Giáo án Tin học 11 học kỳ 2 theo hướng Phát triển năng lực có các bước Khởi động, Hình thành kiến thức, Luyện tập, Vận dụng. Các mục Kiến thức, năng lực, phẩm chất. Mỗi hoạt động có các nội dung: mục tiêu, nội dung, sản phẩm, tổ chức thực hiện
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy:
CHƯƠNG V : TỆP VÀ THAO TÁC VỚI TỆP
BÀI 14 KIỂU DỮ LIỆU TIỆP BÀI 15 THAO TÁC VỚI TỆP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Biết khái niệm về kiểu dữ liệu tệp
- Biết khái niệm tệp định kiểu và tệp văn bản
- Biết các lệnh khai báo tệp kiểu và tệp văn bản
- Biết các bước làm việc với tệp: gán tên cho biến tệp, mở tệp, đọc/ghi tệp, đóngtệp
- Biết một số hàm và thủ tục chuẩn làm việc với tệp
2 Năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực tự học, đọc hiểu
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả
- Năng lực tính toán, Năng lực thực hành
3 Phẩm chất
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính điện tử.
Học sinh: đồ dùng học tập, SGK, vở ghi, máy tính
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra d) Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài:
Câu 1: Đoán nhận kết quả đoạn chương trình sau:
Trang 2- Nếu tắt máy đi và khởi động lại thì kết quả có còn lưu lại trong máy không?
(Không, do dữ liệu được lưu trên RAM, không tạo thành File nên sẽ
bị mất khi tắt máy)
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về kiểu dữ liệu tệp
a) Mục tiêu: Nắm được về kiểu dữ liệu tệp
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Sau khi chạy chương trình ở các bài
trước ta thấy kết quả in trên màn hình
nhưng muốn sử dụng kết quả đó về sau
thì không được Do đó NNLT Pascal
đưa ra kiểu tệp
Kiểu dữ liệu tệp có những đặc điểm
nào khác so với các kiểu dữ liệu đã
biết
Dựa vào đâu để phân loại tệp,có mấy
loại tệp ?
Đặc điểm của tệp văn bản là tệp mà dữ
liệu được ghi dưới dạng mã ASSCII
VD Sách, tài liệu, các chương trình
nguồn viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc
cao (Quản lý tệp theo từng dòng).
GV: Giải thích về tệp có cấu trúc
Tệp truy cập tuần tự?
Đặc điểm của tệp truy cập trực tiếp?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời
- Lượng thông tin lưu trữ trên tệp
có thể rất lớn và chỉ phụ thuộc vàodung lượng đĩa
2 Phân loại tệp
* Xét theo tổ chức dữ liệu có 2 loại:
- Tệp văn bản: là tệp mà dữ liệu được
ghi dưới dạng các kí tự theo mã ASCII.(VD: Giáo án, sách, các chương trìnhnguồn viết bằng ngôn ngữ lập trình bậccao )
- Tệp có cấu trúc: là tệp mà thành
phần của nó được tổ chức theo một cấutrúc nhất định.(Dữ liệu ảnh, âmthanh )
* Xét theo cách thức truy cập, có 2 loại:
- Tệp truy cập tuần tự : (Thường áp
dụng để truy cập tệp văn bản
- Tệp truy cập trực tiếp: (thường áp
dụng để truy cập têp có cấu trúc)
Hoạt động 2: Tìm hiểu Khai báo tệp và các thao tác cơ bản với tệp
Trang 3a) Mục tiêu: Nắm được Khai báo tệp và các thao tác cơ bản với tệp
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Khi làm việc với tệp là thao tác thông
qua biến tệp Vậy cú pháp khai báo tệp
có dạng nào?
GV: Giới thiệu cú pháp chung của khai
báo tệp và giải thích các đại lượng
- ý nghĩa của câu lệnh?
- Ý nghĩa của hàm eof, eoln ?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời
a Gắn tên tệp vói biến tệp:
- Gắn tên tệp với biến tệp qua thủ tục
Assign(<biến tệp>,<tên tệp>);
Trong đó:
Biến tệp: Là tên tệp trong chươngtrình
Tên tệp: Là tệp dữ liệu lưu trên
đĩa (Tên tệp là biến xâu hoặc hằng xâu hoặc đường dẫn chứa ổ đĩa)
Writeln(<biến tệp>,<danh sách KQ>);
- Đọc tệp
Read(<biến tệp>,<danh sách biến>);
Trang 4Hoặc Readln(<biếntệp>,<danh sách biến>);
a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập.
c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d Tổ chức thực hiện:
- Nhắc lại các thao tác trên tệp văn bản?
