1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an Tin hoc 11

102 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Khái Niệm Về Lập Trình Và Ngôn Ngữ Lập Trình
Tác giả Nguyễn Thị Trang
Trường học Trường THPT Sơn Mỹ
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2012
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 169,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu học sinh nghiên cứu sách giáo khoa và cho biết cấu trúc chung của thủ tục xuất dữ liệu trong ngôn ngữ lập trình Pascal. Chú ý lắng nghe dẫn dắt của giáo viên. - Nghiên cứu sá[r]

Trang 1

Tiết: 01

Chương I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ LẬP TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH

§1 KHÁI NIỆM LẬP TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH

I. Mục tiêu

-Biết được khái niệm lập trình

-Hiểu khả năng của ngôn ngữ lập trình bậc cao, phân biệt được với ngôn ngữ máy vàhợp ngữ

-Hiểu ý nghĩa và nhiệm vụ của chương trình dịch Phân biệt được hai loại chương trìnhdịch là biên dịch và thông dịch

II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

- Giáo viên: sách giáo khoa, sách giáo viên, Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ

năng môn Tin học THPT

- Học sinh: Đọc trước SGK, xem lại một số kiến thức Tin học lớp 10.

III. Phương pháp:

- Diễn giải

- Đàm thoại

- Giải quyết tình huống có vấn đề

IV.Hoạt động dạy- học:

1. Ổn định lớp:

2. Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm lập trình và ngôn ngữ lập trình

a Nội dung:

- Lập trình là sử dụng cấu trúc dữ liệu và các câu lệnh của ngôn ngữ lập trình cụ thể để ô

tả dữ liệu và diễn đạt các thuật toán., là tạo ra các chương trình giải được các bài toántrên máy tính

- Ngôn ngữ lập trình là một phần mềm dùng để diễn đạt thuật toán thành một chương

trình và giúp cho máy tính hiểu được thuật toán đó

- Một số loại ngôn ngữ lập trình: ngôn ngữ máy, hợp ngữ và ngôn ngữ lập trình bậc cao.

b Hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Cho bài toán sau: Kết luận nghiệm của phương

trình ax + b=0

+ Hãy xác định Input, Output của bài toán trên

+ Hãy xác định các bước để giải bài toán trên

-Hệ thống các bước này chúng ta gọi là thuật

toán Làm thế nào để máy tính điện tử có thể

hiểu được thuật toán này ?

-Diễn giải: Hoạt động để diễn đạt một thuật toán

thông qua một ngôn ngữ lập trình được gọi là

-Quan sát bài toán và trả lời câu hỏi

+Input: a, b+Output: x=-b/a, vô nghiệm, vô sốnghiệm

Trang 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

lập trình

-Các em hãy cho biết khái niệm về lập trình ?

- Kết quả của hoạt động lập trình ?

-Ngôn ngữ lập trình gồm những loại nào ?

-Theo các em chương trình được viết bằng ngôn

ngữ bậc cao và chương trình được viết bằng

ngôn ngữ máy khác nhau như thế nào ?

-Làm thế nào để chuyển một chương trình viết

bằng ngôn ngữ bậc cao sang ngôn ngữ máy ?

-Vì sao không lập trình trên ngôn ngữ máy để

khỏi mất công chuyển đổi khi lập trình với ngôn

+ Được một chương trình

+Ngôn ngữ máy, hợp ngữ và ngôn ngữbâc cao

-Nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi

+ Chương trình viết bằng ngôn ngữ máy

có thể nạp trực tiếp vào bộ nhớ và thựchiện ngay

+ Chương trình viết bằng ngôn ngữ lậptrình bậc cao phải được chuyển đổi thànhchương trình trên ngôn ngữ lập máy thìmới thực hiện được

-Phải sử dụng một chương trình dịch đểchuyển đổi

- Ngôn ngữ bậc cao dễ viết, dễ hiểu Ngônngữ máy khó viết

3. Hoạt động 2: Tìm hiểu hai loại chương trình dịch: thông dịch và biên dịch

a Nội dung:

- Chương trình đặc biệt có chức năng chuyển đổi chương trình được viết bằng ngôn ngữlập trình bậc cao thành chương trình thực hiện trên máy tính cụ thể được gọi là chươngtrình dịch

- Có 2 loại chương trình dịch: biên dịch và thông dịch

+ Thông dịch(interpret) : dịch lần lượt từng câu lệnh ra ngôn ngữ máy rồi thực hiệnngay câu lệnh vừa dịch được hoặc thông báo lỗi nếu không dịch được câu lệnh.Trong thông dịch không có chương trình đích để lưu trữ

Biên dịch(compile): duyệt, kiểm tra, phát hiện lỗi, khi chương trình nguồn không cònlỗi thì dịch toàn bộ chương trình nguồn thành chương trình đích để có thể thực hiện trên

Chương trình dịch

Trang 3

cần dịch lại.

b Hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Theo các em đối với chương trình dịch: chương

trình nào là chương trình nguồn và chương trình

đích

-Nêu vấn đề: Em muốn giới thiệu về trường mình

cho một người khách du lịch quốc tế biết tiếng

Anh, ta có những cách thực hiện nào?

- Cách 1 ta có thể gọi là thông dịch; cách 2 gọi là

biên dịch

- Giáo viên cũng có thể đưa ra các ví dụ tương tự:

Khi thủ trưởng một chính phủ trả lời phỏng vấn

trước một nhà báo quốc tế, họ thường cần một

người thông dịch để dịch từng câu tiếng Việt sang

tiếng Anh

- Khi thủ tướng đọc một bài diễn văn tiếngAnh

trước Hội nghị, họ cần một người phiên dịch để

chuyển văn bản tiếng Việt thành tiếng Anh

Tương tự chương trình dịch có hai loại là thông

C1: Cần một người biết tiếng Anh dịchtừng câu nói của em sang tiếng Anh chongười khách

C2: Em soạn nội dung giới thiệu ra giấy

và người phiên dịch dịch toàn bộ nộidung đó sang tiếng Anh rồi đọc chokhách nghe

-Nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi:+Thông dịch:

B1: Kiểm tra tính đúng đắn của câu lệnhtiếp theo trong chương trình nguồn;

B2: Chuyển lệnh đó thành ngôn ngữ máyB3: Thực hiện các câu lệnh vừa đượcchuyển đổi

+Biên dịch:

B1: Duyệt, phát hiện lỗi, kiểm tra tínhđúng đắn của các câu lệnh trong chươngtrình nguồn

B2: Dịch toàn bộ chương trình nguồnthành một chương trình đích có thể thựchiện trên máy và có thể lưu trữ để sửdụng lại khi cần thiết

4. Hoạt động 4: Củng cố kiến thức

-Khái niệm lập trình và ngôn ngữ lập trình

-Các ngôn ngữ lập trình: ngôn ngữ máy, ngôn ngữ bậc cao, hợp ngữ

-Khái niệm chương trình dịch

-Thông dịch và biên dịch

Trang 4

-Biết các qui định về tên, hằng và biến trong một ngôn ngữ lập trình cụ thể.

