Số tiền vay được đem mua xe và xe phục vụ cho mục đích giao bánh pizza Sự khác nhau: Đầu tư là mua sắm hàng hóa, vật liệu để sản xuất, tăng vốn vật chất, tăng cơ sở hạ tầng của nền kin
Trang 1BT4/310/CHƯƠNG 13
BÀI THI GIỮA KÌ
BT10/238/CHƯƠNG 10
Câu a: Tổng sản phẩm quốc nội(
GDP)
400 USD Câu b: Sản phẩm quốc gia
ròng(NNP) NNP=GDP-KH
400-50=350 USD
Câu c: Thu nhập quốc gia 350 USD
Câu d: Thu nhập cá nhân 350-100-30=220 USD
Câu e: Thu nhập cá nhân khả dụng 220-70=150 USD
BT3/310/CHƯƠNG 13
kiệm
Đầu
tư Giai thích
Câu a: Gia đình bạn vay thế chấp và mua
một căn nhà mới
Chương 10 có nhắc đến
Câu b: Bạn sử dụng 200 USD tiền lương của
bạn
để mua cổ phiếu của AT&T
Một phần thu nhập không chi cho tiêu dùng
Câu c: Bạn cùng phòng của bạn kiếm được
100 USD và gởi nó vào trong tài khoản của
cô ấy ở ngân hàng
Thu nhập kiếm được không dùng cho chi tiêu mà bỏ ngân hàng
Câu d: Bạn đi vay 1000 USD từ ngân hàng
để mua xe hơi dùng cho việc phân phối
bánh pizza
Số tiền vay được đem mua xe và
xe phục vụ cho mục đích giao bánh
pizza
Sự khác nhau:
Đầu tư là mua sắm hàng hóa, vật liệu để sản xuất, tăng vốn vật chất, tăng cơ sở hạ tầng của nền kinh tế
Tiết kiệm chỉ sự luân chuyển dòng tiền như gởi ngân hàng, mua cổ phiếu trái phiếu
Tóm
tắt:
Y=1000
Trang 20 C=6000
Trang 3BT5/311/CHƯƠNG 13
T=1500
G=1700
I=3300 –
100r
Tiết kiệm tư nhân ( STN) STN=Y –T –C =10000 -1500 –
6000=2500 Tiết kiệm chính phủ (
SCP)
SCP=T – G = 1500 – 1700 = -200 Tiết kiệm quốc gia (S) S= STN + SCP = 2500 + (-200)= 2300 Đầu tư (I) Với r=10% → I = 3300 - 100× 10 = 2300 Lãi suất thực cân bằng
(r)
Ta có: S = I
⇔ 2300 = 3300 – 100r
⇒ r= 10 %
Tóm tắt:
GDP=Y= 8 nghìn tỷ
USD T= 1,5 nghìn tỷ
USD STN= 0,5 nghìn
tỷ USD SCP= 0,2
nghìn tỷ USD Nền KT
đóng: NX= 0 Giai:
TÌM I ( Đầu
tư) Ta có: S
= I
⇔ STN + SCP = I
⇔ 0,5 + 0,2 = I
⇒I = 0,7 nghìn tỷ USD
TÌM C ( Tiêu dùng)
Ta có: STN = Y – T
– C
⇔ 0,5 = 8 – 1,5 – C
⇒ C = 6 nghìn tỷ USD
TÌM G ( Chi tiêu chính phủ)
Trang 4BT6/311/CHƯƠNG 13
BT7/311/CHƯƠNG 13
Ta có : SCP = T – G
⇔ 0,2 = 1,5 − �
⇒ � = 1,3 nghìn tỷ USD
� ( Tiết kiệm quốc gia )
� = ��� + ��� = 0,7 nghìn tỷ USD
Câu a: Số tiền họ nhận được sau một năm
là: Harry: 1000 × ( 1 + 5 %) = $1050 Ron: 1000 × (1 + 8%) = $1080 Hermione 1000 × ( 1 + 20%) = $1200 Câu b: So sánh tỷ lệ hoàn vốn dư kiến của sinh viên với tỷ lệ hoàn vốn r Nếu tỷ lệ hoàn vốn dự kiến sinh viên nhỏ hơn tỷ lệ hoàn vốn r thì sinh viên sẽ chọn cho vay
Câu c:
Với mức lãi suất 7%
Harry sẵn sàng cho vay vì tỷ lệ lợi nhuận Harry 5%< 7% ⇒ lượng cung vốn vay 1000 USD Ron và Hermione sẽ đi vay vì tỷ lệ lợi nhuận của họ > 7% ⇒ lượng cầu vốn vay
2000 USD
KL: Mức lãi suất 7% thì cung vốn vay 1000 USD; cầu vốn vay 2000 USD
Với mức lãi suất 10%
Harry và Ron sẵn sàng cho vay vì tỷ lệ lợi nhuận của họ < 10% ⇒ lượng cung vốn vay 2000 USD Hermione sẽ đi vay vì tỷ lệ lợi nhuận 20%> 10% ⇒ lượng cầu vốn vay 1000 USD KL: Mức lãi suất 10% thì cung vốn vay 2000 USD; cầu vốn vay 1000 USD
Câu d: Tại mức lãi suất 8% thị trường vồn vay giữa 3 sinh viên sẽ cân bằng Harry cho vay,
Hermione đi vay
Câu
e:
Harry 1000 × (1 + 8%) = 1080 > 1050
Ron 1000 × (1 + 8%) = 1080 = 1080
Hermione 2000 × (1 + 20%) − 1000 × (1 + 8%) = 1320 > 1200
KL: Tại mức lãi suất cân bằng thì cả người cho vay và người đi vay đều được hưởng lợi, riêng Ron thờ ơ vì nhận được 8% như lúc ban đầu Không ai bị thiệt trong trường hợp này
Câu a: Intel cần vay tiền trên thị trường trái phiếu Gia tăng lãi suất ảnh hưởng như thế nào?