- Hãy đoán xem đoạn chương trình trên thực hiện công việc gì?
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực
tiễn
b Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d Tổ chức thực hiện:
GV chia lớp thành nhiều nhóm và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câuhỏi và bài tập vận dụng: Trong tệp ‘bai2.txt’ trên ổ C có nội dung: 5 10 15tương ứng với các biến a,b,c (kiểu nguyên) hãy đọc dữ liệu từ tệp ‘bai2.txt’ vàtính giá trị biểu thức: T= ghi kết quả vào tệp ‘bai3.txt’
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại bài học hôm nay;
- Chuẩn bị trước cho tiết sau
* RÚT KINH NGHIỆM
Trang 5
- Năng lực tự học, đọc hiểu.
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả
- Năng lực tính toán, Năng lực thực hành
3 Phẩm chất
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính điện tử.
Học sinh: đồ dùng học tập, SGK, vở ghi, máy tính
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra d) Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài:
* Câu hỏi: Sắp xếp các bảng dưới đây theo thứ tự các bước mở tệp để ghi và đểđọc?
1.Assign(<biến tệp>, <tên tệp>);
2.Rewrite(<biến tệp>); Reset(<biến tệp>);
3.Read(<biến tệp>, <danh sách biến>);
4.Write(<biến tệp>, <danh sách kết quả>);
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ 1
a) Mục tiêu: Nắm được nội dung ví dụ 1
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Chiếu chương trình ví dụ lên bảng gợi
ý học sinh tìm hiểu chương trình
- Hàm eof(f) có chức năng gì?
Có thể sử dụng cấu trúc FOR thay cho
1 Ví dụ 1 (SGK, trang 87)Progam Khoang_cach;
Var d: real; f :text; x, y: integer;
BeginAssign(f, ‘TRAI.TXT’);
Trang 6WHILE được không?
Chương trình này thực hiện công việc
gì? Vì sao?
Giới thiệu cho HS cách tạo file
TRAI.TXT Thực hiện chương trình để
học sinh thấy kết quả
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời
a) Mục tiêu: Nắm được nội dung ví dụ 2
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ:
Chiếu tranh mô phỏng kết nối các
điện trở, hình 17, trang 88 SGK
Hãy cho biết công thức tính điện
trở của sơ đồ II, III, IV?
Chiếu chương trình ví dụ lên bảng
Hỏi mảng A dùng để lưu trữ giá trị
nào?
Cho một file dữ liệu vào gồm 2
hàng Yêu cầu học sinh tính kết
quả
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk
trả lời câu hỏi
+ GV: quan sát và trợ giúp các
cặp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
2 Ví dụ 2 (SGK, trang 87)Program Dien_tro;
Var a: array[1 5] of real;
R1, R2, R3: real; f1,f2 :text; i: integer;
BeginAssign(f1, ‘RESIST.DAT’);
Trang 7a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập.
c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
b Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d Tổ chức thực hiện:
GV chia lớp thành nhiều nhóm và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câuhỏi và bài tập vận dụng:
- Biện luận nghiệm của pt ax+b=0
- Đưa kết luận nghiệm vào tệp bai2.txt
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại bài học hôm nay;
- Chuẩn bị trước cho tiết sau
* RÚT KINH NGHIỆM
- Hs tự xây dựng một số thật toán về tệp và soạn thảo trong NNLT Pascal
- Khắc sâu thêm phần kiến thức về lý thuyết về tệp, đặc biệt các thao tác gắn têntệp với biến tệp, mở tệp để đọc, mở tệp để ghi
Trang 8- Năng lực tính toán, Năng lực thực hành
3 Phẩm chất
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính điện tử.
Học sinh: đồ dùng học tập, SGK, vở ghi, máy tính
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra d) Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài: Yêu cầu HS: Khởi
động chương trình turbo pascaL làm các bài tập về tệp trên máy tính
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a) Mục tiêu: Làm được các bài tập thực hành
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Gv: yêu cầu học sinh làm bài 2:
• Quan sát học sinh làm bài tập
• Nhận xét kết quả
Bài3
• Đọc dl là các số thực a.b từ tệp
bai1.txt
• Biện luận nghiệm của pt ax+b=0
• Đưa kết luận nghiệm vào tệp
reset(f);
Trang 9* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời
if (a=0) and (b<>0) thenwrite(f2,’phuong trinh vo nghiem’)else
write(f2,’phuong trinh co 1nghiem:’,-b/a);
close(f1);
Trang 10readln;
end
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập.
c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d Tổ chức thực hiện:
Bài1.