-Thực hiện việc đặt tên đúng và nhận biết được tên sai theo qui định

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh;

-Giáo viên : sách giáo viên, sách giáo khoa, một số bảng phụ, Hướng dẫn thực hiệnchuẩn kiến thức, kĩ năng môn Tin học THPT

-Học sinh: sách giáo khoa, đọc trước bài học ở nhà

III Phương pháp

-Thuyết trình

-Vấn đáp

-Hoạt động nhóm

IV Tiến trình bài học

1 Hoạt động 1: Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ:

2 Hoạt động 2: Giới thiệu cho học sinh các thành phần cơ bản của một ngôn ngữ lập trình.

a) Nội dung:

Mỗi ngôn ngữ lập trình có ba thành phần cơ bản là: bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa

- Bảng chữ cái là tập các kí tự dùng để viết chương trình, không được phép dùng bất kì kí

tự nào khác ngoài các kí tự qui định trong bảng chữ cái

- Cú pháp là bộ qui tác dùng để viết chương trình, mà dựa vào chúng, người lập trình vàchương trình dịch biết được tổ hợp nào của các kí tự trong bảng chữ cái là hợp lệ Nhờ

đó có thể mô tả chính xác thuật toán để máy tính thực hiện

- Ngữ nghĩa xác định ý nghĩa các thao tác cần thực hiện, ứng với tổ hợp kí tự dựa vào ngữcảnh của nó

Tóm lại, cú pháp cho biết cách viết chương trình hợp lệ, còn ngữ nghĩa xác định ý nghĩa củacác tổ hợp kí tự trong chương trình

b) Hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Đặt vấn đề : Có những yếu tố nào dùng để xây

dựng nên ngôn ngữ tiếng Việt?

* Diễn giải : Trong ngôn ngữ lập trình cũng

tương tự như vậy, nó gồm có các thành phần :

- Ngữ nghĩa của từ thành câu

* Lắng nghe và ghi nhớ

Trang 5

nào? viết như vậy có ý nghĩa là gì? Mỗi ngôn

cái trong ngôn ngữ lập trình C++ chỉ khác

pascal là sử dụng thêm các kí tự như dấu

nháy kép(“), dấu sổ ngược(\), dấu chấm

than(!)

- Giới thiệu cú pháp:Cú pháp ngôn ngữ

lập trình khác nhau cũng khác nhau ngôn ngữ

pascal dùng cặp từ Begin- End để gộp nhiều

lệnh thành một lệnh nhưng trong C++ dùng

cặp kí hiệu {}

Ví dụ : Xét 2 biểu thức A+B (1) A,B là các số

thực

I+J (2) với I,J là các số nguyên

Hỏi HS: Về ngữ nghĩa 2 biểu thức trên có khác

3 Hoạt động 3: Giới thiệu cho học sinh khái niệm tên trong một ngôn ngữ lập trình nói chung và Turbo Pascal nói riêng.

a) Nội dung:

- Mọi đối tượng trong chương trình đều phải được đặt tên theo qui tắc của ngôn ngữ lâptrình và từng chương trình dịch cụ thể

- Tên trong Turbo Pascal là một dãy liên tiếp không quá 127 kí tự bao gồm chữ cái, chữ

số hoặc dấu gạch dưới và phải bắt đầu bằng chữ cái hoặc dấu gạch dưới

- Nhiều ngôn ngữ lập trình phân biệt ba loại tên: tên chuẩn, tên dành riêng và tên dongười lập trình tự đặt

+ Tên dành riêng: tên được dùng với ý nghĩa xác định, người lập trình không được

sử dụng chúng với ý nghĩa khác và còn được gọi là từ khoá

+ Tên chuẩn: Tên được dùng với ý nghĩa nào đó nhưng người dùng có thể khai báo

và dùng chúng với ý nghĩa và mục đích khác Ý nghĩa của các tên chuẩn đượcqui định trong các thư viện của ngôn ngữ lập trình

+ Tên do người lập trình ttự đặt: Tên được sử dụng với ý nghĩa riêng, xác địnhbằng cách khai báo trước khi sử dụng và không được trùng với tên dành riêng.b) Hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Trong các ngôn ngữ lập trình nói chung, các đối

tượng sử dụng trong chương trình đều phải đặt

tên để tiện cho việc sử dụng Việc đặt tên trong

các ngôn ngữ khác nhau là khác nhau, có ngôn

ngữ phân biệt chữ hoa, chữ thường, có ngôn ngữ

Trang 6

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

không phân biệt chữ hoa, chữ thường

- Em hãy dựa vào sách giáo khoa nêu các qui cách

đặt tên trong Pascal

- Giáo viên đưa ra một số tên để học sinh phân

biệt tên đúng và tên sai: A, A BC, 6pQ, R13,

X##y, _45

- Ngôn ngữ lập trình pascal không phân biệt chữ

hoa chữ thường nhưng một số ngôn ngữ lập trình

khác(như C++) lại phân biệt chữ hoa, chữ thường

- + Độ dài không quá 127 kí tự

- + Bắt đầu bằng chữ cái hoặc dấu gạchdưới

- Khái niệm biến

- Phân biệt sự giống và khác nhau của hằng và biến

b) Hoạt động:

VG đưa ra ví dụ: Để viết một chương trình giải

phương trình bậc hai ta cần khai báo những tên

sau:

- a,b,c là ba tên dùng để lưu ba hệ số của phương

trình

- - x1,x2 là hai tên dùng để lưu nghiệm ( nếu có)

- - Delta là tên dùng để lưu giá trị của delta

Biến là đối tượng sử dụng nhiều nhất trong khi

viết chương trình Biến là đại lượng có thể thay

đổi được nên thường dùng để lưu trữ kết quả

Trang 7

- Biết vai trò của chương trình dịch.

- Biết khái niệm biên dịch và thông dịch.

- Biết các thành phần cơ bản của ngôn ngữ lập trình: bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa.

- Biết các thành phần cơ sở của Pascal: bảng chữ cái, tên, tên chuẩn, tên riêng (từ khóa),

hằng và biến.

2 Về kỹ năng:

- Biết viết hằng và tên đúng trong một ngôn ngữ lập trình cụ thể

3 Về tư duy và thái độ:

- Nhận thức được quá trình phát triển của ngôn ngữ lập trình gắn liền với quá trình phát triển

của tin học nhằm giải các bài toán thực tiễn ngày càng phức tạp

- Ham muốn học một ngôn ngữ lập trình cụ thể để có khả năng giải các bài toán bằng máy

tính điện tử

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên: chuẩn bị nội dung để giải bài tập cuối chương và một số câu hỏi trắc nghiệm

2 Kiểm tra bài cũ.

3 Tiến trình tiết dạy:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- ĐVĐ: Trước khi giải bài tập trong SGK, các

em tự ôn lại một số kiến thức mà chúng ta đã

học ở các bài trước dựa trên yêu cầu của câu

hỏi trang 13 SGK

- Đặt câu hỏi số 1: Tại sao người ta phải xây

dựng các ngôn ngữ lập trình bậc cao?

- Nhận xét, đánh giá và bổ sung hướng dẫn cho

học sinh trả lời câu hỏi số 1

- Đặt câu hỏi 2: Chương trình dịch là gì? Tại

sao cần phải có chương trình dịch?

- Đặt câu hỏi 3: Biên dịch và thông dịch khác

nhau như thế nào?

- Phân tích câu trả lời của học sinh.

- Đọc yêu cầu của câu hỏi và bài tập

cuối chương trang 13 SGK

- Suy nghĩ để đưa ra phương án trả lời.

- Suy nghĩ, trả lời câu hỏi.

- Suy nghĩ, trả lời câu hỏi.

- Suy nghĩ, trả lời câu hỏi, cho ví dụ

Trang 8

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Đặt câu hỏi 4: Hãy cho biết các điểm khác

nhau giữa tên dành riêng và tên chuẩn?

