1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

GIAO AN SO HOC KI I

96 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Và Bổ Túc Về Số Tự Nhiên
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 3,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong biÓu thøc cã thÓ cã dÊu ngoÆc ®Ó chØ thø tù thùc hiÖn c¸c phÐp tÝnh.. §èi víi biÓu thøc kh«ng cã dÊu ngoÆc (sgk tr.[r]

Trang 1

Giáo án toán 6Ngày 21/8/2011 soạn:

Chơng I: ôn tập và bổ túc về số tự nhiênTiết 1: Đ1 Tập hợp Phần tử của tập hợp

 

- Kĩ năng: T duy linh hoạt, khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp

- Thái độ: Nghiêm túc, tính linh hoạt, sáng tạo

II Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ, phấn màu, phiếu học tập, các bài tập củng cố

HS: Bảng nhóm, bút dạ

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Giới thiệu ch ơng trình và PP học tập bộ môn (10/ )

1 Chơng trình toán 6: 140 tiết: 111 tiết số học và 29 tiết hình học

- Học kì 1: 19 tuần: 72 tiết: 58 tiiết số học, 14 tiết hình học

- Học kì 2: 18 tuần: 68 tiết: 53 tiết số học, 15 tiết hình học

2 PP học tập bộ môn:

- Mỗi HS phải có đủ SGK, SBT, vở ghi, vở BT, dụng cụ học tập

(bút, thớc, compa, êke); Nghe và làm theo HD của GV trong mỗi giờ

học cũng nh việc học và làm bài tập ở nhà

- Mỗi tuần học 4 tiết: 4 tuần đầu tiên ta chỉ học số học, sau đó mỗi

tuần 3 tiết số học, 1 tiết hình học

3 Hôm nay thầy sẽ HD các em nghiên cứu chơng I: Ôn tập và bổ túc

về số tự nhiên, chơng này có 39 tiết: Trong đó có 26 tiết LT, 7 tiết

Luyện tập, 3 tiết ôn tập và 2 tiết kiểm tra

- Bài đầu tiên: Tập hợp Phần tử của tập hợp

HS: Nghe và làm theo HD của GV

Hoạt động 2: Các ví dụ: (5/ ) GV: Y/c HS quan sát hình 1 trong SGK rồi giới thiệu:

- Tập hợp các đồ vật (sách, bút) đặt trên bàn (hình 1)

GV: Lấy thêm một số VD trong thực tế ở ngay trong lớp, trong

tr-ờng

- Tập hợp những chiếc bàn trong một lớp; Tập hợp số HS trong một

lớp; Tập hợp số HS trong 1 trờng, Tập hợp số cây trong sân trờng,

- Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 10; Tập hợp các chữ cái a, b, c,

HS: - Nghe giới thiệu

- Tập lấy VD về tập hợp

Hoạt động 3: Cách viết và các kí hiệu: (20/ ) GV: Ta thờng dùng các chữ cái in hoa để đặt tên tập hợp

VD: Gọi A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 5 Ta viết:

A = 0;1; 2;3; 4

hay A = 2;1;0;3; 4

Các số 0, 1, 2, 3, 4 là các phần tử của tập hợp A

GV: Giới thiệu cách viêt tập hợp: - Các phần tử của tập hợp đợc

đặt trong dấu ngoặc nhọn   cách nhau bởi dấu chấm phẩy ";"

(nếu phần tử là số) hoặc dấu phẩy "," (nếu phần tử là chữ)

GV: y/c HS viết tập hợp B các chữ cái a, b, c ? Cho biết các phần

- Số 6 không thuộc tập hợp A

Trang 2

? Dùng kí hiệu "  , " hoặc chữ thích hợp điền vào các ô vuông

cho đúng:

a B ; 1 B; B

GV: NX, bổ sung, thống nhất cách trả lời

- Đa tiếp BT để củng cố (bảng phụ)

Trong cách viết sau cách nào đúng, cách nào sai

Cho A = 0;1; 2;3

và B = a b c, ,  a) a A ; 2 A;5 A;1 A b) 3 B b B c B;  ; 

- y/c HS làm 5/, sau đó cho 1HS lên bảng chữa, lớp theo dõi nhận

- y/c HS đọc phần đóng khung trong SGK

GV: Gt cách minh hoạ tập hợp A, B nh trong SGK

- y/c HS làm ?1; ?2 theo nhóm (mỗi nhóm làm 1 bài: 2 HS khá đại

diện cho 2 nhóm lên làm trên bảng) 5/, sau đó cho HS nhận xét,

bổ sung

GV: Nhận xét, bổ sung, thống nhất cách làm

HS: Lên bảng điền:

a B; 1 B B; ( Ba)a A ,1A:sai

2A,5 A: đúngb) 3B c B,  :sai

- Học bài trong SGK và vở ghi: Đọc kĩ phần chú ý và phần đóng khung trong SGK

- Làm các BT còn lại trong SGK, các BT từ bài 1 đến bài 8 trong SBT

- Đọc trớc bài: Tập hợp các số tự nhiên

Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: Ngày 21/8/2011 soạn:

Tiết 2: Đ2 tập hợp các số tự nhiên

I Mục tiêu:

- Kiến thức: + HS biết đợc tập hợp các số tự nhiên, nắm đợc các quy ớc về thứ tự trong tập hợp số tự nhiên, biết biểu diễn 1 số tự nhiên trên tia số, nắm đợc điểm biểu diễn số nhỏ hơn ở bên trái và điểm biểu diễn lớn hơn trên tia số

+ HS phân biệt đợc tập N và N* , biết sử dụng các kí hiệu   , , biết viết số tự nhiên liền sau, số tự nhiên liền trớc của một số tự nhiên

- Kĩ năng: Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu

- Thái độ: Nghiêm túc, tính cẩn thận, linh hoạt và sáng tạo

II Chuẩn bị:

GV: Phấn màu, mô hình tia số, bẳng phụ để ghi BT

HS: Ôn tập cá kiến thức đã học từ lớp 5

III Tiến trình dạy học:

Trang 3

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (7/ )GV: Nêu y/c kiểm tra:

HS1: - Cho VD về tập hợp, nêu chú ý trong SGK

- Chữa BT 7 tr 3 SBT

Cho các tập hợp: A = {cam, táo}

B = {ổi, chanh, cam}

? Hãy cho biết các phần tử của tập hợp N

GV: Nhấn mạnh: Các số tự nhiên biểu diễn trên tia

số: (Vẽ hoặc cho HS xem mô hình tia số)

- y/c HS tập vẽ tia số

GV: Gt mỗi số tự nhiên đợc biểu diễn bởi 1 điểm

trên tia số Điểm biểu diễn số 1 đgl điểm 1, điểm

biểu diễn số 2 đgl điểm 2,

điểm biểu diễn số tự nhiên a trên tia số đgl điểm a

- Các số 0; 1; 2; 3; là các phần

tử của tập hợp N

HS: Tập vẽ tia số:

BT: Điền vào ô vuông các kí hiệu

a)  ; b)  ; c)  ;d)  ; e)  ; h)  Hoạt động 3: Thứ tự trong tập số tự nhiên (15/ )

GV: Trong 2 số tự nhiên khác nhau, có 1 số nhỏ

hơn số kia Khi số a nhỏ hơn số b ta viết: a < b

hoăc b > a

? Trên tia số

Hãy so sánh 2 và 4 và nhận xét vị trí điểm 2 và

điểm 4 trên tia số

GV: Gt tổng quát:- Với a, b N, a < b hay b > a

trên tia số điểm a nằm bên trái điểm b

- Kí hiệu   ; Nếu a  b nghĩa là a < b hoặc a = b;

Nếu b  a nghĩa là b > a hoặc a = b

? - Tìm số liền sau và số liền trớc của số 5 ? Số 5

có mấy số liền sau, mấy số liền trớc ?

- Lấy 2 VD về số tự nhiên rồi chỉ ra số liền sau, số

HS: - Nghe

- Suy nghĩ trả lời

+ 2 < 4+ Điểm 2 nằm bên trái điểm 4

HS: Lên bảng viết tập hợp:

A = 6;7;8HS: Lấy VD minh hoạ cho t/c.HS: Trả lời:

- Số liền sau số 5 là số 6, số liền trớc là số 4

- Số 5, số 6:

5 6 74

Trang 4

liền trớc của số đó.

GV: Nhận xét, bổ sung, thống nhất cách trả lời

- Mỗi số tự nhiên có mấy số liền trớc, mấy số liền

sau? Các số đó so với số tự nhiên đã chọn hơn, kém

nhau bao nhiêu ?

- Số tự nhiên nhỏ nhất là số nào ? Số tự nhiên lớn

nhất là số nào ?

- Vì sao không có số tự nhiên lớn nhất, vì sao ?

