trongnguyên liệu chế biến sẽ bịthuỷ phân tạo thành cácchất như maltôzơ, đextrin
-HS:Lắng nghe và ghi bàivào vở
-HS: Có 2 dạng chủ yếulà: biến đổi do thuỷ phânđisaccarit và biến đổi dophân giải sâu – xa đường.-HS: Biến đổi do thuỷphân đisaccatrit: có 2dạng:
+ Thuỷ phân do enzim xúctác
+ Thuỷ phân do axit xúctác
-HS:Lắng nghe và ghi bàivào vở
Trang 13mêlannoiđin: khi biến nhiệt
các loại thực phẩm với sự có
mặt của đường khử và các axit
amin
- Do sự tạo thành caramen dưới
sự tác động của nhiệt độ cao:
Caramen có 3 dạng từ nâu đến
sậm dần: Caramenlan (vàng
rơm) -> Caramenlen (cánh
dán) -> Caramenlin (khét), có
mùi vị màu sắc khác nhau
-HS: Lắng nghe và ghi bàivào vở
4 - Tổng kết bài:
* Khái niệm, sự biến đổi của Gluxit trong quá trình chế biến thực phẩm:
- Những khái niệm cơ bản về Gluxit
- Các dạng biến đổi của Gluxit trong quá trình chế biến thực phẩm
+ Sự biến đổi của tinh bột trong quá trình chế biến
+ Sự biến đổi của đường
5- Bài tập về nhà, dặn dò học sinh chuẩn bị bài học sau: 1) Em hãy liệt kê 20 loại thực phẩm cung cấp Prôtit và20 loại thực phẩm cung cấp Gluxit?
2) Trong khẩu phần ăn P và G có thể thay thế vị trí cho nhau được không? Tại sao?
Tiết: 5
Trang 14BÀI 03: SỰ BIẾN ĐỔI CỦA LIPIT VÀ VITAMIN
TRONG QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
I - MỤC TIÊU:
1- Kiến thức:
- Nắm được những khái niệm cơ bản về Lipit và Vitamin
- Nhận biết được những biến đổi của Lipit và Vitamin trong quá trình chế biến thực phẩm và biến được những ứng dụng trong chế biến sản phẩm ăn uống
2 - Về thái độ:
- Có ý thức bảo quản Lipit và Vitamin trong quá trình chế biến thực phẩm
- Nghiêm túc trong khi nghe giảng bài, tôn trọng giáo viên
II- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
+ Giáo viên: Giáo án
+ Học sinh: Vở, bút, thước kẻ
III – TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- Điểm danh theo danh sách lớp
2 - Kiểm tra bài cũ:
* Khái niệm, sự biến đổi của Gluxit trong quá trình chế biến thực phẩm: 3- Giảng bài mới:
- Giới thiệu bài:
Thức ăn đồ uống cung cấp cho con người những chất dinh dưỡng cần thiết Ở tuần trướcchúng ta đã nghiên cứu qua sự biến đổi của prôtêin và gluxit Bài học hôm nay tiếp tục nghiên cứusự biến đổi của Lipit và Vitamin trong quá trình chế biến thực phẩm, từ đó rút ra hiểu biết và nhữngứng dụng cần thiết
Các hoạt động dạy học:
I- Sự biến đổi của Lipit
trong quá trình chế biến thực
phẩm:
1) Những khái niệm cơ bản
về Lipit:
- Lipit là những Este của
glixêlin và axít béo có phân tử
lượng lớn trong đó chủ yếu là
- GVTT: Chất béo là 1 trong 3chất dinh dưỡng cơ bản của conngười.Mặt khác, chất béo làthực phẩm không thể thiếu của
3 dạng chế biến rất quan trọnglà quay, rán và xào Trong quátrình chế biến, chất béo cónhiều trạng thái biến đổi làmảnh hưởng đến số lượng, chấtlượng chất béo và chất lượngmón ăn, ảnh hưởng đến vệ sinh
an toàn thực phẩm và vệ sinh
an toàn lao động…
- GV: Chuyển ý và ghi đề mụclên bảng
-GV: Nêu khái niệm và ghi nộidung lên bảng
-GVTT và ghi nội dung lên
- HS chú ý lắng nghe
- HS: Lắng nghe và ghi đềmục vào vở
- HS: Lắng nghe và ghi bàivào vở
- HS: Lắng nghe và ghi bàivào vở
Trang 15triglixêrit, còn điglixêrit và
mônôglixêrit có rất ít
- Phân loại chất béo:
+ Chất béo đơn giản: là este
của glixêrin với 1 loại axit
béo
+ Chất béo phức tạp: là este
của glixêrin với nhiều loại axit
béo khác nhau
- Tính chất:
+ Không tan trong nước nhưng
tan được trong một số dung
môi hữu cơ: xăng, dầu…
+ Dễ bị ôxi hóa
+ Không có nhiệt độ đông đặc,
nóng chảy và nhiệt độ sôi xác
định
- Vai trò:
+ Khi hấp thu vào cơ thể chất
béo sinh năng lượng để cơ thể
hoạt động
+ Khi ăn nhiều hoặc chất béo
trong cơ thể không ôxi hóa thì
lượng dư đó tích lại thành
những mô mỡ -> nguy hại cho
cơ thể
+ Trong khẩu phần ăn nên có
cả dầâu và mỡ nhưng tỉ lệ dầu
lớn hơn sẽ tốt cho cơ thể
2) Các dạng biến đổi của
Lipit trong quá trình chế
biến thực phẩm.
a) Sự biến đổi khi nấu:
- Khi nấu chất béo bị tách khỏi
thực phẩm đi vào môi trường
nước Một phần chất béo sẽ
nổi lên mặt nước do khối lượng
riêng nhỏ hơn nước Một phần
bị nhũ tương hoá
b) Sự biến đổi khi rán:
- Khoảng 1600 sẽ sinh khói,
phun toả (làm khô dụng cụ,
ráo thực phẩm khi quay, rán,
? Theo em chất béo có bị oxihoá không?
? Vai trò của chất béo đối với
cơ thể con người là gì?
? Khi ăn nhiều hoặc chất béotrong cơ thể không oxi hoá hếtthì có ảnh hưởng gì đến sứckhoẻ?
? Trong khẩu phần ăn nên chodầu nhiều hơn hay mỡ nhiềuhơn?
-GV: Đúc kết và ghi nội dunglên bảng
- GV:Chuyển ý và ghi đề mụclên bảng
? Khi nấu canh chất béo nổi lênmặt nước hay chìm? Vì sao?
-GV: Đúc kết và ghi nội dunglên bảng
? Nhiệt độ sôi của dầu là baonhiêu?
? Vì sao trước khi chiên, rán…
thực phẩm phải làm khô dụng
cu và ráo thực phẩm?
-GV: Đúc kết và ghi nội dunglên bảng
? Vì sao chúng ta không nên ănnhiều thưcù ăn quay,rán, nướngđặc biệt là thức ăn bị cháy?
-GV: Đúc kết và ghi nội dunglên bảng
-HS: Không tan được trongnước
cơ thể hoạt động
-HS: Khi ăn nhiều hoặc chấtbéo trong cơ thể không ôxihóa thì lượng dư đó tích lạithành những mô mỡ -> nguyhại cho cơ thể
-HS: Trong khẩu phần ăn nêncó cả dầâu và mỡ nhưng tỉ lệdầu lớn hơn sẽ tốt cho cơ thể-HS: Lắng nghe và ghi vàovở
-HS: Lắng nghe và ghi vàovở
- HS: Chất béo nổi lên mặtnước vì khối lượng riêng nhỏhơn nước
-HS: Lắng nghe và ghi vàovở
Trang 16chất béo:
- Biến đổi về độ nhớt, chỉ số
iốt, chỉ số axit, sự tạo thành
anđêhit, sự tạo acrôlêin ( là tác
nhân gây ung thư)
khoẻvà gây bệnh
-HS: Lắng nghe và ghi vàovở
4 - Tổng kết bài:
* Sự biến đổi của Lipit trong quá trình chế biến thực phẩm
- Những khái niệm cơ bản về Lipit
- Các dạng biến đổi của Lipit trong quá trình chế biến thực phẩm
+ Sự biến đổi khi nấu
+ Sự biến đổi khi rán
5- Bài tập về nhà, dặn dò học sinh chuẩn bị bài học sau:
a) Bài tập về nhà:
1) Hãy tìm những thực phẩm có chứa nhiều dầu và mỡ?
