1. Trang chủ
  2. » Tất cả

CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN BÀO CHẾ 2

12 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 104,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đ 5 Thuốc phun mù hệ nhũ tương bao gồm các dược chất, các chất dẫn thuốc pha dầu và pha nước, các chất diện hoạt, chất đẩy.. Đ 30 Acid oleic thường dùng làm tướng dầu trong các nhũ tương

Trang 1

CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN BÀO CHẾ II - 2021 Phần 1: Chọn đáp án đúng - sai

u

ng

Sai

1 Thuốc phun mù là dạng bào chế sử dụng bất tiện, khó đưa thuốc vào cơ

thể

S

2 Thuốc phun mù có thể phát huy tác dụng toàn thân Đ

3 Các dẫn chất fluocarbon, tương đối trơ về mặt hóa học, ít độc hại và dễ

cháy

S

4 Các khí nitơ, dinitơ Oxyd không được dùng làm chất đầy trong thuốc phun

Đ

5 Thuốc phun mù hệ nhũ tương bao gồm các dược chất, các chất dẫn thuốc

pha dầu và pha nước, các chất diện hoạt, chất đẩy

S

6 Thường dùng parafin rắn để điều chỉnh thể chất thuốc mỡ với các tá dược

cùng nhóm, tỷ lệ thay đổi từ 5-8%

S

7 Điều chỉ thuốc mở bằng phương pháp hòa tan gồm 2 giai đoạn chính S

8 Cơ chế chủ yếu của sự vận chuyển thuốc qua da là sự vận chuyển tích cực,

tuân theo định luật Fick

S

9 Để hấp thu qua niêm mạc trực tràng, dược chất phải phân tán đều trong

niêm dịch có sự tiếp xúc tối đa với bề mặt hấp thu

S

10 Các dược chất ít tan trong nước thì giải phóng và hấp thu tốt từ các tá dược

thân nước

S

11 Chất diện hoạt làm tăng mức độ giải phóng và hấp thu dược chất từ thuốc

đạn do làm giảm sức căng bề mặt, làm sạch màng nhầy phủ trên niêm mạc

trực tràng

Đ

12 Tween 61 là chất rắn màu trắng hơi ngà giống bơ ca cao, nhưng không trơn

nhờn như bơ ca cao Chảy 37-42C

S

13 Khi tính toán nguyên phụ liệu để bào chế thuốc đặt bằng phương pháp đun

chảy đổ khuôn, muốn thu được đúng số lượng viên thuốc cần điều chế thì

phải tính dự 10% để trừ hao phần dính dụng cụ

Đ

14 Dựa vào kích thước tiêu phân DĐVN IV (phụ lục 3.5) chia bột thuốc thành

3 loại

Đ

15 Trong bào chế thuốc bột, lợi dụng môi trường nước, lợi dụng dung môi,

nhiệt độ để phân chia đặc biệt tiểu phần dược chất

Đ

16 Trong trộn bột kép, để tăng tốc độ khuếch tán phải tăng cường độ khuấy

trộn

Đ

17 Phương pháp phun sấy thường dùng bào chế cốm tan, cốm thuốc từ dịch

chiết dược liệu

Đ

18 Di-PAc là sản phẩm đồng kết tinh của 97% đường và 3% dextrin dưới

dạng hạt nhỏ, trơn chảy tốt

Đ

19 Tá dược dính ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng rã, giải phóng dược chất Đ

Trang 2

của viên nén

20 Trong bào chế hiện đại, người ta chế viên nitroglycerin tác dụng kéo dài

dựa trên tá dược kết dính niêm mạc (HPMC, Carbopol)

Đ

21 Do đặc điểm thuốc tạo ra hệ phân tán các tiểu phân rất mịn trong không khí

nên thuốc phun mù có tên gọi chung là Pomata

S

22 Thuốc phun mù sử dụng chất đẩy loại dẫn chất hydrocarbon là chất phá

hủy tầng Ozon của khí quyển và trái đất

S

23 Bình thuốc phun mù chứa khí hóa lỏng có thể tích gọn nhỏ do khí hóa lỏng

chiếm thể tích bé

Đ

24 Các dẫn chất fluocarbon tương đối trơ về mặt hóa học, ít độc hại và không

dễ cháy

Đ

25 Dimethyl ether cũng được sử dụng làm chất đẩy cho thuốc phun mù tại

chỗ

Đ

26 Bình chứa thuốc phun mù được làm bằng các vật liệu không có khả năng

chịu áp suất cao (12,5-13,5 atm ở 55 °C)