- Gọi hs trả lời và cho ví dụ

- Phân tích câu trả lời của học sinh.

- Đặt câu hỏi 5: Hãy tự viết ra ba tên đúng theo

quy tắc của Pascal

- Gọi 3 học sinh lên bảng cho ví dụ về tên do

người lập trình đặt

- Nhận xét, sửa chữa, góp ý.

- Đặt câu hỏi 6: Hãy cho biết những biểu diễn

nào dưới đây không phải là biểu diễn hằng

trong Pascal và chỉ rõ trong từng trường hợp:

-Ôn lại các khái niệm, các tên

- Chuẩn bị bài Cấu trúc chương trình và bài các kiểu dữ liệu chuẩn.

Trang 9

-Biết được cấu trúc chung và các thành phần của một chương trình đơn giản.

-Nhận biết được các thành phần của một chương trình đơn giản

-Biết được một số kiểu dữ liệu chuẩn: Nguyên, thực, kí tự, logic

2 Kĩ năng.

Nhận biết được các thành phần của ngôn ngữ lập trình và viết được các chương trìnhđơn giản

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

-Giáo viên: SGK, SGV, trannh có chứa một số khai báo biến để học sinh chọn đúng –sai, máy chiếu, Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Tin học THPT

-Học sinh: SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu trúc chung và các thành phần của chương trình.

a Nội dung:

- Cấu trúc chương trình có hai phần: Phần khai báo và phần thân

- Phần khai báo : Khai báo tên chương trình, khai báo thư viện sử dụng, khai báo hằng, khai báo biến và khai báo chương trình con

- Phần thân chương trình : Bao gồm dãy các lệnh được đặt trong cặp dấu hiệu mở đầu và kếtthúc

BEGIN

[<Câu lệnh;>]

END

b Hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Phát vấn gợi ý : Mộtbài tập làm văn em

thường viết có mấy phần? Các phần có thứ tự

không? Vì sao phải chia ra như vậy?

2 Yêu cầu học sinh nghiên cứu sách giáo

khoa để trả lời các câu hỏi sau:

- Một chương trình có cấu trúc mấy phần?

- trong phần khai báo có những khai báo nào?

- Yêu cầu học sinh lấy ví dụ khai báo tên

chương trình trong ngôn ngữ Pascal

- Yêu cầu học sinh lấy ví dụ khai báo thư viện

1 Lắng nghe và suy nghĩ trả lời :

- Có ba phần

- Có thứ tự : Mở bài, thân bài, kết luận

- Dễ viết, dễ đọc, dễ hiểu nội dung

2 Nghiên cứu sách giáo khoa, thảo luận và trả lời

+ Hai phần : [<phần khaibáo>]

<Phần thân chương trình>

- Khai báo tên chương trình, khai báo thư viện chương trìnhcon, khai báo hằng, khai báobiến và khai báo chương trình con

- Cấu trúc : Program ten_chuong_trinh ;

- Ví dụ : Program tinh_tong ;

Trang 10

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

chương trình con trong ngôn ngữ Pascal

- Yêu cầu học sinh lấy ví dụ khai báo hằng

trong ngôn ngữ Pascal

- Yêu cầu học sinh lấy ví dụ khai báo biến

trong ngôn ngữ Pascal

- Yêu cầu học sinh cho biết cấu trúc chung

của phần thân chương trình trong ngôn ngữ

lập trình Pascal

3 Tìm hiểu một chương trình đơn giản

- Chiếu lên bảng một chương trình đơn giản

- Chiếu lên bảng một chương trình đơn giản

trong ngôn ngữ Pascal

- Hỏi : Phần khai báo của chương trình?

- Hỏi : Phần thân của chương trình? Có lệnh

nào trong thân chương trình?

4 Yêu cầu học sinh lấy một ví dụ về một

chương trình Pascal không có phần tên và

- Ví dụ : Var a, b, c : integer;

Begin Dãy các lệnh;

Trang 11

Word: 0 65535

Longint: -2148473648 214873647

- Kiểu số thực:

Real: 2.9E-39 1.7E38 Extended: 3.4E 1.1E4932

- Kiểu kí tự: Là các kí tự thuộc bảng mã ASCII, gồm 256 kí tự được đánh số từ 0 đến 255

- Kiểu logic: Là tập hợp gồm hai giá trị True và Flase, là kết quả của phép so sánh

c Hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Đặt vấn đề: Trong toán học, để thực hiện

được tính toán ta cần phải có các tập số Đó là

các tập số nào?

- Diễn giải: Cũng tương tự như vậy, trong

ngôn ngữ lập trình Pascal, để lập trình giải

quyết các bài toán, cần có các tập hợp, mỗi

tập hợp có một giới hạn nhất định

- Các em có thể hiểu nôm na: Kiểu dữ liệu

chuẩn là một tập hữu hạn các giá trị, mỗi kiểu

dữ liệu cần một dung lượng bộ nhớ cần thiết

để lưu trữ và xác định các phép toán có thể tác

động lên dữ liệu

2 Yêu cầu học sinh nghiên cứu sách giáo

khoa, trả lời các câu hỏi sau:

- Có bao nhiêu kiểu dữ liệu chuẩn trong

ngôn ngữ Pascal?

- trong ngôn ngữ Pascal, có những kiểu

nguyên nào thường dùng, phạm vi biểu diển

của mỗi loại?

- trong ngôn ngữ Pascal, có những kiểu số

thực nào thường dùng, phạm vi biểu diễn của

mỗi loại?

- trong ngôn ngữ Pascal, có bao nhiêu kiểu

kí tự?

- trong ngôn ngữ Pascal, có bao nhiêu kiểu

logic, gồm các giá trị nào?

3 Giáo viên giải thích một số vấn đề cho

học sinh:

+ Vì sao phạm vi biểu diễn của các loại

kiểu nguyên khác nhau?

+ Miềm giá trị của các loại kiểu thực, số

chữ số có nghĩa?

4 Phát vấn: Muốn tính toán trên các giá trị :

4 6 7.5 ta phải sử dụng dữ liệu gì?

1 Chú ý, Lắng nghe và suy nghĩ trả lời:

- Số tự nhiên, số nguyên, số hữu tỉ, số thực

- Liên tưởng các tập số trong toán học với một kiểu dữ liệu trong Pascal?

2 Nghiên cứu sách giáo khoavà trả lời

- Có 4 kiểu: Kiểu nguyên, kiểu thực, kiểu kí

Trang 12

1 Những nội dung đã học

- Một chương trình gồm có hai phần: Phần khai báo và phần thân

- Các kiểu dữ liệu chuẩn: Kiểu số nguyên, kiểu số thực, kiểu kí tự, kiểu logic

- Mọi biến trong chương trình phải được khai báo Cấu trúc chung của khai báo biến trong Pascal: Var tên_ biến: tên_kiểu_dữ_liệu;

2 Câu hỏi và bài tập về nhà

- Làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5 trang 35 sách giáo khoa

- Xem trước nội dung bài: Khai báo biến; Phép toán, biểu thức, lệnh gán trang 24 sách giáo khoa

- Xem nội dung phụ lục B, sách giáo khoa , trang 129: Một số kiểu dữ liệu chuẩn, một số thủ tục và hàm chuẩn

Trang 13

-Biết cách khai báo biến.