Trang 17Ngày day: lớp:
Tiết: 6
BÀI 03: SỰ BIẾN ĐỔI CỦA LIPIT VÀ VITAMIN
TRONG QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM (TT)
I - MỤC TIÊU:
1- Kiến thức:
- Nắm được những khái niệm cơ bản về Lipit và Vitamin
- Nhận biết được những biến đổi của Lipit và Vitamin trong quá trình chế biến thực phẩm và biến được những ứng dụng trong chế biến sản phẩm ăn uống
2 - Về thái độ:
- Có ý thức bảo quản Lipit và Vitamin trong quá trình chế biến thực phẩm
- Nghiêm túc trong khi nghe giảng bài, tôn trọng giáo viên
II- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
+ Giáo viên: Giáo án
+ Học sinh: Vở, bút, thước kẻ
III – TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- Điểm danh theo danh sách lớp
* Câu hỏi kiểm tra:
* Sự biến đổi của Lipit trong quá trình chế biến thực phẩm
3- Giảng bài mới:
- Giới thiệu bài:
Thức ăn đồ uống cung cấp cho con người những chất dinh dưỡng cần thiết Ở tuần trướcchúng ta đã nghiên cứu qua sự biến đổi của prôtêin và gluxit Bài học hôm nay tiếp tục nghiên cứusự biến đổi của Lipit và Vitamin trong quá trình chế biến thực phẩm, từ đó rút ra hiểu biết và nhữngứng dụng cần thiết
Các hoạt động dạy học:
II- Sự biến đổi cuả Vitamin
trong quá trình chế biến thực
phẩm:
1) Những khái niệm cơ bản
về Vitamin
- Vitamin là một nhóm hợp
chất hữu cơ có phân tử lượng
nhỏ, có bản chất lý hoá khác
nhau, cần thiết cho cơ thể,
“chúng là chất xúc tác cho qúa
trình cầu tạo tế bào và nhiều
phản ứng sinh hoá trong cơ
thể”
- Cơ thể không tự tổng hợp
được Vitamin, trừ vitamin K và
một số loại vitamin B, D
- Có 3 cách gọi tên: Theo tên
- GV: Chuyển ý và ghi đề mụclên bảng
-GV: Nêu khái niệm và ghi nộidung lên bảng
-GVTT và ghi nội dung lênbảng
? Em hãy cho biết những loạivitamin nào tan trong chất béo?
-HS: Vitamin hoà tan trongchất béo: A, D, E, F, K…
-HS: Vitamin nhóm B, vitamin
Trang 18hoá học, theo chữ cái, theo tên
bệnh
- Phân loại: thành 2 nhóm
+ Nhóm vitamin hoà tan trong
chất béo: A, D, E, F, K…
+ Nhóm vitamin hoà tan trong
nước: Vitamin nhóm B,
vitamin C, H, P, PP…
2) Các dạng biến đổi của
Vitamin trong quá trình chế
biến thực phẩm.
a) Sự biến đổi của nhóm
vitamin hoà tan trong chất
béo: A, E
* Vitamin A và Carôten:
Carôten là đồng phân của
vitamin A và được chuyển hoá
thành vitamin A nhờ hệ enzim
đặc trưng trong cơ thể
- Vai trò: Thiếu vitamin A cơ
thể người và vật giảm khả
năng miễn dịch, gây bệnh mù
mắt, làm ngừng lơn với trẻ em
và động vật con
- Nhu cầu: khoảng 6ng/kg thể
trọng/24 giờ
- Thực phẩm cung cấp
+ Vitamin A: gan , lòng đỏ
trứng, mỡ bò, cá, thịt…
+ Carôten: Ớt, gấc, bí đỏ, cà
rốt, hành lá
- Tính chất:
+ Bền vững với tác động của
nhiệt, môi trường kiềm, bền
hơn trong môi trường axit
+ Dễ bị oxi hoá bỡi oxi, tia tử
ngoại , ở to quá cao bị phá huỷ
- Dễ hấp thu hơn nếu khẩu
phần ăn có chất béo
- Biến đổi trong chế biến:
- Nhiệt thông thường: Vitamin
A, Carôten hầu như không bị
tổn thất Nên tránh bảo quản
đông lạnh, để dưới ánh sáng
mặt trời, tiêu thụ ngay, tránh
bảo quản lâu, khi chế biến
? Em hãy cho biết những loạivitamin nào tan trong nước?
-GV: Đúc kết và ghi nội dunglên bảng
- GV: Chuyển ý và ghi đề mụclên bảng
- -GVTT: Carôten là đồngphân của vitamin A và đượcchuyển hoá thành vitamin Anhờ hệ enzim đặc trưng trong
cơ thể
? Vai trò của Vitamin A đối với
cơ thể người và vật là gì?
- GVTT: Nhu cầu: khoảng6ng/kg thể trọng/24 giờ
? Những thực phẩm nào cungVitamin A?
- GV: Đúc kết và ghi nội dunglên bảng
? Em hãy cho biết tính chất củaVitamin A?
- GV: Đúc kết và ghi nội dunglên bảng
- GVTT và ghi nội dung lênbảng
? Ta nên bảo quản Vitamin Anhư thế nào?
? Khi chế biến các loại thựcphẩm có chứa Vitanin A ta nênkèm theo chất gì?
- GV: Đúc kết và ghi nội dunglên bảng
người và vật giảm khả năngmiễn dịch, gây bệnh mù mắt,làm ngừng lơn với trẻ em vàđộng vật con
- HS: Gan, lòng đỏ trứng, mỡbò, cá, thịt…
-HS: Lắng nghe và ghi vàovở
-HS: Bền vững với tác độngcủa nhiệt Dễ bị oxi hoá bỡioxi
-HS: Lắng nghe và ghi vàovở
-HS: Lắng nghe và ghi vàovở
-HS: Nên tránh bảo quản đônglạnh, để dưới ánh sáng mặttrời, tiêu thụ ngay, tránh bảoquản lâu
-HS: khi chế biến kèm theochất béo
-HS: Lắng nghe và ghi vàovở
- HS:Giúp quá trình tạo phôivà tế bào
- HS:Lắng nghe
- HS: Cơ thể cần 0,25mg –0,3mg trong 24 giờ
- HS: dầu, mỡ bò, mỡ cá…
- HS: Dễ bị oxi hoá
- HS: Lắng nghe và ghi nội
Trang 19kèm theo chất béo.
* Vitamin E:
- Vai trò: là vi chất cần thiết
cho quá trình sinh sản Thiếu
E quá trình tạo phôi bị ngăn
trở, gây thoái hoá cơ quan sinh
sản, teo cơ, thoái hoá tuỷ sống,
suy nhược cơ thể, giúp hạn chế
sự oxi hoá các axit béo chưa
no, bảo vệ vitamin hoà tan
trong chất béo
- Nhu cầu: Cơ thể cần 0,25mg
– 0,3mg trong 24 giờ
-Thực phẩm cung cấp vitamin
E: dầu, mỡ bò, mỡ cá…
- Tính chất: Dễ bị oxi hoá
- Biến đổi trong chế biến:
1800C trở lên, thời gian dài
b) Sự biến đổi của nhóm
vitamin hoà tan trong nước:
B 1 , C.
* Vitamin B 1 :
- Vai trò: giúp cho quá trình
trao đổi chất Nếu thiếu: cơ thể
bị rối loạn trao đổi chất, ngừng
trệ trao đổi gluxit, tê phù, giảm
sút tiết dịch vị…
- Nhu cầu: khoảng 0,02 ->
0,05mg B1/kg thể trọng / 24
giờ
- Nguồn cung cấp: cám gạo,
mầm lúa mì, nấm men, tim,
gan, thận…
- Tính chất:
+ Hoà tan trong nước và cho vị
mặn
+Khá bền trong môi trường
axit, không bền vững do tác
động nhiệt độ, phá huỷ trong
môi trường kiềm
- Sự biến đổi trong chế biến:
phụ thuộc vào kích thước
nguyên liệu, phương pháp sơ
chế, chế biến…
* Vitamin C:
- Vai trò: Duy trì sức đề kháng
của cơ thể Thiếu C không tốt
? Vai trò của Vitamin E đối với
cơ thể như thế nào?
