1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỀ CƯƠNG tâm lý đạo đức và vấn đề dược xã hội học

75 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Tâm Lý Đạo Đức Và Vấn Đề Dược Xã Hội Học
Trường học Trường Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Tâm lý, Đạo đức và vấn đề dược xã hội học
Thể loại đề cương
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 4,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Đại cương vềtâm lý học trong chăm sóc sức khỏe 3 2. Tâm lý và cách thức giao tiếp với bệnh nhân 7 3. Vai trò của dược sĩ trong chăm sóc sức khoẻ 15 4. Đạo đức trong chăm sóc sức khỏe 19 5. Mô hình hành vi sức khỏe 22 6. An sinh xã hội Bảo hiểm y tế 30 7. Chăm sóc dược 37 8. Tuân thủ điều trị 40 9. Lịch sửngành Dược 44 10. Chiến lược quốc gia 48 11. Đại cương Truyền thông giáo dục sức khỏe 52 12. Lập kếhoạch trong Truyền thông giáo dục sức khỏe 58 13. Các hình thức truyền thông 64 Downloaded by EBOOKBKMT VMTC (nguyenphihung1009gmail.com) lOMoARcPSD|2935381 VITAMIN DƯỢC TEAM HỌC TẬP TND 3 ĐẠI CƯƠNG VỀTÂM LÝ HỌC TRONG CHĂM SÓC SỨC KHỎE 1. NỘI DUNG CỦA TÂM LÝ HỌC Y HỌC: 1.1.Tâm lý học đại cương: Lịchsửphát triển của ngành tâm lý học y học Quan điểm của các trường phái lớn trong tâm lý học y học Những nét đặc trưng như bản chất, quy luật của các hiện tượng tâm lý Những sai sót thường gặp trong phản ánh tâm lý của người bệnh .... 1.2. Tâm lý học người bệnh: Nghiên cứu các quy luật hoạt động tâm lý của người bệnh thực thểtrong mối liên hệvới bệnh tật và môi trường Người bệnh thực thể (người bệnh nội khoa, ngoại khoa, da liễu, …): vềmặt tâm thần hoàn toàn bình thường, không rối loạn Gồm 2 thành phần: Tâm lý học bệnh tật bệnh sinh Tâm lý học môi trường người bệnh Tâm lý người bệnh trong mối quan hệvới bệnh tật Tâm lý người bệnh trong mối quan hệvới thế giới xung quanh, với môi trường tựnhiên và xã hội + Nghiên cứu những biểu hiện tâm lý của người bệnh + Vai trò của yếu tốtâm lý trong phát sinh, phát triển bệnh + Ảnh hưởng qua lại giữa bệnh và tâm lý + Vai trò của tâm lý trong điều trị, phòng bệnh và củng cốsức khỏe + Sựkhác nhau giữa tâm lý thường và tâm lý bệnh + Nguyên tắc, phương pháp nghiên cứu tâm lý người bệnh + Tâm lý người bệnh và các yếu tố môi trường tự nhiên + Tâm lý người bệnh và các yếu tố môi trường xã hội 1.3. Tâm lý học thầy thuốc: nghiên cứu những đặc điểm tâm lý, nhân cách và hoạt động lao động của người thầy thuốc: Các quy luật hoạt động tâm lý của người thầy thuốc Các phẩm chất tâm lý, nhân cách, uy tín, … của người thầy thuốc Hoạt động giao tiếp của thầy thuốc với bệnh nhân, người nhà bệnh nhân, với đồng nghiệp …

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG TÂM LÝ, ĐẠO ĐỨC VÀ VẤN ĐỀ

DƯỢC XÃ HỘI HỌC

Năm 2020

Trang 2

M ỤC LỤC

12 Lập kế hoạch trong Truyền thông giáo dục sức khỏe 58

Trang 3

ĐẠI CƯƠNG VỀ TÂM LÝ HỌC TRONG CHĂM SÓC SỨC KHỎE

1 NỘI DUNG CỦA TÂM LÝ HỌC Y HỌC:

1.1.Tâm lý h ọc đại cương:

- Lịch sử phát triển của ngành tâm lý học y học

- Quan điểm của các trường phái lớn trong tâm lý học y học

- Những nét đặc trưng như bản chất, quy luật của các hiện tượng tâm lý

- Những sai sót thường gặp trong phản ánh tâm lý của người bệnh

1.2 Tâm lý h ọc người bệnh:

- Nghiên cứu các quy luật hoạt động tâm lý của người bệnh thực thể trong mối liên hệ với bệnh tật và môi

trường

- Người bệnh thực thể (người bệnh nội khoa, ngoại khoa, da liễu, …): về mặt tâm thần hoàn toàn bình

thường, không rối loạn

- Gồm 2 thành phần:

Tâm lý h ọc bệnh tật / bệnh sinh Tâm lý h ọc môi trường người bệnh

Tâm lý người bệnh trong mối quan hệ với bệnh tật Tâm lý người bệnh trong mối quan hệ với thế giới

xung quanh, với môi trường tự nhiên và xã hội + Nghiên cứu những biểu hiện tâm lý của người bệnh

+ Vai trò của yếu tố tâm lý trong phát sinh, phát triển

bệnh

+ Ảnh hưởng qua lại giữa bệnh và tâm lý

+ Vai trò của tâm lý trong điều trị, phòng bệnh và

củng cố sức khỏe

+ Sự khác nhau giữa tâm lý thường và tâm lý bệnh

+ Nguyên tắc, phương pháp nghiên cứu tâm lý người

- Các quy luật hoạt động tâm lý của người thầy thuốc

- Các phẩm chất tâm lý, nhân cách, uy tín, … của người thầy thuốc

- Hoạt động giao tiếp của thầy thuốc với bệnh nhân, người nhà bệnh nhân, với đồng nghiệp …

2 CÁC PHƯƠNG PHÁP TÂM LÝ HỌC Y HỌC:

Trang 4

Các phương pháp bổ trợ Các phương pháp chủ đạo Phương pháp tâm lý lâm sàng

- Hỏi chuyện (Phỏng vấn, đàm thoại)

- Giúp thu được những thông tin phong phú, chân thực

- Thường tốn thời gian

- Khó xác định vấn đề trọng tâm cần nghiên cứu

M ức 2

bán cấu trúc

- Có các định hướng chính, không có các hướng dẫn chi tiết cụ thể

- Thu thập thông tin chân thực

- Nắm bắt các vấn đề trọng tâm người bệnh đưa ra

M ức 3

có cấu trúc

- Theo 1 số câu hỏi chặt chẽ

- Kết quả có thể xử lý theo thang điểm

- Dễ so sánh, đánh giá về người bệnh

Một số vấn đề cần lưu ý khi phỏng vấn bệnh nhân:

- Cần có tính mục đích và tính tổ chức cao

- Xây dựng thái độ, niềm tin đến chừng mực cho phép

- Cần nhạy bén, linh hoạt

- Không coi đây là một cuộc nói chuyện thông thường nhằm thỏa mãn hoặc nâng cao uy tín cá nhân

- Dừng lại khi đã thu thập đủ thông tin cần thiết

2.1.2 Quan sát: là phương pháp nghiên cứu những biểu hiện bên ngoài của tâm lý con người (Hành vi, cử chỉ, nét mặt, lời nói, dạng điệu…) diễn ra trong điều kiện sinh hoạt tự nhiên, bình thường của họ để từ đó rút ra kết

luận

Mục đích: theo dõi, nhận xét về hành vi của người bệnh

- Thường dùng kết hợp với: phương pháp trắc nghiệm, phương pháp thực nghiệm và phương pháp hỏi chuyện (sử dụng nhiều)

Trang 5

- Quan sát + PP hỏi chuyện:

+ Sự lo âu (nói nhanh, tăng động chân tay…)

+ Trầm cảm (giảm ngôn ngữ, tang trương lực cơ)

+ Sự phục tùng hoặc thụ động (giảm tiếp xúc bằng ánh mắt)

+ Thay đổi cảm xúc

+ Cách ăn mặc, xưng hô, điệu bộ

+ Quan sát kiểu nhận thức (cách thức tiếp nhận thế giới và giải quyết các vấn đề)

Ưu điểm: Cho ta thu được các tài liệu cụ thể, khách quan, các thông tin thô

Nhược điểm: Nó phụ thuộc quá lớn và người tiến hành quan sát (trình độ, kinh nghiệm, tình trạng sức khỏe người quan sát) Đối với các biểu hiện tâm lý sâu kín của người quan sát (niềm tin, lý tưởng, thói quen, nguyện

vọng…) rất có thể quan sát được

2.1.3 Phân tích sản phẩm hoạt động:

- Phân tích các sản phẩm do cá nhân làm ra: bút tích, bức vẽ, …

- Cung cấp những nhận xét nhất định về người bệnh

- Thường áp dụng nghiên cứu tâm lý trẻ em, bệnh nhân tâm thần

- Phương pháp khác phân tích tiểu sử

2.1.4 Phân tích ti ểu sử:

Phương pháp này xuất phát từ chỗ có thể nhận ra các đặc điểm tâm lý cá nhân thông qua việc phân tích tiểu

sử cuộc sống của cá nhân đó, góp phần cung cấp một số tài liệu cho việc chẩn đoán tâm lý

2.2 Các phương pháp chủ đạo:

2.2.1 Phương pháp Thực nghiệm tâm lý:

- Tác động vào đối tượng một cách chủ động trong những điều kiện đã được khống chế

