1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề cương lý thuyết xã hội học PL

11 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 630 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 ĐỀ CƯƠNG LÝ THUYẾT XHHPL (Rất ngắn gọn, dễ học và đề cương này chỉ áp dụng cho lớp thầy Nguyễn Hữu Túc dạy) Bài 1 KHÁI QUÁT VỀ XÃ HỘI HỌC 1 Khái niệm Không được nêu nagy khái niệm mà phải nói không[.]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG LÝ THUYẾT XHHPL (Rất ngắn gọn, dễ học và đề cương này chỉ áp dụng cho lớp thầy Nguyễn

Hữu Túc dạy) Bài 1: KHÁI QUÁT VỀ XÃ HỘI HỌC

1 Khái niệm:

Không được nêu nagy khái niệm mà phải nói không có một định nghĩa chính xác nào về xã hội học pháp luật, tùy vào từng thời kỳ, cách tiếp cận, nghiên cứu của các học giả, nhà nghiên cứu khác nhau mà có những định nghĩa khác nhau về xã hội học pháp luật Cụ thể

theo từ điển xã hội học: “xã hội học pháp luật là tên gọi của một lĩnh vực nghiên cứu rộng làm cho xã hội học và khoa học pháp lý”

2 Đối tượng nghiên cứu: của xã hội học rất rộng bao gồm mọi sự quy chiếu giữa pháp luật và

xã hội đều có thể là đối tượng nghiên cứu của xã hội học pháp luật

3 Mục đích của xã hội học pháp luật: không phải tìm ra những cái mới mà là cung cấp

những hướng nhìn mới của những vấn đề xã hội không hề mới Vd; cung cấp hướng nhìn mới về mại dâm, ma túy,…

4 Chức năng:

- Chức năng nhận thức:

Đây là chức năng cơ bản, quan trọng nhất của xã hội học pháp luật Qua điều tra nghiên cứu

xã hội học pháp luật cung cấp những dữ liệu, cơ sở khoa học để chúng ta có thể tiếp cận các khía cạnh xã hội một cách khách quan, chính xác nhất Từ đó giúp chúng ta tránh đi những thành kiến, phê phán Và nhận thức đúng về thực trạng diễn biến tình hình của các vấn đề xã hội trong môi trường Pháp luật

VD: Vấn đề đánh bài: Gọi đánh bài là tệ nạn là phê phán, thành kiến -> đưa ra giải pháp xóa

bỏ nó -> không thể làm được

- Chức năng thực tiễn:

Trang 2

Chức năng nhận thức có mối liên hệ biện chứng với chức năng thực tiễn vì chỉ có nhận thức đúng đầy đủ, khách quan về các vấn đề xã hội thì mới có cơ sở để đưa ra các giải pháp đúng trong việc xây dựng hệ thống pháp luật cho phù hợp với hiện thực xã hội Nếu nhận thức sai thì sẽ đưa ra giải pháp sai

VD: Tại sao các nước phát triển lại hợp pháp hóa đánh bài thu về nguồn lợi nhuận khổng lồ? Cỏn VN thì lại cấm, việc cấm sẽ không có hiệu quả và bị mất nguồn thu khổng lồ từ thuế,…

- Chức năng dự báo:

Bằng các biện pháp, khả năng nghiên cứu xã hội học pháp luật có thể dự báo tương lai gần, tương lai xa đối với một vấn đề xã hội và pháp luật Khi chúng ta dự báo một vấn đề trong tương lai xảy ra như thế nào thì sẽ có biện pháp để xây dựng giải pháp`tác động vào vấn đề

đó

VD; Vấn đề quan hệ TD trước hôn nhân gia tăng -> nạo phá thai tăng làm ảnh hưởng sức khỏe sinh sản,…-> đưa ra giải pháp

BÀI 2: HÀNH VI PHÁP LÝ CỦA CÁ NHÂN

1 Khái niệm:

- Hành vi: khái niệm rất rộng bao gồm hành vi xã hội và hành vi pháp luật Tuy nhiên, không phải hành vi nào cũng là hành vi pháp luật mà chỉ có……

- Hành vi pháp luật: là hành vi được thực hiện bằng ý thức, ý chí của chủ thể có năng lực hành vi, được điều chỉnh bởi những quy phạm pháp luật và có thể kéo theo những hậu quả pháp lý

2 Đặc điểm:

- Hành vi mang ý nghĩa xã hội

- Được quy định một cách rõ ràng Trong luật, NĐ,… như bao nhiêu tuổi được kết hôn,…