? Vai trò của Vitamin C đối với
cơ thể như thế nào?
dung vào vở
-HS: Lắng nghe và ghi vàovở
- HS: Giúp quá trình trao đổichất
- HS: Lắng nghe
-HS: khoảng 0,02 -> 0,05mg
B1/kg thể trọng / 24 giờ
- HS: cám gạo, mầm lúa mì,nấm men, tim, gan, thận…
- HS: Hoà tan trong nước vàcho vị mặn
- HS: Lắng nghe và ghi nộidung vào vở
- HS: Duy trì sức đề khángcủa cơ thể
- HS:Lắng nghe
-HS: 25mg/1000kCal khẩuphần năng lượng/ 24giờ
- HS: : cam, chanh, dâu, dưachuột, ớt, cà chua, rau, cải,hành,…
- HS: là tinh thể màu trắng,không mùi, vị chua, tính khửmạnh, phá huỷ trong môi
Trang 20tới hoạt động của 1 số enzim
trong cơ thể, tới quá trình
chuyển hoá gluxit và cấu tạo
sụn, ngà, răng, và xương
- Nhu cầu: 25mg/1000kCal
khẩu phần năng lượng/ 24giờ
- Thực phẩm cung cấp vitamin
C: cam, chanh, dâu, dưa chuột,
ớt, cà chua, rau, cải, hành,…
- Tính chất: là tinh thể màu
trắng, không mùi, vị chua, tính
khử mạnh, phá huỷ trong môi
trường kiềm
- Trong chế biến: dễ tổn thất
nhiều hơn so với vitamin khác
phụ thuộc vào nhiều yếu tố: sơ
chế, chế biến, nguồn nước,
dụng cụ, tỉ lệ nước nấu, chất
hữu cơ trong thực phẩm, thời
gian, tốc độ đun nóng
- GVTT và đúc kết lại nội dungrồi ghi nội dung lên bảng
trường kiềm
- HS: Lắng nghe và ghi nộidung vào vở
4 - Tổng kết bài:
* Sự biến đổi của Vitamin trong quá trình chế biến thực phẩm:
- Những khái niệm cơ bản về vitamin
- Các dạng biến đổi của vitamin trong quá trình chế biến thực phẩm
+ Sự biến đổi của nhóm vitamin hoà tan trong chất béo
+ Sự biến đổi của nhóm vitamin hoầtn trong nước
5- Bài tập về nhà, dặn dò học sinh chuẩn bị bài học sau: a) Bài tập về nhà:
1) Hãy tìm những thực phẩm có chứa nhiều dầu và mỡ?
2) Thực phẩm có vị chua thì có chứa vitamin C đúng hay sai? Cho biết những thực phẩm chứanhiều vitamin C?
b) Dặn dò:
Các em chuẩn bị và xem lại bài cũ để tuần sau thực hành quan sát sự biến đổi lipit và vitamintrong quá trình chế biến thực phẩm
Trang 21Ngày day: lớp:
Hiểu được sự biến đổi của prôtêin,gluxit trong quá trình chế biến:
+ Quan sát sự hoà tan của prôtêin
+ Quan sát sự biến tính và đông tụ của prôtêin
+ Quan sát sự hồ hoá tinh bột
+ Quan sát sự phân giải sâu-xa đường
2- Kỹ năng:
Nhận biết được sự biến đổi của prôtêin,gluxit trong quá trình chế biến món ăn qua việc: Làm
sữa chua,nấu nước dùng,nấu canh cua, luộc trứng, nấu bột, đun đường
3 - Về thái độ:
- Có ý thức bảo quản prôtêin và gluxit trong quá trình chế biến thực phẩm
- Nghiêm túc trong khi nghe giảng bài, tôn trọng giáo viên
II- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
+ Giáo viên: Giáo án
+ Học sinh: Vở, bút, thước kẻ
III – HÌNH THỨC TỔ CHỨC
- GV hướng dẫn chung trên toàn lớp
- HS quan sát và thực hiện theo sự hướng dẫn của GV
IV – TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- Điểm danh theo danh sách lớp
* Câu hỏi kiểm tra:
1/ Trình bày sự hoà tan trong nước khi đun nấu?
2/ Trong quá trình chế biến tinh bột và đường có những dạng biến đôỉ nào ?
* Dự kiến phương án trả lời:
1) Sự hoà tan trong nước khi đun nấu:
* Prôtêin hoà tan trong nước lạnh hoặc nước nóng Khi đun nấu Prôtêin hoà tan nhiều hơn vàphụ thuộc vào 4 yếu tố
- Bản chất của từng loại Prôtêin: Tính tan Prôtêin phụ thuộc vào thành phần và trật tự phânbố các a.a trong phân tư
- Nhiệt độ và cách cấp nhiệt:
+ Cường độ tốc độ cấp nhiệt càng nhanh, mạnh, nhiệt độ càng cao, thời gian càng dài thìPrôtêin hoà tan càng nhiều
+ Cấp nhiệt cho thực phẩm để trong nước lạnh Prôtêin sẽ hoà tan nhiều và nhanh hơn trongnước nóng già
- Nồng độ muối ăn (NaCl): Nồng độ NaCl thấp thì Prôtêin hoà tan tăng và ngược lại
- Độ pH của môi trường: càng xa điểm đẳng điện, độ hoà tan càng tăng
pH = pI trung hoà về điện, P dễ đông tụ
2) Trong quá trình chế biến tinh bột và đường có những dạng biến đôỉ sau:
Có 2 dạng chủ yếu là: biến đổi do thuỷ phân đisaccarit và biến đổi do phân giải sâu – xađường
3- Các quá trình hướng dẫn:
Trang 22Giới thiệu bài:
Prôtêin và Gluxit là những chất dinh dưỡng có vai trò quan trọng đối với cơ thể con người, các
em đà tìmhiểu ở phần lý thuyết, các em đã hiểu về tính chất cũng như vai trò của chúng Đểkiểm nghiệm qua thực tế thì hôm nay chúng ta tiến hành thực hành về sự biến đổi Prôtêin vàGluxit trong quá trình chế biến
Các hoạt động dạy học:
ĐẦU:
I-Chuẩn bị:
1) Nguyên liệu: sữa, đường,
trứng,cua đồng, xương heo, bột,
nước
2) Dụng cụ: Nồi, chảo,
chén,đĩa, tô, dao…
II- Nội dung thực hành:
1-Quan sát sự biến đổi prôtêin
trong quá trình chế biến thực
phẩm:
a) Quan sát sự hoà tan của
prôtêin:
-Làm sữa chua:Prôtêin hoà tan
trong dung dịch sữa bị đông tụ
khi pH môi trường của dung
dịch sữ giảm dần tới pI
-Nấu nước dùng: Prôtêin hoà
tan trong nước nấu
b) Quan sát sự biến tính và
đông tụ của prôtêin.
- Nấu canh cua:Prôtêin đông tụ
ở dạng bông
- Luộc trứng:Prôtêin đông tụ
dạng keo đông đặc
2- Quan sát sự biến đổi gluxit
trong quá trình chế biến thực
phẩm.
Mở bài: GV đưa ra những vật mẫuchuẩn bị thực hành: Chúng ta đãbiết sự biến đổi của prôtêin, gluxittrong quá trình chế biến bây giờchúng ta vận dụng vốn kiến thứcđó vào thực hành
- GV:Hướng dẫn HS nêu mục tiêubài thực hành
- GV: Giúp HS hệ thống lại kiếnthức ở lý thuyết
- GV: Ghi tên bài và đề mục lênbảng
- GV: Hướng dẫn HS nêu nhữngnguyên liệu, dụng cụ để thực hiện
-GV: Ghi nguyên liệu, dụng cụ lênbảng
- GV: Hướng dẫn chung trên toànlớp về cách làm sưã chua, nấunước dùng, nấu canh cua, luộctrứng, cách quan sát hiện tượng
-GV: ghi nội dung thực hành lênbảng
-GV: Hướng dẫn HS cách nấu bột,quan sát hiện tượng hồ hoá tinhbột
- HS: Quan sát và lắngnghe
-HS: Trình bày mục tiêuvề: Kiến thức,kỹ năng,thái độ
-HS: Lắng nghe và hệthống lại vốn kiến thứcmình đã học
-HS: Ghi tên bài và đềmục vào vở
-HS: Lắng nghe và trìnhbày
-HS: ghi vào vở
-HS: Chú ý lắng nghe,quan sát theo sự hướngdẫn của GV
- HS: Ghi nội dung thựchành vào vở
Trang 23a) Sự hồ hoá tinh bột:
Nấu bột:quan sát hiện tượng hồ
hoá tinh bột
b) Sự phân giải sâu-xa đường.