- Phát hiện những biểu hiện về quan hệ nhân – quả, về tính quy luật, hư cấu, cơ chế của các hiện tượng tâm

lý, nhân cách người bệnh

- Có thể lặp lại nhiều lần

- Nhà nghiên cứ đóng vai trò chủ động, tích cực

- Tiến hành phân tích định tính là chính

Ti ến hành Trong tự nhiên Ti ến hành Trong phòng thí nghiệm

- Đặt ra các tình huống để bệnh nhân xử lý ghi nhận

các biểu hiện về tâm lý

- Đối tượng không biết về nghiên cứu

- Quan trọng, có giá trị

- Điều kiện đặc biệt được chuẩn bị riêng

- Đối tượng biết về nghiên cứu

- Rất có giá trị

2.2.2 Phương pháp Trắc nghiệm tâm lý:

- Test là một phép thử để đo lường tâm lý, đã được chuẩn hóa trên một số lượng người tiêu biểu

- Yêu c ầu của Test:

+ Tính chuẩn (Có khả năng lượng hóa và chuẩn hóa chỉ tiêu tâm lý cần đo)

Trang 6

+ Tính hiệu lực

+ Độ tin cậy: kết quả như nhau

- Ưu điểm của Test:

+ Đơn giản, ít tốn thời gian

+ Cho kết quả ngay

+ Nghiên cứu được trên nhiều đối tượng

- Hạn chế, khó khăn của Test:

+ Khó soạn một bộ test đảm bảo tính chuẩn hóa, hoàn chỉnh

+ Test chủ yếu là cho ta biết kết quả, ít bộc lộ quá trình suy nghĩ của nghiệm thể để đi đến kết quả

2.3 Phương pháp tâm lý lâm sàng: tổng hợp các phương pháp, nhằm đánh giá đầy đủ tâm lý, nhân cách

người bệnh

1 Thu th ập thông tin về

+ Có khi những thay đổi về tâm lý và tình trạng chung của cơ thể diễn ra trước

cả những triệu chứng khách quan của bệnh

3 Khai thác ti ền sử

b ệnh

- Tìm hiểu bệnh xuất hiện khi nào, bắt đầu và diễn biến ra sao

- Người bệnh tưởng tượng ra hình ảnh lâm sàng thực thể của bệnh như thế nào

- Người bệnh suy nghĩ gì về bệnh của mình

Thử tìm nguyên nhân và tiên lượng của bệnh

4 Khai thác ti ền sử đời

s ống của người bệnh

- Có ý nghĩa quan trọng trong nghiên cứu nhân cách người bệnh

- Quan sát, hỏi chuyện

- Tìm hiểu thế giới nội tâm và tính cách của người bệnh

- Hình thành và thúc đẩy mối quan hệ giữa thầy thuốc và người bệnh

5 Thu th ập thông tin

trong khám tri ệu chứng

nghi ệm chuyên biệt

- Trắc nghiệm về trí tuệ và nhân cách

- Sử dụng thang đánh giá trầm cảm, lo âu

- Xét nghiệm điện não, tim,…

Trang 7

TÂM LÝ VÀ CÁCH TH ỨC GIAO TIẾP VỚI BỆNH NHÂN

1 TÂM LÝ NGƯỜI BỆNH:

1.1 C ấu trúc căn nguyên tâm lý của bệnh:

- Phần cơ bản nhất trong cấu trúc căn nguyên tâm lý của bệnh là nhân cách người bệnh

- Yếu tố được coi là trung tâm trong cấu trúc căn nguyên tâm lý của bệnh là cảm xúc

- Các yếu tố trong cấu trúc căn nguyên tâm lý của bệnh tác động lẫn nhau và tác động mạnh mẽ đến bệnh tật

của người bệnh

- Bệnh tật và cảm xúc thường xuyên tác động lên nhau, có thể gây ra biến đổi sâu sắc trong nhân cách của

người bệnh

- Hình ảnh lâm sàng bên trong của bệnh là sự nhận thức, thái độ của người bệnh đối với bệnh tật

- Những yếu tố tự nhiên xã hội của môi trường bên ngoài tác động lên cảm xúc và nhận thức của người bệnh

- Những quyết định, kế hoạch, dự kiến của người bệnh và những biểu hiện bên ngoài của tâm trạng, nhân

cách tác động lên hành vi, thái độ tác phong của người bệnh

1.2 Tâm lý người bệnh và bệnh tật:

1.2.1 Tâm lý người bệnh ↔ bệnh tật:

- Sự biến đổi tâm lý chịu sự tác động của bệnh tật: Bệnh tật có thể làm thay đổi tâm lý người bệnh

+ Theo hướng tiêu cực: từ điềm tĩnh, tự chủ, khiêm tốn thành cáu kỉnh, khó tính, nóng nảy…

+ Cũng có khi theo hướng tích cực: làm cho h ọ yêu thương, quan tâm đến người khác hơn…

Trang 8

- Ngược lại, bệnh tật chịu ảnh hưởng nhất định của tâm lý ngườibệnh: Tâm lý người bệnh ảnh hưởng đến

bệnh tật ở mức nào tuỳ thuộc vào đời sống tâm lý vốn có của người bệnh:

+ Có người cho bệnh tật là điều bất hạnh không thể tránh được, cam chịu, mặc cho bệnh tật hoành hành + Có người kiên quyết đấu tranh, khắc phục bệnh tật

- Thái độ đối với bệnh tật và đời sống tâm lý của người bệnh: ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng huy động

sinh lực của người bệnh trong phòng và chữa bệnh cũng như khắc phục hậu quả của bệnh tật

- Diễn biến bệnh tật và biến đổi tâm lý của người bệnh tác động qua lại lẫn nhau

- Các chức năng nhận thức cao cấp như tổng hợp, phân tích bị suy yếu…

1.2.3 Hình ảnh lâm sàng bên trong củabệnh:

- Hay còn gọi là hình ảnh lâm sàng chủ quan

- Là sự nhận thức, thái độ, cảm xúc của người bệnh về bệnh tật

- Một mặt được hình thành trên cơ sở những cảm giác chung của cơ thể và từ ổ bệnh: phần cảm giác bệnh

Mặt khác được hình thành từ quan niệm, ý nghĩ và thái độ của người bệnh về bệnh tật: phần trí tuệ

- Nếu phần trí tuệ trong hình ảnh lâm sàng bên trong của bệnh chiếm ưu thế:

+ Người bệnh sẽ kể cho thầy thuốc về tiền sử và những dấu hiệu của bệnh theo sự suy nghĩ của mình (thường

là thiếu cơ sở khoa học và không căn cứ vào thực chất những biểu hiện của bệnh)

+ Sẽ gây khókhăn cho việc chẩn đoán và điều trị

► Người thầy thuốc phải tìm hiểu kỹ hình ảnh lâm sàng bên trong của bệnh, nắm được triệu chứng đích thực của bệnh, biết được những suy nghĩ lo lắng của người bệnh Trên cơ sở đó tiến hành những PP điều trị thích hợp

1.2.4 Ý th ức và bệnh tật:

Hình ảnh lâm sàng bên trong của bệnh có thể không được xây dựng rõ ràng hoặc không xuất hiện đầy đủ trong ý thức của người bệnh:

- Người bệnh tâm thần, mất trí

- Người mắc bệnh thực thể nhưng biến đổi chức năng cơ thể và cảm giác về bệnh chưa rõ ràng

1.2.5 Tr ạng thái tâm lý của người bệnh:

Bi ến đổi tâm lý

- Đây là trạng thái nhẹ nhất có thể gặp ở bất kỳ người bệnh nào

- Những biến đổi tâm lý trong giới hạn bình thường: khó chịu, lo lắng, giảm nhiệt tình

Trang 9

Loạn thần kinh chức

năng

- Có sự rối loạn hoạt động thần kinh: suy nhược, ám ảnh, loâu…

- Chưa bị rối loạn ý thức, người bệnh vẫn còn thái độ phê phán với bệnh tật và

sức khoẻ của mình

Lo ạn tâm thần - Người bệnh không còn khả năng phản ánh thế giới xung quanh - Hành vi bị rối loạn, mất khả năng phê phán đối với bệnh tật

Trong thực tế khó xác định ranh giới giữa các trạng thái tâm lý của người bệnh

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến trạng thái tâm lý của người bệnh:

- Đặc điểm các giai đoạn phát triển củabệnh

- Đặc điểm nhân cách của bệnhnhân

- Các yếu tố môi trường…

1.2.6 C ảm xúc của người bệnh:

Cảm xúc của người bệnh và tình trạng bệnh tật thường quan hệ với nhau theo ba hướng sau:

Phù h ợp về dấu và cường độ:

- Cảm xúc âm tính, ở mức độ trung bình

- Có tác dụng bảo vệ người bệnh và điều trị bệnh tật

Không phù h ợp về dấu và cường độ:

Người bệnh không đánh giá đúng mức độ và diễn biến bệnh tật của mình mà tỏ ra vui tươi, nông nổi, thiếu can đảm

Phù hợp về dấu, không phù hợp về cường độ:

- Cảm xúc âm tính quá mức: buồn rầu, sợ hãi, thất vọng, hoảng hốt…

- Làm cho diễn biến của bệnh xấu đi

1.2.7 Nhân cách c ủa người bệnh:

Khí chất của người bệnh:

- Bệnh tật làm hưng phấn hay ức chế hệ thần kinh, từ đó làm thay đổi đặc điểm khí chất của người bệnh VD: - Người bệnh bị nhiễm trùng, có sốt cao sẽ dễ có những phản ứng mạnh mẽ, nóng nảy, thiếu cân bằng

- Người bệnh thiểu năng tuyến giáp thường có biểu hiện ù lì, phản xạ chậm chạp

- Ngược lại những biến đổi khí chất sẽ ảnh hưởng đến các phản xạ thần kinh, lưu thông khí huyết… qua đó ảnh hưởng đến quá trình bệnh tật

VD: Người có khí chất không cân bằng, không linh hoạt: dễ bị tổn thương do tác động của bệnh; dễ bị các bệnh nặng, kéo dài; hay gặp khó khăn trong điều trị; bệnh dễ phát triển theo chiều hướng ngày càng xấu đi

