- Theå duïc, lao ñoäng , hoïc taäp , laøm vieäc, chôi ñuøa vöøa söùc ; Khoâng neân luyeän taäp vaø lao ñoäng quaù söùc vì : nhö vaäy seõ bò aûnh höôûng ñeán tim maïch , laø[r]
Trang 1Sinh hoạt đầu tuần Người mẹ ( KNS )Luyện tập
Giữ lời hứa (T2)
Ba
Ngày
11-9-2012
Chính tả Tập đọc
Toán
7817
Nghe-viết : người mẹƠng ngoại ( KNS ) Kiểm tra
Tư
Ngày
12-9-2012
LTVCToánTNXH Tập viết
418
7 4
Từ ngữ về gia đình.Ơn tập câu “ Ai là gì ? “Bảng nhân 6
Hoạt động tuần hồn
Ơn chữ hoa C
Năm
Ngày
13-9-2012
Chính tảToánThủ công
8194
Nghe - viết : ơng ngoại Luyện tập
882044
Nghe kể : Dại gì mà đổi “.Điền vào giấy tờ in sẳn “( KNS )
Vệ sinh cơ quan tuần hồn(KNS , MT )Nhân số cĩ hai chữ số với số cĩ một chữ số ( khơngnhớ ) Tuần 4
Trang 2Thứ hai , ngày 10 tháng 9 năm 2012
Sinh hoạt đầu tuần
*****************
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN : 7/4
NGƯỜI MẸ ( KNS ) I/ Mục tiêu:
- Tập đọc :Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật ; Hiểu
ND : Người mẹ rất yêu con Vì con , người mẹ cĩ thể làm tất cả ( trả lời được các CHtrong SGK )
- Kể chuyện :bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn câu chuyện theo cách phân vaiKNS : Ra quyết định , giải quyết vấn đề ; tự nhận thức , xác định giá trị cá nhân ( Trình bày ýkiến cá nhân , trình bày 1 phút , thảo luận nhĩm )
- Yêu thích mơn tập đọc kể chuyện , ham tìm hiểu khám phá ,đọc tốt diễn cảm , kể hay
II/ Ph ương tiện dạy học :
-Tranh minh họa câu chuyện Bảng phụ đoạn văn cần luyện đọc
III/ Ti ến trình dạy học :
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra: Quạt cho bà ngủ
+Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì?
+ Cảnh vật trong nhà , ngoài vườn như thế nào ?
-GV nhận xét – ghi điểm
3/ Bài mới: Người mẹ
a/ khám phá – Trình bày 1 phút : Đính tranh học
sinh nhìn và nĩi ý trong tranh : cĩ những ai trong
bức tranh ? đốn xem hai người đang nĩi với nhau
điều gì ? Học sinh phát biểu
Hôm nay cô trò chúng ta cùng tìm hiểu một câu
chuyện rất cảm động viết về một tấm lòng của
một người mẹ
Giới thiệu ND bài học – ghi tựa
Kết nối
Luyện đọc tr ơn :
-GV đọc mẫu lần 1 HDHS đọc
-Luyện đọc từng câu và luyện phát âm từ khó
-Luyện đọc đoạn và kết hợp giải nghĩa từ
-GV gợi ý cho HS cách đọc
- Đọan 1: Giọng đọc hồi hộp, dồn dập thể hiện
tâm trạng hoảng hốt của người mẹ khi bị mất con
Nhấn giọng các từ ngữ: hớt hả, thiếp đi, nhanh
hơn gió, chẳng bao giờ trả lại, khẩn khoảng cầu
cứu
- Đoạn 2 và 3: Giọng đọc thết tha thể hiện lòng hi
sinh của người mẹ trên đường đi tìm con Nhấn
giọng các từ ngữ: không biết băng tuyết, bám
đầy, ủ ấm, đâm chồi nảy lộc, nở hoa…
-Hát
-2 HS đọc bài trả lời câu hỏi SGK.