- Đun đường và quan sát sự tạo
thành các dạng caramen
- Xoa mật ong hoặc mạch nha
pha loãng lên miếng thịt, để ráo
và rán ở nhiệt độ nóng già
Miếng thịt có lớp vỏ vàng nâu
bóng, mùi thơm đặc trưng do sự
tạo thành mêlanoiđin
* Một số sai phạm thường gặp:
- Ủ sữa chua với nhiệt độ không
thích hợp
- Thời gian ủ quá ngắn không đủ
để kết tủa
- Khi nấu canh cua dùng đũa
khuấy quá nhiều cho nên khó
quan sát dạng kết tủa
- Khi nấu bột tỉ lệ nước và bột
không phù hợp
III- Đánh giá:
- GV:Hướng dẫn HS cách đunđường và quan sát sự tạo thành cácdạng caramen, cách thoa mật onglên miếng thịtvà quan sát sự tạothành mêlanoiđin
- GV: Ghi nội dung thực hành lênbảng
- GV: Hướng dẫn HS tìm ra nhữngsai phạm thường gặp và tìm ranguyên nhân, cách khắc phục
- GV: Hướng dẫn HS tìm hiểunhững gợi ý đánh giá và cách đánhgiá từng tiêu chí
- GV:yêu cầu HS nhắc lại qui địnhvề an toàn lao động và vệ sinhcông nghiệp
- Phân tổ để chuẩn bị các em thựchành
-HS:Tìm hiểu nội dungđánh giá
- HS:Trả lời
- HS: Ngồi đúng vị trícủa tổ mình
B.HƯỚNG DẪN THƯỜNG
XUYÊN
I- Chuẩn bị:
1) Nguyên liệu:
2) Dụng cụ:
II-Nội dung thực hành:
1-Quan sát sự biến đổi prôtêin
trong quá trình chế biến thực
phẩm:
a) Quan sát sự hoà tan của
prôtêin:
-Làm sữa chua
-Nấu nước dùng:
b) Quan sát sự biến tính và
đông tụ của prôtêin.
- Nấu canh cua
- Luộc trứng
2- Quan sát sự biến đổi gluxit
-GV: Cho HS chuẩn bị nguyênliệu, dụng cụ để thực hành
-GV: Quan sát, kiểm tra
- GV: Cho HS tiến hành thực hiệntheo từng bước mà GV đã hướngdẫn
- GV: Quan sát HS thực hiện, chỉnhsửa những sai sot cho nhóm làmchưa đúng
-HS:Chuẩn bị nguyênliệu, dụng cụ theo tổ
-HS:Tiến hành thưchiện các bước theo sựhướng dẫn của GV
-HS: Sửa sai sót (nếucó)
Trang 24trong quá trình chế biến thực
phẩm.
a) Sự hồ hoá tinh bột.
b) Sự phân giải sâu-xa đường.
- GV: Yêu cầu mỗi tổ viết 1 bảnbáo cáo thực hành
- Khi tiến hành thựchành thí nghiệm xong
HS viết lại bản báo cáothực nghiệm
C HƯỚNG DẪN KẾT
HS tự đánh giá và hướng dẫn cácnhóm đánh giá kết quả thực hànhlẫn nhau
- GV: Kiểm tra nhanh đánh giá củamỗi nhóm, góp ý cho HS điềuchỉnh nếu đánh giá chưa chính xác
- GV:N hận xét kết quả thực hànhcủa HS
-HS: Tự đánh giá kếtquả thực hành của tổmình
-Nhóm đánh giá và ghivào phiếu thực hành vànộp lại cho GV
- Tổ trao đổi lại (nếucần)
- Lớp nghe GV nhậnxét
4- Bài tập về nhà, dặn dò học sinh chuẩn bị bài học sau: a) Bài tập:
1) Em hãy liệt kê 20 loại thực phẩm cung cấp Prôtit và20 loại thực phẩm cung cấp Gluxit?
2) Trong khẩu phần ăn P và G có thể thay thế vị trí cho nhau được không? Tại sao?
b) Dặn dò: Chuẩn bị vở, viết để giờ sau học lý thuyết.
Tiết: 9
Trang 25BÀI THỰC HÀNH: SỰ BIẾN ĐỔI CỦA LIPIT VÀ VITAMIN
TRONG QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
I - MỤC TIÊU:
1- Kiến thức:
- Nắm được những khái niệm cơ bản về Lipit và Vitamin
- Nhận biết được những biến đổi của Lipit và Vitamin trong quá trình chế biến thực phẩm và biến được những ứng dụng trong chế biến sản phẩm ăn uống
2- Kỹ năng:
- Nhận biết được sự biến đổi của các chất dinh dưỡng trong quá trình chế biến thực phẩm
3 - Về thái độ:
- Có ý thức bảo quản Lipit và Vitamin trong quá trình chế biến thực phẩm
- Nghiêm túc trong khi nghe giảng bài, tôn trọng giáo viên
II- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
+ Giáo viên: Giáo án
+ Học sinh: Vở, bút, thước kẻ
III – HÌNH THỨC TỔ CHỨC
- GV hướng dẫn chung trên toàn lớp
- HS quan sát và thực hiện theo sự hướng dẫn của GV
IV – TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- Điểm danh theo danh sách lớp
2 - Kiểm tra bài cuÕ:
* Câu hỏi kiểm tra:
Hãy chỉ ra những điểm khác nhau cơ bản giữa dầu và mỡ để giải thích tại sao nên ăn dầu thực vật nhiều hơn mỡ động vật?
* Dự kiến phương án trả lời:
Các phân tử chất béo trong dầu ăn phần lớn là chất béo không bão hoà, còn trong mỡphần lớn là chất béo bão hoà; nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của dầu thường thấp hơnmỡ.Hàm lượng cholesterol trong dầu ăn thấp hơn nhiều trong mỡ, đặc biệt trong dầu ăn tinhluyện thường đã được khử gần hết cholesterol Vì vậy, cơ thể dễ hấp thu, dễ oxi hoá dầu ănhơn mỡ Khi ăn nhiều dầu, cơ thể ít bị nguy cơ béo phì, xơ vữa động mạch hơn so với ăn nhiềumỡ
3- Các quá trình hướng dẫn:
- Giới thiệu bài:
Chất béo và vitamin là những chất dinh dưỡng có vai trò quan trọng đối với cơ thể con người,các em đà tìmhiểu ở phần lý thuyết, các em đã hiểu về tính chất cũng như vai trò của chúng.Để kiểm nghiệm qua thực tế thì hôm nay chúng ta tiến hành thực hành về sự biến đổi chất béovà vitamin trong quá trình chế biến
Các hoạt động dạy học:
Mở bài: GV đưa ra những vậtmẫu chuẩn bị thực hành: Chúng
ta đã biết sự biến đổi của Lipit vàvitamin trong quá trình chế biếnbây giờ chúng ta vận dụng vốn
- HS: Quan sát và lắngnghe
Trang 26I-Chuẩn bị:
1) Nguyên liệu: Dầu ăn, đậu phụ,
cà rốt
2) Dụng cụ: Chảo, chén,đĩa, dao,
bàn xản, tô…
II- Nội dung thực hành:
1-Quan sát hiện tượng sinh khói,
biến đổi màu sắc và phun toả
chất béo:
Chiên đậu phụ
2- Quan sát sự hoà tan carôten
trong chất béo.
Xào cà rốt
* Một số sai phạm thường gặp:
- Khi chiên đậu cấp nhiệt không
đủ hoặc quá lớn không quan sát
được hiện tượng diễn ra hoàn
toàn
- Cấp nhiệt quá lớn làm cho cà rốt
bị cháy nên lấy màu sác không
chuẩn
III- Đánh giá:
kiến thức đó vào thực hành
- GV: Hướng dẫn HS nêu mụctiêu bài thực hành
- GV: Giúp HS hệ thống lại kiếnthức ở lý thuyết
- GV: Ghi tên bài và đề mục lênbảng
- GV: Hướng dẫn HS nêu nhữngnguyên liệu, dụng cụ để thựchiện
-GV: Ghi nguyên liệu, dụng cụlên bảng
- GV: Hướng dẫn chung trên toànlớp về cách chiên đậu phụ vàcách quan sát hiện tượng sinhkhói, biến đổi màu sắc và phuntoả chất béo
-GV: ghi nội dung thực hành lênbảng
-GV:Hướng dẫn HS cách xàocarốt, quan sát sự hoà tan trongchất béo
- GV: Ghi nội dung thực hành lênbảng
- GV: Hướng dẫn HS tìm ra nhữngsai phạm thường gặp và tìm ranguyên nhân, cách khắc phục
- GV: Hướng dẫn HS tìm hiểunhững gợi ý đánh giá và cáchđánh giá từng tiêu chí
- GV: Yêu cầu HS nhắc lại quiđịnh về an toàn lao động và vệsinh công nghiệp
- Phân tổ để chuẩn bị các em thựchành
-HS: Trình bày mụctiêu về: Kiến thức,kỹnăng, thái độ
-HS: Lắng nghe và hệthống lại vốn kiến thứcmình đã học
-HS: Ghi tên bài và đềmục vào vở
-HS: Lắng nghe vàtrình bày
-HS: ghi vào vở
-HS: Chú ý lắng nghe,quan sát theo sựhướng dẫn của GV
- HS: Ghi nội dungthực hành vào vở
-HS:Tìm hiểu nội dungđánh giá
- HS:Trả lời
- HS: Ngồi đúng vị trícủa tổ mình
B.HƯỚNG DẪN THƯỜNG -GV: Cho HS chuẩn bị nguyên -HS: Chuẩn bị nguyên
Trang 27I- Chuẩn bị:
1) Nguyên liệu:
2) Dụng cụ:
II-Nội dung thực hành:
1- Quan sát hiện tượng sinh khói,
biến đổi màu sắc và phun toả
chất béo:
Chiên đậu phụ
2- Quan sát sự hoà tan carôten
trong chất béo.