-Biết được các phép toán thông dụng trong ngôn ngữ lập trình

-Biểu diễn đạt một hình thức trong ngôn ngữ lập trình

-Biết được chức năng của lệnh gán

-Biết được cấu trúc của lệnh gán và một số hàm chuẩn trông dụng trong ngôn ngữ lậptrình Pascal

2 Kĩ năng

-Sử dụng được các phép toán để xây dựng biểu thức

-Sử dụng được lệnh gán và khai báo biến để viết chương trình

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Chuẩn bị của giáo viên

-Sách giáo khoa, Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Tin học THPT.-Tranh chứa các biểu thức trong toán học, tranh chứa bảng các hàm số học chuẩn, tranhchứa bảng chân trị

- Máy vi tính và máy chiếu Projector

2 Chuẩn bị của học sinh

- Sách giáo khoa

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Hoạt động 1: Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ

2 Hoạt động 2: Tìm hiểu cách khai báo biến.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Yêu cầu học sinh nghiên cứu sách giáo

khoa và cho biết vì sao phải khai báo biến?

1 Nghiên cứu sách giáo khoa và trả lời

- Mọi biến dùng trong chương trình đều phải được khai báo tên biến và kiểu dữ liệu của biến Tên biến dùng để xác lập quan hệ giữa biến và địa chỉ bộ nhớ nơi lưu giữ giá trị của biến

- Var <danh sách biến>: <kiểu dữ liệu>; Var x: word;

y: char;

2 Quan sát tranh và chọn khai báo đúng

Trang 14

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2 Treo tranh có chứa một số khai báo và yêu

cầu học sinh chọn khai báo đúng trong ngôn

- Hỏi: Có bao nhiêu biến tất cả, Bộ nhớ

phải cấp phát là bao nhiêu?

x (2 byte); y (2 byte); z (4 byte);

h (2 byte); i (1 byte); tỏng 11 byte

3 Hoạt động 3 : Tìm hiểu một số phép toán.

a Nội dung:

- Các phép toán số học: + - * / DIV MOD

- Các phép toán quan hệ: <, <=, >, >=, =, <> Dùng để so sánh hai đại lượng, kết quả của các phép toán này là True hoặc Flase

- Các phép toán logic: NOT, OR, AND, thường dùng để tạo các biểu thức logic từ các biểu thức quan hệ đơn giản

b Các bước tiến hành:

Hoạt động của giáo viên` Hoạt động của học sinh

1 đặt vấn đề: để mô tả các thao tác trong

thuật toán, mỗi ngôn ngữ lập trình đếu sử

dụng một số khái niệm cơ bản: Phép toán,

biểu thức, gán giá trị

2 Phát vấn: Hãy kể các phép toán em đã

được học trong toán học

- Diễn giải: Trong ngôn ngữ lập trònh

Pascal cũng có các phép toán đó nhưng được

diễn đạt bằng một cách khác

- Yêu cầu học sinh nghiên cứu sách giáo

khoa và cho biết các nhóm phép toán

- Hỏi : Phép Div, Mod được sử dụng cho

những kiểu dữ liệu nào?

- Hỏi: Kết quả của phép toán quan hệ thuộc

kiểu dữ liệu nào?

- Các phép toán logic: And, Or, Not

- Chỉ sử dụng được cho kiểu nguyên

- Thuộc kiểu logic

4 Hoạt động : Tìm hiểu biểu thức.

a Nội dung:

- Biểu thức số học là biểu thức nhận được từ các hằng số, biến số và hàm số liên kết với

Trang 15

toán không chứa ngoặc thì thực hiện từ trái sang phải theo thứ tự của các phép toán: Nhân, chia, chia lấy nguyên, chia lấy dư thực hiện trước và ccs phép toán công, trừ thực hiện sau.

- Hàm số học chuẩn thông dụng

Gái trị tuyệt đối: ABS(X) I hoặc R Theo kiểu của đối số

Lũy thừa của số e ex exp(x) I hoặc R R

- Hai biểu thức có cùng kiểu dữ liệu được liên kết với nhau bởi phép toán quan hệ cho ta một biểu thức quan hệ

<biểu_thức_1> <phép_toán_quan_hệ> <biểu_thức_2>

- Thứ tự thực hiên.:

+ tính giá trị các biểu thức

+ Thực hiện phép toán quan hệ

- Các biểu thức quan hệ liên kết với nhau bởi phép toán logic ta được biểu thức logic Biểu thức logic đơn giản là giá trị True hoặc Flase

b Hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Nêu vấn đề: trong toán học ta được làm

quen với khái niệm biểu thức, hãy cho biết

yếu tố cơ bản xây dựng nên biểu thức

- Nếu trong một bài toán mà toán hạng là

biến số, hằng số hoặc hàm số và toán tử là các

phép toán số học thì biểu thức có tên gọi là

gì?

2 Treo tranh có chứa biểu thức toán học lên

bảng, yêu cầu: Sử dụng các phép toán số học,

hãy biểu diễn biểu thức toán học sau thành

biểu thức trong ngôn ngữ lập trình

- Nghiên cứu sách giáo khoa và từ việc xây

dựng các biểu thức trên, hãy nêu thứ tự thực

hiện các phép toán

3 Nêu vấn đề: trong toán học ta đã làm quen

với một số hàm số học, hãy kể tên một số hàm

- Thực hiện trong ngoặc trước; Ngoài ngoặc sau Nhân, chia, công, trừ sau

3 Suy nghĩ và trả lời

Hàm tri tuyệt đối, hàm căn bậc hai, hàm sin, hàm cos

Trang 16

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

có một số hàm như vậy nhưng được diễn đạt

bằng một cách khác

- Treo tranh chứa bảng một số hàm chuẩn,

yêu cầu học sinh điền thêm các thông tin như

chứac năng của hàm , kiểu của đối số và kiểu

của hàm số

- cho biểu thức:

2 42

a

hãy biểu diễn biểu thức trên sang biểu thức trong ngôn

ngữ lập trình

4 Nêu vấn đề : Khi hai biểu thức số học

liên kết với nhau bằng phép toán quan hệ ta

được một biểu thức mới, biểu thức đó gọi là

biểu thức gì?

- Hãy lấy một ví dụ về biểu thức quan hệ?

- Yêu cầu học sinh nghiên cứu sách giáo

khoa và cho biết cấu trúc chung của biểu thức

quan hệ?

- Thứ tự thực hiện của biểu thức quan hệ?

- Cho biết kết quả của phép toán quan hệ

thuộc kiểu dữ liệu nào đã học?

5 Nêu vấn đề: Các biểu thức quan hệ được

liên kết với nhau bởi phép toán Logic được

gọi là biểu thức Logic

- Hãy cho một số ví dụ về biểu thức logic

- trong toán học ta có biểu thức 5<=x<=11,

hãy biểu diễn biểu thức này trong ngôn ngữ

- Treo tranh có chứa bảng chân trị của A và

B, yêu cầu học sinh điền giá trị cho A and B;

+ Thực hiện các biểu thức quan hệ

+ Thực hiện phép toán logic

- Lệnh gán dùng để tính giá trị một biểu thức và chuyển giá trị đó vào một biến

- Cấu trúc: Tên biến : =biểu_thức;

- Sự thực hiện của máy:

+ tính giá trị của biểu_thức

+ Đặt giá trị vào tên_biến

Trang 17

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giới thiệu một số ví dụ về lệnh gán trong

Pascal như sau:

- Yêu cầu học sinh nghiên cứu sách giáo

khoa và cho biết cấu trúc chung của lệnh gán

trong ngôn ngữ Pascal

- Hãy cho một ví dụ để tính nghiệm của

- Thực hiện chương trình để học sinh kiểm

nghiệm kết quả tự suy luận

- Quan sát ví dụ và suy nghĩ để trả lời

+ Tính giá trị của biểu thức

+ Gán giá trị tính được và tên một biến <tên_biến>:=<biểu_thức>;

x:=(-b+sqrt(b*b – 4*a*c))/(2*a);

- In ra màn hình: z=3 và i=7

- Quan sát kết quả của chương trình

IV ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI.