GV: Nhận xét, bổ sung, thống nhất cách trả lời

- Mỗi số tự nhiên có 1 số liền

tr-ớc, 1 số liền sau Số liền trớc kém

số đó 1 đơn vị, số liền sau hơn số ssó 1 đơn vị

- Số tự nhiên nhỏ nhất là số 0, không có số tự nhiên lớn nhất

- Không có số tự nhiên lớn nhất vìbất kì 1 số tự nhiên nào cũng có 1

số tự nhiên liền sau lớn hơn số đó

- Điền: 28; 29; 30 99; 100; 101

Hoạt động 4: Luyện tập củng cố: (10/ ) GV: y/c HS làm các BT: 6, 7, 8, 9 tr 7, 8

SGK

- Bài 6, 7 HS làm bài cá nhân: 5/, sau đó

cho HS XD bài chữa

- Bài 8,9 HS làm bài theo nhóm: 3/, sau đó

cho HS XD bài chữa

GV: Nhận xét, bổ sung, thống nhất cách

làm

HS: Làm và XD bài theo HD của GV.Bài 6: a) 18; 100; a + 1; b) 34; 999; b-1.Bài 7: a) A = {13; 14; 15}

b) B = {1; 2; 3; 4}; c) C ={13; 14; 15}Bài 8: A= {0; 1; 2; 3; 4; 5}

A = {xN x 5

}Bài 9: 7, 8 và a, a+1

Hoạt động 5: H ớng dẫn học ở nhà:(3/ )

- Học bài trong SGK kết hợp với vở ghi: Nắm vững tập hợp N, N* và t/c thứ tự trong cáctập đó

- Làm bài tập 10 SGK và các bài: 10 - 15 SBT tr 4, 5

- Đọc trớc bài: Ghi số tự nhiên

Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: Ngày 22/8/2011 soạn:

Tiết 3: Ghi số tự nhiên

I Mục tiêu:

- Kiến thức: +HS hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân Hiểu rõ trong hệ thập phân giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí

+ HS biết đọc và viết số La Mã không quá 30

+ HS thấy đợc u điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán

III Tiến trình dạy dọc:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (7/ )GV: Nêu y/c:

HS1: - Viết tập hợp N, N*

- Chữa bài tập 10 SGK tr 8:

Điền vào mỗi chỗ trống để 3 số ở mỗi

dòng là 3 số tự nhiên liên tiếp giảm dần:

Trang 5

HS2: - Viết tập hợp A gồm các số tự nhiên

không vợt quá 6 bằng 2 cách

- Biểu diễn các phần tử của tập hợp A trên

tia số Đọc tên các điểm ở bên trái điểm 3

trên tia số

C2= {xN x 6

}Biểu diễn trên tia số

Các điểm ở bên trái điểm 3 trên tia số là: 0; 1; 2

Hoạt động 2: Số và chữ số: (10/ ) GV: Gọi HS lấy VD về số tự nhiên, chỉ rõ

GV: NX, bổ sung, thống nhất cách trả lời

HS: Lấy ví dụ về số tự nhiên và chỉ rõ số chữ số của số đó

HS: Mỗi số tự nhiên có thể có: 1; 2; 3; chữ số

VD: Số 0 có 1 chữ số; số 12 có 2 chữ số;

số 123 có 3 chữ số;

HS: Đọc và đánh dấu chú ý trong SGK.Bài 11:

a) Viết số tự nhiên có số chục là 135, chữ

số hàng đơn vị là 7 đó là: 1357b) Điền vào bảng sau:

ghi đợc mọi số tự nhiên theo nguyên tắc một

đơn vị của mỗi hàng gấp 10 lần đơn vị của

hang thấp hơn liền sau

- Cách ghi nói trên đợc gọi là cách ghi trong

- y/c HS làm tiếp ? trong SGK:

GV: NX, bổ sung, thống nhất cách viết

HS: Nghe và theo dõi trong SGK

HS: Viết:

a) 555 = 500 + 50 + 5 = 5.100 + 5.10 + 5b) abcd= a.1000 + b.100 +c.10 + d

HS: Làm ?

- Số tự nhiên lớn nhất có 3 chữ số: 999

- Số tự nhiên lớn nhất có 3 chữ số khácnhau 987

Hoạt động 3: Cách ghi số La Mã (10/ ) GV: Gt đồng hồ có 12 số La Mã ( cho HS đọc)

- Gt 3 chữ số La Mã dùng để ghi các số trên là I, V, Xvà

giá trị tơng ứng: 1, 5, 10 trong hệ thập phân

- Gt cách viết số La Mã đặc biệt

+ Chữ số I ghi bên trá cạnh chữ số V, X làm giảm giá trị

mỗi chữ số này 1 đơn vị, viết bên phải các chữ số V, X làm

tăng giá trị mỗi chữ số này 1 đơn vị VD: IV (4); VI (6)

HS: Viết I, II, III, IV, V,

VI, VII, VIII, IX, X, XI, XII, XIII, XIV, XV, XVI, XVII, XVIII, XIX, XX.XXI, XXII, XXII, XIV,

0 1 2 3 4 5 6

Trang 6

GV: NX, bổ sung, thống nhất cách viết XXV, XXVI, XXVII,

XXVIII, XXIX, XXX.Hoạt động 5: Luyện tập củng cố: (6/ )

GV: y/c HS nhắc lại chú ý trong SGK

- Làm BT 12, 13, 14 tr10 SGK theo nhóm,

mỗi nhóm làm 1 bài 3/

GV: NX, bổ sung, thống nhất cách viết

HS: - Nhắc lại chú ý.(SGK)Bài 12: {2; 0}; Bài 13: a)1000; b) 1023Bài 14: 102; 120; 201; 210

Hoạt động 6: H ớng dẫn học ở nhà: (2 ) /

- Học bài trong SGK kết hợp với vở ghi: Biết cách viết số tự nhiên và cách phân tích số

tự nhiên theo cấu tạo số Nắm đợc cách dùng chữ số La Mã để viết các số

- Làm BT 15 SGK và các bài 16 - 23 SBT tr 5, 6

Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: Ngày 22/8/2011 soạn:

Tiết 4: Số phần tử của một tập hợp Tập hợp con

I Mục tiêu:

- Kiến thức: + HS hiểu đợc một tập hợp có thể có 1 phần tử, có nhiều phần tử, có thể có vô số phần tử cũng có thể không có phần tử nào Hiểu đợc khái niệm tập hợp con và khái niệm hai tập hợp bằng nhau

+ HS biết tìm số phần tử của một tập hợp, biết kiểm tra một tập hợp là tập con hoặc không là tập con của một tập hợp cho trớc, biết viết một vài tập hợp con của một tập hợp cho trớc, biết sử dụng đúng các kí hiệu  và 

- Kĩ năng: Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu  và 

- Thái độ: Nghiêm túc, tính cẩn thận, linh hoạt và sáng tạo

II Chuẩn bị:

GV: Phấn màu, bảng phụ ghi sẵn các BT

HS: Ôn tập các kiến thức cũ

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (7/ )GV: Nêu y/c kiểm tra:

sau đó cho HS trả lời

GV: Gt: Nếu gọi tập hợp Agồm các phần

HS: Đọc chú ý (SGK)HS: Làm BT 17 tr 13 SGK

a) Tập hợp A các số tự nhiên không vợt quá 20 là A = {0; 1; 2; 3; ; 19; 20} Tập

Trang 7

Hoạt động 3: Tập hợp con: (15/ ) GV: Nêu VD tơng tự nh SGK Cho hình vẽ

sau.(dùng phấn màu viết 2 phần tử x, y)

Hãy viết các tập hợp E, F ?

Nêu nhận xét về các phần tử của tập hợp E

và F ?

GV: NX, bổ sung, thống nhất cách trả lời

- Gt: Mọi phần tử của tập E đều thuộc tập

F ta nói tập hợp E là tập hợp con của tập

hợp F

GV: Vậy khi nào thì tập hợp A là tập hợp

con của tập hợp B ?

GV: NX và nêu đ/n SGK

- Gt: kí hiệu A là tập hợp con của B

+ A B hoặc B A: Alà tập con của B

hoặc A chứa trong B hay B chứa A

GV: y/c HS làm BT

1 Cho M = {a, b, c}

a) Viết các tập con của M mà mỗi tập hợp

có 2 phần tử

b) Dùng kí hiệu  để thể hiện quan hệ

giữa các tập con đó đối với tập M

HS: m A (sai); 0 A (sai); x  A (sai);{x; y}A (sai); {x}A (đúng); y

Trang 8

GV: y/c 4 nhúm, mỗi nhúm làm 1 bài

sau 4 phỳt cho HS dừng bỳt, XD bài

chữa

GV: Nhận xột, bổ sung, thống nhất

cỏch làm

Bài 18: Khụng thể núi A = , vỡ A cú 1 phần tử Bài 19: A = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9}

B = {0; 1; 2; 3; 4}, B A

Bài 20: a) 15 A; b) {15}A; c) {15; 24} = A

Hoạt động 5: Hướng dẫn học ở nhà: (2/ )

- Học bài trong SGK kết hợp với vở ghi nắm vững khỏi niệm tập con của 1 tập hợp, cỏc tập hợp bằng nhau

- Làm cỏc BT: 29 – 33 SBT tr 7

Rút kinh nghiệm qua tiết dạy:

Nhận xét của tổ :

Nhận xét của BGH:

Ngày 27/8/2011 soạn:

Tiết 5: LUYệN tập

I mục tiêu:

- Kiến thức: HS biết tỡm số phần tử của một tập hợp (Lưu ý trường hợp cỏc phần tử của một tập hợp được viết dưới dạng dóy số cú quy luật)

- Kĩ năng: Viết tập hợp, viết tập con của một tập hợp cho trước, sử dụng đỳng, chớnh xỏc cỏc kớ hiệu ;∅ ;¿

¿

- Thỏi độ: Nghiờm tỳc, tớnh cẩn thận, linh hoạt, sỏng tạo

II.

chuẩn bị:

GV: Bảng phụ

HS: Bảng nhúm, bỳt dạ

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:(6/ ) GV: Nêu câu hỏi kiểm tra

HS1: - Mỗi tập hợp có thể có bao mhiêu

phần tử ? tập hợp rỗng là tập nh thế nào ?