- Người có khí chất linh hoạt, cân bằng, mạnh mẽ: có những đáp ứng hợp lý với bệnh tật, sẵn sàng hợp tác

với thầy thuốc tìm những phương pháp có hiệu quả để điều trị bệnh

Xu hướng nhân cách:

- Bao g ồm những quan điểm, niềm tin, khát vọng, khuynh hướng, thế giới quan, sự say mê, hứng thú…

c ủa người bệnh

Trang 10

- Hình thành động cơ hoạt động của ngườibệnh

- Bệnh tật có thể làm thay đổi quan điểm sống, cách xem xét thế giới xung quanh của ngườibệnh

- Mặt khác sự suy sụp niềm tin, khát vọng có thể làm cho bệnh tật nặngthêm

- Ngược lại niềm hy vọng khỏi bệnh sẽ tạo sức mạnh tinh thần, vật chất giúp người bệnh vượt qua giai đoạn khó khăn của bệnh tật

- Người thầy thuốc phải biết gieo niềm hy vọng thực sự có lợi cho người bệnh

Năng lực hoạt động:

- Bao gồm cả tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, bản năng và kinh nghiệm của người bệnh

- Bệnh tật làm giảm năng lực hoạt động của ngườibệnh

- Đồng thời sự thay đổi về năng lực, vốn sống kinh nghiệm, kiến thức tạo khó khăn trong việc phòng chữa

bệnh

Tính cách ↔ bệnh tật:

- Là hệ thống thái độ bền vững, điển hình của người bệnh đối với môi trường tự nhiên, xã hội và đối với bản thân

- Được biểu hiện trong hành vi, cử chỉ, cách nói năng

- Bệnh tật có thể làm thay đổi tính cách vốn có của người bệnh

- Trái lại những nét tính cách bị biến đổi, những thái độ hành vi không bình thường sẽ tác động xấu lên bệnh

- Nhân cách kiểu nghệ sĩ: tri giác sinh động, tư duy nặng về hình tượng, nhạy

cảm…dễ bị tổn thương tâm lý khi mắc bệnh, nhất là những bệnh xảy ra đột

ngột, cấp tính

Theo Jung - Nhân cách hướng nội: trầm lặng, điềm tĩnh, kín đáo, khó hiểu…

- Nhân cách hướng ngoại: hồn nhiên, cởi mở, bộc trực, dễ tiếp xúc

1.2.8 Ph ản ứng nhân cách lên bệnh tật:

Phản ứng phủ nhận bệnh tật:

- Hay gặp trong các bệnh nặng, ác tính, tăng kích thích não, và trong một số bệnh tâm thần

- Người bệnh không thấy hết mức độ nặng, nhẹ của bệnh; không chịu được những tác động xấu của bệnh đến xung quanh

- Người bệnh dễ từ chối sự điều trị chính thống

Trang 11

- Người thầy thuốc phải khéo léo tìm từ trong ham muốn của bệnh nhân những cách điều trị thích hợp, tiến hành liệu pháp tâm lý trò chuyện

- Không nên giải thích cặn kẽ những điều gây ảnh hưởng xấu đến bệnhtật

- Làm cho người thân của người bệnh hiểu về người bệnh để giúp trong điều trị

Phản ứng quá mức lên bệnh tật:

- Hay gặp trong các bệnh xảy ra đột ngột, để lại những hậu quả xấu

- Phản ứng lúc đầu là trạng thái trầm cảm

- Sau đó là sự thờ ơ, ghen tị với những người lành lặn xung quang, có thể có ý định tự sát…

- Người thầy thuốc cần tổ chức tốt liệu pháp, trao đổi giải thích cho họ về nguyên nhân bệnh tật và tạo niềm tin về diễn biến khả quan của quá trình điều trị

Bệnh cụ thể và các đặc điểm của bệnh có thể ảnh hưởng đến tâm lý người bệnh

- Người bệnh cao huyết áp: thường trong trạng thái u ám, dễ bị kích thích, dễ mặc cảm và thờ ơ với xung quanh

- Người bệnh đái tháo đường: 50% số người bệnh bị biến đổi về tâm lý theo chiều hướng tăng xúc cảm, nhiều

lời, hay kể về cái cũ, dễ cáu gắt và thực hiện những hành vi không tính toán

- Người bệnh viêm dạ dày mạn tính: thường hay thờ ơ, lạnh nhạt vô cảm, có khi trầm cảm, sợ hãi

- Người bệnh ung thư: nhiều người có trạng thái suy nhược, tăng ám thị, tỏ ra thất vọng, tiêu cực

1.3 Tâm lí người bệnh và môi trường:

- Tâm lý người bệnh và các yếu tố môi trường tự nhiên:

+ Tâm lý người bệnh và màu sắc

+ Tâm lý người bệnh và âm thanh

+ Một số yếu tố khác

- Tâm lý người bệnh và các yếu tố môi trường xã hội

- Sự thích nghi của người bệnh với môi trường

1.3.1 Tâm lí người bệnh và màu sắc:

- Từ thời Hyppocrates, người ta đã biết màu sắc có tác động đến tâm lý người bệnh và dùng để chữa bệnh

- Màu sắc tác động lên tâm lý người bệnh theo hai cách:

+ Trực tiếp: màu nhạt tạo cảm giác lạnh mát, màu xẫm tạo cảm giác nóng, ấm

+ Gián tiếp (thông qua liên tưởng):

Trang 12

Hồng txuạo không khí tưng bừng, kích thích thần kinh người nóng tính, kích thích sản ất hồng cầu Vàng có tác dụng kích thích tiêu hoá, song màu vàng đậm lại gây buồn nôn

Nâu thường gây ức chế, buồn rầu làm cho người bệnh ăn mất ngon Xanh da trời tạo cảm giác yên tĩnh

Xanh đậm cho người bệnh có cảm giác an toàn

Ánh sáng màu lục làm cho người bệnh hoạt động kém hơn so với những ánh sáng màu đỏ

Xanh lá cây lúc đầu tạo cảm giác dễ chịu song nếu nhìn lâu sẽ bị ức chế, thậm chí bị rơi vào

tình trạng trầm cảm

1.3.2 Tâm lí người bệnh và âm thanh:

- Âm thanh tác động rất lớn đến xúc cảm

- Những tiếng ồn mạnh và kéo dài sẽ gây cảm giác khó chịu, mệt mỏi, thậm chí dẫn đến rối loạn tâm thần

- Trái lại nếu quá yên tĩnh sẽ gây ức chế

- Âm nhạc làm thay đổi khí sắc, tạo cảm xúc tích cực cho người bệnh hoặc ngược lại

- Âm điệu và nhịp điệu của âm nhạc có khả năng làm biến đổi tần số hô hấp, nhịp đập của tim và tác động lên quá trình trao đổi chất của cơ thể

1.3.3 Tâm lí người bệnh và môi trường tự nhiên khác:

- Mùi: tác động lên cơ quan khứu giác qua đó tác động lên tâm lý người bệnh

- Mùi thơm của hoa quả, thảo mộc làm người bệnh hưng phấn

- Mùi tinh dầu hồi, long não kích thích tuần hoàn, hô hấp của người bệnh

- Mùi chanh làm người bệnh đỡ mệt mỏi, tinh thần sảng khoái

- Mùi hoa hồng tạo cảm giác êm dịu

- Vệ sinh thân thể, trang phục của người bệnh

- Tình hình khí hậu, không khí xung quanh

1.3.4 Tâm lí người bệnh và môi trường xã hội:

- Tác động tâm lý của môi trường xã hội ngoài bệnh viện

- Tác động tâm lý của môi trường xã hội trong bệnh viện

+ Quan hệ người bệnh với người bệnh

+ Quan hệ giữa người bệnh với nhân viên y tế

2 GIAO TI ẾP GIỮA THẦY THUỐC VÀ NGƯỜI BỆNH

2.1 Các yếu tố ảnh hưởng:

 Các yếu tố thuộc về đặc trưng của giao tiếp:

- Giao tiếp chính thức hay giao tiếp công việc

Trang 13

- Mục đích, chức năng, phương hướng, nhiệm vụ…của hoạt động giao tiếp được xác định trước, đáp úng yêu

cầu của hoạt động khám và chữa bệnh

- Chủ thể và khách thể giao tiếp là nhân viên y tế và người bệnh

- Phương tiện giao tiếp tổng hợp, chủ yếu là ngôn ngữ

 Các yếu tố thuộc về chủ thể và đối tượng giao tiếp

 Các yếu tố môi trường và điều kiện giao tiếp:

- Trình độ phát triển kinh tế văn hóa xã hội

- Đặc điểm phong tục, tập quán, dân tộc, tôn giáo

- Công việc chuyên môn

- Địa điểm, không gian, thời gian

2.2 Một số quy tắc giao tiếp cơ bản:

- Không chỉ trích – Hãy tôn trọng

- Lắng nghe người khác, khuyến khích người khác nói về họ

- Đừng bao giờ nói “Anh/Chị sairồi”

- Luôn biết cách khen ngợi một cách chân thành – Tập trung vào điểm mạnh của người khác

- Đặt câu hỏi gợi ý thay vì đưa ra mệnh lệnh

- Luôn luôn mỉm cười

- Luôn đặt mình vào địa vị của người khác – Tạo sự đồng cảm

- Luôn bắt đầu bằng một thái độ thân thiện

- Thành thật quan tâm đến người khác

- Nói về điều mà người khác quan tâm

- Luôn nhớ rằng tên một người là âm thanh êm đềm, ngọt ngào

- Nếu bạn sai, nhanh chóng và thẳng thắn thừa nhận lỗi lầm

- Xác định rõ ràng, cụ thể mục đích giao tiếp

- Thu thập thông tin

- Chuẩn bị kỹ thời gian, địa điểm, không khí, tâmlý

- Linh hoạt với từng bệnh nhân

- Quan sát kỹ hành động, nét mặt, dáng vẻ của người bệnh

- Lưu ý phong cách ăn mặc

- Chào hỏi một cách tự nhiên, tự giới thiệu mình, tạo cho người bệnh có ấn tượng tốt đẹp về mình