- Chịu sự kiểm soát của nhà nước mà đại diện là các cơ quan bảo vệ PL; Tòa, VKS…

- Hành vi dẫn đến và có khả năng dẫn đến hậu quả pháp luật Tức là làm phát sinh, thay đổi chấm dứt quan hệ pháp luật

Trang 3

- Hành vi mang dấu hiệu tâm lý Trước khi làm chúng ta thường đắn đo, suy nghĩ có nên làm, làm như thế nào,…

3 Phân loại

- Hành vi hợp pháp: là hành vi được thực hiện bằng ý chí của chủ thể có năng lực hành vi

được điều chỉnh bằng các quy phạm pháp luật và phải phù hợp với yêu cầu của pháp luật

- Hành vi bất hợp pháp là hành vi do các chủ thể có năng lực hành vi thực hiện một cách có

ý thức hoặc vô ý thức, xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ gây hậu quả thiệt hại cho xã hội

SO SÁNH HÀNH VI HỢP PHÁP VÀ BẤT HỢP PHÁP

Giống:

- Đều là hành vi của những chủ thể tương tự Gìa trẻ là khác nhau

- Được thực hiện trong cúng 1 mội trường pháp luật Nếu khác…

- Có chức năng nhất định

- Sử dụng công cụ để kiểm soát và điều chỉnh hành vi

Khác

- Đối lập về ý nghĩa xã hội: hành vi hợp pháp củng cố các mối quan hệ xã hội thì

bất hợp pháp phá hủy làm suy giảm các mối quan hệ xã hội

- Dấu hiệu tâm lý đối lập: HV hợp pháp bắt nguồn từ nhu cầu xã hội còn bất hợp

pháp bắt nguồn từ động cơ vụ lợi, ích kỷ hoặc sự thù hằn hiềm khích

- Đặc điểm pháp lý; HV hợp pháp xác định bằng những quy phạm cho phép, quy

phạm bắt buộc HV bất HP xác định bằng quy phạm nghiêm cấm

- Hậu quạ pháp lý: Hành vi hợp pháp kéo theo những hậu quả pháp lý có lợi như

khen thưởng còn bất hợp pháp dẫn tới hậu quả không mong muốn như là trách nhiệm pháp lý

Trang 4

4 Bản chất của hành vi VI PHẠM pháp luật

- HVVPPL xuất phát từ nhu cầu, lợi ích méo mó của cá nhân XuẤT hiện nhu cầu cao mà khả năng không có trong điều kiện KT – XH nhât định khiến bản thân rơi vào HVVPPL

BÀI 3: CHUẨN MỰC PHÁP LUẬT

1 Khái niệm

- Chuẩn mực pháp luật là những quy tắc xử sự chung do nhà nước ban thần xây dựng mang tính quy phạm bằng các văn bản và đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội cụ thể Nó được quy định một cách cụ thể nhằm định hướng và điều chỉnh hành vi của con người

- Chuẩn mực xã hội là tập hợp những quy tắc yêu cầu đòi hỏi do chính các thành viên trong một xã hội cụ thể đặt ra nhằm áp đặt cho hành vi xã hội của chủ thể xã hội

2 Đặc điểm Chuẩn Mực Pháp luật;

- Được xác định 1 cách cụ thể

- Nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội Quan hệ thừa kế, hôn nhân, mua bán,…

- Bất biến, thay đổi theo thời gian Vd: ngày xưa trai 5 thê 7 thiếp, thời nay chỉ được kết hôn với 1 người

3 Phân loại CM XÃ HỘI

- Tính chất phổ biến: Công khai (công khai, nhiều người biêt) và ngầm ẩn (mang tính nội

bộ, nhỏ lẻ)

- Đặc điểm ghi chép: chuẩn mực Thành văn (bao gồm chuẩn mực chính trị, tôn giáo) , Không thành văn (đạo dức, văn hóa)

4 Sai lệch CMPL

- Khái niệm: Sai lệch chuẩn mực PL là hành vi của cá nhân hay 1 nhóm xã hội vi phạm

các nguyên tắc, yêu cầu của chuẩn mực pháp luật

- Phân loại sai lệch chuẩn mực pháp luật

Trang 5

Căn cứ vào nội dung, tính chất của các chuẩn mực xã hội bị xâm hại, hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội được chia thành hành vi sai lệch tích cực và hành vi sai lệch tiêu cực

