1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề cương môn Dược xã hội học

6 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 26,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cung ứng đầy đủ, kịp thời, có chất lượng, giá cả hợp lý các loại thuốc theo cơ cấu bệnh tật tương ứng với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm sử dụng thuốc an toàn, hợp

Trang 1

Đề cương môn Dược xã hội học

Câu 1:

Trình bày mục tiêu và các giải pháp để đạt mục tiêu phát triển nghành Dược đến năm 2020.

1 Mục tiêu.

1.1 Mục tiêu chung.

Cung ứng đầy đủ, kịp thời, có chất lượng, giá cả hợp lý các loại thuốc theo

cơ cấu bệnh tật tương ứng với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm

sử dụng thuốc an toàn, hợp lý Chú trọng cung ứng thuốc cho đối tượng thuộc diện chính sách xã hội, đồng bào dân tộc thiểu số, người nghèo, vùng sâu, vùng xa

1.2 Mục tiêu cụ thể.

- 100% thuốc được cung ứng kịp thời cho nhu cầu phòng bệnh, chữa bênh

- Phấn đấu sản xuất được 20% nhu cầu nguyên liệu cho sản xuất trong nước, thuốc sản xuất trong nước chiếm 80% tổng giá trị thuốc tiêu thụ trong năm, trong đó thuốc từ dược liệu chiếm 30%; vacxin sản xuất trong nước đáp ứng 100% nhu cầu cho tiêm chủng mở rộng và 30% cho nhu cầu tiêm chủng dịch vụ

- Phấn đấu có 40% thuốc generic sản xuất trong nước và nhập khẩu có số đăng kí lưu hành được đánh giá tương đương sinh học và sinh khả dụng

- 100% cơ sở kinh doanh thuốc thuộc hệ thống phân phối đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, 50% cơ sở kiểm nghiệm và 100% cơ sở kiểm định vacxin và sinh phẩm y tế đạt tiêu chuẩn thực hành tốt

- 50% bệnh viện tuyến tỉnh, trung ương có bộ phận dược lâm sàng, 50% bệnh viện tuyến huyện, bệnh viện tư nhân có hoạt động dược lâm sàng

- Đạt tỉ lệ 2,5 dược sĩ/1 vạn dân, trong đó dược sĩ lâm sàng chiếm 30%

2 Các giải pháp.

2.1 Giải pháp về quy hoạch:

- Quy hoạch nền công nghiệp dược theo hướng phát triển công nghiệp bào chế, hóa dược, vacxin, sinh phẩm y tế…

- Quy hoach hệ thống phân phối thuốc theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại và hiệu quả: Xây dựng 5 trung tâm phân phối thuốc tại: miền núi phía bắc; Bắc trung bộ; Nam trung bộ- Tây nguyên; Đông nam bộ và Tây nam bộ

- Quy hoạch hệ thống kiểm nghiệm dược phẩm và sinh phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người: Xây dựng trung tâm kiểm nghiệm khu vực tại các tỉnh miền núi phía bắc, các tỉnh đồng bằng và duyên hải bắc bộ, miền

Trang 2

trung, tây nguyên và đông nam bộ; sắp xếp và nâng cao hiệu quả các trung tâm kiểm nghiệm cồn lại

- Quy hoach các trung tâm nghiên cứu SKD và đánh giá TĐSH của thuốc (BA/BE); đầu tư nâng cấp các trung tâm hiện có và xây dựng các trung tâm mới

- Quy hoạch phát triển dược liệu theo hướng hàng hóa quy mô lớn; phát triển vùng nuôi trồng cây, con làm thuốc; bảo hộ, bảo tồn nguồn gen và phát triển những loài dược liệu quý hiếm, đặc hữu

2.2 Gải pháp về thanh, kiểm tra, hoàn thiện tổ chức.

- Quản lý toàn diện chất lượng thuốc, bảo bẩm thuốc lưu hành trên thị trương

có chất lượng đáp ứng tiêu chuẩn đã đăng kí

- Đẩy mạnh công tác kiểm tra giám sát chất lượng thuốc

- Xử lí nghiêm các hành vi vi phạm trong sản xuất, XNK, lưu thông, phân phối, cung ứng thuốc

- Nghiên cứu mô hình hệ thống tổ chức nghành dược theo hướng quản lí tập trung, toàn diện

2.3 Giải pháp về đầu tư.

- Đẩy mạnh huy động các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư và phát triển nghành dược

- Nhà nước đầu tư, hỗ trợ hát triển hệ thống cung ứng thuốc cho vùng có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn

- Tiếp tục đầu tư nâng cấp viện nghiên cứu về dược

- Tăng cường năng lực hệ thống kiểm nghiệm và kiểm định thuốc

- Chú trọng đầu tư vào các dự án tập trung, ưu đãi đầu tư trong lĩnh vực dược

- Khuyến khích đầu tư theo hình thức hỗn hợp công tư đối với dự án nâng cấp, xây mới cơ sở nghiên cứu dược

