Đ 5 Thuốc phun mù hệ nhũ tương bao gồm các dược chất, các chất dẫn thuốc pha dầu và pha nước, các chất diện hoạt, chất đẩy.. Đ 30 Acid oleic thường dùng làm tướng dầu trong các nhũ tương
Trang 1CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN BÀO CHẾ II - 2021 Phần 1: Chọn đáp án đúng - sai
Câ
u
ng
Sai
1 Thuốc phun mù là dạng bào chế sử dụng bất tiện, khó đưa thuốc vào cơ
thể
S
2 Thuốc phun mù có thể phát huy tác dụng toàn thân Đ
3 Các dẫn chất fluocarbon, tương đối trơ về mặt hóa học, ít độc hại và dễ
cháy
S
4 Các khí nitơ, dinitơ Oxyd không được dùng làm chất đầy trong thuốc phun
mù
Đ
5 Thuốc phun mù hệ nhũ tương bao gồm các dược chất, các chất dẫn thuốc
pha dầu và pha nước, các chất diện hoạt, chất đẩy
S
6 Thường dùng parafin rắn để điều chỉnh thể chất thuốc mỡ với các tá dược
cùng nhóm, tỷ lệ thay đổi từ 5-8%
S
7 Điều chỉ thuốc mở bằng phương pháp hòa tan gồm 2 giai đoạn chính S
8 Cơ chế chủ yếu của sự vận chuyển thuốc qua da là sự vận chuyển tích cực,
tuân theo định luật Fick
S
9 Để hấp thu qua niêm mạc trực tràng, dược chất phải phân tán đều trong
niêm dịch có sự tiếp xúc tối đa với bề mặt hấp thu
S
10 Các dược chất ít tan trong nước thì giải phóng và hấp thu tốt từ các tá dược
thân nước
S
11 Chất diện hoạt làm tăng mức độ giải phóng và hấp thu dược chất từ thuốc
đạn do làm giảm sức căng bề mặt, làm sạch màng nhầy phủ trên niêm mạc
trực tràng
Đ
12 Tween 61 là chất rắn màu trắng hơi ngà giống bơ ca cao, nhưng không trơn
nhờn như bơ ca cao Chảy 37-42C
S
13 Khi tính toán nguyên phụ liệu để bào chế thuốc đặt bằng phương pháp đun
chảy đổ khuôn, muốn thu được đúng số lượng viên thuốc cần điều chế thì
phải tính dự 10% để trừ hao phần dính dụng cụ
Đ
14 Dựa vào kích thước tiêu phân DĐVN IV (phụ lục 3.5) chia bột thuốc thành
3 loại
Đ
15 Trong bào chế thuốc bột, lợi dụng môi trường nước, lợi dụng dung môi,
nhiệt độ để phân chia đặc biệt tiểu phần dược chất
Đ
16 Trong trộn bột kép, để tăng tốc độ khuếch tán phải tăng cường độ khuấy
trộn
Đ
17 Phương pháp phun sấy thường dùng bào chế cốm tan, cốm thuốc từ dịch
chiết dược liệu
Đ
18 Di-PAc là sản phẩm đồng kết tinh của 97% đường và 3% dextrin dưới
dạng hạt nhỏ, trơn chảy tốt
Đ
19 Tá dược dính ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng rã, giải phóng dược chất Đ
Trang 2của viên nén
20 Trong bào chế hiện đại, người ta chế viên nitroglycerin tác dụng kéo dài
dựa trên tá dược kết dính niêm mạc (HPMC, Carbopol)
Đ
21 Do đặc điểm thuốc tạo ra hệ phân tán các tiểu phân rất mịn trong không khí
nên thuốc phun mù có tên gọi chung là Pomata
S
22 Thuốc phun mù sử dụng chất đẩy loại dẫn chất hydrocarbon là chất phá
hủy tầng Ozon của khí quyển và trái đất
S
23 Bình thuốc phun mù chứa khí hóa lỏng có thể tích gọn nhỏ do khí hóa lỏng
chiếm thể tích bé
Đ
24 Các dẫn chất fluocarbon tương đối trơ về mặt hóa học, ít độc hại và không
dễ cháy
Đ