- Hành vi sai lệch tích cực là những hành vi (có thể là cố ý hoặc vô ý ) vi phạm phá vỡ

hiệu lực của các chuẩn mực xã hội đã lạc hậu, lỗi thời, không còn phù hợp với thực tế xã hội hoặc không còn được nhà nước và xã hội thừa nhận

- Hành vi sai lệch tiêu cực là những hành vi (có thể cố ý hoặc vô ý) vi phạm, phá vỡ hiệu

lực, sự tác động của các chuẩn mực xã hội hiện hành, có nội dung, tính chất phù hợp, tiến bộ, đang phổ biến, thịnh hành và được nhà nước, các cộng đồng người thừa nhận rộng rãi trong xã hội

Căn cứ vào thái độ tâm lý chủ quan ( lỗi ) của người thực hiện hành vi sai lệch, gồm có hành

vi sai lệch chủ động và hành vi sai lệch thụ động

- Hành vi sai lệch chủ động là hành vi có ý thức, có tính toán, cố ý (trực tiếp hoặc gián tiếp) vi phạm, phá vỡ hiệu lực của các chuẩn mực pháp luật, dù chuân mực đó đã lạc hậu, lỗi thời hay còn đang tiến bộ, phù hợp

- Hành vi sai lệch thụ động là hành vi vô ý, không mong muốn vi phạm, phá vỡ tính ổn định, sự tác động của các chuẩn mực pháp luật

Căn cứ tổng hợp thì chia làm 4 loại (quan trọng nhất)

- Hành vi sai lệch chủ động – tích cực là hành vi cố ý vi phạm, phá vỡ sự tác động của các chuẩn mực pháp luật đã lạc hậu, lỗi thời, không còn phù hợp với yêu cầu của đời sống

xã hội hiện tại

VD: Luật hôn nhân gia đình cũ ở nước ta trước đây không cho phép kết hôn đồng giới

và pháp luật nước ta cũng không chấp nhận giới tính thứ 3 Nhưng vẫn có những cặp đôi đồng giới kết hôn với nhau và có nhiều người đi chuyển giới

- Hành vi sai lệch chủ động – tiêu cực là hành vi cố ý vi phạm, phá vỡ hiệu lực của các chuẩn mực pháp luật hiện hành mang tính chất tiến bộ, phù hợp, đang phổ biến, thịnh hành và được nhà nước, xã hội thừa nhận rộng rãi

VD: Lê Văn Luyện đi cướp tiệm vàng

Trang 6

- Hành vi sai lệch thụ động – tích cực là hành vi vô ý vi phạm do thiếu hiểu biết, phá vỡ

sự tác động của chuẩn mực pháp luật đã lạc hậu, lỗi thời, không còn phù hợp với yêu cầu của đời sống xã hội

VD: Anh Cà Rê đi đổi tiền 100 đô tại tiệm vàng, anh không hề biết điều này là trái pháp luật, nhưng thực tế là hành vi của anh đã vi phạm pháp luật bị phạt gần 100 triệu

- Hành vi sai lệch thụ động – tiêu cực là hành vi vô ý vi phạm, phá vỡ hiệu lực của các chuẩn mực pháp luật tiến bộ, phù hợp, đang phổ biến, thịnh hành và được thừa nhận rộng rãi trong xã hội

VD: A mang súng tự chế vào rừng săn bắn thú, tuy nhiên A lại vô tình bắn trúng 1 người hái măng gần đó khiến người đó tử vong

5 Các yếu tố ảnh hưởng dên sai lệch chuẩn mực

- Sự tác động không ổn định của các thiết chế xã hội:

Trong xã hội có rất nhiều loại thiết chế trong đó các thiết chế quan trọng nhất là thiết chế chính trị thiết chế kinh tế thiết chế gia đình thiết chế pháp luật thiết chế giáo dục Các thiết chế này có mối liên hệ biện chứng và chồng chéo lẫn nhau Bởi vậy, bất kì sự sụp

đổ, rối loạn của thiết chế nào cũng đều trở thành vấn đề nghiệm trọn và đưa tới hành vi sai lệch

Thiết chế chính trị đảm bảo việc thiết lập và giữ vững quyền lực chính trị

Thiết chế kinh tế đảm bảo quá trình sản xuất lưu thông phân phối lợi ích và các dịch vụ Thiết chế pháp luật đảm bảo trật tự công bằng xã hội và kiểm soát xã hội