- Đang quạt cho bà ngủ
- Mọi vật đều yên lặng như đang ngủ
-HS quan sát tranh chuyện : Người mẹ(SGK)
-HS lắng nghe và dò SGK
-HS đọc bài từng câu nối tiếp -Luyện đọc đúng các từ phát âm sai -Khẩn khoản, lã chã, lạnh lẽo, áo choàng,
…
-Chú ý khi đọc đoạn:
-HS đọc đoạn theo sự HD của GV
Trang 3- Đoạn 4: Giọng chậm , rõ ràng từng câu Giọng
thần chết ngạc nhiên Giọng người mẹ khi nói câu
“Vì tôi là mẹ” điềm đạm khiêm tốn; Khi YC thần
chết hãy trả con cho tôi! Dứt khoát
-GV chú ý theo dõi nhận xét Tuyên dương
C/ Luyện đọc hiểu – trình bày ý kiến cá nhân
-GV đọc câu hỏi (SGK)
-YC HS đọc lại các đoạn để tìm hiểu bài
4/ Bà mẹ trả lời thần chết như thế nào?
5/ Theo em, câu trả lời của bà mẹ “ Vì tôi là mẹ”
có nghĩa là gì?
GV Chốt lại nội dung bài – ghi bảng
Thực hành
Luyện đọc lại:- Thảo luận nhĩm
- GV đọc 1 đoạn của bài Gọi HS đọc tiếp theo
các đoạn còn lại
- HS luyện đọc theo vai
Kể chuyện:
-GV HD học sinh nhìn vào tranh vẽ và theo trí
nhớ để kể lại câu chuyện
4/ Áp dụng
-GV hỏi lại nội dung: Người mẹ đã làm những gì
để cứu con mình?
-Nhận xét chung tiết học
- Hoạt động nối tiếp Về nhà kể lai câu chuyện
cho mọi người trong nhà nghe Và xem trước bài:
- HS luyện đọc theo nhóm
- Các nhóm thi đọc
- Mỗi nhom1 HS, lần lượt mỗi em đọc 1đoạn
-HS trả lời các câu hỏi: Nhiều học sinh trảlời nhưng chỉ cần nắm vững được ý củatừng câu hỏi sau:
1/ Người mẹ chấp nhận YC của bụi gai:ôm ghì bụi gai vào lòng để sưởi ấm nó,làm nó đâm chồi, nảy lộc và nở hoa giữamùa đông giá buốt
2/ Bà mẹ đã làm theo YC của hồ nước:khóc đến nỗi đôi mắt theo dòng lệ rơixuống, hóa thành hai hòn ngọc
3/Thần chết ngạc nhiên không hiểu tại saongười mẹ có thể tìm được nơi mình ở.4/ Người mẹ trả lời vì bà là mẹ- Người mẹcó thể làm tất cả vì con, và bà đòi thầnchết trả con cho mình
5/ Ngươì mẹ có thể làm tất cả vì con mình.-HS nêu vài em sau đó nhắc lại
-HS theo dõi GV đọc
-HS đọc bài theo cách phân vai: Biết thayđổi giọng đọc của từng nhân vật
-Lần 1: Mỗi học sinh kể từng đoạn
-Lần 2: Thi kể theo nhóm- chọn nhóm kểhay nhất- tuyên dương
-Lần 3: Chọn 1 bạn kể lại toàn câu chuyện– nhận xét cách kể của bạn
-Chú ý: Thể hiện được lời kể của từngnhân vật
-Thi đóng vai theo nhóm mỗi nhóm 5 bạn.-Lớp nhận xét- đánh giá
-2 HS trả lời
- Người mẹ chấp nhận các yêu cầu củaThần chết để cứu con mình
Trang 4ôâng ngoại