- Nhún nhường người bệnh khi giao tiếp

- Duy trì trạng thái cân bằng tâm lý trong giao tiếp

- Đạo diễn cuộc giao tiếp

- Đôi lúc cần thoát khỏi sự ràng buộc

- Kỹ năng nghe

- Kết thúc buổi giao tiếp một cách hợp lý

Trang 14

2.3 Những điều cần lưu ý trong một số tình huống cụ thể:

- Không hứa những điều không nên hứa

- Không nên nói xấu người khác

- Xử lý sự phản kháng, chống đối của người bệnh bằng thái độ bình tĩnh

- Không chế giễu sai lầm của người bệnh

- Ứng phó thích hợp

- Tôn trọng phong tục tập quán, thói quen của người bệnh

Trang 15

VAI TRÒ C ỦA DƯỢC SĨ TRONG CHĂM SÓC SỨC KHỎE

1 V Ị TRÍ CỦA NGƯỜI DƯỢC SĨ TRONG HỆ THỐNG Y TẾ (6):

2 VAI TRÒ C ỦA DƯỢC SĨ TRONG CSSK

2.1 Vai trò DS trong ho ạt động tự điều trị

 Các dược sĩ phải được chuẩn bị sẵn sàng và đầy đủ các kiến thức lâm sàng để có thể nhận biết và đánh

giá 1 số bệnh cụ thể, mà không cần can thiệp vào quyền kê đơn của bác sĩ

 Cung cấp thông tin khách quan về thuốc

 Các dược sĩ phải có khả năng vận dụng các nguồn thông tin và giải thích chi tiết để thỏa mãn nhu cầu

của bệnh nhân

 Dược sĩ có thể giúp bệnh nhân thực hiện việc tự điều trị 1 cách thích hợp và có trách nhiệm hoặc khi

cần thiết, đưa ra các tư vấn y tế cho bệnh nhân

 Các dược sĩ phải đảm bảo giữ bí mật liên quan đến thông tin của bệnh nhân

Tư vấn(3)

 Để đảm bảo chất lượng dịch vụ, các dược sĩ được khuyến khích tham gia các chương trình đào tạo liên

tục, cập nhật các kiến thức chuyên môn và các quy định pháp luật liên quan

 Các dược sĩ thường được hỗ trợ bởi đội ngũ nhân viên là dược sĩ trung học hay dược sĩ cao đẳng vì vậy

cần đảm bảo rằng trình độ của nhân viên đạt tiêu chuẩn

 Để đạt được điều này cần phải phát triển:

+ Khung kiến thức giới thiệu đến các dược sĩ

+ Khung kiến thức cho nhân viên y tế cộng đồng có liên quan với việc phân phối thuốc

 Các dược sĩ cũng phải tăng cường đào tạo và giám sát công việc của nhân viên có trình độ thấp hơn

Trang 16

Phân ph ối thuốc (2)

 Đảm bảo thuốc được cung cấp từ nguồn có uy tín và chất lượng

 Đảm bảo tồn trữ thuốc theo tiêu chuẩn nhằm duy trì chất lượng thuốc

Liên k ết (2)

 Điều bắt buộc là dược sĩ phát triển mối quan hệ hợp tác với:

- Chuyên gia chăm sóc sức khỏe khác;

- Các hiệp hội chuyên ngành về y dược trên toàn quốc;

- Khối nghành công nghiệp dược phẩm;

- Chính quyền (địa phương, quốc gia);

- Bệnh nhân và công chúng nói chung

 Khi làm như vậy, cơ hội để khai thác các nguồn lực và chuyên môn, chia sẻ dữ liệu và kinh nghiệm, để

cải thiện việc tự chăm sóc và tự điều trị, sẽ được tăng cường

T ự điều trị và lựa chọn thuốc không kê đơn

 Thực trạng

- Việc sử dụng các thuốc OTC trong điều trị ngày càng gia tăng đối với hầu hết nhóm bệnh

- Ước tính có khoảng 57% các vấn đề sức khoẻ được điều trị bằng các thuốc OTC

- Số lượng các mặt hàng thuốc OTC ngày càng lớn

- 73% bệnh nhân thích tự điều trị với các thuốc OTC

- Đa số các bệnh nhân xem xét thuốc OTC là an toàn và hiệu quả

- 51% số bệnh nhân báo cáo rằng họ sử dung thuốc OTC trong khi sử dụng các thuốc kê đơn khác

- Chỉ có 37% bệnh nhân sử dung thuốc OTC tham khảo ý kiến dược sĩ để đảm bảo lựa chọn đúng đắn

 Lựa chọn thuốc không kê đơn cần tránh: chống chỉ định, tương tác thuốc – thuốc, tương tác thuốc – rượu, tương tác thuốc – thực phẩm, sai sót về liều dùng

 Dược sĩ cần hỗ trợ bệnh nhân lựa chọn các thuốc OTC:

- Phù hợp với tình trạnh bệnh;

- Đánh giá nguy cơ dị ứng;

- Khi bệnh nhân đang dùng nhiều thuốc khác nhau, dược sĩ khuyên bệnh nhân nên kiểm tra các thành

phần của các sản phẩm này, đảm bảo:

 Không có sự trùng lặp thành phần gây quá liều lượng;

 Chỉ sử dụng các thuốc điều trị các triệu chứng cụ thể;

 Tránh việc sử dụng nhiều thuốc không cần thiết

2.2 Vai trò DS trong dược bệnh viện

Trang 17

- Tham gia thúc đẩy sử dụng thuốc hợp lý, an toàn;

- Giám sát, theo dõi sử dụng thuốc của bệnh nhân chặt chẽ hơn;

- Lựa chọn (vai trò của hội đồng thuốc và điều trị) và cung ứng thuốc;

- Theo dõi biến cố bất lợi của thuốc;

- Pha chế thuốc (nếu có);

- Tư vấn sử dụng thuốc;

Dược sĩ lâm sàng

- Là những dược sĩ làm việc trong lĩnh vực dược lâm sàng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

thực hiện tư vấn về thuốc cho thầy thuốc trong chỉ định, điều trị và hướng dẫn sử dụng thuốc cho cán bộ y tế và cho người bệnh

- Dược sĩ lâm sàng tham gia đi buồng bệnh và phân tích về sử dụng thuốc của người bệnh Đối với từng

người bệnh, dược sĩ lâm sàng phải thực hiện 4 nhóm nhiệm vụ sau:

1) Khai thác thông tin của bệnh nhân (bao gồm cả thông tin trên bệnh án và tiến hành phỏng vấn trực

tiếp người bệnh) về:

- Tiền sử sử dụng thuốc;

- Tóm tắt các dữ liệu lâm sàng và các kết quả cận lâm sàng đã có

2) Xem xét các thuốc được kê đơn cho người bệnh (trong quá trình đi buồng bệnh cùng với các bác sĩ và xem xét y lệnh trong hồ sơ bệnh án, đơn thuốc) về:

- Phản ứng có hại của thuốc

Sau khi hoàn thành quá trình xem xét các thuốc được kê đơn cho người bệnh, nếu phát hiện có vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc, dược sĩ lâm sàng trao đổi với bác sĩ điều trị để tối ưu hóa việc dùng thuốc đồng

thời điền và mẫu phân tích sử dụng thuốc trên người bệnh

Trong trường hợp cần thiết, báo cáo trưởng khoa Dược xin ý kiến chỉ đạo

3)Hướng dẫn sử dụng thuốc cho điều dưỡng viên

4) Phối hợp với bác sĩ điều trị để cung cấp thông tin tư vấn cho người bệnh về những điều cần lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc

2.3 Vai trò DS trong doanh nghi ệp dược:

- Nghiên cứu và phát triển thuốc

- Sản xuất và đảm bảo chất lượng thuốc

- Cung cấp thông tin thuốc

- Thử nghiệm lâm sàng và giám sát sử dụng thuốc

- Kinh doanh và giới thiệu thuốc

2.4 Vai trò DS trong nghiên c ứu/đào tạo:

Trang 18

- Nghiên cứu phát triển thuốc

- Nghiên cứu tối ưu hóa sử dụng thuốc

- Nghiên cứu chi phí – hiệu quả của thuốc

2.5 Vai trò DS trong qu ản lí dược:

- Quản lý (management): Lựa chọn thuốc thiết yếu, đấu thầu thuốc, quản lý hệ thống thông tin thuốc, thu

thập thông tin và quản lý các thuốc kiểm soát đặc biệt (VD: thuốc gây nghiện)

- Điều hành (administration)

- Cấp/ thu hồi đăng ký thuốc, quản lý giá thuốc, quản lý kinh doanh

Trang 19

ĐẠO ĐỨC TRONG CHĂM SÓC SỨC KHỎE ĐẠO ĐỨC Y HỌC:

 Y đức (medicalethics):

 Đạo đức y học là phần khoa học về vai trò của những nguyên tắc đạo đức trong hoạt động của nhân viên y

tế; về mối quan hệ nhân đạo cao cả đối với người bệnh, là điều kiện cần thiết để điều trị và chăm sóc sức

khỏe con người đạt kết quả tốt

 Là quy ước không có tính chất pháp lý, thuộc phạm trù luân lý, đạo đức mà người thầy thuốc phải chấp hành trong quá trình hành nghề

- Là những quy tắc, nguyên tắc chuẩn mực của ngành y mà mọi nhân viên y tế phải điều trị hành vi của mình sao cho phù hợp với lợi ích và tiến bộ của ngành y

- Các quy định y đức thay đổi theo không gian và thời gian, tùy thuộc các yếu tố tín ngưỡng, phong tục tập quán trong mỗi cộng đồng, xã hội; nạo phá thai, thụ tinh nhân tạo …

 4 nguyên lý cơ bản của đạo đức y học:

- Tự chủ/tự quyết :

 Tôn trọng quyền của người bệnh được tham gia vào việc chăm sóc sức khỏe của chính họ ¡

 Mỗi thành viên cần tôn trọng quyền tự chủ, tính cá nhân và phẩm giá của người bệnh

-> Câu hỏi: Bệnh nhân mong muốn điều gì và giá trị của nó?