2.4 Giải pháp về KHCN, nhân lực và đào tạo.

- Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng công nghẹ bào chế tiên tiến, hiện đại; triển khai các dự án KHCN dược trọng điểm

- Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực dực đáp ứng yêu cầu phát triển nghành dược, chú trọng đào tạo dược lâm sàng

- Thu hút, đãi ngộ đối với đội ngũ cán bộ dược công tác ở những vùng có điều kiện KT-XH khó khăn

2.5 Giải pháp về hợp tác và hội nhập quốc tế.

- Đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế về dược; tham gia tích cực vào thị trường dược phẩm toàn cầu

Trang 3

- Tranh thủ nguồn lực, kinh nghiệm các nước, tỏ chức WHO và các tổ chức quốc tế để phát triển nghành dược Việt Nam

- Chủ động tham gia các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế trong lĩnh vực dược với các nước, tổ chức khu vực và thế giới

2.6 Giải pháp về xây dựng pháp luật, cơ chế chính sách.

- Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung luật dược nhằm khuyến khích sản xuất sử dụng thuốc trong nước

- Hoàn thiện chính sách thúc đẩy việc nghiên cứu, sản xuất, XNK, cung ứng thuốc thiết yếu

- Tiếp tục hoàn thiện, triển khai tiêu chuẩn thực hành tốt kê đơn thuốc, GPP

và các chính sách khác

- Ban hành chính sách ưu đãi cho nghiên cứu, sản xuất thuốc có nguồn gốc từ dược liệu Việt Nam mang thương hiệu quốc gia

2.Trình bày vai trò của nghành dược việt nam

- Dược học là một lĩnh vực nghiên cứu thuốc trên 2 lĩnh vực chính đó là quá trình nghiên cứu mối liên quan giữa thuốc và cơ thể cũng như cách vận dụng thuốc trong điều trị bệnh Ngành này thực hiện các nhiệm vụ bào chế, sản xuất các loại thuốc, dược phẩm và các việc khác như chữa bệnh và phân phối thuốc

- Hiện nay, cùng với sự phát triển của kinh tế – xã hội, nhu cầu chăm sóc sức khỏe, khám chữa bệnh bằng thuốc của con người ngày càng trở nên cấp thiết hơn Do đó, mọi người đều cần và sử dụng thuốc ở các mức độ khác nhau

- Từ xưa đến nay, khi con người cảm thấy cơ thể không khỏe hay vấn đề gì bất thường đều có thói quen tìm đến các loại thuốc chữa trị bệnh phù hợp Vì vậy, ngành Dược có vai trò quan trọng trong xã hội cũng như trong hệ thống

y tế Nếu công tác đào tạo ngành Dược trong nhà trường tốt thì các Dược sĩ sau khi ra trường sẽ có kiến thức và kỹ năng chuyên môn cao để thực hành nghề khi ra trường Đồng thời đóng góp tích cực trong việc khám chữa bệnh, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho quốc gia

- Bên cạnh đó, ngành Dược còn ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng của con người Vì vậy, Dược sĩ không chỉ có vai trò trong việc chẩn đoán, kê toa, hướng dẫn cho người bệnh mà họ cũng cần phải có cái tâm, đạo đức nghề nghiệp

Câu 3

Trang 4

Trình bày các nguyên tắc cơ bản trong tổ chức hệ thống y tế tại Việt Nam.

1 Đảm bảo phục vụ nhân dân tốt nhất và có hiệu quả cao:

- Các cơ sở y tế đã được tổ chức gần dân, rộng khắp mọi khu vực (Thành thị, nông thôn, miềm núi, hải đảo…)

- Thực hiện đa dạng hóa các loại hình dịch vụ chăm sóc sức khỏe ( công, tư, bán công, lưu động, tại nhà…)

2 Xây dựng theo hướng dự phòng chủ động và tích cực:

- Mạng lưới y tế tham mưu tốt công tác vệ sinh môi trường

- Thực hiện kiểm tra, giám sát công tác VSMT như: VSATTP, vệ sinh ở các

cơ quan, xí nghiệp…

- Tổ chức công tác phòng chống dịch, phòng chống các bệnh xã hội, bệnh nghề nghiệp, bệnh lưu hành ở địa phương

- Đảm bảo phát hiện sớm bệnh tật, xử lí kịp thời, theo dõi lâu dài tình hình sức khỏe và bệnh tật

- Tổ chức khám chữa bệnh ngoại trú (tại các cơ sở y tế, lưu động và tại nhà) các bệnh thông thường

3 Các cơ sở y tế xây dựng phù hợp với tình hình kinh tế địa phương:

- Quy mô cơ sở y tế hợp lí (số giường bệnh, kinh phí, cơ sở vật chất…) Cán

bộ y tế phù hợp về số lượng và chất lượng (laoij cán bộ, trình độ chuyên môn)

- Thực hiện phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm

- Phát triển cân đối giữa các khu vực y tế phổ cập và chuyên sâu, phòng và chữa bệnh