25 Dimethyl ether cũng được sử dụng làm chất đẩy cho thuốc phun mù tại
chỗ
Đ
26 Bình chứa thuốc phun mù được làm bằng các vật liệu không có khả năng
chịu áp suất cao (12,5-13,5 atm ở 55 °C)
S
27 Thiết kế công thức thuốc phun mù gồm 3 nội dung cơ bản là xây dựng
công thức thuốc, kỹ thuật bào chế và lựa chọn chất đấy, bình chứa, van và
nắp bấm
S
29 Tá dược thuốc mỡ là môi trường phân tán, có tác dụng tiếp nhận, bảo quản
và giải phóng dược chất
Đ
30 Acid oleic thường dùng làm tướng dầu trong các nhũ tương và làm giảm
tính thấm qua da của nhiều dược chất, nhất là khi phối hợp với propylene
glycol
S
31 Crezin là một tá dược thuốc mỡ có thể chất giống sáp màu ngà vàng hoặc
trắng tùy vào mức độ tinh khiết Điểm chảy khoảng 70-80°C
S
32 Các PEG có khả năng hòa tan nhiều dược chất ít tan, cải thiện độ hòa tan
và tốc độ hòa tan, tốc độ giải phóng của nhiều dược chất ít tan
S
33 PEG có khả năng giải phóng hoạt chất chậm nhưng có khả năng thấm qua
da lành nên ít dùng cho thuốc mỡ hấp thu, thấm sâu mà chỉ dùng làm tá
dược thuốc mỡ có tác dụng tại chỗ, nhất là những chế phẩm có cấu trúc
kiểu hỗn dịch
Đ
34 Kiểm tra độ đồng nhất của thuốc mỡ là kiểm tra nồng độ của dược chất
trong tá dược, nhất là những chế phẩm có cấu trúc kiểu hỗn dich
S
35 Dược chất được hấp thu qua da chủ yếu theo 2 đường qua biểu bì và qua
trung gian của các bộ phận phụ như các lỗ chân lông, tuyến mồ hôi và
tuyến bã nhờn
Đ
36 Sự hấp thu qua niêm mạc trực tràng phụ thuộc mức độ ion hóa của tá dược S
37 Các dược chất dễ tan trong nước thì được giải phóng và hấp thu tốt từ các
tá dược béo
Đ
38 Dựa vào khả năng hòa tan và cơ chế giải phóng dược chất người ta chia tá
dược thuốc đặt làm 4 nhóm
S
Trang 339 Thuốc bột là một trong các dạng thuốc được dùng sớm nhất trong bào chế Đ
40 Đường đi của tiểu phân càng dài thì khả năng lọt qua lộ rây càng lớn S
Phần 2: Chọn đáp án đúng nhất
Câu 1: Bào chế thuốc viên nén bằng phương pháp xát hạt ướt gồm công đoạn:
a Trộn bột kép
b Tạo hạt
c Dập viên
d Cả 3 đáp án trên đều đúng
Câu 2: Nhóm tá dược dính thể rắn:
a Thường dùng cho viên xát hạt ướt và dập thăng
b Chỉ dùng cho viên sát hạt ướt
c Thường dùng cho viện xát hạt khô và dập thăng
d Cả 3 đáp án trên đều đúng
Câu 3: Khi thiết kế công thức thuộc phun mù hệ dung dịch cần lưu ý:
a Khả năng gây kích ứng của các chất phụ khi dùng tại chỗ và dùng cho
miệng, mũi
b Ảnh hưởng của hỗn hợp dung môi, chất đẩy, đến độ hòa tan, độ ổn định
của dược chất
c Kích thước tiêu phân phun mù và sức căng bề mặt chất lỏng
d Cả 3 đáp án trên đều đúng
Câu 4: Muốn điều chế 10 viên thuốc đạn bằng phương pháp đun chảy đổ khuôn:
a Phải tính lượng dược chất và tá dược cho 11 viên
b Phải tính lượng dược chất và tá dược cho 12 viên
c Phải tính lượng dược chất và tá dược cho 15 viên
d Phải tính lượng dược chất và tá dược cho 20 viên
Câu 5: Dạng thuốc lòng thường xảy ra tương kỵ vật lý do:
a Kỹ thuật pha chế không phù hợp.