- Chữa BT 29 tr 7 SBT: Viết các tập hợp

sau và cho biết mỗi tập hợp có bao nhiêu

phần tử

a) Tập hợp A các số tự nhiên x mà x-5 =13

b) Tập hợp B các số tự nhiên x mà x+8 = 8

c) Tập hợp C các số tự nhiên x mà x.0 = 0

a) Tập hợp D các số tự nhiên x mà x.0 = 7

HS2: Khi nào tập hợp A đợc gọi là tập con

của tập hợp B ?

- Chữa 30 tr 7 SBT

Viết tập hợp sau và cho biết mỗi tập hợp

có bao nhiêu phần tử ?

a) Tập hợp các số tự nhiên không vợt quá

HS1:

- Mỗi tập hợp có thể có 1 phần tử, có nhiều phần tử, có thể có vô số phần tử cũng có thể không có phần tử nào

- BT 29 SBT:

a) A = {18};

b) B = {0};

c) C = N;

d) D = HS2: - Tập hợp A là tập hợp con của tập hợp B nếu mọi phần tử của A đều có trong B

- BT 30 SBT a) A = {0; 1; 2; 3; ; 48; 49}

Trang 9

GV: y/c 2 HS lên chữa bài, lớp theo dõi nhận

xét, bổ sung, thống nhất cách trả lời

Bài 25 tr 14 SGK: GV treo bảng phụ đề bài 25

Bài 39 tr 8 SBT: Gọi A là tập hợp các HS của

- Tập hợp E ={32; 34; 36; ; 96} co:(96 - 32):2 + 1 = 33 phần tử

- Xem, tập làm lại các bài tập đã chữa

- Làm thêm các BT sau: Từ bài 34 đến bài 42 SBT tr 7, 8

Trang 10

Rút kinh nghiệm sau buổi dạy: Ngày 28/8/2011 soạn:

- Thái độ: Nghiêm túc, tính linh hoạt, sáng tạo

II Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ

HS: Bảng nhóm, bút dạ

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (7/ ) GV: y/c

Cho tập hợp: A = {a, b, c, d}, B = {a, b}

a) Dùng kí hiệu  để thể hiện quan hệ

(98 - 10):2 +1 = 45 (phần tử)c) Tập hợp C có:

105 - 35):2 + 1 = 36 (phần tử)HS2:

Chữa BT 35 tr 8 SBT:

a) B  A;

b) Vẽ hình minh hoạ:

Hoạt động 2: Đặt vấn đề: (2/ ) GV: ở tiểu học các em đã đợc học phép cộng và phép nhân

các số tự nhiên Tổng 2 số tự nhiên bất kì cho ta một số tự

nhiên duy nhất Tích của 2 số tự nhiên bất kì cũng cho ta

một số tự nhiên duy nhất

Vậy trong phép cộng và phép nhân các số tự nhiên có tính

chất gì giống nhai Hôm nay thầy sẽ hớng dẫn các em

nghiên cứu giải quyết vấn đề đó

HS: Nghe, suy nghĩ

Hoạt động 3:Tổng và tích 2 số tự nhiên: (15/ ) GV: (?) Nhắc lại kí phép cộng, phép nhân

giữa các thừ số VD a.b = ab; 2.x.y = 2xy

GV: Đa bảng phụ ghi bài ?1SGK, y/c HS

* Phép nhân: a b = c (Thừa số) (Thừa số) =(Tích)HS: Trả lời (Điền vào ô trống trong bảng)

ít nhất một thừa số bằng 0

HS giải: Chu vi hcn là :(32 + 25) 2 = 114m

- HS giải 30 a):

A

a bB

Trang 11

trả lời (x - 34) 15 = 0

x - 34 = 0 : 15 = 0

x = 34Hoạt động 4: Luyện tập: (18/ ) GV: tổ chức cho cả lớp làm một số bài tập

- Cho một học sinh lên bảng chữa bài 28

, một học sinh lên bảng chữa bài 31, yêu

cầu hs nêu các t/c áp dụng

- HS dới quan sát đối chiếu kết quả với kết

d) 28.64 + 28.36 = 28.(64 + 36) = 28001 Bài 28 (tr.16) sgk

* 9 + 8 + 7 + 6 + 5 + 4 =

= (9+6) + (8+7) +(5+4)=39

* 10+11+12+1+2+3 = 39Vậy tổng của số ở mỗi phần bằng nhauBài 31(tr.16) sgk

a) =(135+65) + (360+40)

= 200 + 400 = 600b) =(463+137) + (318+22)

= 600 + 340 = 940c) 20+21+22+ +29+30

= (20+30)+ +(24+26)+25

=50.5 + 25 = 275Bài 32 sgk (tr.17)a) 996+45 = 996 + 4 + 41 = 1641b) 37+198 =108+2+35 =200+35 = 325

Hoạt động 5: H ớng dẫn về nhà (2 phút):

- Học bài trong SGK kết hợp với vở ghi nắm vững thành phần cơ bản trong phép tínhcộng và phép tính nhân

- Làm các bài tập: 26 - 30 SGK, 43 - 46 SBT

- Tiết sau: Học tiếp bài này

Rút kinh nghiệm sau tiết dạy; Ngày 28/7/2011 soạn:

Tiết 7: Đ5 phép cộng và phép nhân (tiếp theo)

Trang 12

- Luyện tập các dạng toán có liên quan đến phép cộng và phép nhân Củng cố các t/ccủa 2 phép tính qua bài tập.

- Kĩ năng: trình bày cách giải 1 bài toán ngắn gọn

II Chuẩn bị :

GV: Bảng phụ ghi quy tắc, bài tập

HS : ôn tập các t/c cơ bản của phép cộng và phép nhân

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (5/ )GV: Nêu y/c kiểm tra:

HS1: Chữa BT 26 tr 16 SGK;

HS2: Chữ BT 27 tr 16 SGK

GV: y/c 2 HS khác nhận xét, bổ sung

GV: Nhận xét, bổ sung, thống nhất cách

giải và cho điểm số cho HS

HS1: Độ dài quảng đờng từ HN lên Yên Bái dài là:

54 + 19 + 82 = 155 km

HS2:

a) 86+357+14 = (86+14)+357 = = 457b) 72+69+128 = (72+128)+69= = 269c) 25.5.4.27.2 =(25.4)(5.2).27 = =27000d) 28.64+28.36 = 28(64+36)= =2800Hoạt động 2: Tính chất cuả phép cộng và phép nhân số tự nhiên:(15/ )

* HS phát biểu t/c nào GV chỉ vào ô tổng

quát trên bảng treo đến đấy

- HS làm bt ?3 b) :4.37.25 = (4 25) 37

?1: Phép cộng, nhân có t/c gì giống nhau?

Nêu nội dung từng t/c đối với phép cộng

và phép nhân ?

GV: Nhắc lại khắc sâu cho HS từng t/c

?2: Nêu t/c phân phối của phép nhân đối

Trang 13

Bài 30 b) Tìm x, biết:

18.(x-16) = 18  x-16 = 1 x = 17HS: Thực hành theo HD của GV

Hoạt động 4 H ớng dẫn học ở nhà (5 phút):

- Học bài trong SGK kết hợp vớ vở ghi thuộc các tính chất của phép cộng và phépnhân, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng

- Xem lại các BT đã chữa

- Làm tất các các bài tập còn lại trong SGK

* Giờ sau học luyện tập

Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: Ngày soạn: 28/8/2011 soạn:

Tiết : 8 luyện tập

I.Mục tiêu:

- Kiến thức: + HS luyện tập các dạng toán có liên quan đến phép cộng và phép nhân + Củng cố cho HS các t/c của 2 phép tính qua bài tập;

+ Giới thiệu công thức tính tổng dãy số cách đều

- Kĩ năng: trình bày bài giải ngắn gọn

- Thái độ: Nghiêm túc, tính cẩn thận, linh hoạt, sáng tạo

II Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ ghi quy tắc, bài tập.

HS: ôn tập các tính chất của phép cộng và phép nhân

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (7/ ) GV: Nêu y/c kiểm tra:

- BT 27a) 86+357+14=(86+14)+357 = 100+357 = 457

c) 25.5.4.27.2 =(4.25).(5.2).27 = 100.10.27 = 27000

HS2: :- T/c: + g.h: a b = b a;

+ K.h: (a b) c = a (b c) + Nhân với số 1: a 1 = 1 a = a

- BT 27b) 72+69+128=(72+28)+69 = 100 + 69 = 169

d) 28.64 + 28 36 = 28(64+36) = 28.100 = 2800

Hoạt động 2: Luyện tập:(38/ )

Trang 14

- Giới thiệu ma phơng: một hình vuông có

tổng các số theo hàng, cột, đờng chéo

- Nhận xét: Khoảng cách giữa 2 số liên

tiếp?  dãy số cách đều  ADCT

Bài: 35 sgk (tr.19)15.2.6 = 5.3.12 = 15.3.44.4.9 = 8.18 = 8.2.9Bài 60 sbt (tr.10)

- HS xem lại các bài tập đã chữa;

- Làm tất các các bài tập trong SBT

Trang 15

Nhận xét của tổ:

Nhận xét của BGH:

Ngày soạn: 03/09/2011 soan:

Tiết 9 Đ6 phép trừ và phép chia I.Mục tiêu: - Kiến thức: HS hiểu khi nào kết quả của một phép trừ là một STN; Nắm đợc quan hệ giữa các số trong phép trừ - Kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh vận dụng kiến thức về phép trừ để giải một vài bài toán thực tế - Thái độ: Nghiêm túc, tính cẩn thận, linh hoạt, sáng tạo II Chuẩn bị: GV: Bảng phụ ghi quy tắc, bài tập, phấn màu khi dùng tia số tìm hiệu HS: ôn tập về phép trừ đã học ở tiểu học III Tiến trình dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (7/ ) HS1.- Chữa bài: 36b (sgk tr.20) * Nêu tính chất pp của phép nhân với phép cộng? * Hỏi thêm: Xét xem có STN x nào mà: a) 2 + x = 5? (x = 3) b) 6 + x = 5? (không tìm đợc) HS2 - Chữa bài 40: (sgk tr.20) *Hỏi thêm: Xét xem có STN x nào mà: a) 3.x = 12; b) 5.x = 12?) GV: y/c HS khác nhận xét, bổ sung GV: Nhận xét, đánh giá, thống nhất cách trả lời HS1: - Chữa bài 36b) 25.12 = 25(10+2) = 250 + 50 = 300 34.11 = 34(10+1) = 340 + 34 = 374 47.101 = 47(100+1) = 4700 + 47 = 4747 - Nêu t/c

- a) x = 3; b) Không có số tự nhiên nào TM HS2: - Chữa bài 40 SGK + Ta có ablà tổng số ngày trong 2 tuần lễ nên ab=14; cd= 2 ab=2.14 = 28 + Vậy năm abcd= 1428 - a) x = 4; b) Không có số tự nhiên nào TM Hoạt động 2: Phép trừ 2 số tự nhiên (15/ ) GV: (?) Nhắc lại kí hiệu về phép trừ ? Tên các thành phần của phép trừ ? GV: Nhận xét, nhắc lại khắc sâu cho HS TV: Ta đã biết 2 + x = 5  x = 3  có phép trừ x = 5 - 2 = 3 6 + x = 5  không tìm đợc x  Khi nào phép trừ 2STN thực hiện đợc? - Vẽ tia số = phấn màu + Biểu diễn số 5 bằng cách di chuyển từ điểm 0 đến điểm 5 (từ trái sang phải) + Biểu diễn trừ 2 bằng cách di chuyển từ phải sang trái 2 đơn vị Khi đó bút dừng ở điểm 3; đó là hiệu 5-2 HS: Suy nghĩ trả lời; + Kí hiệu phép trừ: "-" + a - b = c (s.bị trừ) - (s.trừ) = (hiệu) VD: 7 - 3 = 4        

0 1 2 3 4 5 6 7 Tổng quát: a - b = c

(SBT) - (ST) = (HS)

- HS biểu diễn theo gv, và ghi vở

Trang 16

- Còn 5-6 không thực hiện đợc: Khi di

chuyển từ điểm 5 theo chiều ngợc mũi tên

6 đơn vị, đầu bút sẽ vợt ra ngoài tia số

* HS tính 7 - 3; 5 - 6 bằng tia số

- ?1:

+ Khi nào hiệu = 0?

+ Khi nào SBT = hiệu?

+ Khi nào có hiệu 2 STN?

HS: Làm ?1

a) a - a = 0b) a - 0 = ac) a  bHoạt động 3: Luyện tập: (20/ ) GV: y/c HS đọc, làm bài 41 tr 22 SGK (6/)

Sau đó GV cho 1 HS lên chữa bài, lớp theo

1710 - 1278 = 432 (km)Bài 42: a) Chiều rộng kênh tăng:

135 - 58 = 77 (m)Chiều rộng đáy kênh tăng:

50 - 22 = 28 (m)

Độ sâu của kênh tăng:

13 - 6 = 7 (m)Thời gian tàu qua kênh giảm:

48 - 14 = 34 (giờ)

Hoạt động 4: H ớng dẫn học ở nhà (3/ ):

- HS xem lại phần bài đã học nắm vững phép trừ

- * Đọc tiếp bài: Phép trừ và phép chia (phần phép chia hết và chia có d)

Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (5/ ) GV: Nêu câu hỏi:

+ Khi nào hiệu = 0?

+ Khi nào SBT = hiệu?

+ Khi nào có hiệu 2 STN?

Cho VD minh hoạ?

GV: Cho HS khác nhận xét, bổ sung

GV: Nhận xét, bổ sung, thống nhất cách

HS:

+ Khi số trừ bằng số bị trừ thì hiệu bằng 0;VD: 5 - 5 = 0

+ Khi số trừ bằng 0 thì số bị trừ bằng hiệu;VD; 6 - 0 = 6

+ Khi số bị trừ lớn hơn hoặc bằng số trừ;VD: 4 - 4 = 0 ; 7 - 6 = 1

Trang 17

- KQ: Cho 2 số tự nhiên a và b (b0) nếu

có số tự nhiên x sao cho: bx = a thì ta có

- Nêu quan hệ giữa SBC, SC, số d và

th-ơng? Điều kiện của SC? Số d?

- Cho hs làm ?3

Vào vở nháp, sau đó cho 1 HS lên bảng

điền KQ, lớp theo dõi nhận xét, bổ sung

?2 Điền vào chỗ trống:

a) 0 : a = 0 (a 0)b) a : a = 1 (a 0)c) a : 1 = a

HS:

+ 12 : 3 = 4 (d 0)+ 14 : 3 = 4 d 2

- Phép chia (1) d 0

- Phép chia (2) d 2 0

- HS đọc tổng quát:

SBC = SC x thơng + số d(Số chia  0)

- HS nhắc lại:Số chia  0,Số d < số chia

- HS làm ?3

Trang 18

Hoạt động 3: Củng cố - Luyện tập: (15/ ) Bài 44 a; b; c; g sgk (tr.24)

+ Nêu cách tìm SBC

+ Nêu cách tìm SBT?

+ Nêu cách tìm 1 TS?

Bài tập 46 :

GV: y/c HS giải thích vì sao trong phép

chia cho 2 số d chỉ có thể = 0 hay = 1

không?từ đó tổng quát cho số d r trong

- Viết 1 phép chia có d Nêu quan hệ giữa

bốn số trong phép chia đó Nêu điều kiện

 x - 3= 0  x = 3Bài tập 46 :

a/ HS trả lời và giải thích số d trong phép chia cho 3 là: 0; 2; 1

cho 4 là: 0; 3; 2; 1 cho 5 là: 0; 4; 3; 2; 1b/ Tơng tự:

3k : 33k + 1 hay 3k + 2 là dạng tổng quát của các số không chia hết cho 3

* Có STN q sao cho a= bq (a, b N; b  0)SBC = SC x TS + SD

SC  0 , SD < SCHay a = b.q + r (0 < r < b)

* Số chia bao giờ cũng khác 0

Hoạt động 4: H ớng dẫn học ở nhà: (5/ )

- Học bài trong SGK kết hợp với vở ghi, thuộc mục ghi nhớ

- Làm lại tất các các bài tập khó đã chữa

- Làm tiếp các BT còn lại trong SGK và các bài 62 đến 74 SBT

Hớng dẫn: Bài 73: Giờ K/h (giờ Hà Nội): 16 - 14 = 2h ngày 10/5

Giờ K/h (giờ Mát): 24 + 2 - 4 = 22h ngày 9/5Bài 74: * SBT + ST + HS = 1062 vì SBT = ST + HS  SBT + SBT = 1062

+ Luyện tập các dạng toán có liên quan đến phép chia, phối hợp cả chia và trừ

- Kỹ năng: + Trình bày cách giải một bài toán

+ Rèn luyện kỹ năng tính nhẩm nhanh, trình bày toán logic

II Chuẩn bị :

GV:- Bảng phụ ghi quy tắc, bài tập, phấn màu khi dùng tia số tìm hiệu

HS: Bảng nhóm, bút dạ, ôn tập phép trừ và phép chia

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (7/ )GV: Nêu câu hỏi kiểm tra:

HS1: Khi nào ta có số tự nhiên a chia hết

cho số tự nhiên b (b0)

BT: Tìm x, biết:

HS1: - Số tự nhiên a chia hết cho số tựnhiên b (b0) nếu có một số tự nhiên qsao cho a = b.q

BT: a) 6.x - 5 = 613 6x = 613 + 5

Trang 19

a) 6.x - 5 = 613; b) 12.(x-1) = 0

HS2: Khi nào ta nói phép chia số tự nhiên

a chia cho số tự nhiên b (b0) là phép

chia có d ?

BT: Hãy viết dạng tổng quát của số chia

hết cho 3, chia cho 3 d 1, chia cho 3 d 2

GV: y/c HS khác nhận xét, bổ sung

GV: Nhận xét, đánh giá, thống nhất cách

trả lời và cách làm bài

 6x = 618  x = 103b) 12.(x-1) = 0  x - 1 = 0  x = 1HS2:

Số bị chia = Số chia x Thơng + Số d

a = b.q + r (0 < r < b)BT: Dạng tổng quát của số chia hết cho 3

là 3k (k N); chia cho 3 d 1 là 3k + 1; chiacho 3 d 2 là 3k + 2

- Y/c HS vận dụng làm bài 6/, sau đó cho 3

HS lên chữa bài, lớp theo dõi nhận xét, bổ

?1 Em hãy tóm tắ đề bài toán?

?2: Theo em ta giải bài toán này nh thế

?1 Em hãy tóm tắt đề bài toán?

?2: Muốn tính đợc số toa ít nhất em phải

làm thế nào?