Xào cà rốt
liệu, dụng cụ để thực hành
-GV: Quan sát, kiểm tra
- GV: Cho HS tiến hành thực hiệntheo từng bước mà GV đã hướngdẫn
- GV: Quan sát HS thực hiện,chỉnh sửa những sai sót cho nhómlàm chưa đúng
- GV: Yêu cầu mỗi tổ viết 1 bảnbáo cáo thực hành
liệu, dụng cụ theo tổ
-HS: Tiến hành thưchiện các bước theo sựhướng dẫn của GV
-HS: Sửa sai sót (nếucó)
- Khi tiến hành thựchành thí nghiệm xong
HS viết lại bản báocáo thực nghiệm
C HƯỚNG DẪN KẾT THÚC:
- Sau khi HS làm xong bài, GVcho HS tự đánh giá và hướng dẫncác nhóm đánh giá kết quả thựchành lẫn nhau
- GV: Kiểm tra nhanh đánh giácủa mỗi nhóm, góp ý cho HS điềuchỉnh nếu đánh giá chưa chínhxác
- GV: nhận xét kết quả thực hànhcủa HS
-HS: Tự đánh giá kếtquả thực hành của tổmình
-Nhóm đánh giá và ghivào phiếu thực hành vànộp lại cho GV
- Tổ trao đổi lại (nếucần)
- Lớp nghe GV nhậnxét
4- Bài tập về nhà, dặn dò học sinh chuẩn bị bài học sau: a) Bài tập:
Về nhà xào cà chua và quan sát như cách xào cà rốt.
b) Dặn dò:
Tuần sau nộp bài TH thí nghiệm ở nhà
Chuẩn bị vở, viết để 2 tiết sau học lý thuyết
Trang 28
Ngày day: lớp:
- Biết cách lựa chọn các loại thực phẩm tươi sống thực phẩm khô, thực phẩm công nghệ
- Lựa chọn một số thực phẩm thường dùng
2- Kỹ năng:
3 - Về thái độ:
- Có ý thức bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm
II- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
+ Giáo viên: Giáo án
+ Học sinh: Vở, bút, thước kẻ
III – TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- Điểm danh theo danh sách lớp
- Ổn định tổ chức:
+ Nội qui học tập
+ Sơ đồ lớp
2 - Kiểm tra bài cũ:Không.
3- Giảng bài mới:
- Giới thiệu bài:
Để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và đảm bảo chất lượng món ăn đồ uống, cần lựachọn được các nguyên liệu phùhợp yêu cầu Đặc biệt trong nhà hàng khách sạn chỉ cho phéplựa chọn những thực phẩm đảm bảo chất lượng nhập kho và đưa vào chế biến, nhằm duy trìchữ tín trong kinh doanh chất lượng nguyên liệu thực phẩm là gì, lấy chỉ tiêu nào để đánhgiá ? Nguyên liệu thực phẩm rất đa dạng và kinh nghiệm lựa chọn cũng rất phong phú, cầnphải liên tục học hỏi Vậy qui tắc lựa chọn ra sao ? Đó là những vấn đề chúng ta đi tìm vàgiải đáp trong bài học hôm nay
Các hoạt động dạy học:
I- Khái niệm về chất lượng và
các chỉ tiêu đo lường chất lượng
thực phẩm:
1) Khái niệm về chất lượng thực
phẩm:
- Là tập hợp tất cả các tính chất của
giá trị sử dụng, nó diễn tả mức độ
thoã mãn nhu cầu xã hội và phụ
thuộc vào các thông số kinh tế kỹ
thuật, thẫm mĩ và mức độ hữu ích
- Như vậy có thể xem giá trị dinh
dưỡng, giá trị cảm quan giá trị thẩm
mĩ, tính vệ sinh…là những nhân tố
chính của chất lượng nguyên liệu
- GV: Thuyết trình và ghi đề mụclên bảng
- GV: Nêu và giải thích kháiniệm rồiø ghi nội dung lên bảng
- HS: Lắng nghe và ghiđề mục vào vở
- HS: Lắng nghe và ghibài vào vở
Trang 292) Các chỉ tiêu về đo lường chất
lượng thực phẩm.
- Chỉ tiêu dinh dưỡng: là sự đảm bảo
xác định bằng thành phần hoá học
các chất dinh dưỡng, khả năng tiêu
hoá và giá trị năng lượng của mỗi
nguyên liệu
- Chỉ tiêu cảm quan: là sự đảm bảo
về màu sắc, mùi, vị, trạng thái của
từng nguyên liệu thực phẩm
- Chỉ tiêu vệ sinh và an toàn thực
phẩm: Nguyên liệu không có hoặc ở
mức cho phép những yếu tố cỏ thể
gây hại cho người Ví dụ hàm lượng
kim loại nặng; lượng độc tố, vi sinh
vật gây bệnh, giun, sán, các chất
bẩn như phân bón, đất cát…
- Chỉ tiêu kinh tế: nguyên liệu phải
vừa đảm bải chế biến thành công
sản phẩm, vừa đảm bảo giới hạn chi
phí đầu vào để đầu ra thuận lợi và
có lãi trong kinh doanh, hoặc phù
hợp với thu nhập và tiết kiệm chi chí
cho gia đình
II- Lựa chọn thực phẳm tươi sống:
1) Lựa chọn gia súc, gia cầm
a) Các loại gia súc và thịt gia súc
- Thịt gia súc sử dụng để chế biến
thức ăn ở Việt Nam là thịt bò, thịt
trâu, thịt lợn, thịt dê, thịt thỏ, thịt
chó… Thịt lợn và thịt bò được dùng
phổ biến hơn, thịt dê, thỏ, chó sử
dụng ít hơn và thường dùng chế biến
các món ăn đặc sản
* Chọn con gia súc thịt:
Chọn con vật non béo khoẻ, mông
vai nở, da căng mịn, thịt chắc
* Chọn thịt: tươi tốt Thịt ôi, thịt con
vật mắc bệnh tuyệt đối không được
dùng
- Thịt tươi: màu hồng nhạt hoặc đỏ
nhạt, mỡ trắng (hoặc vàng sáng),
đàn hồi tốt, bề mặt cắt ẩm nhưng
không nhớt, tuỷ lấp đầy lỗ, dây gân
mịn
- Thịt kém tươi: màu sắc có sự biến
- GV: chuyển ý và ghi đề mụclên bảng
- GV: nêu và giải thích 4 chỉ tiêu
đo lường chất lượng thực phẩm
- GV: ghi nội dung lên bảng
- GV: Chuyển ý và ghi đề mụclên bảng
? Em hãy kể tên một số loại giasúc mà em biết?
- GV: Nên chọn con thịt béo haygầy, non hay già và chúng khácnhau ở những điểm cơ bản gì?
- GV: Chọn các loại gia súc thịtthông dụng như bò, lợn, dê, thỏ,chó cần đảm bảo yêu cầu gì?
- GV: Phân biệt thịt tươi, tốt vớithịt kém tươi, thịt ôi như thế nào?
- GV: Phân biệt thịt bò với thịttrâu?
-HS: Lắng nghe và ghiđề mục vào vở
- HS: Chú ý lắng nghe
-HS: Ghi bài vào vở
-HS: Lắng nghe và ghiđề mục vào vở
-HS: Bò, trâu, lợn, dê,thỏ, chó…
- HS: Chọn con vật nonbéo khoẻ, mông vai nở,
Trang 30đổi, có ít dịch nhầy, lớp màng màu
xám đỏ, mùi chua hoặc ôi, đàn hồi
chậm, mặt cắt ẩm, có nhiều nấm
mốc Mỡ, tuỷ, gân vàng xám
- Thịt trâu thớ to thô, màu đỏ thẩm
hơn thịt bò, màu trắng bạc
- Thịt con vật mắc bệnh: nhiệt thán,
lao, lở mồm lông móng, tụ huyết
trùng, dịch tả, giun, sán
+ Bệnh nhiệt thán: vết cắt có máu
chảy đen, không đông, thịt màu đen,
nhão, gan nát, màu vàng như lá khô,
lá lách sưng to, thịt chảy nhiều nước
+ Bệnh lao: thịt màu xám nhạt, con
vật thiếu máu, gầy còm
b) Các loại gia cầm, trứng và thịt
gia cầm.