Thiết chế gia đình điều hòa thành tình cảm nuôi dạy con cái tình dục

Thiết chế giáo dục truyền thống những tri thức văn hóa cho thế hệ trẻ và kế thừa phát triển các tri thức khoa học

- Sự thay đổi của các quan hệ xã hội

Quan Hệ xã hội là quan hệ giữa người với người trong xã hội, được thiết lập trong uqa1 trình hoạt dộng vật chất và tình thần

Chuẩn mực xã hội vừa phản ánh QHXH và bị điểu chỉnh bởi QHXH Khi các QHXH bị xáo trộn sẽ làm thay đổi các hệ thống chuẩn mực, không còn phù hợp, từ đó dẫn đến hành vi sai lệch

Trang 7

- Sự biến đổi các các chuẩn mực xã hôi

Chuẩn mực xã hội là tập hợp những quy tắc yêu cầu đòi hỏi do chính các thành viên trong một xã hội cụ thể đặt ra nhằm áp đặt cho hành vi xã hội của chủ thể xã hội

Chuẩn mức xã hội có thể biến đổi theo thời gian Có chuẩn mực được đại đa số áp dụng,

có chuẩn mực lại được áp dụng trong nội, lại có chuẩn mực củ nơi nya2 nhưng không phải của nơi khác Nều hiểu sai, bị xuyên tạc hoặc áp dụng không đúng thì sẽ dẫn đến hành vi sai lệch

- Tác động của các hệ thống giá trị

Gía trị là những khách thể, những thuộc tính mà tất cả đều cần thiết cho con người, tất yếu như giá trị đạo đức, văn hóa pháp luật nghệ thuật,… có thể dẫn đến…

6 Cơ chế, nguyên nhân của HV Sai lệch CM Pháp luật

- Sự không hiểu biết hoặc hiểu không chính xác về các chuẩn mực pháp luật: Do thiếu hiểu biết về chuẩn mực pháp luật và thực tiễn áp dụng

VD: người nông dân lần đầu lên thành phố, không biết các biển báo,…

- Quan niệm sai lầm dẫn đến hành vi sai lệch

VD: ngày xưa trai 5 thê 7 thiếp…

- Mất hoặc hạn chế khả năng nhận thức đến hành vi sai lệch

VD: Người bị khiếm khuyết về cơ thể,…

- Suy diễn cá nhân trong việc áp dụng chuẩn mực pháp luật

VD: Tự cho rằng A lấy đồ của minh, B tự ý vào nhà lục tìm,

7 Các biện pháp phòng chống

- Biện pháp tiếp cận thông tin: dựa vào truyền thông để thông báo cho người dân về pháp luật tuyên truyền giáo dục

- Biện pháp phòng ngừa xã hội: Tiếp cận thông tin làm sáng tỏ các nguyên nhân điều kiện dẫn tới hành vi sai lệch Từ đó đề ra các phương hướng biện pháp phòng ngừa cụ thể

- Biện pháp áp dụng hình phạt: cho những người khi có hành vi nguy hiểm cho xã hội, trái pháp luật hình sự có lỗi phải chịu một hình phạt mang tính cưỡng chế của nhà nước

- Biện pháp áp dụng y sinh học để xem những người có hành vi sai lập tìm hiểu Ở họ những khuyết tật về vật thể chất như mù …

Trang 8

BÀI 5: CÁC HÌNH THỨC SỬ DỤNG PHÁP LUẬT

Tuân thủ pháp luật là việc các chủ thể thực hiện pháp luật không thực hiện các hành vi xử sự

mà pháp luật cấm

Ví dụ: Pháp luật cấm vượt đèn đỏ à không vượt à tuân thủ pháp luật

Thi hành pháp luật là việc các chủ thể thực hiện pháp luật chủ động thực hiện các nghĩa vụ

mà pháp luật quy định

Ví dụ: Pháp luật quy định đến tuổi phải thực hiện nghĩa vụ quân sự à đi nghĩa vụ à thi hành

pháp luật

Sử dụng pháp luật là việc các chủ thể thực hiện pháp luật thực hiện các quyền của mình do

pháp luật quy định

Ví dụ: Pháp luật quy định công dân có quyền kết hôn à đi đăng ký kết hôn à sử dụng pháp luật

Áp dụng pháp luật là việc các cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức nhà nước có thẩm quyền

thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định

Ví dụ: Công dân đến UBND để đăng ký kết hôn à cán bộ UBND xem xét cấp giấy chứng nhận