GV: Nhận xét, bổ sung, thống nhất cách

trả lời và y/c HS giải

HS: Làm và XD bài theo HD của GVBài 52 sgk tr.25

1 Nếu chia thừa số này, nhân thừa số kiacùng một số khác 0 thì tích không đổi

2 Nếu nhân cả số bị chia và số chia cùngmột số khác 0 thì thơng đó không đổi

3 Trờng hợp chia hết: áp dụng tính chất (a+ b) : c = a:c + b:c

Vận dụng làm bài:

a)14.50 =(14:2).(50.2) =700

*16.25=(16:4).(25.4) = 400b) 2100:50 = (2100 2) : (50 2) =42

*1400:25 =(1400.4) : (25.4) = 56c) 132:12 = (120+12) : 12

= 120 : 12 + 12 : 12 = 11

* 96: 8 = (80 + 16):8 =12Bài 53: Tóm tắt đề:

- Số tiền tâm có: 21000 đ

- Giá tiền 1 cuốn vở loại 1: 2000 đ

- Giá tiền 1 cuốn vở loại 2: 1500 đHỏi: a) Tâm chỉ mua vở loại 1 đợc baonhiêu quyển

b) âm chỉ mua vở loại 2 đợc bao nhiêuquyển

HS: Nếu chỉ mua vở loại 1, ta lấy:

21000 : 2000 Thơng là số vở cần tìm

- Nếu chỉ mua vở loại 2, ta lấy;

21000 : 1500 Thơng là số vở cần tìm.HS: Giải: Ta có:

21000 : 2000 = 10 d 1000Vậy Tâm mua đợc nhiều nhất 10 quyển vởloại 1

HS: Tính mỗi toa có bao nhiêu chỗ;

Lấy 1000 chia cho số chỗ mỗi toa, từ đố

Trang 20

Dạng 3: Sử dụng máy tính bỏ túi:

GV: Các em đã biết sử dụng máy tính bỏ

túi đối với phép cộng, nhân, trừ Vởy đối

với phép chia có gì khác không ?

GV: y/c HS: Dùng máy tính bỏ túi thực

hiện phép toán chia:

HS: Dùng máy tính bỏ túi thực hiện phéptoán chia:

1683 : 11 = 153

1530 : 34 = 45; 3348 : 12 = 279Bài 55: tr 25 SGK:

Vận tốc của ô tô:

288 : 6 = 48 (km/h) Chiều dài miếng đất hình chữ nhật:

1530 : 34 = 45 (m)Hoạt động 3: Củng cố: (5/ )

GV: ? Em có nhận xét gì về mối liên quan

giữa phép trừ và phép cộng, giữa phép chia

- Phép chia là phép toán ngợc của phépnhân

- Không, (a-b)N nếu a b

- Không, (a:b) N nếu a bH

ớng dẫn học ở nhà; (3/ )

- Học bài trong SGK kết hợp với vở ghi thuộc mục ghi nhớ

- Đọc "Câu chuyện về lịch sử"trong SGK

- Làm các bài tập: 76; 77; 78; 79; 80; 83 SBT (tr 12)

- Đọc trớc bài: Luỹ thừa với số mũ tự nhiên, nhân hai luỹ thừa cùng cơ số

Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Ngày 10/9/2011 soạn:

Tiết 12: Đ7 luỹ thừa với số mũ tự nhiên

nhân hai luỹ thừa cùng cơ số

I.Mục tiêu:

- Kiến thức: + HS nắm đợc định nghĩa luỹ thừa Phân biệt đợc cơ số và số mũ Nắm đợc

công thức nhân hai lũy thừa cùng cơ số

+ HS biết viết gọn một tích có nhiều TS bằng nhau bằng cách dùng lũy thừa, biết tính

giá trị của các luỹ thừa, biết nhân hai luỹ thừa cùng cơ số

+ HS thấy đợc lợi ích của cách viết gọn bằng lũy thừa

(Lu ý: Khi định nghĩa an với n  N chỉ xét n  0; n = 0 giới thiệu ở bài sau.)

- Kĩ năng:Viết các số dới dạng luỹ thừa và phân tích các luỹ thừa thành phép toán nhân

- Thái độ: Nghiêm túc, tính cẩn thận, linh hoạt, sáng tạo

II Chuẩn bị:

GV: Có thể kẻ sẵn bảng bình phơng, lập phơng của 10  20 STN đầu tiên

- Bảng phụ ghi quy tắc, bài tập, phấn màu khi dùng tia số tìm hiệu.

HS :Bảng nhóm và bút viết bảng

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ; (8/ ) GV: y/c:

HS1: Chữa BT 78 SBT:

Tìm thơng:

HS1:

:

Trang 21

GV: Phép nhân nhiều thừa số bằng nhau

gọi là phép nâng lên luỹ thừa

GV: y/c HS làm bài tập ?1 SGK

Gọi HSđọc KQ điền vào ô trống

GV: Nhấn mạnh: Trong một luỹ thừa với

HS; Luỹ thừa bậc n của a là tích của n thừa

số bằng nhau, mỗi thừa số bằng a

an = a.a a (n thừa số a)HS: Làm ?1:

HS: Làm bài và trả lời.Bài 56:

a) 5.5.5.5.5.5 = 56; b) 2.2.2.3.3 = 23.32Bài 57:

03 = 0 33 = 27 63 = 216 93 = 729

13 = 1 43 = 64 73 = 334 103 = 1000

23 = 8 53 = 125 83 = 512

Lũy thừa Cơ số Số mũ Giá trị của lũythừa

an

Trang 22

(Các em có thể sử dụng máy tính bỏ túi,

Gợi ý HS áp dụng đ/n luỹ thừa để làm BT

trên sau đó cho 2 HS lên bảng viết, lớp theo

dõi nhận xét, bổ sung

GV: Nhận xét, bổ sung, thống nhất cách trả

lời

? Qua 2 VD trên em có thể cho biết muốn

nhân 2 luỹ thừa cùng cơ số ta làm thế nào ?

GV: Nhận xét, bổ sung, nhắc lại khắc sau cho

b) a4.a3= (a.a.a.a) (a.a.a) = a4+3 = a7HS: Ta lấy KQ giữ nguyên cơ số còn số

mũ bằng tổng số mũ của các thừa số

HS:

am.an = am+n (m, n N)HS:

b) 6.6.6.3.2 = 6.6.6.6 = 64 d) 100.10.10.10 = 10.10.10.10.10 = 105Hoạt động 4: Củng cố (5/ )

?1 Nhắc lại đ/n luỹ thừa bậc n của a Viết

+ a3 = 8 = 23  a = 22) Nhắc lại chú ý trong SGK+ a2.a5.a3 = a2+5+3 = a10

Hoạt động 5: H ớng dẫn học ở nhà:(3/ )

- Học bài trong SGK kết hợp với vở ghi thuộc đ/n luỹ thừa bậc n của a Viết công thức tổng quát

- Không đợc tính giá trị của luỹ thừa bằng cách lấy cơ số nhân với số mũ

- Nắm chắc cách nhân 2 luỹ thừa cùng cơ số (giữ nguyên cơ số , cộng số mũ)

- Làm các bài tập: 57, 58b, 59c) 60 tr 28 SGK; 87 đến 90 SBT tr 13

Rút kinh nghiệm sau khi dạy: Ngày 11/09/2011 soạn:

Tiết 13: luyện tập

I.Mục tiêu:

- Kiến thức: HS phân biệt đợc cơ số, số mũ, nắm đợc công thức nhân hai luỹ thừa cùngcơ số

+ HS biết viết gọn một tích các thừa số bằng nhau bằng cách dùng luỹ thừa

- Kĩ năng: thực hiện phép nhân hai luỹ thừa cùng cơ số

- Thái độ: Nghiêm túc, tính cẩn thận, linh hoạt, sáng tạo

II Chuẩn bị

GV: Bảng phụ ghi quy tắc, bài tập

HS: Bảng nhóm, bút viết bảng

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (8/ ) GV: Nêu câu hỏi KT:

HS1: Nêu đ/n luỹ thừa bậc n của a ? HS1: Luỹ thừa bậc n của a là tích của n thừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằng a

Trang 23

Viết công thức tổng quát.

- áp dụng: Tính: 102 = ? ; 34 = ?

HS2: Muốn nhân 2 luỹ thừa cùng cơ số ta

làm thế nào ? Viết dạng tổng quát

- áp dụng: Viết KQ phép tính sau dới

dạng một luỹ thừa:

33.34 = ? ; 52.57 = ?

- Lớp theo dõi nhận xét, bổ sung

GV: Nhận xét, đánh giá cho điểm, nhắc lại

KT cơ bản khắc sâu cho HS

an = a a a . (n thừa số), (n0)

- áp dung: Tính:

102 = 10.10 = 100 ; 34 = 3.3.3.3 = 81HS2: Khi nhân 2 luỹ thừa cùng cơ số ta giữ nguyên cơ số và cộng các số mũ

Hãy viết tất cả các cách nếu có

GV: y/c HS làm bài cá nhan 5/, sau đó trả

thừa với số chữ số 0 sau chữ số 1 ở giá trị

của luỹ thừa ?

II Dạng 2: Đúng, sai:

Bài 63: tr 28 SGK:

GV: Treo bảng phụ đã ghi đề bài sẵn, y/c

HS làm bài, 1 HS điền trên bảng, sau đó

cho HS nhận xét, bổ sung

GV: Nhận xét, bổ sung, thống nhất cách

làm, chỉ rõ đúng, sai vì sao cho HS

III Dạng 3:Nhân các luỹ thừa:

GV: y/c HS làm bài tập này theo nhóm rối

đối chiếu kết quả lẫn nhau, nhận xét bài

c) sai vì không tính tổng các số mũ

Bài 64: tr 29 SGK:

a) 23.22.24 = 23+2+4 = 29 ; b) 102.103.105 = 102+3+5 = 1010;c) x.x5 = x1+4 = x5; d) a3.a2.a5 = a3+2+5 = a10

Bài 65: tr 29 SGK:

a) 23 = 8 < 9 = 32 ; b) 24 = 16 = 42 ; c) 25 = 32 > 25 = 52 ; d) 210 = 1024 >100

Bài 66: tr 29 SGK:

11112 = 1234321

Số chính giữa là số 4, hai phía các chữ số

Trang 24

GV: Gọi HS trả lời, y/c cả lớp dùng máy

tính cầm tay kiểm tra lại KQ bạn vừa dự

?1 Nhắc lại đ/n luỹ thừa bậc n của số a ?