TOÁN Tiết 16 : LUYỆN TẬP CHUNG I/ Mục tiêu: - Biết làm tính cộng, trừ các số cĩ ba chữ số, tính nhân , chia trong bảng đã học ; Biết giải tốn cĩ lời văn (liên quan đến so sánh hai số hơn, kém nhau một số đơn vị) Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4 - Yêu thích tốn , say mê học hỏi , giải được các loại tốn trong bài II/ Các hoạt động dạy học: Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1/ Ổn định: 2/ Kiểm tra bài cũ: Luyện tập -GV kiểm tra bài tiết trước: - Nhận xét-ghi điểm 3/ Bài mới :Luyện tập chung Bài 1: Đặt tính rồi tính: - GV hướng dẫn HS làm BC + BL - GV nhận xét sữa sai từng bài Bài 2: Tìm x (VBT) + HS nêu YC bài và nêu cách tính (tìm thừa số chưa biết tìm số bị chia chưa biết tìm số bị trừ, tìm số trừ chưa biết) - GV nhận xét tuyên dương HS Bài 3: Tính - GV chia nhóm giao việc - Hướng dẫn HS nhân chia trước , cộng trừ sau - GV nhận xét , khen ngợi HS Bài 4: Hướng dẫn HS giái vở - GV hướng dẫn HS phân tích đề -Bài toán cho biết gì? -Bài toán hỏi gì? -Gọi 1 HS lên giải -Giáo viên nhận xét- sửa sai 4/ Củng cố- dặn dò: Trò chơi “ Tính nhanh” 4 x 5 và 20 : 5; 5 x 4 và 20 : 4 - GV nhận xét khen ngợi - Dặn dò: Về nhà học thuộc lại các bảng nhân chia đã học ở lớp 2 -1 HS lên bảng giải bài 2 (SGK) trang 17 Số người tất cả là : 5 x 4 = 20 ( người ) Đáp số : 20 người 415 234 162
415 432 370
830 666 532
356 652 728
156 126 245
200 526 438
-HS thi đua 3 đội ( mỗi đội 1 em ) làm BL a) X x 5 = 35 b) X : 8 = 4 X = 35 : 5 X = 4 x 8 X = 7 X = 32 - HS hoạt động theo nhóm a) 5 x 9 + 27 = 45 + 27 b) 80 : 2 – 13 = 40 - 13 = 72 = 27
- Các nhóm trình bày
- 1 HS d0ọc yêu cầu bài toán -1HS lên bảng - lớp thực hiện vào vở
Bài giải
Số lít dầu thùng thứ hai nhiều hơn thùng thứ nhất là :
160 – 125 = 35 ( lít dầu )
Đáp số : 35 lít dầu
-Đại diện mỗi nhóm 2 HS lên bảng thi đua nhau làm
Trang 5*******************
Đạo đức : Giữ lời hứa ( tiết 2 ) - KNS ĐÃ SOẠN TIẾT 3 TUẦN 3
******************************************************************* Thứ ba , ngày 11 tháng 9 năm 2012
TẬP ĐỌC: 8 ÔNG NGOẠI – KNS
I/ Mục tiêu
- Biết đọc đúng các kiểu câu ; bước đầu biết phân biệt được lời dẫn chuyện với lời nhânvật ; Hiểu ND : Ơng hết lòng chăm lo cho cháu , cháu mãi mãi biết ơn ông –người thầy đầu tiên của cháu trước ngưỡng cửa trường tiểu học ( Trả lời được các câu hỏi SGK )
- KNS : Giao tiếp , trình bày suy nghĩ ; xác định giá trị ( trình bày 1 phút , chúng em biết 3 ,hỏi và trả lời câu hỏi )
- Đọc tốt diễn cảm hay , ham thích giờ học ,
II : Phương tiện dạy học :
-Tranh minh họa bài đọc
-Bảng phụ khổ thơ cần hướng dẫn
III Ti ến trình dạy học
1/ Ổn định
2/ Kiểm tra bài cũ: Người mẹ
- Người mẹ làm gì để bụi gai chỉ đường cho mình ?