- Gà: khoẻ mạnh, mào đỏ tươi, chân
thẳng, nẵhn, không có vẩy, ức đầy,
hậu môn khô Chọn gà mái tơ da
vàng và căng, xách nặng tay Chọn
gà không quá già hoặc quá non
- Vịt, ngang, ngỗng: chọn con lớn
trưởng thành, ức, lưng đầy và tròn,
da cổ và da bụng dày, mọc đủ da
vàng và căng, xách nặng tay
- Chim: chọn ức to, lưng đầy, da
bụng dày, bóng, xách nặng tay
Chim câu chọn con đã “ra gàng”
chim cút chọn con sắp đẻ
- Cách chọn lựa thịt gia cầm: tươi,
ngon có màu sắc và mùi vị tự nhiên,
bề mặt nhát cắt hơi ẩm, không dính
nhớp, dịch thịt trong Tiết trong, tuỷ
xương đỏ tươi
- Cách chọn trứng gia cầm: vỏ
nguyên vẹn, không dính phân hoặc
chất bẩn Màu sắc vỏ tươi sáng, sờ
hơi ráp tay, có bụi phấn
- Quả trứng nặng, lắc không có
tiếng có ách, buồng khí nhỏ
- Khi đập trứng: lòng đỏ còn nguyên
vẹn không trơn lẫn với lòng trắng,
hình cầu, không mùi khó chịu
c) Các loại mỡ
- GV: Gia súc thường mắc bệnh
gì và thịt con vật mắc bệnhkhông ăn được có đặc điểm gì?
- GV đúc kết và ghi nội dung lênbảng
- GV chuyển ý và ghi đề mục lênbảng
? Muốn chọn được gà ngon ta cầnchú ý những đặc điểm gì?
? Ta nên chọn vịt, ngang, ngỗngnhư thế nào ?
? Em hãy cho biết cách chọnchim ngon như thế nào?
? Cách lựa chọn gia cầm như thếnào?
? Cách chọn trứng gia cầm nhưthế nào?
- GV đúc kết và ghi nội dung lênbảng
- GV chuyển ý và ghi đề mục lênbảng
? Lựa chọn mỡ cần đảm bảo yêucầu gì?
-GV: Đúc kết và ghi nội dung lên
màu vàng sáng Thịt trâuthớ to thô, màu đỏ thẩmhơn thịt bò, mỡ màutrắng bạc
- HS: Bệnh nhiệt thán,bệnh lao, lở mồm lôngmóng, tụ huyết trùng,dịch tả, giun, sán HS: Lắng nghe và ghivào vở
- HS: Lắng nghe và ghivào vở
- HS: khoẻ mạnh, màođỏ tươi, chân thẳng,nẵhn, không có vẩy, ứcđầy, hậu môn khô Chọngà mái tơ da vàng vàcăng, xách nặng tay.Chọn gà không quá giàhoặc quá non
- HS: chọn con lớntrưởng thành, ức, lưngđầy và tròn, da cổ và dabụng dày, mọc đủ davàng và căng, xách nặngtay
- HS: Chọn ức to, lưngđầy, da bụng dày, bóng,xách nặng tay Chim câuchọn con đã “ra gàng”chim cút chọn con sắpđẻ
- HS: Tươi, ngon có màusắc và mùi vị tự nhiên,bề mặt nhát cắt hơi ẩm,không dính nhớp, dịchthịt trong
- HS: Vỏ nguyên vẹn,không dính phân hoặcchất bẩn Màu sắc vỏtươi sáng, sờ hơi ráp tay,có bụi phấn
-HS: Lắng nghe và ghivào vở
Trang 31Mỡ lá, mỡ chài, mỡ khổ.
Chọn mỡ màu trắng mịn, mềm tự
nhiên, mùi đặc trưng của nguyên
liệu, không có mùi lạ
2 Lựa chọn thuỷ sản:
- Cá: chọn cá béo, thân cứng, mang
đỏ, mắt sáng trong , vết cắt có máu
đỏ tươi, thịt sáng
- Mực:
+ Mực nang: tươi sáng, trắng như
cùi dừa và dày
+ Mực ống: tươi, thịt sáng hoặc đỏ
ứng, chưa vỡ túi mực
- Tôm tươi: vỏ sáng, rắn, thân hình
còn nguyên, trong, đầu dính chắc
với thân
- Cua: chọn cua chắc, khi ấn mạnh
vào yếm thấy cứng, không lún, yếm
to, cua đực chắc hơn cua cái
- Ếch: Chọn con béo, to, da màu
vàng tươi, con sống
- Lươn: chọn con to, bụng vàng
khoẻ, còn sống
- Ốc: Chọn con sống, mai đầy,
không có mùi lạ:
- Sò, trai, hến,: chọn con sống (khi
há miệng chạm vào khép kín
miệng)
- Ba ba: chọn con to, béo, đầy đặn,
xách nặng tay, màu hơi vàng khoẻ,
còn sống
3 Một số loại rau, củ, quả tươi:
- Rua, củ, quả nên chọn loại chính
vụ, tươi, non, không bị dập nát, sâu…
- Tuỳ theo yêu cầu của chế biến mà
lựa chọn mức độ non, già của chúng
có khác nhau
? Cách lựa chọn ttôm tươi, ngon;
phân biệt với tôm ươn?
? Cách lựa chọn một số loại thuỷsản tươi ngon: cua, ếch, sò, trai,hến, lươn, ba ba?
Mỗi câu tră lòi của HS, GV luôncó sự nhận xét
-GV: Đúc kết và ghi nội dung lênbảng
- GV: Chuyển ý và ghi đề mụclên bảng
? Ta nên chọn các loại rau, củ,quả như thế nào để đạt được yêucầu trong chế biến?
- GV đặt vấn đề về cách lựa chọnmột số loại rau ăn lá và thân, rauăn quả, rau ăn củ, măng, nấm…
- GV: Đúc kết và ghi nội dunglên bảng
-HS: Lắng nghe và ghivào vở
-HS: Chọn mỡ màu trắngmịn, mềm tự nhiên, mùiđặc trưng của nguyênliệu, không có mùi lạ-HS: Lắng nghe và ghivào vở
-HS: Lắng nghe và ghiđề mục vào vở
- HS: - Rua, củ, quả nênchọn loại chính vụ, tươi,non, không bị dập nát,sâu…
- Tuỳ theo yêu cầu củachế biến mà lựa chọnmức độ non, già củachúng có khác nhau.-HS: Lắng nghe và ghivào vở
4 - Tổng kết bài:
* Khái niệm về chất lượng và chỉ tiêu đo lường chất lượng thực phẩm:
- Khái niệm về chất lượng thực phẩm
- Các chỉ tiêu về đo lường chất lượng thực phẩm
* Lựa chọn thực phẩm tươi sống
- Lựa chọn gia súc, gia cầm
+ Các loại gia súc và thịt gia súc
+ Các loại gia cầm, trứng và thịt gia cầm
Trang 32+ Các loại mỡ
- Lựa chọn thuỷ sản
- Một số loại rau, củ, quả tươi
5- Bài tập về nhà, dặn dò học sinh chuẩn bị bài học sau: a) Bài tập về nhà:
1) Kể tên những loại nguyên liệu thực phẩm thường gặp trong cuộc sống?
2) Nguyên liệu đảm bảo chất lượng phải thoã mãn những yêu cầu gì?
b) Dặn dò:
Chuẩn bị tiết sau học thực hành lựa chọn thực phẩm tươi sống
Trang 33Ngày day: lớp:
- Biết cách lựa chọn các loại thực phẩm tươi sống thực phẩm khô, thực phẩm công nghệ
- Lựa chọn một số thực phẩm thường dùng
2- Kỹ năng:
3 - Về thái độ:
- Có ý thức bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm
II- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
+ Giáo viên: Giáo án
+ Học sinh: Vở, bút, thước kẻ
III – TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- Điểm danh theo danh sách lớp
- Ổn định tổ chức:
+ Nội qui học tập
+ Sơ đồ lớp
2 - Kiểm tra bài cũ:Không.