?2 Muốn nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta

làm thế nào ?

GV; Nhắc lại từng ý khắc sâu cho HS

HS: Luỹ thừa bậc n của số a là tích của n thừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằng a

- Khi nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta giữ nguyên cơ số và cộng các số mũ

Hoạt động 4: H ớng dẫn học ở nhà: (2 ) /

- Học bài trong SGK và vở ghi thuộc mục ghi nhớ (Phần vừa củng cố)

- Làm các BT 90 đến 93 SBT

Bài 95 SBT dành cho HS khá giỏi

- Đọc trớc bài chia 2 luỹ thừa cùng cơ số

Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (8/ ) GV: y/c:

HS1: Muốn nhân 2 luỹ thừa cùng cơ số ta

làm thế nào ? Nêu tổng quát

- Chữa BT 93 SBT: Viết các phép tính dới

đây dới dạng một luỹ thừa:

ta cần phải có ĐK (a  0) vì số chia khôngthể bằng 0

Hoạt động 3: Tổng quát: (10/ )

? Nếu có am:an với m > n thì ta sẽ có kết

quả nh yhế nào ?

HS: Suy nghĩ trả lời theo HD của GV

Trang 25

a10:a3 = a10 - 3 (a0)+ Muốn chia hai luỹ thừa cùng cơ số (khác0) ta giữ nguyên cơ số và trừ các số mũ)

+ Tổng quát:

am: an = am-n; (a0; m > n)HS: Chú ý : SGK

a) 712 : 74 = = 78b) x6 : x3 = = x3 (x  0)c) a6 : a = a5 (a  0)Hoạt động 4: Chú ý (8/ )

GV: Các số tự nhiên có thể viết đợc dới

dạng tổng của 10 hay không ?

- y/c HS viết số tự nhiên 7428 dới dạng

phân tích theo hệ thập phân

- Hãy viết các số 1000, 100, 10, 1

dới adạng luỹ thừa của 10

- Tại sao ta có thể nói đó là tổng

các luỹ thừa của 10 khi trong đó có các

tích cũa luỹ thừa của 10 ?

?.1 Nêu tổng quát phép chia hai luỹ thừa

cùng cơ số (công thức và phát biểu)

2 Cho HS làm các bài tập 67, 68 theo

nhóm (Nêu nhận xét về cách giải ở bài

tập 68)

HS: Nhắc lại kiến thức cũ và làm bài tập:

67 a) 210 : 28 = 1024 : 256 = 4

68 a) 210 : 28 = 22 = 4 b) 46 : 43 = 4096 : 64 = 64

46 : 43 = 43 = 64 c) 85 : 84 = 32768:4096 = 8 = 85-1 = 8

d) 74 : 74 = 2401 : 2401 = 1

= 7o = 1Hoạt động 5: H ớng dẫn học ở nhà:(2/ )

- Học bài trong SGK kết hợp với vở ghi: Thuộc mục ghi nhớ

- Làm tiếp các bài tập còn lại trong SGK và làm thêm các BT trong sách BT

- Đọc trớc bài : Thứ tự thực hiện các phép tính

Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

Tiết 15: Đ9 thứ tự thực hiện phép tính

I.Mục tiêu:

- Kiến thức: - HS nắm đợc các qui ớc về thứ tự thực hiện các phép tính

- Biết vận dụng các qui ớc trên để tính đúng giá trị biểu thức

- Kĩ năng: Thực hiện các phép tính trong dãy tính có dấu ngoặc, không có dấu ngoặc

- Thái độ: Nghiêm túc, tính cẩn thận, chính xác trong tính toán trình bày ngắn gọn hợplý

Trang 26

Hoạt động của GV&HS Yêu cầu cần đạt

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (5/ ) HS1: Chữa BT 70 SGK: Viết các số: 987;

2564; abcd dới dạng tổng các luỹ thừa của

Hoạt động 2: Nhắc lại về biểu thức; (5/ ) GV: Các dãy tính bạn vừa làm trên là các

biểu thức Vậy em nào có thể lấy VD thêm

HS: Đọc lại phần chú ý trong SGK

Hoạt động 3: Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức: (23/)

GV: Trong biểu thức có thể có các dấu

ngoặc để chỉ thứ tự thực hiện các phép

tính

- y/c HS đọc qui ớc về thứ tự thực hiện các

phép tính:

+ Đối với biểu thức không có dấu ngoặc?

+ Đối với biểu thức có dấu ngoặc?

a Đối với biểu thức không có dấu ngoặc(sgk tr 31)

VD: 48-32+8 = 16+8 = 2460:2.5 = 30.5 = 150

GV: Lu ý HS đôi khi ta cần tạo ra dấu

ngoặc theo các phép tính để dễ dàng thực

= 33 (18-12) = 27 6 = 162

Trang 27

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (10 )/HS1: - Nêu thứ tự thực hiện các phép tính

trong trờng hợp không có dấu ngoặc

trong trờng hợp có dấu ngoặc

- Tính: A = 3.25 - 16: 4 =75 - 4 = 71

B = 15(141+59) = 15.200 = 3000

C = 8.17 - 8.13 = 8(17 - 13) = 8.4 =32

D = 17(85+15)+120 = 17.100 +120 = 1700+120 = 1820

HS2: Thứ tự thực hiện các phép tính trong trờng hợp có dấu ngoặc ta làm trong ngoặctrớc, ngoài ngọc làm sau

- Tính:

E = 20 - [30 - 42] = = 20 - 14 = 16Hoạt động 2: Luyện tập: (25/ )

Dạng 1: Thứ tự thực hiện các phép tính :

Bài tập 77:

GV: y/c HS thảo luận nhóm:(- phân biệt

bài toán thuộc trờng hợp nào và thứ tự thực

hiện các phép đối với bài tóan đó

- quan sát tổng thể bài toán để có thể áp

dụng các tính chất của cácphép toán nhằm

thực hiện nhanh và hợp lý dãy tính )

- Làm bài 6/, sau đó cho 2 HS lên chữa, lớp

theo dõi nhận xét, bổ sung

GV: y/c HS thảo luận nhóm nêu cách điền,

sau đó cho 1 HS đứng tại chỗ trả lời, lớp

góp ý bổ sung

Bài tập 77:

a) C1: A = 27.75 + 25.27 -150

= 2025 + 675 - 150 = 2700 - 150 = 2550 C2: A = 27.75 + 25.27 -150

= 27(75 + 25) - 150 = 27.100 - 150 = 2550b) B = 12 : {390 : [500 - (125 + 35.7)]} = 12 : {390 : [500 - 370]}

= 12 : {390 : 130}

= 12 : 3 = 4Bài tập 78:

12000 - (1500.2 + 1800.3 + 1800.2:3)

= 12000 - (3000 + 5400 +3600:3)

= 12000 - (8400 + 1200)

= 12000 - 9600 = 2400Bài tập 79: HS hiểu đợc cách điền:

An mua hai bút bi giá 1500 đồng một chiếc, mua ba quyển vở giá 1800 đồng

một quyển, mua một quyểm sách và một

Trang 28

- Giá một gói phong bì đợc tính nh thế nào

?

- Tiền mua bút bi đợc tính nh thế nào ?

- Tiền mua vở đợc tính nh thế nào ?

- Tiền mua sách đợc tính nh thế nào ?

- Ta suy đoán đơn giá vở và bút bằng bao

nhiêu ?

- HS điền và phát biểu lại đề toán

Bài tập 82 :

- Để tính 34 - 33 ta phải thực hiện phép

tính nào trớc, phép tính nào sau

*Dạng 2: Sử dụng máy tính điện tử.

- y/c HS kiểm tra lại các kết quả đã làm ở

bài tập 74,77,78 bằng máy tính điện tử

gói phong bì Biết số tiền mua ba quyểnsách bằng số tiền mua 2 quyển vở , tổng sốtiền phải trả là 12 000 đồng Tính giá mộtgói phong bì ?

Bài tập 82 :

Số dân tộc trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam là 34-33 = 81 - 27 = 54

Hoặc : =33(3 - 1) = 27.2 = 54

HS kiểm tra lại các kết quả đã làm ở bài tập 74,77,78 bằng máy tính điện tửHoạt động 3: H ớng dẫn học ở nhà:(10/ )

- Xem lại các bài tập đã chữa

- Ôn tập kiến thức và rèn kỹ năng giải một số dạng bài tập

A - Lý thuyết:

1/ Ôn tập lại các kiến thức đã học từ tiết 1 đến nay

2/ Làm thêm các bài tập 104,105,107 và 108 SBT trang 15

3/ Viết dạng tổng quát các tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng, phép

nhân, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng

4/ Luỹ thừa bậc n của a là gì ?

5/ Viết công thức nhân (chia) hai luỹ thừa cùng cơ số

Trang 29

LT (1; 2)

VD (3; 4)

e) ViÕt tËp hîp C gåm c¸c phÇn tö võa cã ë tËp hîp A võa cã ë tËp hîp M

C©u 2: (2,0 ®iÓm) TÝnh nhanh:

a) 81 + 234 + 19 ; b) 5 25 7 2 4 ; c) 738 - 73 - 427 ; d) 875 : 25

C©u 3: (2,0 ®iÓm) T×m sè tù nhiªn x, biÕt:

a) ( x- 12) 34 = 0 ; b) 23.(45 - x) = 23 ; c) 3.x + 6 = 132 ; d) 215 +(x-21):2 = 225 C©u 4: (2,0 ®iÓm)

1) ViÕt gän c¸c tÝch sau b»ng c¸ch dïng luü thõa:

Trang 30

e) ViÕt tËp hîp E gåm c¸c phÇn tö võa cã ë tËp hîp Q võa cã ë tËp hîp P.