b Phối hợp được chất với dung môi tá dược không phù hợp
c Đổ bao gói không phù hợp
d Cả 3 đáp án trên đều đúng
Câu 6: Sự co bóp và nhu động của trực tràng
a Giúp cho được chất hòa tan và khuếch tán chậm qua niêm mạc
Trang 4b Giúp cho dược chất hòa tan và khuếch tán nhanh qua niêm mạc
c Giúp cho dược chất không được hòa tan và khuếch tán nhanh qua niêm
mạc
d Cả 3 đáp án trên đều đúng
Câu 7: Điều chế thuốc mở bằng phương pháp nhũ hóa trong trường hợp tả dược nhu
tượng chưa có sẵn áp dụng với điều kiện:
a Dược chất có thể ở trạng thái lỏng hoặc rằn nhưng hòa tan được trong
tướng nước hoặc tướng đầu trong thành phần nhũ tương
b Tá dược, các nhà tường hoàn chỉnh
c Thuốc mở tạo thành được gọi là kem có cấu trúc kiểu nhũ tương ND
hoặc DN
d Cả 3 đáp án trên đều đúng
Câu 8: Liposome là dạng đặc biệt của vi nang và siêu vi nang gồm:
a Một nhân nước ở giữa được bao bọc bởi một vỏ phospholipid
b Một nhân nước ở giữa được bao bọc bởi vô số vỏ phospholipid
c Nhiều nhân nước ở giữa được bao bọc bởi một số vỏ phospholipid
d Cả 3 đáp án trên đều đúng.
Câu 9: Điều chế liposome bằng phương pháp Deamer và Bangham :
a Hòa tan dược chất, đun cách thủy để duy trì nhiệt độ 55-65°C
b Hòa tan các thành phần cấu tạo màng liposomie Vào ether
c Bơm từ từ ether vào dung dịch nước từ phía đáy, khi tiếp xúc với pha
nước ether sẽ bốc hơi tạo thành liposome to một lớp, kích thước 200-1000nm,
d Cả 3 đáp án trên đều đúng
Câu 10: Sau khi đặt vào trực tràng, viên thuốc được chảy lỏng hoặc hòa tan trong
niềm dịch, dược chất được giải phóng và hấp thu vào cơ thể theo các đường:
a Đường thứ nhất: theo tĩnh mạch tràng dưới và tĩnh mạch trực tràng
giữa qua tĩnh mạch chủ dưới rối vào hệ tuần hoàn chung không qua gan
b Đường thứ hai: theo tĩnh mạch trực tràng trên vào tĩnh mạch cửa qua
gan rồi vào hệ tuần hoàn chung
c Dường thứ ba: theo hệ lympho rồi vào hệ tuần hoàn
d Cả 3 đáp án trên đều đúng
Câu 11: Các dầu, mỡ, sáp dùng bào chế thuốc mỡ có nhược điểm:
a Dễ bắt dính
b Hấp thu tốt lên da
c Trơn nhờn, kỵ nước, gây bẩn khó rửa sạch, cản trở hoạt động sinh lý bình thường của da
Trang 5d Giải phóng được chất từ từ
Câu 12: Thành phần của vỏ nang cứng bao gồm:
a Gelatin, chất màu, chất cản quang, chất bảo quản, nước
b Chất dẻo
c Tinh bột
d Cả 3 đáp án trên đều đúng
Câu 13: Các yếu tố dược học ảnh hưởng đến sự hấp thu dược chất từ thuốc đạn
a Hóa tinh của dược chất
b Kỹ thuật bảo chẻ và phương pháp bào chế
c Độ tan của dược chất, dẫn chất khác nhau của dược chất, mức độ ion hóa và kích thước tiểu phân của dược chất
d Cả 3 đáp án trên đều đúng