* Câu hỏi kiểm tra:
* Khái niệm về chất lượng và chỉ tiêu đo lường chất lượng thực phẩm:
3- Giảng bài mới:
- Giới thiệu bài:
Để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và đảm bảo chất lượng món ăn đồ uống, cần lựachọn được các nguyên liệu phùhợp yêu cầu Đặc biệt trong nhà hàng khách sạn chỉ cho phéplựa chọn những thực phẩm đảm bảo chất lượng nhập kho và đưa vào chế biến, nhằm duy trìchữ tín trong kinh doanh chất lượng nguyên liệu thực phẩm là gì, lấy chỉ tiêu nào để đánhgiá ? Nguyên liệu thực phẩm rất đa dạng và kinh nghiệm lựa chọn cũng rất phong phú, cầnphải liên tục học hỏi Vậy qui tắc lựa chọn ra sao ? Đó là những vấn đề chúng ta đi tìm vàgiải đáp trong bài học hôm nay
Các hoạt động dạy học:
III- LỰA CHỌN THỰC PHẨM
KHÔ
Thực phẩm khô là nguồn thực phẩm
dự trữ quan trọng của con người
Thông thường các loại thực phẩm
loại này phải đảm bảo khô, sạch sẽ,
không ẩm mốc, có màu sắc, mùi
thơm tự nhiên
1 Lựa chọn thực phẩm động vật
khô
Thịt khô, bóng bì, mực khô, cá khô…
Nên chọn khô, sạch sẽ, không ẩm
mốc, có màu sắc, mùi thơm tự
- GV: Chuyển ý và ghi đề mụclên bảng
? Thực phẩm khô ccàn đảm bảoyêu cầu gì?
-GV: Đạt vấn đề về cách lựachọn thịt khô, bóng bì…
-HS: phải đảm bảo khô,sạch sẽ, không ẩm mốc,có màu sắc, mùi thơm tựnhiên
- HS: Lắng nghe
Trang 342 Lựa chọn lương thực khô
Gạo, ngô, đỗ, lạc, vừng… Phải đều
hạt, khô giòn, không sâu mọt, ẩm
mốc, không có mùi vị lạ, không lẫn
tạp chất
IV- LỰA CHỌN THỰC PHẨM
CÔNG NGHỆ
1 Lựa chọn thịt, cá, lương thực,
rau, củ, quả chế biến sẵn.
Với các loại đồ hộp động – thực vật,
nước giải khát đóng chai, xúc xích,
xá xíu, lạp xường, lương thực đóng
gói ăn liền… Phải chọn loại rõ
nguồn gốc xuất xứ, sản xuất tại cơ
sở có uy tín, thời hạn sử dụng ghi
trên bao bì bảo đảm
2 Lựa chọn sữa, các chế phẩm từ
sữa
- Bao gồm sữa tươi nguyên kem, sữa
đặc có đường nguyên kem, sữa tách
chất béo, sữa bột, phomat, kem tươi,
bơ
- Yêu cầu: Phải chọn loại rõ nguồn
gốc xuất xứ, sản xuất tại cơ sở có uy
tín, thời hạn sử dụng ghi trên bao bì
bảo đảm
3 Lựa chọn dầu thực vật
- Dầu thực vật có rất nhiều loại khác
nhau, được chiết xuất từ các loại
quả, hạt như đậu nành, ôliu, hướng
dương, cải…
- Có màu tự nhiên (thường là vàng
hanh), trong suốt, mùi vị đặc trưng
tự nhiên, không có mùi lạ hoặc ôi,
chua, khét…
V- LỰA CHỌN CÁC LOẠI GIA
VỊ
1 Gia vị thơm
Thơm đúng mùi đặc trưng của
nguyên liệu, không có mùi lạ, giữ
mùi lâu, bảo đảm chất lượng của
nguyên liệu tươi, khô hoặc chế biến
sẵn
2 Gia vị điều vị
- Đường + Đường kính ( trắng)
+ Đường cát (vàng)
-GV: Đặt vấn đề về cách lựachọn các loại hạt như: gạo, đỗ,vừng, lạc, ngô…
- GV: Đúc kết và ghi nội dunglên bảng
- GV: Chuyển ý và ghi đề mụclên bảng
? Ta nên chọn lựa thịt, cá, lươngthực, rau, củ, quả chế biến sẵnnhư thế nào?
- GV: Đúc kết và ghi nội dunglên bảng
- GV: Chuyển ý và ghi đề mụclên bảng
-GV thuyết trình
? Nên chọn sữa và các chế phẩmtừ sữa như thế nào để đảm bảoyêu cầu?
-GV: Đúc kết và ghi nội dung lênbảng
- GV: Chuyển ý và ghi đề mụclên bảng
? Nên chọn dầu ăn có những đặcđiểm như thế nào?
-GV: Đúc kết và ghi nội dung lênbảng
- GV: Chuyển ý và ghi đề mụclên bảng
?Ta nên chọn những loại gia vịtạo mùi như thế nào để đảm bảoyêu cầu?
-GV: Đúc kết và ghi nội dung lênbảng
- GV: Chuyển ý và ghi đề mụclên bảng
? Ta nên chọn gia vị điều vị cóđặc điểm gì
-HS: Lắng nghe và ghivào vở
-HS: Lắng nghe và ghiđề mục vào vở
-HS: Lắng nghe
- HS: Phải chọn loại rõnguồn gốc xuất xứ, sảnxuất tại cơ sở có uy tín,thời hạn sử dụng ghi trênbao bì bảo đảm
-HS: Lắng nghe và ghivào vở
-HS: Lắng nghe và ghiđề mục vào vở
-HS: Có màu tự nhiên(thường là vàng hanh),trong suốt, mùi vị đặctrưng tự nhiên, không cómùi lạ hoặc ôi, chua,khét…
-HS: Lắng nghe và ghivào vở
-HS: Lắng nghe và ghiđề mục vào vở
- HS: Thơm đúng mùiđặc trưng của nguyênliệu, không có mùi lạ,giữ mùi lâu, bảo đảm
Trang 35+ Đường phên ( vàng nâu)
-> Chọn đường khô, không có mùi vị
lạ, hoà tan hoàn toàn trong nước,
không lẫn nhiều tạp chất
- Mật: Có màu đỏ cánh gián, thơm,
ngọt đậm không chua, không có cặn
- Mắm, mì chính, muối, giấm, mẻ
Chọn loại có chất lượng tốt, rõ
nguồn gốc, xuất xứ, sản xuất tại cơ
sở có uy tín và thời hạn sử dụng ghi
trên bao bì bảo đảm
3 Gia vị tạo màu
- Chọn màu lấy từ thực vật: lá dứa,
gấc, nghệ…
- Màu nhân tạo: Chọn màu TP cho
phép, dang bột, dễ hoà tan trong
nước và các chất béo, không độc hại
hay ảnh hưởng đến mùi vị thức ăn
4 Lựa chọn rượu, bia làm gia vị
Rõ nguồn gốc, xuất xứ, có uy tín, có
hạng sử dụng ghi trên bào bì bảo
đảm
5 Các loại phụ gia, gia vị khác
- Chọn các loại bột chiên: có chất
lượng tốt, rõ nguồn gốc, xuất xứ, uy
tín, thời gian hạn sử dụng ghi trên
bao bì
- Chọn thuốc nở hoá ở dạng bột, khô
trắng, hoà tan trong nước, có hiệu
quả làm nở cao, không độc, không
gây mùi vị, màu sắc xấu cho thức
ăn
- Men làm rượu, men gây chua, nấm
men: có màu trắng ngà, khô rời, hoà
tan trong nước, mùi thơm tự nhiên,
thời hạn sử dụng đảm bảo
GV: Đúc kết và ghi nội dung lênbảng
- GV: Chuyển ý và ghi đề mụclên bảng
? Nên chọn những loại thưc phẩmnào để làm gia vị tạo màu?
-GV: Đúc kết và ghi nội dung lênbảng
- GV: Chuyển ý và ghi đề mụclên bảng
? Ta nên chọn rượu, bia như thếnào để đảm bảo chất lượng?
- HS: Lắng nghe
-HS: Lắng nghe và ghivào vở
4 - Tổng kết bài:
* Lựa chọn thực phẩm khô
- Lựa chọn thực phẩm động vật khô
- Lựa chọn lương thực khô
* Lựa chọn thực phẩm công nghệ
- Lựa chọn thịt cá lương thực, rau, củ, quả chế biến sẵn
- Lựa chọn sữa, các chế phẩm từ sữa
- Lựa chọn dầu thực vật
Trang 36* Lựa chọn các loại gia vị:
- Gia vị thơm
- Gia điều vị
- Gia vị tạo màu
- Lựa chọn rượu, bia làm gia vị
- Các loại phụ gia, gia vị khác
5- Bài tập về nhà, dặn dò học sinh chuẩn bị bài học sau: a) Bài tập về nhà:
1) Kể tên những loại nguyên liệu thực phẩm thường gặp trong cuộc sống?