C©u 2: (2,0 ®iÓm) TÝnh nhanh:

a) 82 + 135 + 18 ; b) 5 25 6 2 4 ; c) 738 - 75 - 425 ; d) 775 : 25

C©u 3: (2,0 ®iÓm) T×m sè tù nhiªn x, biÕt:

a) ( x- 15) 54 = 0 ; b) 25.(42 - x) = 25 ; c) 6.x + 12 = 132 ; d) 219 +(x-21):2 = 229.C©u 4: (2,0 ®iÓm)

1) ViÕt gän c¸c tÝch sau b»ng c¸ch dïng luü thõa:

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 3

 x = 20 d) 219 +(x-21):2 = 229  (x-21):2 = 10  x-21 = 20  x = 41

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

4

(2,0®) 1) a) 2

3 2 2 4 = 23+1+4 = 28

Mµ 64 < 81 nªn 4 3 < 3 4 b) Ta cã: 3 4 = 81 ; 9 2 = 81 nªn 3 4 = 9 2

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 5

(1,5®) a) 3.5

2 - 16:2 2 = 3 25 - 16: 4 = 75 - 4 = 71

b) (39 42 - 37 42) : 42= (39 - 37).42:42

= 2.1 = 2

a) 3.5 2 - 32:2 2 = 3 25 - 32: 4 = 75 - 8 = 67 b) (39 32 - 37 32) : 32= (39 - 37).32:32 = 2.1 = 2

0,25 0,25 0,5 0,5

Trang 31

thì cũng tính điểm tơng ứng theo thang điểm trên.

Ngày soạn: 23/09/2011 soạn:

Tiết 18: Đ10 tính chất chia hết của một tổng

I.mục tiêu:

- Kiến thức:- HS nắm đợc các tính chất chia hết của một tổng, một hiệu

- Kỹ năng: - HS biết nhận ra một tổng của hai hay nhiều số, một hiệu của hai số có haykhông chia hết cho một số mà không cần tính giá trị của tổng, của hiệu đó

- Biết sử dụng kí hiệu chia hết (  ), không chia hết ( )

- Thái độ:- Nghiêm túc, tính chính xác khi vận dụng các tính chất chia hết nói trên

II.chuẩn bị:

GV: Bảng phụ ghi kết luận bài học,

HS: Bảng nhóm, bút viết bảng

III.Tiến trình dạy học:

Hoạt Động 1: Kiểm tra bài cũ: (8 / ) GV: ? +Khi nào ta nói số tự nhiên a chia

+Số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên

b ≠ 0 nếu có số tự nhiên k sao cho

a = b.k

Ví dụ: 6 chia hết cho 2 vì 6 = 2.3+Số tự nhiên a không chia hết cho số tự nhiên b ≠ 0 nếu a = b.q + r

(với q, r N và 0<r<b)

Ví dụ: 15 không chia hết cho 4 vì

15 : 4 = 3 (d 3) hay 15 = 4.3 + 3Hoạt động 2: Nhắc lại quan hệ chia hết: (5/)

? Nhắc lại về quan hệ chia hết?

Trang 32

trừ hãy giải thích vì sao các tổng, hiệu sau

đều chia hết cho 11?

a) 33 + 22 : b) 88 - 55 ;

c) 44 + 66 + 77

HS: làm ?1

a) 186 ; 24 6 Tổng 18+24 = 426 HS: Nếu hai số hạng của tổng dều chia hếtcho 6 thì tổng chia hết cho 6

b) 217 ; 357 Tổng 21+35 = 56 7HS: Nếu mỗi số hạng của tổng đều chia hết cho cùng một số thì tổng chia hết cho

số đó

Tổng quát: a m và bm  (a+b) m (a, b, mN; m0)HS: 15, 36, 72

HS: - Nếu số bị trừ và số trừ cùng chia hết cho một số thì hiệu chia hết cho số đó

- Nếu tất cả các số hạng của cùng một tổng cùng chia hét cho một số thì tổng chia hết cho số đó

* Chú ý:

a) 

m b

m a

 (a-b) m , (ab)

m b

m a

 (a+b+c) mHoạt động 4: Tính chất chia hết 2:(15/ )GV: Cho các nhóm làm ?2

- Yêu cầu: Nêu nhận xét cho mỗi phần

GV: Tổng quát am ; b   m  ?

GV: Xét xem hiệu (35-7) có chia hết cho 5

không? hiệu (27-16) có chia hết cho 4

HS: Lên bảng làm ?3

HS làm tiếp ?4Hoạt động 5: H ớng dẫn về nhà (2/ ):

- Học bài trong SGK kết hợp với vở ghi thuộc hai tính chất

- Làm bài tập 83, 84, 85/35,36 SGK

- Làm bài tập từ 114 đến 117 SBT

Trang 33

Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

- Học sinh nhận biết thành thạo một tổng của hai hay nhiều số, một hiệu của hai số

có hay không chia hết cho một số mà không cần tính giá trị của tổng, của hiệu đó; sử dụng các kí hiệu  ;  

- Kĩ năng:Rèn luyện tính chính xác khi giải bài toán

II.chuẩn bị:

GV: Bảng phụ ghi kết luận bài học,

HS: Bảng nhóm, bút viết bảng

III.Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (10 / )

HS1: - Phát biểu tính chất 1 về tính chất

chia hết của một tổng? Viết tổng quát

- Xét xem tổng nào chia hết cho 7? Vì

sao?

a) 35 + 49 + 210; b) 42 + 50 + 140

HS2: - Phát biểu tính chất 2 về tính chất

chia hết của một tổng? Viết tổng quát

- Xét xem các tổng sau có chia hết cho 6

a) Tổng này chia hết cho 7 vỡ mỗi số hạng của tổng chia hết cho 7

b) Tổng này khụng chia hết cho 7 vỡ cú số hạng 50 khụng chia hết cho 7

HS2: Nếu chỉ cú 1 số hạng của tổng khụngchia hết cho một số, cũn cỏc số hạng khỏc đều chia hết cho số đú thỡ tổng khụng chia hết cho số đú

- Cả hai tổng đều khụng chia hết cho 6 vỡ

cú một số hạng của tổng khụng chia hết cho 6

Hoạt động 2: Bài tập: (33/ ) Bài 87 Tr 36 SGK

B i 88ài 87

Trang 34

GV: Gọi HS đọc bài 88/36SGK.

GV(Gợi ý): Em hãy viết số a dới dạng

biểu thức của phép chia có d

GV: Hỏi số a có chia hết cho 4 không?

Có chia hết cho 6 không? Vì sao?

GV: Cho HS làm bài tập tơng tự: Khi chia

số tự nhiên b cho 24 đợc số d là 10, hỏi b

có chia hết cho 2 không? Cho 4 không?

Bài 89 Tr 36 SGK

GV: Dùng bảng phụ ghi bài 89/36SGK

HS: Lên bảng điền dấu  vào ô thích hợp

Bài 90 Tr 36 SGK

GV: Dùng bảng phụ ghi bài 90/36

HS: Lên bảng gạch chân

* Bài tập nâng cao:

GV: Đa ra bài toán, cho HS trao đổi nhóm

và nêu cách trình bày của nhóm mình

GV: Có thể gợi ý:

- Hai số tự nhiên liên tiếp: a ; a+1

- Ba số tự nhiên liên tiếp: a; a+1; a+2

B i ài 87 tập nõng cao Chứng tỏ rằng:

a) Trong hai số tự nhiên liên tiếp có một sốchia hết cho 2

b) Trong 3 số tự nhiên liên tiếp có một số chia hết cho 3

Giải

a) Hai số tự nhiên liên tiếp là: a ; a+1

- Nếu a2  bài toán đã đợc giải

- Nếu a   2 thì a chia cho 2 d 1

Ta có: a = 2k+1 (kN)  a+1 = 2k+1+1 = 2k+2 2 Vậy trong 2 số tự nhiên liên tiếp bao giờ cũng có một số chia hết cho 2

b) Ba số tự nhiên liên tiếp là: a ; a+1 ; a+2

- Nếu a3  bài toán đã đợc giải

- Nếu a   3 thì a chia cho 3 d 1, hoặc d 2

Hoạt động 3: Hớng dẫn về nhà (2 phút):

- Xem lại cỏc bài tập đó chữa

- Làm cỏc bài tập: 119,120/17SBT

- Ôn lại dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 ở tiểu học đã học

- Xem trớc bài 11:” Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5”

Rỳt kinh nghiệm sau khi dạy:

Ngày 26/9/2011 soạn:

Tiết 20: Đ11 dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5

Trang 35

I.mục tiêu:

- Kiến thức: HS hiểu đợc cơ sở lý luận của các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 dựa vào các kiến thức đã học ở lớp 5

- Kỹ năng: HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 để nhanh chóng nhận

ra một số, một tổng hay một hiệu có hay không chia hết cho 2, cho 5

- Kĩ năng: Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2; 5 vào giải các bài toán về tìm số d, ghép số…

- Thái độ: Nghiờm tỳc, tính chính xác cho HS khi vận dụng các tính chất chia hết nói trên

II.chuẩn bị:

GV: Bảng phụ ghi kết luận bài học,

HS: Bảng nhóm, bút viết bảng

III.Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (8/ )HS1: Xét các biểu thức

a)246 + 30 Mỗi số hạng của tổng có  6?