1 Những nội dung đã học

- Các phép toán trong Turbo Pascal: Số học, quan hệ và logic

- Các biểu thức trong Turbo Pascal: Số học, quan hệ và logic

- Cấu trúc lệnh gán trong Turbo Pascal: tên_biến :=biểu_thức;

2 Câu hỏi và bài tập về nhà

- Làm bài tập 5, 6, 7, 8, sách giáo khoa, trang 35 – 36;

- Xem phụ lục A, sách giáo khoa trang 121: Một số phép toán thường dùng và giá trị phép toán logic

Trang 18

Ngày soạn:10/10/2012

Tiết: 08

§7 CÁC THỦ TỤC CHUẨN VÀO/RA ĐƠN GIẢN

§8 SOẠN THẢO DỊCH, THỰC HIỆN VÀ HIỆU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

-Biết được ý nghĩa của các thủ tục và/ra chuẩn đối với lập trình

-Biết được cấu trúc chung của thủ tục vào/ra trong ngôn ngữ lập trình Pascal

-Biết được các bước để hoàn thành một chương trình

-Biết các file chương trình cơ bản của Turbo Pascal 7.0

2 Kĩ năng.

-Viết đúng lệnh vào/ra dữ liệu

-Biết nhập đúng dữ liệu khi thực hiện chương trình

-Biết khởi động và thoát hệ soạn thảo Turbo Pascal

-Soạn được một chương trình vào máy

-Dịch được chương trình đê phát hiện lỗi cú pháp

-Thực hiện được chương trình để nhập dữ liệu và thu kết quả, tìm lỗi thuật toán và sửalỗi

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Chuẩn bị của giáo viên

-Sách giáo khoa, Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Tin học THPT.-Tranh chứa các biểu thức trong toán học, một số chương trình viết sẵn

-Máy vi tính có cài phần mềm Turbo Pascal 7.0, máy chiếu Projector, máy chiếu vật thể

2 Chuẩn bị của học sinh.

- Sách giáo khoa

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Hoạt động 1: Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ.

2 Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu thủ tục nhập dữ liệu và từ bàn

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Nêu vấn đề: Khi giải quyết một bài toán,

ta phải đưa dữ liệu vào để máy tính xử lí, việc

đưa dữ liệu bằng lệnh gán sẽ làm cho chương

trình chỉ có tác dụng với một dữ liệu cố định

Để chương trình giải quyết được nhiều bài

toán hơn, ta phải sử dụng thủ tục nhập dữ

liệu

- Yêu cầu học sinh nghiên cứu sách giáo

khoa và cho biết cấu trúc chung của thủ tục

nhập dữ liệu trong ngôn ngữ lập trình Pascal:

1 Chú ý lắng nghe dẫn dắt của giáo viên

- Nghiên cứu sách giáo khoa và suy nghĩ để trả lời

Read(<tên_biến_1>, ,<tên_biến_k>);

Trang 19

phương trình ax+b=0, ta phải nhập vào các

đại lượng nào? Viết lệnh nhập?

2 Chiếu một chương trình Pascal đơn giản

có lệnh nhập giá trị có hai biến

- thực hiện chương trình và thực hiện nhập

dữ liệu

- Hỏi : Khi nhập giá trị cho nhiều biến, ta

phải thực hiện như thế nào?

- Những giá trị này phải được gõ cách nhau

ít nhất một dấu cách hoặc kí tự xuống dòng

- Lên bảng thực hiện nhập theo yêu cầu của giáo viên

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Dẫn dắt: sau khi xử lí xong, kết quả tìm

được đang được lưu trong bộ nhớ Để thấy

được kết quả trên màn hình ta sử dụng thủ tục

xuất dữ liệu

- Yêu cầu học sinh nghiên cứu sách giáo

khoa và cho biết cấu trúc chung của thủ tục

xuất dữ liệu trong ngôn ngữ lập trình Pascal

- Nêu ví dụ: Khi viết chương trình giải

phương trình ax+b=0, ta phải đưa ra màn hình

giá trị của nghiệm –b/a, ta phải viết lệnh như

- Thực hiện chương trình và thực hiện nhập

dữ liệu để học sinh thấy kết quả trên nền màn

hình

- Hỏi : Chức năng của lệnh Writeln();

1 Chú ý lắng nghe dẫn dắt của giáo viên

- Nghiên cứu sách giáo khoa và trả lời

Write(<tên_biến_1>, ,<tên_biến_k>); Writeln(<tên_biến_1>, ,<tên_biến_k>);

Trang 20

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Hỏi: ý nghĩa của : 6 trong lệnh Write( )

- Hỏi: Khi các tham số trong lệnh Write()

thuộc kiểu Char hoặc real thì quy định vị trí

+ Chuyển vào thư mục chứa file Turbo.exe

+ Nháy đúp chuột vào tập tin Turbo.exe

(Nếu ở môi trường Win thì chỉ cần bấm biểu tượng Turbo Pascal)

b) Các bước tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Đặt vấn đề: Để sử dụng được Turbo

Pascal, trên máy phải có các file chương trình

cần thiết Tham khảo sách giáo khoa và cho

biết tên các file chương trình đó?

2 Trình diễn cách khởi động Turbo Pascal

thông qua máy chiếu Projector

- Giới thiệu màn hình soạn thảo chương

trình: Bảng chọn, con trỏ, vùng soạn thảo

1 Tham khảo sách giáo khoa và trả lời Turbo.exe

Turbo.tpl Graph.tpu Egavga.bgi và các file *.chr

2 Học sinh quan sát và ghi nhớ

5 Hoạt động 5: Tập soạn thảo chương trình và dịch lỗi cú pháp.

a) Nội dung:

- Soạn thảo chương trình là gõ các lệnh của chương trình vào trong vùng soạn thảo (giống như trong hệ soạn thảo văn bản)

- Lưu file chương trình trên đĩa bấm F2 hoặc File/save hoặc save as sau đó gõ tên chương trình

và nơi lưu trữ chương trình

- Biên dịch lỗi cú pháp : bấm ALT+F9

- Dịch toàn bộ chương trình: F9

- Thực hiện chương trình: CTRL+F9

Trang 21

b) Các bước tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Soạn một chương trình làm ví dụ, lưu

chương trình, dịch lỗi

- Dùng máy chiếu vật thể để minh họa thao

tác lưu file chương trình và biên dịch

2 Soạn một chương trình, hỏi các lỗi cú

pháp trong chương trình, gọi học sinh dịch lỗi

- Xuất dữ liệu : write/writeln(<tham_số_1>, ,<tham_số_k>);

- Khởi động Turbo Soạn thảo chương trình Dịch lỗi cú pháp Thực hiện chương trình Tìm lỗi thuất toán và hiệu chỉnh

2 Câu hỏi và bài tập về nhà

- Hãy so sánh sự giống nhau và khác nhau giữa Write(); và writeln();

- Hãy so sánh sự giống nhau và khác nhau giữa Read(); và Readln();

- Tìm hiểu chức năng của lệnh Readln; Writeln;

- Viết chương trình nhập vào một số và tính bình phương của số đó

- Viết chương trình nhập độ dài bán kính và t icnhs chu vi diện tích của hìnhtròn tương ứng

- Làm các bài tập 9, 10, sách giáo khoa, trang 36

- Đọc trước nội dung của phần bài tập và thực hành số 1, sách giáo khoa, trang 33

+ Xem phụ lục B, sách giáo khoa, trang 122: Môi trường Turbo Pascal

+ Xem phụ lục B, sách giáo khoa, trang 136: Một số thông báo lỗi

Trang 22

- Biết được một chương trình Pascal hoàn chỉnh.

