- Đọc số ghi ở vạch của thước trùng với đầu kia của đoạn thẳng - Viết số đo độ dài đoạn thẳng. B.[r]
Trang 1Tên: ……….
Lớp: ……….
BÀI HỌC TUẦN 22 Tiếng Việt
I.Đọc bài:
oa oe
họa xòe
họa sĩ múa xòe
sách giáo khoa chích chòe
hòa bình mạnh khỏe
Hoa ban xòe cánh trắng
Lan tươi màu nắng vàng
Cành hồng khoe nụ thắm
Bay làn hương dịu dàng
Sức khỏe là vốn quý nhất
Lưu ý: Học sinh hiểu được cấu tạo vần oa- oe, đọc và viết
được tiếng, từ và câu ứng dụng bài đã học.
Đánh vần: o - a – oa ; o – e - oe
h – oa – họa x – oe – xòe
oan oăn
Khôn ngoan đối đáp người ngoài
Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau
Con ngoan, trò giỏi
Lưu ý: Học sinh hiểu được cấu tạo vần oan- oăn, đọc và viết được tiếng, từ và câu ứng dụng bài đã học. Đánh vần: oa – n-oan oă – n-oăn
kh-oan-khoan x-oăn-xoăn oai oay
Tháng chạp là tháng trồng khoai
Tháng giêng trồng đậu,tháng hai trồng cà
Tháng ba cày vỡ ruộng ra
Tháng tư làm mạ, mưa sa đầy đồng
Ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa
Lưu ý: Học sinh hiểu được cấu tạo vần oai-oay, đọc và
viết được tiếng, từ và câu ứng dụng bài đã học.
Đánh vần: oa-i-oai oa-y-oay
th-oai-thoại x-oay-xoáy
oang oăng
áo choàng liến thoắng oang oang dài ngoẵng
Cô dạy em tập viết Gió đưa thoảng hương nhài Nắng ghé vào cửa lớp Xem chúng em học bài
Áó choàng, áo len, áo sơ mi
Lưu ý: Học sinh hiểu được cấu tạo vần oang- oăng, đọc và viết được tiếng, từ và câu ứng dụng bài đã học.
Đánh vần: oa-ng-oang oă-ng-oăng
h –oang-hoang h-oăng-hoẵng
Trang 2II Làm bài:
1 Điền ch hay tr:
2 Điền oai hay oay:
Quả x…….chín rất ngọt và thơm
Trong giờ học, em chớ loay h……
3 Nối cột A và cột B cho thành câu:
A B
4 Đọc, viết các câu thơ sau:
Chú ếch
Có chú là chú ếch con Hai mắt mở tròn nhảy nhót đi chơi Gặp ai ếch cũng thế thôi Hai cái mắt lồi cứ ngước trơ trơ
Em không như thế bao giờ
Vì em ngoan ngoãn biết thưa biết chào
TOÁN ( TUẦN 22)
Bài : Giải toán có lời văn
A Bài Học
Bài toán :Nhà An có 5 con gà, mẹ mua thêm 4 con gà Hỏi nhà An có tất cả mấy con gà ?
Sức khỏe
Bà em Cánh đồng
Mẹ em là
bỏ hoang họa sĩ trồng khoai
là vốn quý nhất
Trang 3Câu hỏi gợi ý :- Nhà An có mấy con gà ?( 5 con gà)
-Mẹ mua thêm mấy con gà ?(4 con gà)
-Nhà An có tất cả mấy con gà ? (9 con gà)
Lưu ý : Học sinh dựa vào câu hỏi để ghi lời giải.Xác định phép tính cộng trừ dựa vào một
số từ :thêm, tất cả, cả hai (phép cộng) ;cho, còn lại, bay đi, bớt đi(phép trừ)
Giải bài toán có lời văn cần thực hiện 3 bước :
- Ghi lời giải
- Viết phép tính
- Ghi đáp số
Mục tiêu bài học : Học sinh biết cách giải bài toán có lời văn, biết ghi lời giải và xác định đúng phép tính Trình bày đúng và đủ 3 bước : lời giải- phép tính-đáp số
B Bài làm
1 An có 4 quả bóng, Bính có 3 quả bóng Hỏi cả hai bạn có mấy quả bóng?
2 Lúc đầu tổ em có 6 bạn, sau đó có thêm 3 bạn nữa hỏi tổ em có tất cả mấy bạn?
3.Đàn vịt có 5 con ở dưới ao và 4 con ở trên bờ.Hỏi đàn vịt có tất cả mấy con?
Bài : xăng –ti- mét Đo độ dài
A Mục tiêu bài học:
- Biết xăng – ti – mét là đơn vị đo độ dài và kí hiệu là cm.
- Dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để đo độ dài đoạn thẳng.
Trang 4- Có các số
- Có các vạch
- Bên cạnh số 0 có chữ cm
- Khoảng cách giữa các vạch bằng nhau
- Đặt vạch 0 của thước trùng vào một đầu của đoạn thẳng, mép thước trùng với đoạn thẳng
- Đọc số ghi ở vạch của thước trùng với đầu kia của đoạn thẳng
- Viết số đo độ dài đoạn thẳng
B Bài tập
1 Viết 1 hàng cm:
2 Viết số thích hợp vào ô trống
cm
Trang 53 Đặt thước đúng ghi đ, sai ghi s
4 Đo độ dài mỗi đoạn thẳng rồi viết các số đo:
……… cm
……… cm
……… cm
Bài Luyện tập
4 3
2 1
0
Trang 61 An có 4 quả bóng xanh và 5 quả bóng đỏ Hỏi An có tất cả mấy quả bóng ?
2 Tổ em có 5 bạn nam và 5 bạn nữ Hỏi tổ em có tất cả mấy bạn?
Có :…….bạn nam ………
Có :…….bạn nữ ……….
Có tất cả:……bạn ? ………
3 Giaỉ bài toán theo tóm tắt sau : Bài giải
Có : 2 gà trống ………
Có : 5 gà mái ………
Có tất cả:… con gà? ………
4 Tính (theo mẫu):
2cm + 3 cm = 5cm 6cm – 2cm= 4cm
7cm + 1cm = 5cm – 3cm =
8cm + 2cm = 9cm – 4cm =
14cm + 5cm = 17cm – 7cm=