- Thái độ của Thần chết như thế nào khi thấy ngưoiì
mẹ ?
- GV nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới : Ông ngoại
Giáo viên đọc mẫu lần 1
-Giáo viên hướng dẫn cách đọc bài
-HS luyện đọc từng câu
-HS luyện đọc từng đoạn Kết hợp giải nghĩa từ khó
SGK
Bài có 12 câu và 4 đoạn
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- bà ôm ghì bụi gai vào lòng để sưởi ấm chonó
-Ngạc nhiên không hiểu vì sao người mẹ cóthể có thể tìm đến tận nơi mình ở
- Học sinh quan sát tranh trên bảng lớp-HS lắng nghe
-Học sinh đọc từng câu nối tiếp theo dãy(đọc trôi chảy chính xác câu)
-Học sinh đọc bài từng đoạn theo bàn (chú
ý ngắt nghỉ đúng dấu chấm câu, dấu phẩy)
* Chý ý câu: Thành phố sắp vào thu Nhữngcơn gió … nhường chổ / … buổi sáng.// trờixanh…… trên cao,/… sông trong,/ trôi lặng lẽ/hè phố.//
Trước ngưỡng cửa…… tiểu học/ … ông ngoại
Trang 6- GV nhận xét khen ngợi
* Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu – hỏi và trả lời
Giáo viên đặt câu hỏi trong SGK
Câu 1:Thành phố sắp vào thu có gì đẹp?
Câu 2:Ông ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị đi học như
thế nào?
Câu 3:Tìm một hình ảnh đẹp mà em thích trong đoạn
ông dẫn cháu đến thăm trường?
Câu 4:Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là người thầy
đầu tiên?
Giáo viên chốt lại: Vì ông dạy bạn những chữ cái
đầu tiên, dẫn bạn đến trường học, nhấc bỗng bạn
trên tay, cho bạn gõ thử vào chiếc trống trường
đầu tiên.
Thực hành
- Giáo viên đọc mẫu
- Giáo viên hướng dẫn đọc đoạn 3:
Ông cháu mình sau này
- Hướng dẫn HS luyện đọc phân vai
- Nhận xét tuyên dương
Vận dụng
- Em thấy tình cảm của hai ông cháu trong bài văn
như thế nào?
Giáo viên chốt lại: Bạn nhỏ trong bài có 1 người
ông hết lòng yêu cháu, chăm lo cho cháu Bạn nhỏ
mãi mãi biết ơn ông-người thầy đầu tiên trước
ngưỡng cửa nhà trường.
Về nhà đọc lại kĩ bài và xem trước bài “Người lính
dũng cảm”
-// …… của tôi.//
-Hiểu và giải nghĩa được từ : loang lổ(SGK)
- HS đọc theo nhóm
- HS thi đọc giữa các nhóm
- Học sinh đọc thầm bài và TLCH: (họcsinh trả lời nhiều ý kiến khác nhau nhưngphải nắm được theo nội dung sau)
* Không khí mát dịu mỗi sáng; trời xanhngắt trên cao, xanh như dòng sông trong,trôi lặng lẽ giữa những hàng cây hè phố)
* Ông ngoại dẫn bạn đi chợ mua vở, chọnbút, hướng dẫn bạn cách bọc vở, dán nhãn,pha mực, dạy bạn những chữ cái đầu tiên
* Vì Oâng ngoại là ngươiø hướng dẫn chocháu đọc những chữ cái đầu tiên
-Học sinh đọc đoạn 3 cá nhân
- 1 học sinh đọc lại toàn bộ bài
- 5 nhóm HS Chọn bạn đọc theo vai
-Tình cảm 2 ông cháu trong bài văn rất sâuđậm
Trang 7
CHÍNH TẢTiết 7 : NGƯỜI MẸ ( N- V ) I/ Mục tiêu:
- Nghe – Viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT ( 2 ) a/b; 3a/b
- Ham tìm hiểu đọc tốt , viết bài chính xác , yêu thích giờ học
II/ Đồ dùng học tập:
-Viết sẵn bài lên bảng phụ
III/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1/ Ổn định : hát
2/.Kiểm tra bài cũ: Chị em ( TC )
- GV đọc các từ: ngắc ngứ, ngoặc kép, trung thành,
chúc tụng
GV nhận xét
3/ Bài mới : Người mẹ ( N- V )
a Giới thiệu bài- ghi bảng
GV nêu mục đích YC bài học
b Hướng dẫn nghe – viết.