S

27 Thiết kế công thức thuốc phun mù gồm 3 nội dung cơ bản là xây dựng

công thức thuốc, kỹ thuật bào chế và lựa chọn chất đấy, bình chứa, van và

nắp bấm

S

29 Tá dược thuốc mỡ là môi trường phân tán, có tác dụng tiếp nhận, bảo quản

và giải phóng dược chất

Đ

30 Acid oleic thường dùng làm tướng dầu trong các nhũ tương và làm giảm

tính thấm qua da của nhiều dược chất, nhất là khi phối hợp với propylene

glycol

S

31 Crezin là một tá dược thuốc mỡ có thể chất giống sáp màu ngà vàng hoặc

trắng tùy vào mức độ tinh khiết Điểm chảy khoảng 70-80°C

S

32 Các PEG có khả năng hòa tan nhiều dược chất ít tan, cải thiện độ hòa tan

và tốc độ hòa tan, tốc độ giải phóng của nhiều dược chất ít tan

S

33 PEG có khả năng giải phóng hoạt chất chậm nhưng có khả năng thấm qua

da lành nên ít dùng cho thuốc mỡ hấp thu, thấm sâu mà chỉ dùng làm tá

dược thuốc mỡ có tác dụng tại chỗ, nhất là những chế phẩm có cấu trúc

kiểu hỗn dịch

Đ

34 Kiểm tra độ đồng nhất của thuốc mỡ là kiểm tra nồng độ của dược chất

trong tá dược, nhất là những chế phẩm có cấu trúc kiểu hỗn dich

S

35 Dược chất được hấp thu qua da chủ yếu theo 2 đường qua biểu bì và qua

trung gian của các bộ phận phụ như các lỗ chân lông, tuyến mồ hôi và

tuyến bã nhờn

Đ

36 Sự hấp thu qua niêm mạc trực tràng phụ thuộc mức độ ion hóa của tá dược S

37 Các dược chất dễ tan trong nước thì được giải phóng và hấp thu tốt từ các

tá dược béo

Đ

38 Dựa vào khả năng hòa tan và cơ chế giải phóng dược chất người ta chia tá

dược thuốc đặt làm 4 nhóm

S

Trang 3

39 Thuốc bột là một trong các dạng thuốc được dùng sớm nhất trong bào chế Đ

40 Đường đi của tiểu phân càng dài thì khả năng lọt qua lộ rây càng lớn S

Phần 2: Chọn đáp án đúng nhất

Câu 1: Bào chế thuốc viên nén bằng phương pháp xát hạt ướt gồm công đoạn:

a Trộn bột kép

b Tạo hạt

c Dập viên

d Cả 3 đáp án trên đều đúng

Câu 2: Nhóm tá dược dính thể rắn:

a Thường dùng cho viên xát hạt ướt và dập thăng

b Chỉ dùng cho viên sát hạt ướt

c Thường dùng cho viện xát hạt khô và dập thăng

d Cả 3 đáp án trên đều đúng

Câu 3: Khi thiết kế công thức thuộc phun mù hệ dung dịch cần lưu ý:

a Khả năng gây kích ứng của các chất phụ khi dùng tại chỗ và dùng cho

miệng, mũi

b Ảnh hưởng của hỗn hợp dung môi, chất đẩy, đến độ hòa tan, độ ổn định

của dược chất

c Kích thước tiêu phân phun mù và sức căng bề mặt chất lỏng

d Cả 3 đáp án trên đều đúng

Câu 4: Muốn điều chế 10 viên thuốc đạn bằng phương pháp đun chảy đổ khuôn:

a Phải tính lượng dược chất và tá dược cho 11 viên

b Phải tính lượng dược chất và tá dược cho 12 viên

c Phải tính lượng dược chất và tá dược cho 15 viên

d Phải tính lượng dược chất và tá dược cho 20 viên

Câu 5: Dạng thuốc lòng thường xảy ra tương kỵ vật lý do:

a Kỹ thuật pha chế không phù hợp.