4 Các cơ sở y tế xây dựng phù hợp trình độ khoa học-kỹ thuật:

- Đầy đủ trang thiết bị y tế thông thường và hiện đại để thực hiện những kĩ thuật điều trị theo tuyến quy định

- Diện tích sử dụng phù hợp, có thể đáp ứng được các yêu cầu hiện tại và các yêu cầu mới về quy hoạch và phát triển kinh tế

5 Đảm bảo không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ:

- Chất lượng phục vụ gồm chất lượng về chuyên môn kĩ thuật, chất lượng quản lí nghành y tế và đạo đức phục vụ

- Chất lượng phục vụ được đánh giá thông qua việc đo lường 3 yếu tố:

 Yếu tố mang tính cấu trúc (đầu vào)

 Quá trình thực hiện

 Kết quả đạt được (đầu ra)

Trang 5

Câu 4.

Trình bày nhiệm vụ của nghành Dược Việt Nam.

1 Nhiệm vụ cơ bản.

1.1 Sản xuất, cung ứng thuốc:

- Đầy đủ: cả về chủng loại và chất lượng

- Kịp thời: phục vụ kịp thời nhu cầu điều trị:

 Tổ chức mạng lưới phân phối thuốc: sát với dân, sẵn sàng phục vụ bất cứ khi nào dân có yêu cầu

 Phải có cơ số thuốc dự trữ: cấp quốc gia, cấp tỉnh/thành phố, quận/huyện

Để dự phòng nhu cầu dùng thuốc tăng đột biến

- Chất lượng: thuốc cung ứng phải đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng Đây là tiêu chuẩn cao nhất thể hiện đạo đức nghề nghiệp của người DS và của cả nghành dược

- Giá cả hợp lí: phải phù hợp với khả năng thanh toán của người bệnh, đồng thời đáp ứng được yêu cầu tái hoạt động của nhà SXKD

1.2 Tham gia quản lí kinh tế dược.

Kinh doanh thuốc một cách hợp pháp, đúng luật nhằm ổn định thị trường thuốc và tạo ra lợi nhuận hợp lí để đóng một phần nghĩa vụ cho ngân sách nhà nước, góp phần xây dựng và phát triển đất nước

1.3 Tư vấn thuốc:

- Phải nắm vững kiến thức về thuốc để làm tốt nhiệm vụ tư vấn về thuốc cho cán bộ y tế

- Hướng dẫn việc sử dụng thuốc cho người dùng và tham gia vào chương trình y tế cộng đồng

2 Nhiệm vụ cụ thể.

2.1 Điều tra nắm vững nhu cầu về thuốc.

Để làm cơ sở cho việc lập kế hoạch SX, KD, XNK cho phù hợp với nhu cầu

về phòng bệnh và chữa bệnh phục vụ sự nghiệp BVSKND

2.2 Tăng cường công tác sản xuất thuốc.

- Quy hoạch và tổ chức lại nghành công nghiệp dược

- Tập trung vốn đầu tư chiều sâu

- Tranh thủ mọi nguồn vốn, tiếp tục đầu tư nâng cấp các xí nghiệp sản xuất tiêu chuẩn thực hành sản xuất thuốc tốt GMP/WHO

2.3 Công tác dược liệu.

Trang 6

Vận động và hướng dẫn kĩ thuật để nhân dân tham gia phát triển nguồn dược liệu trong nước

2.4 Tổ chức mạng lưới cung ứng thuốc.

Hiện đại hóa mạng lưới phân phối, đưa tiêu chuẩn thực hành phân phối thuốc tốt (GDP) vào hệ thống lưu thông phân phối thuốc

2.5 Quản lí việc xuất nhập khẩu thuốc.

Đảm bảo hài hòa nhu cầu KCB với bảo vệ sản xuất trong nước, giữa hội nhập

và giữ vững chủ quyền đất nước

2.6 Pháp chế hóa công tác dược.

Bằng hoàn chỉnh hơn luật dược và các văn bản dươi luật nhằm đưa mọi hoạt động của nghành dược vào khuôn khổ luật định

2.7 Tiêu chuẩn hóa chất lượng thuốc.

Bảo đảm chất lượng thuốc tốt

2.8 Tăng cường nghiên cứu khoa học.

Nhằm: + Tạo ra những thuốc mới có chất lượng và hiệu quả điều trị cao

+ Đưa ra những phương pháp, những quy trình sản xuất thuốc mới hợp lí hơn

2.9 Tăng cường đào tạo chất lượng cán bộ.

Phải quan tâm lại việc đào tạo đội ngũ cán bộ KHKT và cán bộ quản lí trong nghành dược cho phù hợp với yêu cầu của thời kì mới

2.10 Thông tin dược.

Nhằm cung cấp những kiến thức chuyên môn bổ ích và cần thiết cho dân chúng, cho cán bộ y tế trong việc sử dụng thuốc an toàn hợp lí

2.11 Đẩy mạnh hợp tác quốc tế.

Với các nước trong khối ASEAN, với các nước và các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ

Ngày đăng: 31/05/2021, 15:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w