- Công bằng

 Công bằng trong phân phối

 Công bằng dựa trên tôn trọng quyền của con người

 Công bằng pháp lý: tông trọng pháp luật và công bằng trong thực thi Công bằng

- Lợi ích và Không làm hại : Hai nguyên tắc này liên quan với nhau

 Là nguyên tắc xuất phát từ lời thề Hipocrates

 Tối đa hóa lợi ích và tối thiểu hóa nguy cơ

 Sức khỏe của người bệnh là trung tâm của tất cả các hoạt động

 Mỗi thành viên thực hiện phán đoán chuyên môn vì lợi ích tốt nhất của người bệnh

 Nguyên tắc đạo đức trong thực hành Dược:

 Mang lợi ích cho người bệnh và những người khác: nghĩa vụ làm việc tốt và tránh điều hại

 Mang lợi ích cho người bệnh

 Mang lợi ích cho xã hội và người dân

 Công bằng trong phân bổ các nguồn lực y tế

 Công bằng giữa các bệnh nhân

Trang 20

 Công bằng giữa bệnh nhân và những người khác

 Công bằng trong thực hiện chính sách cho cộng

đồng

 Tự chủ

• Cần xác định liệu người bệnh có được quyền tự chủ, tự quyết định?

• Người bệnh tham gia quá trình quyết định của dược sĩ ?

 Trung thực (Veracity-Truthfulness): Nói sự thật

 Riêng tư (Privacy)

 Tin cậy (Fidelity): giữ lời hứa, cam kết

 Bảo mật/Bí mật (Confidentiality): Bảo mật thông tin của người bệnh

 12 điều Y đức của Cán bộ Y tế

1- CSSK cho mọi người là nghề cao quý Khi đã tự nguyện đứng trong hàng ngũ y tế phải nghiêm túc thực

hiện lời dạy của Bác Hồ Phải có lương tâm và trách nhiệm cao, hết lòng yêu nghề, luôn rèn luyện nâng cao

phẩm chất đạo đức của người thầy thuốc Không ngừng học tập và tích cực nghiên cứu khoa học để nâng cao trình độ chuyên môn Sẵn sàng vượt qua mọikhó khăn gian khổ vì sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân

2- Tôn trọng pháp luật và thực hiện nghiêm túc các quy chế chuyên môn Không được sử dụng người bệnh làm thực nghiệm cho những phương pháp chẩn đoán, điều trị, nghiên cứu khoa học khi chưa được phép của

Bộ Y tế và sự chấp nhận của người bệnh

3- Tôn trọng quyền được khám bệnh chữa bệnh của nhân dân

Tôn trọng những bí mật riêng tư của người bệnh; khi thăm khám, chăm sóc cần bảo đảm kín đáo và lịch

sự Quan tâm đến những người bệnh trong diện chính sách ưu đãi xã hội Không được phân biệt đối xử người bệnh Không được có thái độ ban ơn, lạm dụng nghề nghiệp và gây phiền hà cho người bệnh Phải trung thực khi thanh toán các chi phí khám bệnh, chữa bệnh

4- Khi tiếp xúc với người bệnh và gia đình họ, luôn có thái độ niềm nở, tận tình; trang phục phải chỉnh tề,

sạch sẽ để tạo niềm tin cho người bệnh Phải giải thích tình hình bệnh tật cho người bệnh và gia đình họ

hiểu để cùng hợp tác điều trị; Phổ biến cho họ về chế độ, chính sách, quyền lợi và nghĩa vụ của người bệnh; Động viên an ủi, khuyến khích người bệnh điều trị, tập luyện để chóng hồi phục Trong trường hợp bệnh

nặng hoặc tiên lượng xấu cũnphải hết lòng cứu chữa và chăm sóc đến cùng, đồng thời thông báo cho gia đình người bệnh biết

5- Khi cấp cứu phải khẩn trương chẩn đoán, xử trí kịp thời không được đun đẩy người bệnh

6- Kê đơn phải phù hợp với chẩn đoán và bảo đảm sử dụng thuốc hợp lý, an toàn; không vì lợi ích cá nhân

mà giao cho người bệnh thuốc kém phẩm chất, thuốc không đúng với yêu cầu và mức độ bệnh

7- Không được rời bỏ vị trí trong khi làm nhiệm vụ, theo dõi và xử trí kịp thời các diễn biến của người

bệnh

Trang 21

8- Khi người bệnh ra viện phải dặn dò chu đáo, hướng dẫn họ tiếp tục điều trị, tự chăm sóc và giữ gìn sức khoẻ

9- Khi người bệnh tử vong, phải thông cảm sâu sắc, chia buồn và hướng dẫn, giúp đỡ gia đình họ làm các

thủ tục cần thiết

10- Thật thà, đoàn kết, tôn trọng đồng nghiệp, kính trọng các bậc thầy, sẵn sàng truyền thụ kiến thức, học

hỏi kinh nghiệm, giúp đỡ lẫn nhau

11- Khi bản thân có thiếu sót, phải tự giác nhận trách nhiệm về mình, không đổ lỗi cho đồng nghiệp, cho tuyến trước

12- Hăng hái tham gia công tác tuyên truyền giáo dục sức khoẻ, phòng chống dịch bệnh cứu chữa người bị tai hạn, ốm đau tại cộng đồng; gương mẫu thực hiện nếp sống vệ sinh, giữ gìn môi trường trong sạch

 Đạo đức hành nghề dược

Hành nghề dược có trách nhiệm thực hiện 12 điều quy định về Y đức và những chuẩn mực đạo đức hành nghề riêng

1 Phải đặt lợi ích của người bệnh và sức khoẻ nhân dân lên trên hết

2 Phải hướng dẫn sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và tiết kiệm cho người bệnh và nhân dân Tích cực, chủ động tuyên truyền kiến thức về chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân

3 Phải tôn trọng và bảo vệ quyền của người bệnh, những bí mật liên quan đến bệnh tật của người bệnh

4 Phải nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật và những quy định chuyên môn; thực hiện Chính sách quốc gia

về thuốc Không lợi dụng hoặc tạo điều kiện cho người khác lợi dụng nghề

nghiệp để mưu cầu lợi ích cá nhân, vi phạm pháp luật

5 Phải tôn trọng và hợp tác với cơ quan quản lý nhà nước, kiên quyết đấu tranh với các hiện tượng tiêu cực trong hoạt động nghề nghiệp

6 Phải trung thực, thật thà, đoàn kết, kính trọng các bậc thầy, tôn trọng đồng nghiệp Sẵn sàng học hỏi kinh nghiệm, trao đổi kiến thức với đồng nghiệp và giúp đỡ nhau cùng tiến bộ

7 Phải hợp tác chặt chẽ với các cán bộ y tế khác để thực hiện tốt nhiệm vụ phòng chống dịch bệnh, khám

chữa bệnh, nghiên cứu khoa học

8 Phải thận trọng, tỷ mỉ, chính xác trong khi hành nghề Không được vì mục đích lợi nhuận mà làm thiệt

hại sức khoẻ và quyền lợi của người bệnh, ảnh hưởng xấu đến danh dự và

phẩm chất nghề nghiệp

9 Không ngừng học tập nâng cao trình độ chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp, tích cực nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học- công nghệ, phát huy sáng kiến, cải tiến, đáp ứng tốt các yêu cầu phục vụ xã hội trong mọi tình huống

10 Phải nâng cao tinh thần trách nhiệm trong hành nghề, gương mẫu thực hiện nếp sống văn minh; tích

cực tham gia đấu tranh phòng chống các tệ nạn xã hội

Trang 22

MÔ HÌNH HÀNH VI S ỨC KHỎE

 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN:

Lý thuy ết: + là tập hợp các khái niệm, định nghĩa

+ nhằm giải thích, dự đoán sự việc/tình huống

+ thông qua việc xác định mối quan hệ giữa các yếu tố

Hành vi là xử sự của con người trong một hoàn cảnh cụ thể, biểu hiện ra bên ngoài bằng lời nói, cử chỉ

nhất định

Hành vi của con người rất phức tạp

Lý thuy ết giúp tìm hiểu/nghiên cứu về hành vi 1 cách hệ thống

Lý thuy ết giúp chúng ta hiểu hơn về mối liên quan giữa hành vi và sức khỏe

Hành vi có h ại thường dẫn đến các nguy cơ về sức khoẻ và bệnh tật, làm giảm chất lượng cuộc sống Các

hành vi có hại này thường có thể ngăn chặn/thay đổi được

Lý thuy ết giúp xác định các yếu tố có lợi/có hại cho sức khoẻ liên quan đến hành vi và can thiệp vào yếu

tố phù hợp

T ầm quan trọng:

- Thay đổi hành vi là không dễ

- Lý thuyết giúp tìm hiểu/nghiên cứu về hành vi 1 cách hệ thống, mang đến cơ sở để thiết kế can thiệp

thích hợp để thay đổi hành vi thành công

- Những can thiệp của NCSK nhiều khả năng thành công nếu được thiết kế dựa trên một lý thuyết tốt

- Là cơ sở để xây dựng các công cụ đo lường sự thay đổi hành vi để đánh giá sau can thiệp

- Xác định đúng các biến số cần đo lường

- Cơ sở chung để so sánh các nghiên cứu về hành vi, từ đó có thể ngoại suy kết quả nghiên cứu từ một

quần thể này sang quần thể tương tự

C ấu trúc (construct):