• Đọc các số thực a,b,c từ tệp baitap1.txt
• Biện luận nghiệm pt ax2+bx+c=0 (a<>0)
• Đưa kết luận nghiệm vào tệp baitap2.txt
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực
tiễn
b Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d Tổ chức thực hiện:
GV chia lớp thành nhiều nhóm và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câuhỏi và bài tập vận dụng
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại bài học hôm nay;
- Chuẩn bị trước cho tiết sau
* RÚT KINH NGHIỆM
- Khắc sâu thêm phần kiến thức về lý thuyết về kiểu tệp
- Nắm được một số thao tác với tệp: Gắn tên tệp với biến tệp, mở đóng tệp,đọc/ghi tệp
2 Năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực tự học, đọc hiểu
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả
- Năng lực tính toán, Năng lực thực hành
3 Phẩm chất
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
Trang 11II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính điện tử.
Học sinh: đồ dùng học tập, SGK, vở ghi, máy tính
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra d) Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài: Viết cú pháp khai báo
tệp, lấy ví dụ
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu lý thuyết
a) Mục tiêu: Nắm được nội dung lý thuyết
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Trả lời các câu hỏi sau:
- Vai trò của kiểu tệp
- Cách khai báo biến tệp
- Các thao tác với tệp văn bản:
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả
lời câu hỏi
*/ Vai trò của kiểu tệp:
• Được lưu trữ lâu dài ở bộ nhớ ngoài,không bị mất khi mất điện
• Lượng thông tin lưu trữ trên có thểrất lớn
• Phụ thuộc vào dung lượng ổ đĩa
- Đọc tệp văn bảnRead/ Readln(<tên biến tệp>, <Danhsách tên biến>);
- ghi tệp văn bản Write/ Writeln(<tên biến tệp>, <Danhsách kết quả>);
Hoạt động 2: Bài tập
Trang 12a) Mục tiêu: làm được các bài tập vận dụng
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm
Bài3: Tại sao cần phải có câu lệnh
mở tệp trước khi đọc/ghi tệp?
Bài 4: tại sao phải dùng câu lệnh
đóng tệp sau khi đã kết thúc ghi dl
vào tệp?
Bài tập 5: Viết chương trình đọc 2
số nguyên a,b từ tệp baitap5.txt
trên ổ C tìm số nhỏ nhất trong 2
số a,b và ghi kết quả vào tệp
baitap5kq.txt trên ổ C
Bài 6: Viết chương trình đọc và
hiển thị ra màn hình nội dung một
tập tin dạng văn bản, với tên tập
tin được nhập từ bàn phím (có
kiểm tra sự tồn tại của tập tin)
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk
trả lời câu hỏi
• đồng thời đặt con trỏ tệp vào vị trí thíchhợp
Bài 4:
• để hệ thống hoàn tất việc ghi dl ra tệp
• Trước khi dl thực sự ghi vào tệp, nó đượclưu trữ trên bộ nhớ đệm Mỗi khi bộ nhớđệm đầy hoặc khi có yêu cầu đóng tệp thì
dl trên bộ nhớ đệm mới được chuyển vàghi vào tệp
Bài 5: lên bảng viết chương trình hoàn chỉnhBài 6:
Program Doc_tep;
Var tep: string; ch: char; f: text;
BeginWrite('Nhap ten File can doc: '); readln(tep);Assign(f,tep); reset(f);
While not eof(f) do begin
read(f,ch); write(ch);
end;
Trang 13học sinh nhắc lại kiến thức close(f);
readln;
End
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập.
c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
b Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d Tổ chức thực hiện:
GV chia lớp thành nhiều nhóm và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câuhỏi và bài tập vận dụng
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại bài học hôm nay;
- Chuẩn bị trước cho tiết sau
* RÚT KINH NGHIỆM
- Nắm được khái niệm chương trình con
- Sự khác biệt cơ bản giữa hàm và thủ tục
- Phân biệt điểm giống và khác nhau về cấu trúc của chương trình và chươngtrình con
- Biết được mối quan hệ giữa tham số hình thức và tham số thực sự
- Biến cục bộ : Cách khai báo và phạm vi sử dụng
2 Năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực tự học, đọc hiểu
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả
- Năng lực tính toán, Năng lực thực hành
3 Phẩm chất
Trang 14- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính điện tử.