- Làm quen với các dịch vụ chủ yếu của Turbo Pascal trong việc soạn thảo, lưu chương trình, dịch chương trình và thực hiện chương trình

1 Chuẩn bị của giáo viên.

- Phòng máy vi tính đã được cài đầy đủ Turbo Pascal, máy chiếu projector để hướng dẫn

2 Chuẩn bị của học sinh

- Sách giáo khoa, sách bài tập và bài tập đã viết ở nhà

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Chiếu chương trình lên bảng Yêu cầu

học sinh thực hiện các nhiêmj vụ:

- Soạn chương trình vào máy

Trang 23

- Trở về màn hình soạn thảo

- Thực hiện chương trình

- Nhập dữ liệu 1 0 2 Thông báo kết quả

- Hỏi: Vì sao có lỗi xuất hiện?

-Sửa lại chương trình không dùng biến d

Enter Ctrl_F9 Thông báo lỗi

Do căn bậc hai cảu một số âm Readln(a, b, c);

b Các bước tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Định hướng để học sinh phân tích bài

toán

- Dữ liệu vào:

- Dữ liệu ra:

- Cách tính:

2 Yêu cầu học sinh soạn chương trình và

lưu lên đĩa

- Quan sát hướng dẫn từng học sinh trong

s:=sl-s2;

2 Thực hiện các yêu cầu của giáo viên

- Soạn thảo chương trình

- Bấm phím F2, gõ tên file để lưu

- Bấm phím ALT_F9 để dịch lỗi cú pháp

- Bấm phím CTRL_F9 để thực hiện chươngtrình

- thông báo kết quả cho giáo viên

3 Nhập dữ liệu theo yêu cầu

- Với a=3, ta được:s=9(Pi-2)=10.26

- Với a=-3, kết quả không đúng, vì độ dài cạnh phải là một số dương

IV ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI.

1 Những nội dung đã học

- Các bước để hoàn thành một chương trình:

+ Phân tích bài toán để xác định dữ liệu và, dữ liệu ra

+ Xác đinh thuật toán

+ Soạn chương tình vào máy

+ Lưu giữ chương trình

+ Biên dịch chương trình

Trang 24

+ Thực hiện và hiệu chỉnh chương trình.

2 Câu hỏi và bài tập về nhà

- Viết chương trình nhập vào độ dài ba cạnh của một tam giác và tính chu vi, diện tích của tam giác đó

- Cho chương trình sau:

+ Nhập dữ liệu và kiểm tra kết quả

- Đọc trước nội dung bài: Cấu trúc rẽ nhánh, sách giáo khoa, trang 38

- Xem phụ lục B, sách giáo khoa, trang 122: Môi trường Turbo Pascal

Trang 25

Tiết: 11

BÀI TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Củng cố lại cho học sinh một số kiến thức đã được học ở chương 1 và 2

- Học sinh biết sử dụng các thủ tục vào/ra chuẩn, một số phép toán và câu lệnh gán

2 Kĩ năng:

- Học sinh biết sửa lỗi một chương trình, dự đoán kết quả của chương trình cho trước

- Học sinh viết được một số chương trình đơn giản bằng cách sử dụng câu lệnh gán và các thủ tục vào ra chuẩn

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- Giáo viên: sách giáo khoa, sách bài tập và một số bài tập tham khảo thêm

- Học sinh: sách giáo khoa, sách bài tập

III Phương pháp:

- Vấn đáp

- Gợi mở

- Nêu vấn đề

IV Hoạt động dạy-học

1 Hoạt động 1: Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ.

2 Hoạt động 2: Rèn luyện cho học sinh giải các bài tập về xác định kiểu dữ liệu, biểu

diễn biểu thức trong Pascal

Xác định kiểu dữ liệu và giá trị của các biểu thức sau:

Biểu thức Kiểu dữ liệu Giá trị(a-b)/sqrt(c-d)

(adivb)/(amodb)Sqr(amodb)

3 Hoạt động 3: Rèn luyện cho học sinh kĩ năng đọc hiểu chương trình và sửa lỗi trong

một chương trình cho trước

Tìm, sửa lỗi và cho biết kết quả khi thực hiện chương trình sau:

Trang 26

4 Hoạt động 4: Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng ban đầu về viết các chương trình đơn

Trang 27

- Học sinh biết sửa lỗi một chương trình, dự đoán kết quả của chương trình cho trước.

- Học sinh viết được một số chương trình đơn giản bằng cách sử dụng câu lệnh gán và các thủ tục vào ra chuẩn

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- Giáo viên: đề kiểm tra

- Học sinh:các kiến thức đã học để làm các bài tập

Xác định kiểu dữ liệu và giá trị của các biểu thức sau: (2 đ)

Biểu thức Kiểu dữ liệu Giá trị(c+d)/(a+b)

(a>b) or (c>d)2) Viết các biểu thức sau trong ngôn ngữ lập trình Turbo Pascal(3đ)

Trang 29

- Hiểu nhu cầu của cáu trúc rẽ nhánh trong biểu diễn thuật toán.

- Học sinh nắm vững ý nghĩa và cú pháp của câu lệnh rẽ nhánh dạng khuyết và dạng đủ,hiểu được cách sử dụng câu lệnh ghép

2 Kĩ năng.

- Sử dụng cấu trúc rẽ nhánh trong mô tả thuật toán của một số bài toán đơn giản

- Viết được các lệnh rẽ nhánh khuyết, rẽ nhánh đầy đủ và áp dụng được để thể hiện thuật toáncủa một số bài toán đơn giản

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Tin học THPT

- Các sơ đồ khối của cấu trúc rẽ nhánh dạng đủ và thiếu

2 Chuẩn bị của học sinh.

- Sách giáo khoa

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Hoạt động 1: Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ.

2 Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu thủ tục nhập dữ liệu và từ bàn

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV: Cho ví dụ về 1 câu điều kiện?

GV: Chọn hai câu làm ví dụ Từ đó phân tích

cho học sinh thấy cấu trúc rẽ nhánh thể hiện

trong ví dụ này

HS:+ Nếu em thuộc bài thì 10 điểm…

+ Nếu tối nay trời mưa thì em nghỉ họcngược lại thì em đi học…

3 Hoạt động 3: Tìm hiểu cú pháp, ý nghĩa và cách thực hiện câu lệnh rẽ nhánh dạng đủ và

thiếu

 Cú pháp:

- Dạng thiếu IF <điều kiện> THEN <câu lệnh>;

- Dạng đủ: IF <điều kiện> THEN <câu lệnh 1> ELSE <câu lệnh 2>;

Trang 30

 Cách thực hiện:

- Bước 1: Tình giá trị biểu thức điều kiện

- Bước 2: Nếu biểu thức điều kiện nhận giá trị đúng thì câu lệnh 1/câu lệnh được thực hiện; nếu biểu thức điều kiện nhận giá trị sai thì câu lệnh 2 được thực hiện Trong trường hợp câu lệnh rẽ nhánh dạng thiếu thì kết thúc câu lệnh IF và chuyển qua các câu lệnh tiếp theo

 Sơ đồ khối:

 Ví dụ:

- Tìm giá trị lớn nhất của hai số a,b

C1: If a>b then max:=a else max:=b;

C2: max:=a;

If max<b then max:=b;

- Viết câu lệnh cho biết pt bậc 2 có nghiệm hay không?