đăng ký kết hôn à áp dụng pháp luật

BÀI 6: Dư luận xã hội và truyền thông đại chúng

1 Khái niệm

- Dư luận xã hội làm tập hợp các ý kiến thái độ có tính chất phán xét đánh giá của nhóm

xã hội hay của xã hội nói chung trước những vấn đề mang tính thời sự thu hút được sự quan tâm của nhiều người

2 Đối tượng của truyền thông đại chúng

Trang 9

- Không phải sự kiện hiện tượng cá nhân nào cũng có thể trở thành khách thể của dư luận

xã hội Những sự kiện, hiện tượng là những vấn đề được cộng đồng xã hội quan tâm mang tính thời sự, cập nhật trình độ hiểu biết của công chúng Hoặc cá nhân có địa vị xã hội có những hành vi, lời nói làm cho xã hội, cộng đồng quan tâm mới có thể trở thành khách thể của DLXH

3 Chủ thể

- Chủ thể của dư luận xã hội là cộng đồng người hay một nhóm người mang dư luận xã hội Có thể là khu vực Tây Nguyên, Bắc bộ hay toàn lãnh thỗ VN.,,,

4 Phân biệt DLXH và tin đồn

Tin đồn là tin tức về sự việc sự kiện hiện tượng có thể có thật có thể không có thật hoặc chỉ là một phần của sự thật được lan truyền từ người này sang người khác

Chỉ khi nào tin đồn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác minh làm rõ mới trở thành dư luận xã hội

5 Đặc điểm DLXH

- Mang tính khuynh hướng tức là phải mang cái thái độ phán xét về một vấn đề nào đó đó

có thể đồng tình hoặc không đồng tình Hoặc có thể đưa ý kiến đánh giá kiến nghị về một vấn đề nào đó

- Lan truyền rất nhanh Vd như các drama Vụ án giết người lan truyền trên fb,…

- Dễ bền vững và dễ biến đổi

- Tính tương đối trong khả năng phản ánh xã hội

6 Giai đoạn hình thành DLXH

GĐ 1: Thông Tin xuất hiện -> tiếp nhận thông tin, sang lọc, phân tích,

GĐ 2: Hình thành ý thức cá nhân -> trở thành ý thức xã hội qua bàn bạc, trao đổi

GĐ 3: Trở thành DLXH

7 Yếu tố tác động

- Nhóm người quan tâm lớn hay nhỏ Dư luận ảnh hưởng đến khu vực quận 1 khi UBND quận 1 ra thông báo giãn cách sẽ khác cả nước giãn cách

- Nhóm người đó có trình độ chuyên môn hay không Người có chuyên môn cao sẽ có nhận thức và suy nghĩ với người có trình dộ thấp

Trang 10

- Bầu không khí sinh hoạt chính trị (có tự do ngôn luận hay không, ) Mỹ khác Triều Tiên

- Trạng thái tâm thế xã hội vui hay buồn vd gặp quốc tang

- Truyền thống, phong tục,

8 Vai trò

Mang tính 2 mặt

Tích cực:

- Như là một cái nhiệt kế để đo thực trạng chính trị xã hội của một quốc gia hay không ổn

- Tấm gương phản hồi I đúng sai để điều chỉnh cho phù hợp

- Điều chỉnh các mối quan hệ xã hội ổn

- Chức năng quản lý giáo dục Những gì nên làm hay không nên làm

Tiêu cực

- Làm lạc hướng dư luận xã hội đưa ra đại chúng một phần sự thật không đúng dẫn đến đại chúng đánh giá phản hồi không đúng làm ảnh hưởng đến cá nhân tổ chức

- Nhóm xã hội tạo dư luận; lái dư luận để giúp đỡ tổ chức nào đó

II Truyền thông đại chúng

1 Khái niệm

- Truyền thông đại chúng và quá trình truyền đạt thông tin đến quảng đại quần chúng qua phương tiện truyền thông

- Đại chúng bao gồm tất cả mọi người

- Hàng ngày chúng ta nhận và phát đi rất nhiều thông tin nhưng không phải thông tin nào cũng là thông tin đại chúng chỉ có những thông tin tin được thu thập từ đại chúng và được đưa đến đại chúng với phạm vi hoạt động trên quy mô rộng lớn mới là…

- Rất nhiều phương tiện truyền tải thông tin nhưng không phải cách nào cũng là phương tiện truyền tải thông tin mang tính đại chúng (phổ biến, hoạt động trên quy mô rộng lớn)

Ngày đăng: 12/11/2022, 10:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w