- Khi 1 khái niệm được xây dựng/phát triển cho 1 mô hình lý thuyết cụ thể thì được gọi là cấu trúc của mô hình đó

- Mỗi 1 cấu trúc sẽ có định nghĩa cụ thể tuỳ thuộc vào ngữ cảnh của mô hình lý thuyết và hành vi quan tâm

- Thường không thể đo lường trực tiếp, phải đo lường gián tiếp thông qua 1 hoặc nhiều biến

Bi ến (variable):

- Là dạng biểu diễn của 1 cấu trúc

- Đo lường trực tiếp thông qua câu hỏi

Mô hình (model):

- Được xây dựng trên 1 hoặc 1 vài lý thuyết và/hoặc kinh nghiệm thực tế

- Nhằm tìm hiểu 1 hành vi cụ thể trong hoàn cảnh nhất định

Trang 23

2 PHÂN LO ẠI CÁC CẤP ĐỘ LÝ THUYẾT HÀNH VI:

Cá nhân

Planned Behaviour)

Cộng đồng

3 BA MÔ HÌNH LÝ THUY ẾT HÀNH VI:

 L ịch sử hình thành:

- Một trong những học thuyết lâu đời nhất về HVSK

- Bắt nguồn từ sự kết hợp giữa thuyết phản ứng kích thích của Watson năm 1925 và thuyết kỳ vọng của Lewin vào năm 1951

- Hình thành từ 1950s bởi các nhà tâm lý học ở Mĩ, xuất phát từng nghiên cứu của Hochbaum về việc tại sao người dân không sử dụng dịch vụ sàng lọc phát hiện lao phổi Vi dụ:

Nghiên cứu của Hochbaum về việc người dân tham gia dịch vụ phát hiện sớm lao phổi cho thấy tỉ lệ sử

- Được áp dụng chủ yếu trong nghiên cứu việc sử dụng các dịch vụ y tế để sàng lọc hoặc phát hiện sớm 1

số bệnh (vd: phát hiện sớm ung thư), phòng bệnh (vd: tiêm chủng), tuân thủ điều trị

- Giải thích/dự đoán các hành vi sức khỏe (HVSK) liên quan đến phòng bệnh hơn là chữa bệnh

 Ý nghĩa tổng quát: là mô hình để giải thích và dự đoán HVSK dựa trên niềm tin của cá nhân về hành vi

và vấn đề sức khỏe

MÔ HÌNH NI ỀM TIN SỨC KHỎE

Trang 24

Một người sẽ thực hiện HVSK nếu người đó:

- Cảm thấy vấn đề sức khỏe có thể được phòng tránh/ chữa trị

- Mong muốn rằng nếu HVSK được thực hiện thì sẽ phòng tránh được vấn đề sức khỏe

- Tin tưởng rằng mình có thể thực hiện hành vi đó thành công

 Sơ đồ mô hình niềm tin sức khỏe 6 cấu trúc:

1) Nh ận thức về mức độ nhạy cảm với vấn đề sức khoẻ (Perceived susceptibility):

- Đánh giá chủ quan về nguy cơ gặp phải 1 vấn đề sức khoẻ (VĐSK)

- Nếu cá nhân cảm thấy rằng họ có nguy cơ cao bị mắc 1 VĐSK nào đó thì sẽ có xu hướng tham gia vào các HVSK để giảm bớt rủi ro phát triển VĐSK đó

VD: ph ụ nữ trên 50 tuổi có nguy cơ mắc bệnh ung thư vú

2) Nh ận thức về mức độ trầm trọng của VĐSK (Perceived seriousness):

- Đánh giá chủ quan về mức độ nghiêm trọng của VĐSK và những hậu quả có thể xảy ra, bao gồm:

+

Niềm tin về

nguy cơ bệnh tật

Niềm tin về lợi ích của HVSK

D ự đoán được

vi ệc thực hiện HVSK

Trang 25

+ Các hậu quả về sức khoẻ: đe dọa tính mạng, gây khuyết tật, đau đớn

+ Các hậu quả về xã hội: ảnh hưởng đến cuộc sống gia đình, công việc, các mối quan hệ xã hội

- Các cá nhân nhận thức được một vấn đề sức khỏe là nghiêm trọng sẽ có nhiều khả năng tham gia vào các hành vi để ngăn chặn vấn đề sức khỏe xảy ra

VD: N ếu nhận thức ung thư phổi là bệnh nghiêm trọng thì sẽ không hút thuốc lá

- Là cấu trúc trong mô hình có ảnh hưởng ít nhất tới khả năng thực hiện HVSK

3) Nh ận thức về lợi ích của hành vi (Perceivedbenefits):

- Nhận thức về lợi ích của HVSK trong việc phòng tránh/chữa trị VĐSK

- Một người sẽ chỉ thực hiện HVSK nếu họ thấy được lợi ích của việc này, bao gồm:

+ Lợi ích về sức khoẻ: ngăn chặn ốm đau, bệnh tật

+ Lợi ích không liên quan đến sức khoẻ: tiết kiệm chi phí, làm hài lòng người thân

4) Nh ận thức về các rào cản (Perceivedbarriers):

- Nhận thức của cá nhân về những khó khăn/rào cản để thực hiện hành vi (vd: tốn thời gian, không thuận

tiện, chi phí cao, không thoải mái…)

- So sánh lợi ích và rào cản: nếu lợi ích > rào cản, cá nhân sẽ có xu hướng thực hiện HVSK

- Là cấu trúc trong mô hình có ảnh hưởng lớn nhất tới khả năng thực hiện HVSK

5) Sự tự tin để thực hiện hành vi (Self-efficacy):

Mức độ tự tin của 1 người vào khả năng thực hiện hành vi thành công

6) Các y ếu tố thúc đẩy hành vi (Cues toaction):

- Các yếu tố bên trong: cảm thấy đau đớn, mệt mỏi

- Các yếu tố bên ngoài: lời khuyên của người khác, tiền sử bệnh tật của gia đình, các phương tiện truyền thông

 Ứng dụng các cấu trúc lý thuyết để xây dựng các can thiệp thay đổi hành vi:

 Xác định quần thể nguy cơ và mức độ nguy cơ

 Phát triển các can thiệp nhằm tăng cường nhận

trừ các rào cản Các yếu tố thúc

đẩy

Các yếu tố trợ giúp cho việc

thực hiện hành vi  Sử dụng các yếu tố tác động thích hợp: khuyến

khích, truyền thông, giáo dục,…

Trang 26

Sự tự tin Mhành vi ức độ tự tin để thực hiện  Tập huấn/ đào tạo về việc thực hiện HVSK,

cung cấp các kĩ năng cần thiết

M ột số hạn chế:

+ Mức độ ảnh hưởng/dự đoán của các yếu tố đối với hành vi không ổn định

+ Mô hình không bao gồm thái độ của cá nhân về HVSK

+ Không áp dụng cho các hành vi có hại đã thành thói quen, vd: hút thu ốc

(Theory of reasoned action – TRA &Theory of planned behaviour – TPB)

L ịch sử hình thành:

- Mô hình hành động hợp lý (TRA) được 2 tác giả Fishbein & Ajzen đưa ra năm 1975

- Để khắc phục những hạn chế của TRA trong việc giải thích các hành vi nằm ngoài tầm kiểm soát, năm

1991, Ajzen bổ sung thêm cấu trúc “nhận thức kiểm soát hành vi” và trở thành Mô hình Hành vi có dự

định (TPB)

Ý nghĩa tổng quát:

- Giả định rằng yếu tố quan trọng nhất quyết định việc thực hiện 1 HVSK của 1 cá nhân là ý định thực hiện (behavioral intention) HVSK của cá nhân đó

- Ý định thực hiện HVSK chịu ảnh hưởng của 3 yếu tố:

+ Thái độ đối với hành vi

+ Nhận thức kiểm soát hành vi

+ Chuẩn chủ quan liên quan đến hành vi

Ph ạm vi áp dụng:

- Rất hiệu quả khi dự báo những hành vi nằm trong tầm kiểm soát của ý thức con người

- Được sử dụng rộng rãi để giải thích/dự đoán nhiều HVSK khác nhau: hút thuốc lá, uống rượu, tập thể dục,

sử dụng chất gây nghiện, cho con bú, đội mũ bảo hiểm, thắt dây an toàn…

Sơ đồ mô hình Hành động hợp lý và hành vi có dự định 10 cấu trúc lý thuyết:

MÔ HÌNH HÀNH ĐỘNG HỢP LÝ VÀ HÀNH VI CÓ DỰ ĐỊNH

Trang 27

Các c ấu trúc:

1) Ý định thực hiện hành vi:

- Nhận thức về khả năng cá nhân sẽ thực hiện HVSK

- Là yếu tố quan trọng nhất để dự đoán việc thực hiện HVSK

2) Thái độ đối với hành vi:

- Cảm nhận chung (tích cực/ tiêu cực) về HVSK

- Được quyết định và đo lường bởi hai yếu tố:

+ Niềm tin về hành vi: tin rằng việc thực hiện hành vi sẽ mang lại những kết quả nhất định

+ Đánh giá về kết quả của thực hiện: đánh giá về kết quả của hành vi là có lợi hay không

3) Chu ẩn chủ quan liên quan đến HVSK:

- Nhận thức về việc những người có ảnh hưởng sẽ phản đối hay tán thành HVSK

- Đo lường gián tiếp qua 2 yếu tố:

+ Niềm tin theo chuẩn mực chung: nhận thức liệu những người ảnh hưởng có ủng hộ/ phản đối việc thực

hiện HVSK hay không

+ Động cơ tuân thủ: động cơ của cá nhân làm theo những mong muốn của người khác

4) Nh ận thức kiểm soát hành vi:

- Nhận thức về việc thực hiện HVSK khó hay dễ: Càng nhiều nguồn lực và cơ hội sẽ càng có ít cản trở