If delta<0 then write(‘PT vo nghiem!’)

Else write(‘PT co nghien’);

max:=a; if a < b then max:=b;

GV: lưu ý các em trước từ khoá Else không có dấu ;

và sau then, sau else chỉ có 1 lệnh chương trình

GV: Với 2 dạng này, dạng nào thuận tiện hơn?

GV:Gọi học sinh viết câu lệnh kiểm tra pt bậc 2có

nghiệm hay không?

Trang 31

nói riêng; Tìm hiểu một số chương trình có sử dụng cấu trúc rẽ nhánh

Dẫn đến khái niệm và cách dùng câu lệnh

ghép: nếu trong cấu trúc rẽ nhánh, sau THEN có

GV: Phân nhóm và yêu cầu học sinh thảo luận

HS: Phát biểu ý kiến của mình.

Đ: B1: Nhập a, b, c.

B2: Tính d = b2 – 4ac;

B3: + Nếu d < 0 thì pt vô nghiệm + Ngược lại thì pt có 2 nghiệm

Trang 32

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

nhóm để viết chương trình thể hiện thuật toán

trên Ghi lời giải vào bảng phụ

GV: Yêu cầu đại diện nhóm lên treo bảng lời giải

Trang 33

Tiết: 15

BÀI TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Củng cố lại cho học sinh các số kiến thức về cấu trúc rẽ nhánh dạng đủ và dạng thiếu

- Học sinh biết sử dụng cấu trúc rẽ nhánh

2 Kĩ năng:

- Học sinh biết sửa lỗi một chương trình, dự đoán kết quả của chương trình cho trước

- Học sinh viết được một số chương trình thông qua các câu lệnh nhập xuất, lệnh gán và caâ lệnh rẽ nhánh

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- Giáo viên: sách giáo khoa, sách bài tập và một số bài tập tham khảo thêm

- Học sinh: sách giáo khoa, sách bài tập

III Phương pháp:

- Vấn đáp

- Gợi mở

- Nêu vấn đề

IV Hoạt động dạy-học

1 Hoạt động 1: Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ.

2 Hoạt động 2: Học sinh dự đoán kết quả của một chương trình cho trước.

Cho biết kết quả khi thực hiện chương trình sau:

3 Hoạt động 3: Rèn luyện cho học sinh cách viết câu lệnh rẽ nhánh

Viết đoạn chương trình chứa các câu lệnh IF để tính:

 nếu điểm (x,y) thuộc đường tròn (I,r)

4 Hoạt động 4: Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng về viết các chương trình

1) Viết chương trình nhập vào toạ độ 3 điểm, kiểm tra 3 điểm đó có tạo thành tam giác không? Nếu có hãy tính diện tích tam giác đó

Nhập vào số giờ và lương một giờ rồi tính tiền lương tổng cộng Biết rằng nếu số giờ làm lớn hơn 40 thì những giờ làm vượt trội được trả gấp 1.5 lần bình thường

Trang 34

Ngày soạn: 03/12/2012

Tiết: 16+17

ÔN TẬP

A MỤC TIÊU, YÊU CẦU:

- Ôn tập và hệ thống các kiến thức cũng như rèn luyện về kĩ năng ban đầu khi học sinh mớitiếp xúc với ngôn ngữ lập trình

- Học sinh nắm và vận dụng được các cấu trúc rẽ nhánh và lặp vào các bài toán cụ thể

B PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN:

2 Hoạt động 2: Củng cố lại các kiến thức đã học về ngôn ngữ lập trình, các kiểu dữ liệu trong

Pascal, cấu trúc chương trình thông qua các câu trắc nghiệm

Câu 1) Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau :

A Nói chung, chương trình thường gồm hai phần : phần khai báo và phần thân;

B Phần thân chương trình nhất thiết phải có;

C Phần khai báo nhất thiết phải có; (*)

D Phần thân chương trình có thể không chứa một lệnh nào;

Câu 2) Xét chương trình Pascal cho khung dưới đây :

Chọn phát biểu sai trong các phát biểu dưới đây :

A Khai báo tên chương trình là vi du (*)

B Khai báo tên chương trình là vi_du

C Thân chương trình có hai câu lệnh

D Chương trình không có khai báo hằng

Câu 3) Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau :

A Mọi ngôn ngữ lập trình đều có các kiểu dữ liệu chuẩn là : kiểu nguyên, kiểu thực,

kiểu kí tự, kiểu lôgic;

B Quy định về phạm vi giá trị và kích thước bộ nhớ lưu trữ một giá trị của các kiểu

dữ liệu chuẩn trong mọi ngôn ngữ lập trình là như nhau;

C Dữ liệu kiểu byte có 256 giá trị từ 0, 1, 2, …, 255; (*)

D Dữ liệu kiểu kí tự chỉ có 256 giá trị;

Câu 4) Cho các gợi ý về khai báo biến như sau :

 Nên đặt tên biến sao cho gợi nhớ đến ý nghĩa của biến đó

 Không nên đặt tên biến quá ngắn

 Không nên đặt tên biến quá dài, dễ mắc lỗi khi gõ tên biến trong chương trình

 Khi khai báo biến cần chú ý đến phạm vi giá trị của nó để chọn kiểu biến cho phù hợp

PROGRAM vi_du;

BEGIN

Writeln(‘Xin chao cac ban’);

Writeln(‘Moi cac ban lam quen voi Pascal’);

END.

Trang 35

C 3 gợi ý đúng;

D 4 gợi ý đúng; (*)

Câu 5) Cho một chương trình còn lỗi như sau :

Tìm kết luận đúng nhất về lỗi của chương trình trong các kết luận sau :

A Thiếu Begin

B Không khai báo biến d

C Thiếu Begin và không khai biến d (*)

Câu 7) Hãy chọn phương án ghép đúng nhất Để mô tả cấu trúc rẽ nhánh trong thuật

toán, nhiều ngôn ngữ lập trình bậc cao dùng câu lệnh IF – THEN, sau IF là <điều kiện>

Câu 8) ELSE <câu lệnh 2>, câu lệnh 2 được thực hiện khi

A biểu thức điều kiện đúng và câu lệnh 1 thực hiện xong;

B câu lệnh 1 được thực hiện;

C biểu thức điều kiện sai; (*)

D biểu thức điều kiện đúng;

Câu 9) Hãy chọn cách dùng sai Muốn dùng biến X lưu giá trị nhỏ nhất trong các giá trịcủa hai biến A, B có thể dùng cấu trúc rẽ nhánh như sau :

A if A <= B then X := A else X := B;

B if A < B then X := A; (*)

C X := B; if A < B then X := A;

D if A < B then X := A else X := B;

Câu 10) Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau đây :

A Để mô tả việc lặp đi lặp lại một số thao tác (hoặc câu lệnh) trong một thuật toán

ta có thể dùng cấu trúc lặp

B Tùy từng trường hợp cụ thể (khi mô tả một thuật toán), khi thì ta biết trước số lần

lặp, khi thì ta không cần hoặc không xác định được trước số lần lặp các thao tácnào đó

C Có thể dùng cấu trúc lặp để thay cho cấu trúc rẽ nhánh trong mô tả thuật toán (*)

D Không thể mô tả được mọi thuật toán bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao nếu không

END.