Học sinh: đồ dùng học tập, SGK, vở ghi, máy tính
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra d) Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài: Các chương trình giải
các bài nêu phức tạp thường rất dài, có thể gồm nhiều lệnh, khi đọc rất khó hìnhdung chương trình thực hiện những công việc gì và việc hiệu chỉnh chươngtrình cũng rất khó khăn
Như vậy làm thế nào để cho bài nêu phức tạp dễ đọc, dễ hiểu, dễ hiệu chỉnh, dễnâng cấp? Do đó ta nghiên cứu vấn đề mới là CTC
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm chương trình con
a) Mục tiêu: Nắm được khái niệm chương trình con
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: tìm
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời
câu hỏi
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
1.Khái niệm chương trình con
Những bài toán phức tạp có thể phânchia thành nhiều bài nêu nhỏ, mỗi bàinêu nhỏ được phân chia thành nhiềubài nêu nhỏ, quá trình làm “mịn” dầnbài toán như vậy được gọi là cách thiết
kế từ trên xuống
Khi lập trình để giải các bài nêu có thểchia thành các khối, mỗi khối bao gồmcác lệnh để giải 1 bài nêu nào đó, mỗikhối lệnh được xây dựng thành 1 CTC ,sau đó chương trình chính được xâydựng trên các CTC này, cách lập trìnhnhư vậy gọi là chương trình có cấutrúc
Chương trình con là một dóy lệnh mô
tả một số thao tỏc nhất định và có thểđược thực hiện (được gọi ) từ nhiều vịtrí trong chương trình
Trang 15* Lợi ích của việc sử dụng CTC
+ Tránh được việc phải viết đi viết lạinhiều lần cùng 1 dóy lệnh;
+ Hỗ trợ việc thực hiện các chươngtrình lớn;
+ Phục vụ cho quá trình trừu tượng hoá ;
Hoạt động 2: Tìm hiểu phân loại và cấu trúc chương trình con
a) Mục tiêu: Nắm được các loại và cấu trúc của chương trình con
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
-Trong nhiều ngôn ngữ lập trình
chương trình con được phân làm mấy
loại?
-Trong ngôn ngữ pascal các em cho
biết một số hàm và thủ tục chuẩn mà
em biết?
Ví i x=∏/6 giá trị của hàm sin(x) cho
kết quả là bao nhiờu ?
Vậy các em cho biết hàm có đặc điểm
-Về cơ bản chương trình con và
chuơng trình chính có tương tự nhau
-Hãy cho ví dụ về lệnh gọi CTC ?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
2 Phân loại và cấu trúc của chương trình con.
a Phân loại:
+Hàm: Là chương trình con thực hiện
một số thao tác nào đó Trả lại giá trịqua tên của hàm
Nếu là hàm phải khai báo kiểu
dữ liệu chi giá trị trả về của hàm
Nhất thiết phải có
+Phần khai báo :
Khai báo các biến cho dữ liệuvào/ra, các hằng và biến dùng trongchương trình con
+Phần thân :
Gồm dãy các lệnh thực hiện để
từ những dữ iệu vào/ra ta nhận dữ liệu
ra hay kết qủa mong muốn
*Khái niệm các biến:
Trang 16+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời
được khai báo cho dữ liệu vào/ra
- Biến cục bộ: Gồm các biến khái được
khai báo trong chương trình con
- Biến toàn cục: Gồm các biến khái
được khai báo trong chương trìnhchính
*Phạm vi hoạt động của các biến:
-Biến cục bộ:
Chỉ sử dụng trong một chươngtrình con cuả nú mà thụi
Không thể sử dụng biến cục bộcuả một chương trình con cho chươngtrình chính và các chương trình conkhác
-Biến toàn cục:
Được sử dụng trong chươngtrình chính cũng có thể sử dụng trongchương trình con
c Thực hiện chương trình con:
-Để thực hiện gọi chương trình con tathực hiện lệnh theo có pháp sau
a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập.
c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d Tổ chức thực hiện: HS nêu khái niệm CTC, lợi ích việc sử dụng CTC
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực
tiễn
b Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d Tổ chức thực hiện:
GV chia lớp thành nhiều nhóm và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câuhỏi và bài tập vận dụng
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại bài học hôm nay;
- Xem trước phần 2của bài 17