HS chuẩn bị
- GV đọc mẫu bài lần 1
-Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài
* Bài văn có mấy câu ?
* Tìm các tên riêng trong bài ?
- GV hướng dẫn HS viết từ khó
- GV đọc mẫu lần 2
- GV đọc bài cho HS viết : đọc chậm rãi , rõ ràng
Chú Ý nhắc nhở HS cách ngồi viết
- GV chấm điểm nhận xét
* HD làm bài tập chính tả
* Bài tập 2: lựa chọn
GV HD cách làm
- GV nhận xét sửa sai
4/ Củng cố- Dặn dò:
- GV cho HS thi đua làm BT 3 a)
- GV nhận xét khen ngợi HS
- Nhận xét chung tiết học
- Về xem lại bài
- HS chép vào bảng con
-HS chuẩn bị dung cụ môn học
- 2 HS đọc bài viết Cả lớp theo dõibài trên bảng lớp
- Bài văn có 4 câu
- HS tìm các tên riêng trong bài nêu :thân chết, thần đêm tối
- HS viết các từ vào bảng con
- HS chú ý lắng nghe và viết bài
-HS nêu YC bài tập
-Cả lớp làm bài tập 2 a(VBT)1 hs lênbảng
a) Hòn gì bằng đất nặn ra
Xếp váo lò lửa nung ba bốn ngày ,
Kki ra, da đỏ hây hây
b/ viên phấn trắng Thân hình vuông vắn đem xây cửa nhà-HS thi đua 3 đội ( mỗi đội 1 em ) làm
BL a) ru – dịu dàng – giải thưởngb) thân thể - vâng lời – cái cân
Trang 8TOÁN Tiết 17: KIỂM TRA I/ Mục tiêu:
- Tập trung đánh giá vào:
- Kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ các số cĩ ba chữ số (cĩ nhớ một lần)
- Khả năng nhận biết số phần bằng nhau của đơn vị (dạng 1/2 , 1/3 , 1/4 , 1/5)
- Giải được bài tốn cĩ một phép tính
- Biết tính độ dài đường gấp khúc (trong phạm vi các số đã học
-Thích tìm hiểu và giải nhiều loại tốn
3 Bài kiểm tra:GV phát đề cho HS KT.
Đề kiểm tra:
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
327 + 416 ; 561 – 244 ; 462 + 354 ; 728 – 456
Bài 2: khoanh tròn 1/ 3 của số chấm tròn.: * * * *
* * * *
* * * * Bài 3: Mỗi hộp cốc có 4 cái Hỏi 8 hộp cốc như thế cóbao nhiêu cái?
Bài 4 : a/Tính độ dài đường gấp khúc ABCD Có kích thướt như sau ;
b/ Đường gấp khúc ABCD có độ dài là mấy mét?