b Phối hợp được chất với dung môi tá dược không phù hợp

c Đổ bao gói không phù hợp

d Cả 3 đáp án trên đều đúng

Câu 6: Sự co bóp và nhu động của trực tràng

a Giúp cho được chất hòa tan và khuếch tán chậm qua niêm mạc

Trang 4

b Giúp cho dược chất hòa tan và khuếch tán nhanh qua niêm mạc

c Giúp cho dược chất không được hòa tan và khuếch tán nhanh qua niêm

mạc

d Cả 3 đáp án trên đều đúng

Câu 7: Điều chế thuốc mở bằng phương pháp nhũ hóa trong trường hợp tả dược nhu

tượng chưa có sẵn áp dụng với điều kiện:

a Dược chất có thể ở trạng thái lỏng hoặc rằn nhưng hòa tan được trong

tướng nước hoặc tướng đầu trong thành phần nhũ tương

b Tá dược, các nhà tường hoàn chỉnh

c Thuốc mở tạo thành được gọi là kem có cấu trúc kiểu nhũ tương ND

hoặc DN

d Cả 3 đáp án trên đều đúng

Câu 8: Liposome là dạng đặc biệt của vi nang và siêu vi nang gồm:

a Một nhân nước ở giữa được bao bọc bởi một vỏ phospholipid

b Một nhân nước ở giữa được bao bọc bởi vô số vỏ phospholipid

c Nhiều nhân nước ở giữa được bao bọc bởi một số vỏ phospholipid

d Cả 3 đáp án trên đều đúng.

Câu 9: Điều chế liposome bằng phương pháp Deamer và Bangham :

a Hòa tan dược chất, đun cách thủy để duy trì nhiệt độ 55-65°C

b Hòa tan các thành phần cấu tạo màng liposomie Vào ether

c Bơm từ từ ether vào dung dịch nước từ phía đáy, khi tiếp xúc với pha

nước ether sẽ bốc hơi tạo thành liposome to một lớp, kích thước 200-1000nm,

d Cả 3 đáp án trên đều đúng

Câu 10: Sau khi đặt vào trực tràng, viên thuốc được chảy lỏng hoặc hòa tan trong

niềm dịch, dược chất được giải phóng và hấp thu vào cơ thể theo các đường:

a Đường thứ nhất: theo tĩnh mạch tràng dưới và tĩnh mạch trực tràng

giữa qua tĩnh mạch chủ dưới rối vào hệ tuần hoàn chung không qua gan

b Đường thứ hai: theo tĩnh mạch trực tràng trên vào tĩnh mạch cửa qua

gan rồi vào hệ tuần hoàn chung

c Dường thứ ba: theo hệ lympho rồi vào hệ tuần hoàn

d Cả 3 đáp án trên đều đúng

Câu 11: Các dầu, mỡ, sáp dùng bào chế thuốc mỡ có nhược điểm:

a Dễ bắt dính

b Hấp thu tốt lên da

c Trơn nhờn, kỵ nước, gây bẩn khó rửa sạch, cản trở hoạt động sinh lý bình thường của da

Trang 5

d Giải phóng được chất từ từ

Câu 12: Thành phần của vỏ nang cứng bao gồm:

a Gelatin, chất màu, chất cản quang, chất bảo quản, nước

b Chất dẻo

c Tinh bột

d Cả 3 đáp án trên đều đúng

Câu 13: Các yếu tố dược học ảnh hưởng đến sự hấp thu dược chất từ thuốc đạn

a Hóa tinh của dược chất

b Kỹ thuật bảo chẻ và phương pháp bào chế

c Độ tan của dược chất, dẫn chất khác nhau của dược chất, mức độ ion hóa và kích thước tiểu phân của dược chất

d Cả 3 đáp án trên đều đúng

Câu 14: Tá dược nhũ tượng hoàn chỉnh có ưu điểm khi sử dụng làm tá dược thuộc mơ

a Giải phóng được chất tương đối nhanh

b Mịn màng về thể chất, hình thức đẹp, thấm sâu

c De binh thành lớp mỏng trên da và niêm mạc Không cản trở hoạt động sinh lý bình thường của ca (Nhũ tương D/N)

d Cả 3 đáp án trên đều đúng

Câu 15: Căn cứ vào nơi đặt, các dạng thuốc đặt được phân thành:

a Đặt âm đạo còn gọi là thuốc trứng (Suppositoria Vaginalis)

b Đặt trực tràng có tên gọi thuốc đạn (Suppositoria Rectalis)

c Đặt niệu đạo hoặc các hốc nhỏ hơn hoặc các lỗ rỏ có tên gọi là thuốc bút chì (Styli medicamentosi)

d Cả 3 đáp án trên đều chủng

Câu 16: Liposome một lớp :

a Vỏ chỉ có 1 lớp phospholipid

b Vỏ có 2 lớp phospholipid

c Vỏ có nhiều lớp phospholipid

d Các 3 đáp án trên đều dùng

Câu 17: Điều chế liposome bằng phương pháp Deamer và Banglham :

a Hòa tan dược chất, đun cách thủy để duy trì nhiệt độ 55-65°C

b Hòa tan các thành phần cấu tạo màng liposome vào ether

c Bơm từ từ cher vào dung dịch nước từ phía dảy, khi tiếp xúc với pha nước ether sẽ bốc hơi tạo thành liposome to một lớp kích thước 200- 1000nm

Trang 6

d Cả 3 đáp án trên đều đúng

Câu 18: Yêu cầu chung của tá dược thuốc viên nén :

a Đảm bảo độ bền cơ học của viên

b Giải phóng tối đa được chất tại vùng hấp thu, không có tác dụng dược lý riêng dễ dập viên và giá cả hợp lý

c Đảm bảo độ ổn định hóa học của dược chất

d Cả 3 đáp án trên đều đúng

Câu 19: 1 lọ tinh bột là tá dược dinh lỏng :

a Dễ kiếm, giá đắt, dễ trộn đều với bột dược chất, có xu hướng kéo dài thời gian rã của viên Thường dùng loại hồ từ 5-15% trộn với bột dược chất khi hồ còn nóng

b Dễ kiếm giá rẻ, dễ trộn đều với bột được chất, ít có xu hướng kéo dài thời gian rã của viên Thường dùng loại hồ từ 10-20% trộn với bột dược chất khi hồ còn nóng

c Dễ kiếm, giá rẻ, dễ trộn đều với bột dược chất, ít có xu hướng kéo dài thời gian rã của viên Thường dùng loại hồ từ 5-15% trộn với bột dược chất khi hồ còn nóng.

d Cả 3 đáp áp trên đều đúng

Câu 20: Khi điều chế tá dược gelatin glycerin cần :

a Không đun hỗn hợp quả 80°C vì ảnh hưởng đến khả năng tạo gel của gelatin

b Không đun hỗn hợp quả 60°C vì ảnh hưởng đến khả năng tạo gel của gelatin,

c Không đun hỗn hợp quá 50°C vì ảnh hưởng đến khả năng tạo gel của gelatin,

d Cả 3 đáp áp trên đều đúng

Phần 3: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống

Câu 1: Các hydrocarbon có (a) nhẹ hơn nước, có thể được trộn với nhau hoặc với

các luocarbon để thu được (b) chất đầy có áp suất hơi và tỷ trọng thích hợp

a Tỷ trọng b Hỗn hợp

Câu 2: Tá dược thuốc mỡ có (a) quá trình hydrat hóa lớp sừng, nhiệt độ bề mặt da.

độ (b) của thuốc lên da

a Ảnh hưởng b Bám dính

Câu 3: Khí hóa lỏng có ưu điểm (a) về nhiều mặt nên thường dùng trong các

(b) yêu cầu chất lượng cao

a Hơi khí nén b Thuốc phun mù

Trang 7

Câu 4: Nói chung chất đầy (a) thường được nhũ hóa một phân vào trong thuốc, khi

phân tán thuốc ra khỏi bình, chất đây bay hơi tạo ra khung (b) tương đối bền vững

a Khí hóa lỏng b Bọt xốp

Câu 5: Các chất lỏng tham gia (a) của bột kép nếu khối lượng vượt quả tỷ lệ 10%

so bởi các (b) răn thì sẽ làm cho hỗn hợp bột không đảm bảo được yêu cầu độ khô tơi