- Phỏt biểu T/c 2 SGK

Hoạt động 2: Nhận xét mở đầu (5/ )GV: Cho một vài ví dụ về số có chữ số tận

cùng là 0 Xét xem số đó có chia hết cho

2, cho 5 không? Vì sao?

HS: Cho ví dụ và trả lời

20 = 2.10 = 2.2.5 Chia hết cho 2, cho 5

210 =21.10 =21.2.5 Chia hết cho 2, cho 5

3130 = 313.10 =313.2.5 Chia hết cho 2, cho 5

- Nhận xét: các số có chữ số tận cùng là 0

đều chia hết cho 2 và chia hết cho 5

Hoạt động 3: Dấu hiệu chia hết cho 2: (10/ ) GV: Trong các số có một chữ số, số nào

 * = 0;2;4;6;8 (là các số chẵn)

- Kết luận 1: Số có chữ số tận cùng là chữ

số chẵn thì chia hết cho 2

b) n  2  *  2  * = 1;3;5;7;9 (chữ số lẻ)

a) Thay * bởi chữ số nào thì n5?

b) Thay * bởi chữ số nào thì n  5?

Giải

n = 430 + *a) 430  5

Trang 36

GV: Tiến hành tơng tự nh trên.

HS: Rút ra dấu hiệu chia hết cho 5

GV: Cho HS làm ?2

 n  5  *  5  * = 0 ; 5

- Kết luận 1: Số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5

b) n  5  *  5  * = 1;2;3;4;6;7;8;9

-Hãy cho biết cách làm BT này?

-Hãy nhắc lại các t/c liên quan đến bài

a)650,560,506 b)650, 560,605

BT 93/38 SGK a)2, ⋮ 5 c)2, ⋮ 5

b)5, ⋮ 2 d)5, 25.Kết luận:

n tận cùng 0,2,4,6,8  n2

n tận cùng 0 hoặc5  n5Hoạt động 4: Hướng dẫn học ở nhà (2 ):/

- Học b i trong SGK ài 87 kết hợp với vở ghi thuộc lý thuyết

- Tiết sau luyện tập

Rỳt kinh nghiệm sau khi dạy: Ngày 03/10/2010 soạn:

Tiết 21 Luyện tập

I.mục tiêu:

- Kiến thức: HS nắm vững dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5

- Kĩ năng: Có kĩ năng thành thạo vận dụng các dấu hiệu chia hết

- Rèn tính cẩn thận, suy luận chặt chẽ cho HS Đặc biệt các kiến thức trên đợc

áp dụng vào các bài toán mang tính thực tế (bài 100)

- Thái độ:Nghiêm túc, tính cẩn thận, linh hoạt, sáng tạo

II.chuẩn bị:

GV: Bảng phụ ghi kết luận bài học,

HS: Ôn tập kiến thức cũ

III.Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (8/ ) HS1: +Chữa bài tập 94/38 SGK

+Nêu dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5?

+Giải thích cách làm (trả lời miệng sau

khi làm xong bài tập)

là 3, 4, 1, 2 (Tìm số d chỉ cần chia chữ số tận cùng cho2, cho5)

HS 2: +BT 95/38 SGK:

a) 0, 2, 4, 6, 8 ; b) 0, 5 ; c)0

Trang 37

Hoạt động 2: Luyện tập: (35/ ) Bài 96 Tr 39 SGK

GV: Cho 2 HS lên bảng làm; Các HS khác

làm vào vở

- Yêu cầu hoạt động nhóm: So sánh điểm

khác với bài 95? Liệu còn trờng hợp nào

GV:( chốt lại): Các dạng BT trong tiết học,

dạng nào cũng phảI nắm chắc dấu hiệu

* = 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9Bài tập 97/39 SGK:

Ba chữ số 4, 0 ,5 ghép thành a) 450, 540, 504  2 b) 450, 540, 405  5

HS đứng tại chỗ trả lời :

+)534 +)345Bài tập 98/39 SGK, bổ sung:

a)Đúng b)Sai c)Đúng d)Sai e)Đúng g)SaiBài tập 99/39 SGK

Số tự nhiên có hai chữ số giống nhau là:

n = aa

n  2  Chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8

n : 5 d 3, vậy n = 88Bài tập 100/39 SGK

n = abbc

n  5  c  5 mà c  {1, 5, 8}

 c = 5  a = 1 và b = 8Trả lời: Ôtô đầu tiên ra đời năm 1885

Hoạt động 3: H ớng dẫn về nhà (2/ ):

- Học bài trong SGK kết hợp với vở ghi: thuộc dấu hiệu  2,  5;

- Đọc lại các bài tập đã chữa

- BTVN: 124, 128, 130, 131, 132/18 SBT

- Đọc trớc bài dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9

Rút kinh nghiệm sau khi dạy:……… Ngày 03/10/2011 soạn:

Tiết 22: Đ12 dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9

I.mục tiêu:

- Kiến thức: HS hiểu đợc cơ sở lý luận của các dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 dựa vào các kiến thức đã học ở lớp 5

- Kỹ năng: Vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 để nhanh chóng nhận ra một

số có hay không chia hết cho 3, cho 9

- Thái độ: Nghiêm túc, tính cẩn thận, linh hoạt và sáng tạo

Trang 38

II.chuẩn bị:

GV: Bảng phụ ghi kết luận bài học,

HS: Ôn tập kiến thức cũ

III.Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (8/ )HS1: Chữa BT 128 SBT:

Tìm số tự nhiên có hai chữ số, các chữ

số giống nhau, biết rằng số đó chia hết cho

2, còn chia cho 5 d 4

HS2: Xét xem số a = 378; b = 5124

+ Thực hiện phép chia để kiểm tra xem số

nào chia hết cho 9, số nào không chia hết

cho 9 ?

+ Tìm tổng các chữ số của a, b

+ Xét xem hiệu của a và tổng các chữ số

của nó có chia hết cho 9 hay không ? Tơng

tự xét hiệu của b và tổng các chữ số của nó

a - 18 = 378 - 18 = 360  9+ Hiệu của b với tổng các chữ số của nó:

b - 12 = 5124 - 12 = 5112  9

* Dựa vào t/c chi hết của hiệu hoặc kết quả

cụ thể

Hoạt động 2: Nhận xét mở đầu: (5/ ) GV: Mọi số đều đợc viết dới dạng tổng

các chữ số của nó cộng với một số chia hết

GV: Theo nhận xét mở đầu ta có:

2124 = (2+1+2+4)+(Số chia hết cho 9)

Vậy không cần thực hiện phép chia, giải

thích xem tại sao 2124 chia hết cho 9?

 2124  9 vì 9  9 và số hạng còn lại cũng chia hết cho 9

* Kết luận 1: Số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9

VD2: 345 = (3+4+5)+(số  9) = 12 + (số  9)  345  9 vì 12  9, số còn lại chia hết cho 9

* Kết luận 2: Số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9

Trang 39

6354  9 vì 6+3+5+4 = 18  9Hoạt động 4: Dấu hiệu chia hết cho 3: (10/ )

 1323  3 vì cả hai số hạng đều chia hết cho 3

- Kết luận 1: (SGK)b) 3452 = (3+4+5+2)+ (số  9) = 14 + (số  3)

 3452  3 vì 14  3, số còn lại chia hết cho 3

(12+1+ *)  3  (1+ *)  3  * = 2; 5; 8

Hoạt động 5: Củng cố: (10 )/GV: Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 có gì

khác với dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5?

- Chuẩn bị tiết sau luyện tập

Rút kinh nghiệm sau khi dạy:……… Ngày 03/10/2011 soạn:

Tiết 23: luyện tập

I.mục tiêu:

- Kiến thức: Học sinh đợc củng cố, khắc sâu các kiến thức về dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9

- Kĩ năng: Vận dụng thành thạo các dấu hiệu chia hết

- Thái độ: Nghiêm túc, tính cẩn thận, linh hoạt, sáng tạo

II.chuẩn bị:

GV: Bảng phụ ghi kết luận bài học,

HS: Ôn tập kiến thức cũ

Trang 40

III.Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (8/ ) HS1: - Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 9?

Chữa bài tập 105a) 450, 405, 540, 504b) 453, 435, 543, 534, 345, 354

Hoạt động 2: Luyện tập (35/ ) Bài 106 Tr42 SGK

GV: Gọi HS đọc đề

GV: Số tự nhiên nhỏ nhất có 5 chữ số là số

nào?

HS: 10000

GV: Dựa vào dấu hiệu nhận biết, tìm số tự

nhiên nhỏ nhất có 5 chữ số sao cho số đó :

GV: Có thể yêu cầu thêm: Giải thích với

câu sai và cho ví dụ minh họa với câu

GV: Cho HS 2 dãy thi tính nhanh, đúng

điền vào ô trống (mỗi dãy 1 cột)

Bài 110 Tr42, 43 SGK

GV: Cho HS so sánh r với d?

GV: Nếu rd phép nhân làm sai

Nếu r = d phép nhân làm đúng

- gv giới thiệu nh mục có thể em cha biết

GV cho hs đọc mục: "có thể em cha

biết", khoảng 5 phút và giới thiệu phép

Gọi m là số d của a khi chia cho 9.

n là số d của a khi chia cho 3

2 + 4 + 6 + 8 = 20 Vì 20 : 9 d 2, chia 3

d 2 nên 2468 chia 9 d 2, chia cho 3 d 2+ Số 1011có tổng các chữ số là 1 nên khi chia cho 9 d 1, chia cho 3 cũng d 1

Ngày đăng: 30/05/2021, 22:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w