Câu 14: Tá dược nhũ tượng hoàn chỉnh có ưu điểm khi sử dụng làm tá dược thuộc mơ
a Giải phóng được chất tương đối nhanh
b Mịn màng về thể chất, hình thức đẹp, thấm sâu
c De binh thành lớp mỏng trên da và niêm mạc Không cản trở hoạt động sinh lý bình thường của ca (Nhũ tương D/N)
d Cả 3 đáp án trên đều đúng
Câu 15: Căn cứ vào nơi đặt, các dạng thuốc đặt được phân thành:
a Đặt âm đạo còn gọi là thuốc trứng (Suppositoria Vaginalis)
b Đặt trực tràng có tên gọi thuốc đạn (Suppositoria Rectalis)
c Đặt niệu đạo hoặc các hốc nhỏ hơn hoặc các lỗ rỏ có tên gọi là thuốc bút chì (Styli medicamentosi)
d Cả 3 đáp án trên đều chủng
Câu 16: Liposome một lớp :
a Vỏ chỉ có 1 lớp phospholipid
b Vỏ có 2 lớp phospholipid
c Vỏ có nhiều lớp phospholipid
d Các 3 đáp án trên đều dùng
Câu 17: Điều chế liposome bằng phương pháp Deamer và Banglham :
a Hòa tan dược chất, đun cách thủy để duy trì nhiệt độ 55-65°C
b Hòa tan các thành phần cấu tạo màng liposome vào ether
c Bơm từ từ cher vào dung dịch nước từ phía dảy, khi tiếp xúc với pha nước ether sẽ bốc hơi tạo thành liposome to một lớp kích thước 200- 1000nm
Trang 6d Cả 3 đáp án trên đều đúng
Câu 18: Yêu cầu chung của tá dược thuốc viên nén :
a Đảm bảo độ bền cơ học của viên
b Giải phóng tối đa được chất tại vùng hấp thu, không có tác dụng dược lý riêng dễ dập viên và giá cả hợp lý
c Đảm bảo độ ổn định hóa học của dược chất
d Cả 3 đáp án trên đều đúng
Câu 19: 1 lọ tinh bột là tá dược dinh lỏng :
a Dễ kiếm, giá đắt, dễ trộn đều với bột dược chất, có xu hướng kéo dài thời gian rã của viên Thường dùng loại hồ từ 5-15% trộn với bột dược chất khi hồ còn nóng
b Dễ kiếm giá rẻ, dễ trộn đều với bột được chất, ít có xu hướng kéo dài thời gian rã của viên Thường dùng loại hồ từ 10-20% trộn với bột dược chất khi hồ còn nóng
c Dễ kiếm, giá rẻ, dễ trộn đều với bột dược chất, ít có xu hướng kéo dài thời gian rã của viên Thường dùng loại hồ từ 5-15% trộn với bột dược chất khi hồ còn nóng.
d Cả 3 đáp áp trên đều đúng
Câu 20: Khi điều chế tá dược gelatin glycerin cần :
a Không đun hỗn hợp quả 80°C vì ảnh hưởng đến khả năng tạo gel của gelatin
b Không đun hỗn hợp quả 60°C vì ảnh hưởng đến khả năng tạo gel của gelatin,
c Không đun hỗn hợp quá 50°C vì ảnh hưởng đến khả năng tạo gel của gelatin,
d Cả 3 đáp áp trên đều đúng
Phần 3: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống
Câu 1: Các hydrocarbon có (a) nhẹ hơn nước, có thể được trộn với nhau hoặc với
các luocarbon để thu được (b) chất đầy có áp suất hơi và tỷ trọng thích hợp
a Tỷ trọng b Hỗn hợp
Câu 2: Tá dược thuốc mỡ có (a) quá trình hydrat hóa lớp sừng, nhiệt độ bề mặt da.