III/ củng cố – dặn dò:
Giáo viên thu bài kiểm tra
Thứ tư , ngày 12 tháng 9 năm 2012
LUYỆN TỪ VÀ CÂU : 4
- Biết vận dụng vào giải một số bài tập liên quan đến giờ học , yêu thích mơn học
Trang 9II/ Đồ dùng dạy học:
-Giáo viên viết sẵn bài tập lên bảng
III/ Các hoạt động dạy học:
/ Ổn định : hát
2/.Kiểm tra bài cũ: So sánh ; dấu chấm
- Giáo viên kiểm tra bài tập 1 và tiết trước
Nhận xét-ghi điểm
3/ Bài mới: Từ ngữ về gia đình ; ôn tập câu :
Ai , Là gì ?
a/ Giới thiệu bài:
-Giáo viên giới thiệu trực tiếp
b/ Hướng dẫn làm bài tập
Thảo luận nhóm sau đó nêu kết quả
- GV nhận xét sửa sai
* Bàitập 3:SGK- HS đọc YC
-HD HS làm bài tập.vào vở
- GV chấm vở nhận xét
4/ Củng cố – Dặn dò :
* Trò chơi thi đặt câu theo mẫu « Ai là gì ? »
- GV nhận xét khen đội nào đặt câu nhanh ,
đúng
- GV nhận xét giờ học
-Về nhà chuẩn học bài và chuẩn bị bài sau
- 1 Học sinh nêu yêu cầu bài tập
-Học sinh nêu miệng, nhiều học sinh tìm từ và nêulên: cô dì, chú bác, anh chị em, dì dượng,…
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập
- HS thảo luận theo nhóm
* Cha mẹ đối với con cái:
- câu c và d
* Con cháu đối với ông bà cha mẹ:
- câu a và câu b
*Anh chị em đối với nhau:
- Câu e và câu g
- Các nhóm trình bày -Học sinh nêu yêu cầu bài tập
- HS làm vào vở Vd: +Câu a:- Bạn Tuấn là anh của Lan
- Bạn Tuấn là đứa con ngoan
- Bạn Tuấn là….Bạn Tuấn là…
+ Câu b/- Bạn nhỏ là cô bé rất ngoan Bạn nhỏ là côbé… Bạn nhỏ là cô bé… Bạn nhỏ là cô bé … Bạnnhỏ là cô bé…Bạn nhỏ là cô bé…
+ Câu :c - Bà mẹ là ngưới rất yêu thương con + Câu: d –Sẽ non là người bạn rất tốt
-HS tham gia chơi tích cực.3 đội ( mỗi đội 1 em )
Ví dụ : Bạn Tuấn là em của chị Lan ……
-Lắng nghe rút kinh nghiệm
Trang 10
TOÁN Tiế18 : BẢNG NHÂN 6
I/ Mục tiêu:
Bước đầu thuộc bảng nhân 6 ; Vận dụng trong giải bài tốn cĩ phép nhân Bài tập cần làm: Bài 1,2,3 ; Giáo dục học sinh ham thích môn học
II/ Đồ dùng dạy học:
-Các tấm bìa mỗi tấm có 6 chấm tròn
III/các hoạt động dạy học:
1/Ổn định: hát
2/Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra
- Giáo viên nhận xét bài kiễm tracủa HS
3/Bài mới : Bảng nhân 6
- Giới thiệu bài _ghi tựa.bảng nhân 6
- Giáo viên treo đưa các ví dụ lên bảng từ đó
hướng dẫn học sinh lập bảng nhân 6 theo thứ
tự từ:
6 x1 = 6, ………,6 x 10 = 60
*Luyện tập:
Bài 1 (SGK)Tính nhẩm.
- GV nhận xét , sửa sai
Bài 2 : Hướng dẫn HS làm vở
-Cho HS đọc YC bài toán
- Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
Gọi 1 HS lên bảng làm bài – Lớp làm vào vở
- GV vở HS chấm điểm Nhận xét
-Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáoviên
Cùng giáo viên sử dụng những tấm bìa có 6chấm tròn, rồi lần lượt rút ra bảng nhân 6.-Học sinh nắm được tính chất giao hoán giữaphép nhân và phép cộng có các số hạngbằnh nhau
- Học sinh lần lượt đọc bảng nhân 6
- Học sinh thi đua đọc lại bảng nhân 6
- Học sinh nêu yêu cầu bài toán tính tíchcủa các phép tính.vào SGK lần lượt nêumiệng