Trang 36

3 Hoạt động 3: Rèn luyện kĩ năng đọc-hiểu chương trình.

Cho biết kết quả khi thực hiện đoạn chương trình sau:

4 Hoạt động 4: Rèn luyện kĩ năng lập trình.

1) Viết chương trình tính tổng bình phương các số lẻ từ 1 đến n với n nguyên dương chotrước,được nhập vào từ bàn phím

2) Viết chương trình tính S=20+21+22+….+2N với n nguyên dương cho trước

Trang 37

- Đánh giá khả năng tổ chức 1 chương trình Pascal với các cấu trúc cơ bản.

III Đề kiểm tra:

ĐỀ KIỂM TRA HKI MÔN: TIN HỌC 11 -  -

Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)

I Phần trắc nghiệm (4 điểm): Mỗi câu trả lời đúng được 0.4 điểm

Câu 1 Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau đây :

A Trong Pascal, phép chia số thực (kí hiệu là "/") cũng áp dụng được cho chia hai số nguyên

B Trong Pascal, phép chia số nguyên (kí hiệu là div) cũng áp dụng được cho hai số thực

C Trong máy tính, không thể chia một số cho số nhỏ tùy ý (tùy ý sát gần giá trị 0)

D Hầu hết các ngôn ngữ lập trình đều có các phép toán số học và phép toán quan hệ

Câu 2 Cho x và y là các biến đã khai báo kiểu thực, câu lệnh nào sau đây là đúng ?

A Readln(x:5:2) B Readln(x,y) C Readln(x,5) D Readln( ' x= ' , x)

Trang 38

Câu 3 Hãy chọn phương án ghép đúng Với cấu trúc rẽ nhánh IF <điều kiện> THEN

<câu lệnh 1> ELSE <câu lệnh 2>, câu lệnh 2 được thực hiện khi

A biểu thức điều kiện đúng và câu lệnh 1 thực hiện xong B câu lệnh 1 được thực hiện

C biểu thức điều kiện sai D biểu thức điều kiện đúng

Câu 4 Phát biểu nào dưới đây là hợp lí nhất ?

A Biến là đại lượng được đặt tên và có giá trị thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình

B Biến có thể lưu trữ nhiều loại giá trị khác nhau

C Biến có thể đặt hoặc không đặt tên gọi

D Biến là đại lượng nhận giá trị trước khi chương trình thực hiện

Câu 5 Phát biểu nào dưới đây là sai khi nói về biên dịch và thông dịch ?

A Một ngôn ngữ lập trình có thể có cả chương trình thông dịch và chương trình biên dịch

B Chương trình dịch của ngôn ngữ lập trình bậc cao gọi là biên dịch còn thông dịch là chương trình dịch dùng với hợp ngữ

C Biên dịch và thông dịch đều kiểm tra tính đúng đắn của câu lệnh

D Thông dịch lần lượt dịch và thực hiện từng câu lệnh còn biên dịch phải dịch trước toàn

bộ chương trình sang mã nhị phân thì mới có thể thực hiện được

Câu 6 Hãy chọn phương án ghép đúng nhất Để mô tả cấu trúc rẽ nhánh trong thuật

toán, nhiều ngôn ngữ lập trình bậc cao dùng câu lệnh IF - THEN, sau IF là <điều kiện>

Điều kiện là

A biểu thức số học B biểu thức quan hệ C biểu thức lôgic D một câu lệnh

Câu 7 Phát biểu nào dưới đây chắc chắn sai ?

A Chương trình được tạo thành từ tổ hợp các câu lệnh và các khai báo cần thiết về biến, hằng, hàm, … B Lập trình và chương trình là hai khái niệm tương đương, đều làcách mô tả thuật toán bằng ngôn ngữ lập trình

C Lập trình là viết chương trình

D Chương trình chưa chắc là đã đúng nếu cho kết quả đúng với rất nhiều bộ dữ liệu vào

Câu 8 Phát biểu nào sau đây có thể lấy làm biểu thức điều kiện trong cấu trúc rẽ

nhánh?

A "A nho hon B" B A > B C N mod 100 D A + B

Câu 9 Những biểu thức nào sau đây có giá trị TRUE ?

A ( 4 > 2 ) and not( 4 + 2 < 5 ) or ( 2 > 4 div 2 )

B ( 3 < 5 ) or ( 4 + 2 < 5 ) and ( 2 < 4 div 2 )

C 4 + 2 * ( 3 + 5 ) < 18 div 4 * 4 D ( 20 > 19 ) and ( 'B' < 'A' )

Câu 10 Hãy chọn phương án ghép đúng Với cấu trúc rẽ nhánh IF <điều kiện> THEN

<câu lệnh>, câu lệnh đứng sau THEN được thực hiện khi

A điều kiện được tính toán và cho giá trị đúng B điều kiện được tính toán xong

C điều kiện không tính được D điều kiện được tính toán và cho giá trị sai

II Phần tự luận: (6 điểm)

Câu 1(2 điểm): Biểu diễn các biểu thức sau trong Pascal:

Trang 39

Câu 3(2.5 điểm): Viết chương trình nhập vào tọa độ 3 điểm A,B,C Kiểm tra 3 điểm A,B,C có

tạo thành tam giác không? Nếu có cho biết đó là tam giác thường, tam giác cân hay tam giác đều

Trang 40

- Biết được ý nghĩa của cấu trúc lặp.

- Biết được cấu trúc chung của lệnh lặp for trong ngôn ngữ lập trình Pascal

- Biết sử dụng đúng hai dạng lệnh lặp For trong ngôn ngữ lập trình Pascal

- Biết được ý nghĩa của cấu trúc lặp có số lần lặp chưa xác định

- Biết được cấu trúc chung của lệnh lặp While trong ngôn ngữ Pascal

- Biết được sự thực hiện của máy khi gặp lệnh lặp While

1 Chuẩn bị của giáo viên.

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Tin học THPT

- Máy vi tính, máy chiếu Overhead, bìa trong, bút dạ, máy chiếu Projector,

2 Chuẩn bị của học sinh.

- Sách giáo khoa

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Tiết 19+20

1.Hoạt động 1: Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ.

2 Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của cấu trúc lặp.

a Nội dung:

Bài toán 1: Viết chương trình tính tổng S = 1/a+ 1/a+1 + 1/a+2 + + 1/a+100

Bài toán 2: Một người có số tiền là S, ông ta gửi tiền tiết kiệm ngân hàng với lãi suất

1,5%/tháng Hỏi sau 12 tháng gửi tiết kiệm (không rút tiền lãi hàng tháng), ông ta được số tiền

là bao nhiêu?

b Các bước tiến hành:

1 Nếu bài toán đặt vấn đề như bài toán 1

- Hãy xác định công thức toán học để tính

tổng?

- Gợi ý phương pháp: Ta xem S như là một

cái thùng, các số hạng như là những cái ca có

dung tích khác nhau, khi đó việc tính tổng

trên tương tự việc đổ các ca nước vào trong

thùng S

- Có bao nhiêu lần đổ nước vào thùng?

1 Chú ý quan sát bài toán đặt vấn đề

Ngày đăng: 02/06/2021, 13:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w