độ (b) của thuốc lên da
a Ảnh hưởng b Bám dính
Câu 3: Khí hóa lỏng có ưu điểm (a) về nhiều mặt nên thường dùng trong các
(b) yêu cầu chất lượng cao
a Hơi khí nén b Thuốc phun mù
Trang 7Câu 4: Nói chung chất đầy (a) thường được nhũ hóa một phân vào trong thuốc, khi
phân tán thuốc ra khỏi bình, chất đây bay hơi tạo ra khung (b) tương đối bền vững
a Khí hóa lỏng b Bọt xốp
Câu 5: Các chất lỏng tham gia (a) của bột kép nếu khối lượng vượt quả tỷ lệ 10%
so bởi các (b) răn thì sẽ làm cho hỗn hợp bột không đảm bảo được yêu cầu độ khô tơi
a Vào thành phần b Dược chất
Câu 6: Khí hóa lỏng có ưu điểm (a) về nhiều mặt nên thường được dùng trong
các (b) yêu cầu chất lượng cao
a Hơn khí nén b.Thuốc phun mù
Câu 7: Vi cầu là (a) có kích thước giống với vi nang, nhưng có (b) một khối
đồng nhất dạng cốt
a Hệ tiểu phân b Cấu trúc
Câu 8: Sáp ong (a) chủ yếu bởi các ester của các (b) với alcol béo cao
a Cấu tạo b Acid béo cao
Câu 9: Khi sử dụng (a) làm tả được thuốc đặt người ta phải biết cách (b) những
nhược điểm của bơ ca cao
a Bơ cacao b.Khắc phục
Câu 10: Khi tốc độ (a) của dược chất tăng thì (b) hấp thu cũng tăng, do đó tác
dụng của thuốc cũng tăng
a Hòa tan b Tốc độ
Câu 11: Riêng (a) sủi bọt thì rã (b) sinh khi
a Viên nén b Thep cơ chế
Câu 12: Bột bao nên thường là các (1) như tinh bột, calci carbonat (b) bột
đường
a Tá dược trơ b Bột talc
Câu 13: Các loại (a) , trộn, máy dập viên đều có (b) đến mức độ nhất định khả
năng giải phóng dược chất của viên
a Thiết bị nghiền b Ảnh hưởng
Câu 14: Nguyên tắc của (1) trong viên tròn là đi từ một nhân cơ bản roi bo từng
lớp dược chất nhờ (b) cho đến lúc viên đạt kích thước quy định
a Phương pháp bồi viên b Các tá dược dính lỏng
Trang 8Câu 15: Chất (a) dùng cho nang mềm có tỷ lệ (b) trong công thức của và nang
cứng và màng bao film
a Hóa dẻo b Cao hơn
Câu 16: Phần lớn (a) có bản chất sợ nước, làm cho bề mặt viên khó thấm nước, do
đó có xu hướng (b), hòa tan của dược chất, tác động bất lợi dên SKD của viên
a Tá dược trơn b kéo dài quá trình giải phóng
Câu 17: Cốt là những giá mang (a) trong đó dược chất thường là những (b)
được phân tán đều trong cốt
a Mang dược chất b Chất dễ tan
Câu 18: Nang cứng (a) để đựng bột thuốc, (b) pellet, bột nhão, viên nén,
a Dùng b Cốm thuốc
Câu 19: Nang tan (a) sau khi kháng dịch vị 2 giờ (b) trong dịch ruột trong vòng 60
phút
a Trong suốt b Phải rã
Câu 20: Vị cầu là (a) có kích thước giống với vị nang, nhưng có (b) một khối đồng
nhất dạng cốt
a Hệ tiểu phân b Cấu trúc
Phần 4: Bài tập
Câu 1: Trình bày kỹ thuật bào chế Emulgel Natri diclofenac (dùng ngoài)
Công thức:
Natri diclofenac 1.00g
Alcol cetylic 6,00g
Tween 80 1.50g
Trang 9Span 80 0,50g
Ethanol 96% 10,00g
Propylen glycol 10.00g
Carbopol 934 0.40g
Triethanolamin 0.20g
Nước tinh khiết vừa đủ 100.00g
Bài làm
Đặc điểm, vai trò mỗi thành phần
Natri Diclofenac: Đây là dược chất nên vai trò của nó để tạo nên tác dụng dược lý cho
thuốc
Natri Diclofenac dạng muối của kim loại kiềm là bột kết tinh màu trắng hoặc hơi vàng, khả năng hút ẩm nhẹ, muối này dễ tan trong cồn (ethanol, methanol), hơi tan trong nước và không tan trong dung môi hữu cơ như aceton Natri diclofenac nóng chảy và thủy phân ở khoảng 280°C
Alcol Cetylic : là alcol béo, dẫn chất của dầu mỡ sáp thân dầu, có dạng hạt, cục như