2) Nguyên liệu đảm bảo chất lượng phải thoã mãn những yêu cầu gì?
b) Dặn dò:
Chuẩn bị tiết sau học thực hành lựa chọn thực phẩm tươi sống
Trang 37Ngày day: lớp:
- Lựa chọn được một số loại thực phẩm tươi sống
3 - Về thái độ:
- Có ý thức đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm trong quá trình chế biến thực phẩm
- Nghiêm túc trong khi nghe giảng bài, tôn trọng giáo viên
II- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
+ Giáo viên: Giáo án
+ Học sinh: Vở, bút, thước kẻ
III – HÌNH THỨC TỔ CHỨC
- GV hướng dẫn chung trên toàn lớp
- HS quan sát và thực hiện theo sự hướng dẫn của GV
IV – TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- Điểm danh theo danh sách lớp
- Ổn định tổ chức:
2 - Kiểm tra bài cũ:
* Câu hỏi kiểm tra:
1/ Chọn các loại gia súc thịt thông dụng như bò, lợn, dê, thỏ cần đảm bảo yêu cầu gì ?
2/ Phân biệt thịt bò với thịt trâu?
* Dự kiến phương án trả lời:
1/ Chọn con vật non và béo khoẻ: mông, vai to nở, bụng thon, da căng, lông mượt
2/ Thịt bò thường thớ mịn, màu đỏ tươi, mỡ màu vàng sáng Thịt trâu thớ to thô, màu đỏ thẩm hơn thịt bò, mỡ màu trắng bạc Vì thớ thịt bò mịn hơn thịt trâu nên vỗ vào lát cắt ngang miếngthịt bò sẽ thấy dính tay hơn thịt trâu Thịt bò có mùi đặc trưng khác mùi thịt trâu
3- Các quá trình hướng dẫn:
- Giới thiệu bài:
Việc lựa chọn thực phẩm là một việc làm rất thiết thực trong công việc chế biến món ăn Vềlý thuyết các em đã biết qua nhưng để kiểm nghiệm lại thì chúng ta cần phải xâm nhập thựctế bằng cách tiến hành thực hành Vậy lựa chọn thực phẩm ra sao thì ta tiến hành vào bài họchôm nay
Các hoạt động dạy học:
HƯỚNG DẪN BAN ĐẦU:
Mở bài: GV đưa ra những vật mẫuchuẩn bị thực hành: Chúng ta đãbiết về cách lựa chọn thực phẩmtrong quá trình chế biến bây giờchúng ta vận dụng vốn kiến thứcđó vào thực hành
- HS: Quan sát và lắngnghe
Trang 38I-Chuẩn bị:
1) Nguyên liệu: Gà, trứng gà,
thịt heo, thịt bò, thịt trâu, mỡ
khổ, mỡ lá, mỡ chài, tôm, cua,
cá, su hào, bắp cải, mực khô, cá
chỉ vàng, dầu, sữa, một số loại
gia vị …
2) Dụng cụ: Khay, dao, đĩa, rổ…
II- Nội dung thực hành:
1-Lựa chọn thực phẩm tươi
sống:
a) Gia cầm, thịt gia súc:
- Gia cầm và trứng gia cầm: gà,
b) Thuỷ sản: tôm, cua, cá
c) Một số loại rau, củ, quả tươi:
su hào, bắp cải
2- Lựa chọn thực phẩm khô.
a) Thuỷ sản khô: mực khô, cá
chỉ vàng khô
b) Các loại lương thực, thực
phẩm khô khác:thịt khô
3) Lựa chọn thực phẩm công
nghệ:
a) Thịt, cá, lương thực, rau, củ,
quả chế biến sẵn
b) Sữa, các chế phẩm từ sữa
- Vừa hướng dẫn giáo viên vừ hỏilại kiến thức cũ để HS hệ thống lạivốn kiến thức đã học
-GV: ghi nội dung thực hành lênbảng
-GV:Hướng dẫn HS cách lựa chọnthực phẩm khô
- GV: làm mẫu
- GV:Yêu cầu HS nhắc lại phươngpháp lựa chọn thực phẩm khô
- GV: gọi 1 HS nhận xét
- GV: Đúc kết và ghi nội dungthực hành lên bảng
-GV:Hướng dẫn HS cách lựa chọnthực phẩm công nghệâ
- GV: làm mẫu
- GV:Yêu cầu HS nhắc lại phươngpháp lựa chọn thực phẩm côngnghệ
- GV: gọi 1 HS nhận xét
- GV: Đúc kết và ghi nội dungthực hành lên bảng
-GV:Hướng dẫn HS cách lựa chọnmột số loại gia vị
- GV: làm mẫu
- GV:Yêu cầu HS nhắc lại phươngpháp lựa chọn một số loại gia vị
- GV: gọi 1 HS nhận xét
- GV: Đúc kết và ghi nội dung
-HS: Trình bày mục tiêuvề: Kiến thức,kỹ năng,thái độ
-HS: Lắng nghe và hệthống lại vốn kiến thứcmình đã học
-HS: Ghi tên bài và đềmục vào vở
-HS: Lắng nghe và trìnhbày
-HS: Ghi vào vở
-HS: Chú ý lắng nghe,quan sát theo sự hướngdẫn của GV
-HS: Suy nghĩ và trả lờicâu hỏi GV đặt ra
- HS: Ghi nội dung thựchành vào vở
- HS:Quan sát
- HS:Nhắc lại phươngpháp lựa chọn thực phẩmkhô
- HS: nhận xét
- HS: Lắng nghe và ghinội dung thực hành vàovở
- HS:Quan sát
- HS:Nhắc lại phươngpháp lựa chọn thực phẩmcông nghệ
- HS: nhận xét
- HS: Lắng nghe và ghinội dung thực hành vào
Trang 39- Chất thơm tổng hợp.
b) Gia vị điều vị
c) Gia vị tạo màu
d) Lưa chọn rựơu, bia làm gia vị
* Một số sai phạm thường gặp:
- Soi trứng không đúng cách nên
không quan sát được
- Cắt thịt để quan sát không
đúng cách nên quan sát không
đúng như đã học
III- Đánh giá:
thực hành lên bảng
- GV: Hướng dẫn HS tìm ra nhữngsai phạm thường gặp và tìm ranguyên nhân, cách khắc phục
- GV: Hướng dẫn HS tìm hiểunhững gợi ý đánh giá và cáchđánh giá từng tiêu chí
- GV:yêu cầu HS nhắc lại qui địnhvề an toàn lao động và vệ sinhcông nghiệp
- Phân tổ để chuẩn bị các em thựchành
vở
- HS:Quan sát
- HS:Nhắc lại phươngpháp lựa chọn một số loạigia vị
- HS: nhận xét
- HS: Lắng nghe và ghinội dung thực hành vàovở
- HS: Chú ý lắng nghe vàlàm theo sự hướng dẫncủa GV
-HS:Tìm hiểu nội dungđánh giá
II-Nội dung thực hành:
1-Lựa chọn thực phẩm tươi
sống:
2- Lựa chọn thực phẩm khô.
3- Lựa chọn thực phẩm công
nghệ:
4) Lựa chọn một số loại gia vị:
-GV: Cho HS chuẩn bị nguyênliệu, dụng cụ để thực hành
-GV: Quan sát, kiểm tra
- GV: Cho HS tiến hành thực hiệntheo từng bước mà GV đã hướngdẫn
- GV: Quan sát HS thực hiện,chỉnh sửa những sai sót cho nhómlàm chưa đúng
- GV: Yêu cầu mỗi tổ viết 1 bảnbáo cáo thực hành
-HS:Chuẩn bị nguyênliệu, dụng cụ theo tổ
-HS:Tiến hành thưc hiệncác bước theo sự hướngdẫn của GV
-HS: Sửa sai sót (nếu có)
- Khi tiến hành thực hànhthí nghiệm xong HS viếtlại bản báo cáo thựcnghiệm
HƯỚNG DẪN KẾT THÚC:
-Sau khi HS làm xong bài, GV cho
HS tự đánh giá và hướng dẫn cácnhóm đánh giá kết quả thực hànhlẫn nhau
- GV: Kiểm tra nhanh đánh giá
-HS: Tự đánh giá kết quảthực hành của tổ mình.-Nhóm đánh giá và ghivào phiếu thực hành vànộp lại cho GV
Trang 40của mỗi nhóm, góp ý cho HS điềuchỉnh nếu đánh giá chưa chínhxác
- GV:N hận xét kết quả thực hànhcủa HS
- Tổ trao đổi lại (nếu cần)
- Lớp nghe GV nhận xét
4- Bài tập về nhà, dặn dò học sinh chuẩn bị bài học sau: a) Bài tập:
Về nhà lưa chọn một số loại thực phẩm tươi sống như: rau muống, rau cải, cần , hành tây… b) Dặn dò:
Tuần sau nộp bài TH thí nghiệm ở nhà
Chuẩn bị vở, viết để 2 tiết sau học lý thuyết