a Vào thành phần b Dược chất

Câu 6: Khí hóa lỏng có ưu điểm (a) về nhiều mặt nên thường được dùng trong

các (b) yêu cầu chất lượng cao

a Hơn khí nén b.Thuốc phun mù

Câu 7: Vi cầu là (a) có kích thước giống với vi nang, nhưng có (b) một khối

đồng nhất dạng cốt

a Hệ tiểu phân b Cấu trúc

Câu 8: Sáp ong (a) chủ yếu bởi các ester của các (b) với alcol béo cao

a Cấu tạo b Acid béo cao

Câu 9: Khi sử dụng (a) làm tả được thuốc đặt người ta phải biết cách (b) những

nhược điểm của bơ ca cao

a Bơ cacao b.Khắc phục

Câu 10: Khi tốc độ (a) của dược chất tăng thì (b) hấp thu cũng tăng, do đó tác

dụng của thuốc cũng tăng

a Hòa tan b Tốc độ

Câu 11: Riêng (a) sủi bọt thì rã (b) sinh khi

a Viên nén b Thep cơ chế

Câu 12: Bột bao nên thường là các (1) như tinh bột, calci carbonat (b) bột

đường

a Tá dược trơ b Bột talc

Câu 13: Các loại (a) , trộn, máy dập viên đều có (b) đến mức độ nhất định khả

năng giải phóng dược chất của viên

a Thiết bị nghiền b Ảnh hưởng

Câu 14: Nguyên tắc của (1) trong viên tròn là đi từ một nhân cơ bản roi bo từng

lớp dược chất nhờ (b) cho đến lúc viên đạt kích thước quy định

a Phương pháp bồi viên b Các tá dược dính lỏng

Trang 8

Câu 15: Chất (a) dùng cho nang mềm có tỷ lệ (b) trong công thức của và nang

cứng và màng bao film

a Hóa dẻo b Cao hơn

Câu 16: Phần lớn (a) có bản chất sợ nước, làm cho bề mặt viên khó thấm nước, do

đó có xu hướng (b), hòa tan của dược chất, tác động bất lợi dên SKD của viên

a Tá dược trơn b kéo dài quá trình giải phóng

Câu 17: Cốt là những giá mang (a) trong đó dược chất thường là những (b)

được phân tán đều trong cốt

a Mang dược chất b Chất dễ tan

Câu 18: Nang cứng (a) để đựng bột thuốc, (b) pellet, bột nhão, viên nén,

a Dùng b Cốm thuốc

Câu 19: Nang tan (a) sau khi kháng dịch vị 2 giờ (b) trong dịch ruột trong vòng 60

phút

a Trong suốt b Phải rã

Câu 20: Vị cầu là (a) có kích thước giống với vị nang, nhưng có (b) một khối đồng

nhất dạng cốt

a Hệ tiểu phân b Cấu trúc

Phần 4: Bài tập

Câu 1: Trình bày kỹ thuật bào chế Emulgel Natri diclofenac (dùng ngoài)

Công thức:

Natri diclofenac 1.00g

Alcol cetylic 6,00g

Tween 80 1.50g

Trang 9

Span 80 0,50g

Ethanol 96% 10,00g

Propylen glycol 10.00g

Carbopol 934 0.40g

Triethanolamin 0.20g

Nước tinh khiết vừa đủ 100.00g

Bài làm

Đặc điểm, vai trò mỗi thành phần

Natri Diclofenac: Đây là dược chất nên vai trò của nó để tạo nên tác dụng dược lý cho

thuốc

Natri Diclofenac dạng muối của kim loại kiềm là bột kết tinh màu trắng hoặc hơi vàng, khả năng hút ẩm nhẹ, muối này dễ tan trong cồn (ethanol, methanol), hơi tan trong nước và không tan trong dung môi hữu cơ như aceton Natri diclofenac nóng chảy và thủy phân ở khoảng 280°C

Alcol Cetylic : là alcol béo, dẫn chất của dầu mỡ sáp thân dầu, có dạng hạt, cục như

sáp màu trắng Alcol này không tan trong nước, tan được trong ethanol Một số tá dược dầu mỡ sáp thường bị ôi khét nhưng Alcol cetylic thì ít bị do nó được hydrogen hóa từ dầu mỡ sáp

Một số vai trò của tá dược này là tham gia vào pha dầu để tăng độ ổn định cho nhũ tương, điều chỉnh thể chất thuốc mỡ, làm mềm da mà không gây nhờn