Nhận thức về

kiểm soát hành vi

Ý định thực

hi ện hành vi Hành vi

Trang 28

+ Sự tự chủ: niềm tin về khả năng thực hiện, kiểm soát được HVSK từ các yếu tố bên trong (vd: quyết tâm, năng lực)

+ Những yếu tố ngoài tầm kiểm soát: niềm tin về khả năng thực hiện, kiểm soát được HVSK từ các yếu

- Chưa kiểm soát được một số yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến thái độ và sự thay đổi hành vi như: kiến

thức, kĩ năng, thói quen, yếu tố môi trường…

- Được bổ sung trong “mô hình hành vi tích hợp – IBM

Lịch sử hình thành:

- Xuất phát từ các nghiên cứu về việc cai thuốc lá của Prochaska, Diclemente và cộng sự (1980s), phát hiện

ra thay đổi hành vi là 1 quá trình gồm nhiều bước

- Qua thời gian, các nhà nghiên cứu trên khắp thế giới đã phát triển thành mô hình đầy đủ như hiện tại

- Là mô hình tích hợp các bước thay đổi hành vi với nhiều lý thuyết về can thiệp, do đó được gọi là mô hình xuyên lý thuyết

 Phạm vi áp dụng:

- Một trong những mô hình được áp dụng nhiều nhất trong việc thiết lập các can thiệp thay đổi HVSK

- Thiết kế can thiệp cho nhiều HVSK khác nhau: hút thuốc lá, uống rượu, sử dụng chất kích thích, ăn kiêng,

kế hoạch hoá gia đình, phòng chống HIV/AIDS, … trong phạm vi toàn cầu

- Đã được áp dụng cho ít nhất 48 hành vi ở các nhóm đối tượng khác nhau trên khắp thế giới

 Ý nghĩa tổng quát:

- Xác định mức độ sẵn sàng thay đổi hành vi giúp cho việc thiết kế những can thiệp phù hợp

- Những can thiệp khác nhau có thể nhắm đến những người khác nhau ở mức độ khác nhau

- Mục đích của can thiệp là giúp đối tượng tiến lên giai đoạn kế tiếp của thay đổi

 Các cấu trúc:

1) 5 giai đoạn thay đổi hành vi: yếu tố thời gian

Tiền ý định Chưa có ý định thay đổi hành vi trong 6 tháng tới

Ý định Dự định thay đổi hành vi trong vòng 6 tháng Chuẩn bị Dự định thay đổi hành vi trong vòng 30 ngày

MÔ HÌNH XUYÊN LÝ THUY ẾT

Trang 29

Hành động Đã thay đổi hành vi nhưng chưa đến 6 tháng Duy trì Đã thay đổi hành vi hơn 6 tháng

2) 10 ti ến trình thay đổi: động cơ của sự thay đổi

1 Tìm thấy và học những ý tưởng mới hỗ trợ

sự thay đổi hành vi

2 Trải nghiệm những cảm xúc tiêu cực (sợ hãi,

lo âu) đi kèm với hành vi không tốt cho sức

khỏe

3 Nhận ra rằng sự thay đổi hành vi là một phần

của việc định danh con người

4 Nhận ra tác động tiêu cực của hành vi lên

môi trường và xã hội

5 Cam kết với sự thay đổi

1 Tìm kiếm, sử dụng hỗ trợ từ xã hội để thay đổi

2 Thay thế những hành vi và nhân thức có hại

bằng những hành vi có lợi

3 Gia tăng phần thưởng cho những hành vi tích

cực, giảm phần thưởng cho những hành vi tiêu

cực

4 Loại bỏ những yếu tố nhắc đến việc thực hiện những hành vi tiêu cực, thêm yếu tố gợi nhớ cho hành vi tích cực

5 Nhận ra rằng những chuẩn mực xã hội đang thay đổi để ủng hộ hành vi tích cực

3) Cân b ằng và quyết định: So sánh giữa lợi & hại, được & mất khi thực hiện hành vi

4) S ự tự tin: mức độ tự tin để thực hiện hành vi trong những tình huống cụ thể

Trang 30

AN SINH XÃ HỘI VÀ BẢO HIỂM Y TẾ

I TỔNG QUAN VỀ AN SINH XÃ HỘI

1 Sự cần thiết của an ninh xã hội

- Nhu cầu của con người

- Những rủi ro, bất hạnh, khó khăn ngoài ý muốn luôn làm cho một bộ phân dân cư rơi vào cảnh yếu thế trong xã hội:

 Thảm hoạ tự nhiên

 Chiến tranh và hậu quả của chiến tranh, khủng bố, xung đột vũ trang…

 Giai cấp công nhân làm thuê ngày càng đông đảo, nguồn thu nhập chủ yếu từ lương -Nạn thất nghiệp

 Xu hướng già hoá

- Để đói phó, con người đã có các biên pháp tự cứu mình và trợ giúp lẫn nhau…

Những rủi ro, bất hạnh, khó khăn ngoài ý muốn của con người

 Con người có những biện pháp tự cứu mình và trợ giúp lẫn nhau:

 Tự phát → Tự giác

 Cá nhân → Hội → Có tổ chức

 Cùng với sự phát triển của loài người, cần có sự trợ giúp của toàn xã hội, của cộng đồng quốc

tế → ASXH

2 Bản chất và chức năng của ASXH

 Hệ thống chính sách an sinh xã hội theo quan điểm hiện đại

Trang 31

- BHXH: Bảo vệ, che chắn cho NLĐ và gia đình

- CTXH: Giúp đỡ cho những người không may rơi vào hoàn cảnh bất hạnh, không tự lo liệu được cuộc sống cho bản thân và gia đình

- ƯĐXH: Sự đãi ngộ đặc biệt đối với những người hay cộng đồng người có công với dân, với nước

- Xóa đói giảm nghèo:Trợ giúp những gia đình nghèo đói trong XH để họ tự vươn lên và thoát nghèo

- Quỹ dự phòng: Trợ giúp khẩn cấp cho các thành viên trong cộng đồng hoặc giúp người dân tự bảo hiểm cho bản thân và gia đình

- BHTM: Các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp tham gia để đối phó với rủi ro, biển cổ

 Khái niệm của ASXH

- ILO: ASXH là sự bảo vệ mà XH cung cấp cho các thành viên trong cộng đồng không may lâm vào hoàn cảnh yếu thế trong xã hội thông qua các biện pháp phân phối lại tiền bạc và dịch vụ xã hội

- Khái niệm mở rộng: ASXH là sự bảo vệ mà XH cung cấp cho các thành viên trong cộng đồng không may lâm vào hoàn cảnh yếu thế trong xã hội thông qua các biện pháp phân phối tiền bạc và dịch vụ

BHTM

Các DVXH XĐGN

CTXH

ASXH

Trang 32

ASXH là hệ thống các cơ chế, chính sách, biện pháp của NN và XH nhằm trợ giúp mọi thành viên trong xã hội đối phó với các rủi ro, các cú sốc về KT-XH làm cho họ có nguy cơ bị suy giảm, mất nguồn thu nhập do bị ốm đau, thai sản, TNLB-BNN, già cả không còn sức lao động hoặc vì những nguyên nhân khách quan rơi vào hoàn cảnh nghèo khổ và cung cấp dịch vụ sức khoẻ cho cộng động thông qua hệ thống mạng lưới BHXH, BHYT và trợ giúp xã hội

 Mục tiêu của ASXH:

Tạo 1 dưới an toàn cho mọi thành viên trong cộng đồng xã hội, khi bất kì một cá nhân nào trong cộng đồng không may gặp rủi ro hoặc lâm vào tình cảnh yếu thế

- ASXH là sự che chắn, bảo vệ cho các thành viên trong xã hội trước các rủi ro và những biến cố bất

lợi xảy ra

- ASXH thể hiện chủ nghĩa nhân đạo và nhân văn cao đẹp của con người mọi thời đại

 Chức năng của ASXH:

- Đảm bảo duy trì thu nhập liên tục cho mọi thành viên trong cộng đồng XH ở mức tối thiểu để giúp

3 Vai trò của ASXH

- ASXH luôn khơi dậy được tinh thần đoàn kết và giúp đỡ nhau trong cộng đồng xã hội

- ASXH góp phần đảm bảo công bằng xã hội

- ASXH vừa là nhân tố ổn định vừa là nhân tố động lực cho sự phát triển KT-XH

- ASXH là chất xúc tác giúp các nước, các dân tộc hiểu biết và xích lại gần nhau hơn

4 Một số nguyên tắc hoạt động cơ bản của ASXH

- Hướng tới mọi thành viên xã hội

- Nguồn thu tài chính chủ yếu từ NSNN, từ cộng đồng; lấy số đông bù số ít; lấy thu bù chi và đảm bảo tính bền vững tài chính

- Nhà nước là người bảo trợ cho hệ thống ASXH gặp rủi ro về tài chính; đồng thời thực hiên vai trò QLNN để hệ thống ASXH hoạt động có hiệu quả và tuân thủ đúng pháp luật

- Hệ thống ASXH hoạt động liên tục, cấu trúc tổ chức thực hiện mang tính chuyên nghiệp

Trang 33

B ẢO HIỂM Y TẾ

1 KHÁI NI ỆM:

- Định nghĩa 1: Bảo hiểm là sự đóng góp của số đông vào sự bất hạnh của số ít

- Định nghĩa 2: Bảo hiểm là một phương thức giảm rủi ro bằng cách kết hợp một số lượng đối tượng

để biến tổn thất cá thể thành tổn thất cộng đồng và có thể dự tính được

→ “BHYT là hình thức bảo hiểm bắt buộc được áp dụng đối với các đối tượng theo quy định của Luật để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện.” (Luật BHYT 2015)

2 S Ự CẦN THIẾT VÀ TÁC DỤNG CỦA BẢO HIỂM

Trong cuộc sống, SXKD, con người có nguy cơ gặp phải các rủi ro, do nhiều nguyên nhân:

- Rủi ro do thiên nhiên: bão lụt, hạn hán, dịch bệnh,…

- Rủi ro do biến động của khoa học kĩ thuật, công nghệ: tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp,…

- Rủi ro do môi trường xã hội: chịu tác động của nhiều yếu tố: ốm đau, dịch bệnh, mất việc làm, trộm

cắp,…

Tác dụng của bảo hiểm:

- Góp phần ổn định tài chính cho người tham gia trước tổn thất do rủi ro gây ra

- Góp phần đề phòng và hạn chế tổn thất, giúp cho cuộc sống con người an toàn hơn, xã hội trật tự hơn, giảm bớt nỗi lo sợ của mỗi cá nhân, doanh nghiệp

- Góp phần ổn định chi tiêu của ngân sách nhà nước

3 BHYT TRONG ĐỜI SỐNG KT-XH

- Sức khoẻ là vốn quý nhất của con người

- Trong cuộc sống luôn tiềm ẩn những rủi ro về sức khoẻ

- Chi phí KCB không được xác định trước

- Nhu cầu KCB của con người tăng lên cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế BHYT có thể đáp ứng được những vấn đề về tài chính cho việc KCB cũng như nhu cầu KCB của con người

4.NGUYÊN T ẮC BHYT (5)

- Đảm bảo chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia BHYT

- Mức đóng BHYT được xác định theo tỷ lệ phần trăm của tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt

buộc theo quy định của Luật BHXH, tiền lương hưu, tiền trợ cấp hoặc mức lương cơ sở (6%)

- Mức hưởng BHYT theo mức độ bệnh tật, nhóm đối tượng trong phạm vi quyền lợi và thời gian tham gia BHYT

- Chi phí khám chữa bệnh BHYT do quỹ BHYT và người tham gia BHYT cùng chi trả

- Quỹ BHYT được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch, đảm bảo cân đối thu, chi và được Nhà nước bảo hộ

5 ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BHYT

- Nhóm do NLĐ (1/3) và người sử LĐ đóng (2/3)

Trang 34

- Nhóm do tổ chức BHXH đóng (hưu trí…)

- Nhóm do NSNN đóng (TE<6 tuổi, ĐBQH…)

- Nhóm được NSNN hỗ trợ mức đóng (HSSV, cận nghèo)

- Nhóm tham gia BHYT thoe hộ gia đình

6.CƠ CẤU BHYT- VIỆT NAM

7.CÁC LO ẠI HÌNH BHYT Ở VIỆT NAM

- Bảo hiểm y tế xã hội: Được Nhà nước tổ chức thực hiện theo Luật Bảo hiểm y tế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế số Mọi người dân phải bắt buộc tham gia BHYT theo luật BHYT

- Bảo hiểm y tế thương mại (Bảo hiểm sức khoẻ của các công ty bảo hiểm phi nhân thọ), mang tính kinh doanh, hoạt động có lợi nhuận theo Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2000 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm số 2010

Giống nhau

- Nguyên tắc đóng góp – quyền lợi

- Được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ

- Mục đích bù đắp tài chính cho các đối tượng tham gia bảo hiểm khi họ ốm đau, bệnh tật, gặp tai

nạn…, Người mua bảo hiểm sẽ được cơ quan bảo hiển chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí khám

Trang 35

Mức đóng BHYT Nhu cầu và khả năng tài chính Mức lương cơ sở, mức thu nhập

Mức hưởng Theo thoả thuận quyền lượi

trước Theo quy định chung của luật BHYT

7 ĐẶC ĐIỂM HỆ THỐNG BHYT Ở VIỆT NAM

- Các đặc điểm của bảo trợ xã hội

- Có chế độ đăng ký cơ sở khám chữa bệnh ban đầu

- Có mục tiêu thực hiện BHYT toàn dân

8 CÁC THAY ĐỔI NỔI BẬT TRONG LUẬT BHYT 2015:

8.1 Bắt buộc tham gia BHYT

- Bắt buộc tham gia BHYT đối với tất cả các đối tượng

- Bãi bỏ hình thức BHYT tự nguyện

- Người dân đến UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú dài hạn) đăng ký và đóng tiền mua BHYT

- Từ 01/01/2016: Bắt buộc đối với tất cả các thành viên có tên trong Sổ hộ khẩu và tạm trú

8.2 Hình thức mua BHYT theo hộ gia đình

- “Khuyến khích tham gia BHYT hộ gia đình” với cơ chế giảm dần mức đóng

- Từ ngày 1-1-2015, người dân muốn mua bảo hiểm y tế (BHYT) tự nguyện riêng lẻ sẽ không được

giải quyết Muốn mua BHYT tự nguyện, cả hộ gia đình cùng phải tham gia

- Người thứ nhất đóng mức 4,5% lương cơ sở - khoảng 600.000 đồng một năm; người thứ hai, ba, tư

lần lượt sẽ bằng 70, 60, 50% mức đóng của người thứ nhất Từ người thứ 5 trở đi đóng bằng 40%

- Đối tượng người cận nghèo trước kia phải chi trả 20%, nay sẽ chỉ phải chi trả 5% chi phí khám chữa

bệnh

- 100% chi phí khám chữa bệnh đối với: Lực lượng Quân đội, Công an, người có công với cách mạng,

cựu chiến binh, trẻ em dưới 6 tuổi, người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội

- 100% đối với người sống ở vùng huyện đảo, xã đảo

- Hưởng theo thời gian đóng và mức đóng: 100% chi phí khám, chữa bệnh khi người bệnh có thời gian tham gia BHYT 5 năm liên tục trở lên và có số tiền cùng chi trả chi phí khám, chữa bệnh trong năm

lớn hơn 6 tháng lương cơ sở, trừ trường hợp tự đi khám chữa bệnh không đúng tuyến (tương đương 7 triệu đồng) Quỹ cũng chi trả 100% chi phí khám chữa bệnh ở tuyến xã

 Trái tuyến, vượt tuyến:

Trang 36

- Ngoại trú: Từ ngày 1-1-2015 người dân đi khám chữa bệnh vượt tuyến diện ngoại trú ở những bệnh

viện thuộc tuyến tỉnh, tuyến trung ương sẽ phải tự trả tiền, trong khi trước đây nếu đi khám vượt tuyến ở bệnh viện tuyến tỉnh được thanh toán 50%, còn vượt tuyến lên bệnh viện tuyến trung ương được thanh toán 30%

- Nội trú:

 Tăng thêm mức hưởng BHYT cho người đi khám chữa bệnh vượt tuyến diện nội trú Nếu trước đây khi đến khám vượt tuyến ở tuyến tỉnh được thanh toán 50% thì nay được 60%, còn vượt tuyến lên bệnh viện tuyến trung ương được thanh toán 30% thì nay được 40% từ ngày

- Từ 1.1.2016 đối với tuyến huyện và xã trên cùng địa bàn tỉnh Người bệnh có thể đi khám ban đầu ở

bất kỳ cơ sở y tế tuyến xã, huyện nào trong tỉnh

- Trong đó, đối tượng người thuộc hộ nghèo, dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn, người tham gia BHYT đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo thì được

mở thông tuyến từ huyện lên tỉnh, Trung ương

- Đến 31/12/2020 mở thông tuyến tỉnh, mức thanh toán nội trú trái tuyến, vượt tuyến tỉnh, trung ương

sẽ là 100%

3.5 Quy định về quản lý và sử dụng quỹ BHYT

- Đối với các địa phương có kết dư Quỹ BHYT thì được sử dụng 20% để hỗ trợ quỹ khám chữa bệnh người nghèo, mua thẻ BHYT cho một số đối tượng và nâng cao chất lượng khám chữa bệnh BHYT

Trang 37

• Là sự cung cấp có trách nhiệm các giải pháp điều trị bằng thuốc

nhằm đạt được các kết quả đầu ra để cải thiện chất lượng cuộc

sống của người bệnh Bao gồm:

+ Khỏi bệnh

VD Thuốc kháng sinh (amoxicillin)

+ Loại trừ hoặc giảm triệu chứng

VD Thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm (paracetamol)

+ Ngăn chặn hoặc làm chậm tiến triển bệnh

VD Thuốc điều trị hen (salbutamol), ung thư (bevacizumab), AVR (HIV)

+ Dự phòng bệnh, triệu chứng, tình trạng sức khoẻ không mong đợi

VD Thuốc tránh thai, thuốc hạ lipid máu (statins), thuốc chống đông

đường uống (dabigatran)

Khái ni ệm 2

• Chăm sóc dược là một lĩnh vực thực hành tương đối mới, với

mục đích tối ưu hoá chất lượng cuộc sống liên quan đến sức

khoẻ của người bệnh và đạt được các đầu ra kỳ vọng

• Chăm sóc dược gồm:

+ Giáo dục người bệnh hoặc người chăm sóc về thuốc và các điều kiện sử

dụng thuốc để tối ưu hoá lợi ích điều trị và an toàn

+ Rà soát tiền sử sử dụng thuốc của người bệnh

+ Liên tục giám sát việc điều trị thuốc

+ Tầm soát các phản ứng có hại

+ Đánh giá khả năng và giám sát tuân thủ điều trị của người bệnh

Tổ chức Y tế Thế giới

c CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN TRONG CHĂM SÓC DƯỢC

1 Xác định mục tiêu ưu tiên hàng đầu trong điều trị

2 Lựa chọn thuốc có chỉ số hiệu quả/ an toàn và hiệu

quả/ kinh tế cao nhất

3 Xây dựng kế hoạch điều trị hệ thống và liên tục

4 Xác định các vấn đề

5 Đảm bảo sự phối hợp đồng bộ giữa các bộ phận

6 Tập trung chăm sóc bệnh nhân ngoại trú

Ngày đăng: 09/01/2023, 08:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w