sáp màu trắng Alcol này không tan trong nước, tan được trong ethanol Một số tá dược dầu mỡ sáp thường bị ôi khét nhưng Alcol cetylic thì ít bị do nó được hydrogen hóa từ dầu mỡ sáp
Một số vai trò của tá dược này là tham gia vào pha dầu để tăng độ ổn định cho nhũ tương, điều chỉnh thể chất thuốc mỡ, làm mềm da mà không gây nhờn
Tween 80, Span 80: Hai chất này đều có bản chất là chất diện hoạt làm giảm sức căng
bề mặt phân cách hai pha lỏng, giúp tạo thành các cấu trúc nhũ tương dầu trong nước hoặc nước trong dầu
-Tween 80 thân nước nên tạo nhũ tương dầu trong nước, span 80 thân dầu, tạo nhũ tương nước trong dầu Với thuốc mỡ này, Tween 80 có hàm lượng cao hơn span nên tạo nhũ tương dầu trong nước
-Khi có mặt span kết hợp cùng Tween để hình thành lớp áo kép giúp ổn định nhũ tương về mặt tương tác phân tử
-Ngoài ra, cả hai tá dược này đều có độ nhớt cao nên ổn định cấu trúc nhũ tương, tăng độ tan cho dược chất, đây cũng là chất gây thấm, gây phân tán nên làm tăng tính thấm của dược chất và khả năng phân tán nhanh, t/dụng giảm đau, chống viêm
Ethanol 96: Đây là cồn tuyệt đối, rất dễ bay hơi và háo ẩm Tuy nhiên, khi kết hợp với
propylen glycol và nước tạo ra hỗn hợp đồng dung môi tăng độ tan của dược chất Mặt khác, ethanol 96 cũng tăng độ ổn định của dược chất bằng cách hạn chế thủy phân chúng, bảo vệ dược chất khỏi những vi khuẩn, vi sinh vật do có tính sát khuẩn
Propylene glycol: Là hợp chất hữu cơ có độ nhớt cao, tăng độ bám dính trên bề mặt
da, tạo hỗn hợp đồng dung môi nên tăng độ tan dược chất, giữ ẩm cho da do carbopol
là polymer khi bôi để lại lớp sừng trên da gây khô da
- Đây cũng là tá dược có khả năng sát khuẩn, ngoài ra, carbopol dễ bị khô cứng khi
Trang 10bảo quản, dễ nứt mặt nên thêm propylene glycol giảm khô cứng thuốc trong quá trình bảo quản
Carbopol 934: Đây là một loại polymer acid có chứa liên kết chéo, thân nước, độ nhớt
không cao, nhưng có khả năng trương nở tạo gel bằng amin kiềm hoặc kiềm loãng Tuy nhiên, gel tạo ra rất dễ bị mất nước, trở nên khô cứng, để khắc phục vấn đề này như đã nói ở trên có thể thêm propylene glycol, glycerin, sorbitol (10-20%)
- Do Carbopol dễ nhiễm khuẩn nên cần thêm chất sát khuẩn để tránh vi sinh vật
Triethanolamine: Là hợp chất hữu cơ có một nhóm amin bậc ba nên có tính base , có
thể tác dụng với các chất có tính acid và ba nhóm chức ancol (-OH) trong phân tử, không màu, nhiệt độ sôi khoảng 335°C Tá dược này được dùng với vai trò để điều chỉnh pH để tăng độ tan, độ ổn định, tăng sinh khả dụng, trung hòa carbopol để hình thành gel có độ nhớt cao hơn, đặc hơn, thích hợp hơn cho thuốc mỡ
Phương pháp, kỹ thuật bào chế
Quy trình bào chế Emugel Natri diclofenac: Phương pháp điều chế là hòa tan chất
nhũ hóa, dược chất được đưa vào pha nước để tăng khả năng giải phóng nhanh, tác
dụng giảm đau được kịp thời Cũng như tạo nhũ tương, bào chế Emulgel Natri
diclofenac cần chuẩn bị pha nước, pha dầu rồi phối hợp hai pha tạo khối đồng nhất
Bước 1: Tạo pha nước
Pha nước là sự kết hợp của hai phần, phần thứ nhất gồm dược chất (Natri
diclofenac) cho vào hỗn hợp dung môi gồm Tween 80, ethanol 96, propylene glycol trong cốc có mỏ hòa tan hoàn toàn, phần hai là carbopol ngâm trương nở trong nước, cho triethanolamine vào trộn đều rồi thêm dần nước vào trộn nhẹ nhàng, duy trì nhiệt khoảng 65-70°C
Rót phần một vào phần hai rồi trộn nhẹ nhàng đến đồng nhất thành dung dịch có thể chất đặc