Tween 80, Span 80: Hai chất này đều có bản chất là chất diện hoạt làm giảm sức căng

bề mặt phân cách hai pha lỏng, giúp tạo thành các cấu trúc nhũ tương dầu trong nước hoặc nước trong dầu

-Tween 80 thân nước nên tạo nhũ tương dầu trong nước, span 80 thân dầu, tạo nhũ tương nước trong dầu Với thuốc mỡ này, Tween 80 có hàm lượng cao hơn span nên tạo nhũ tương dầu trong nước

-Khi có mặt span kết hợp cùng Tween để hình thành lớp áo kép giúp ổn định nhũ tương về mặt tương tác phân tử

-Ngoài ra, cả hai tá dược này đều có độ nhớt cao nên ổn định cấu trúc nhũ tương, tăng độ tan cho dược chất, đây cũng là chất gây thấm, gây phân tán nên làm tăng tính thấm của dược chất và khả năng phân tán nhanh, t/dụng giảm đau, chống viêm

Ethanol 96: Đây là cồn tuyệt đối, rất dễ bay hơi và háo ẩm Tuy nhiên, khi kết hợp với

propylen glycol và nước tạo ra hỗn hợp đồng dung môi tăng độ tan của dược chất Mặt khác, ethanol 96 cũng tăng độ ổn định của dược chất bằng cách hạn chế thủy phân chúng, bảo vệ dược chất khỏi những vi khuẩn, vi sinh vật do có tính sát khuẩn

Propylene glycol: Là hợp chất hữu cơ có độ nhớt cao, tăng độ bám dính trên bề mặt

da, tạo hỗn hợp đồng dung môi nên tăng độ tan dược chất, giữ ẩm cho da do carbopol

là polymer khi bôi để lại lớp sừng trên da gây khô da

- Đây cũng là tá dược có khả năng sát khuẩn, ngoài ra, carbopol dễ bị khô cứng khi

Trang 10

bảo quản, dễ nứt mặt nên thêm propylene glycol giảm khô cứng thuốc trong quá trình bảo quản

Carbopol 934: Đây là một loại polymer acid có chứa liên kết chéo, thân nước, độ nhớt

không cao, nhưng có khả năng trương nở tạo gel bằng amin kiềm hoặc kiềm loãng Tuy nhiên, gel tạo ra rất dễ bị mất nước, trở nên khô cứng, để khắc phục vấn đề này như đã nói ở trên có thể thêm propylene glycol, glycerin, sorbitol (10-20%)

- Do Carbopol dễ nhiễm khuẩn nên cần thêm chất sát khuẩn để tránh vi sinh vật

Triethanolamine: Là hợp chất hữu cơ có một nhóm amin bậc ba nên có tính base , có

thể tác dụng với các chất có tính acid và ba nhóm chức ancol (-OH) trong phân tử, không màu, nhiệt độ sôi khoảng 335°C Tá dược này được dùng với vai trò để điều chỉnh pH để tăng độ tan, độ ổn định, tăng sinh khả dụng, trung hòa carbopol để hình thành gel có độ nhớt cao hơn, đặc hơn, thích hợp hơn cho thuốc mỡ

Phương pháp, kỹ thuật bào chế

Quy trình bào chế Emugel Natri diclofenac: Phương pháp điều chế là hòa tan chất

nhũ hóa, dược chất được đưa vào pha nước để tăng khả năng giải phóng nhanh, tác

dụng giảm đau được kịp thời Cũng như tạo nhũ tương, bào chế Emulgel Natri

diclofenac cần chuẩn bị pha nước, pha dầu rồi phối hợp hai pha tạo khối đồng nhất

 Bước 1: Tạo pha nước

 Pha nước là sự kết hợp của hai phần, phần thứ nhất gồm dược chất (Natri

diclofenac) cho vào hỗn hợp dung môi gồm Tween 80, ethanol 96, propylene glycol trong cốc có mỏ hòa tan hoàn toàn, phần hai là carbopol ngâm trương nở trong nước, cho triethanolamine vào trộn đều rồi thêm dần nước vào trộn nhẹ nhàng, duy trì nhiệt khoảng 65-70°C

 Rót phần một vào phần hai rồi trộn nhẹ nhàng đến đồng nhất thành dung dịch có thể chất đặc

Ngày đăng: 13/05/2021, 07:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w