Trang 5BT8/311/CHƯƠNG 13
BT9/312/CHƯƠNG13
Đầu tiên, đối với các nhà đầu tư trái phiếu thì lãi suất không hẳn là nguyên nhân chính
khiến họ quyết định đầu tư mà cái họ quan tâm là rủi ro gồm rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản Thứ 2, khi gia tăng lãi suất có thể thu hút nhiều nhà đầu tư Tuy nhiên, tăng lãi suất cũng đồng nghĩa với tăng rủi ro vì vậy nếu lợi nhuận Intel kiếm được không đủ để trả lãi suất- chi phí vay cho các nhà đầu tư thì sao?
KL: Không khuyến khích Intel xây dựng nhà máy mới
Câu b: Nếu Intel có đủ vốn của mình để tài trợ cho xây dựng nhà máy mới thì Intel vẫn không nên đưa ra quyết định như vậy vì nếu như lãi suất tăng thì thị trường trái phiếu sẽ rất cuốn hút các công
ty đầu tư vào nó Lợi nhuận dự kiến kiếm được từ việc đầu tư sẽ nhiều hơn lợi nhuận dự kiến của việc xây nhà máy mới Thị trường trái phiếu trở nên sinh lợi và có lãi hơn
KL: Lãi xuất cao làm cho Intel chuyển hướng xây dựng nhà máy sang đầu tư trái phiếu
Câu a: Việc thực hiện hai chính sách này tại cùng một thời điểm là khó khăn vì doanh thu thuế là một trong những nguồn tài chính của ngân sách.Giam thuế gây thâm hụt ngân sách Vì vậy, dù 2 cách này làm gia tăng đầu tư nhưng nó không được kết hợp với nhau trừ khi chính phủ tăng thu nhập thông qua nguồn khác hoặc giảm chi tiêu
Câu b: Tiết kiệm tư nhân cùng với tiết kiệm chính phủ là 2 thành phần tạo nên tiết kiệm quốc gia,
đóng vai trò quan trọng cho việc phát triển kinh tế đất nước, trong đó tiết kiệm tư nhân chiếm tỷ
trọng chi phối Nếu tiết kiệm tư nhân không đủ để bù đắp cho thâm hụt tiết kiệm của Chính phú,
buộc chúng ta phải vay thêm từ bên ngoài Do đó, một trong các giải pháp để tái cân bằng tiết kiệm
và đầu tư của nền KT có thể xuất phát từ gia tăng tiết kiệm tư nhân
S1 Câu a: Nếu chính phủ tăng khoản vay thêm 20 tỷ
cung cấp các khoản vay Điều này do bây giờ các
khoản vay chính phủ đang thực hiện đã tăng lên
chuyển sang trái.Sự dịch chuyển này làm tăng lãi suất
USD)
Trang 6BT1/328/CHƯƠNG 14
BT2/328/CHƯƠNG 14
Câu b: Nếu lãi suất tăng, đầu tư và tiết kiệm quốc gia sẽ giảm và tiết kiệm tư nhân tăng Sự gia tăng của chính phủ vay là tiết kiệm công Tổng số tiền cho vay giảm dưới 20 tỷ USD, trong khi tiết kiệm công giảm 20 tỷ USD và tiết kiệm tư nhân tăng ít hơn 20 tỷ USD
Câu c: Càng co giãn cung vốn vay, đường cung sẽ phẳng hơn Do đó, lãi suất tăng ít hơn nên tiết kiệm quốc gia sẽ gỉam ít hơn
Câu d: Càng co giãn cầu vốn vay, đường cầu sẽ phẳng hơn Do đó, lãi suất tăng ít hơn nên tiết kiệm quốc gia không đổi
Câu e: Các hộ gia đình sẽ tăng tiết kiệm tư nhân để có thể trả thuế cho tương lai, bù đắp tiết kiệm công, giảm tiết kiện quốc gia
Ta có: TN = TO × ( 1+r)N
15 = 10 × (1 + �)4
⇒ � = 10%
Nếu lãi suất ≥ r, chọn gởi ngân hàng
Nếu lãi suất < r, chọn dự án
Câu a: 11% > 10%, chọn gởi ngân
hàng
10% = 10%, chọn gởi ngân hàng
8%,9% < 10%, chọn dự án
Câu b: Ngưỡng chính xác cho lãi xuất : 10%
N= 400 năm
TO=24
USD
R=7%
Gia
i
T400=TO × (1 + �)n
⇒ T400= 24 × (1 + 7%)400
T400=
?
T 40
0
= 13605,74 tỷ USD
R=8%; To=110 ⇒ T3= 110 × (1 + 8%)3 = 138,568
BT3/328/CHƯƠNG 14
⇒
Trang 7BT2/353/CHƯƠNG 15
Năm thứ nhất = 5 × (1 + 8%)= 5,4
Năm thứ hai = 5 × (1 + 8%)2= 5,832
Năm thứ 3 = 5
GTCP = 5,4 + 5,832 + 5 + 120= 136,232
Đầu tư vào cổ phiếu XYZ không hẳn là một đầu tư tốt
Tóm tắt:
Người có việc làm:
139455000 Người thất
nghiệp: 15260000 Ngoài
LLLD: 82614000
GIẢI : Câu a: Số người trưởng thành = 139455000 +
15260000 + 82614000 = 237329000
Câu b: LLLD = 139455000 + 15260000 = 154715000 Câu c: Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động = 154715000/237329000 = 65,19%
Câu d: Tỷ lệ thất nghiệp = 15260000/ 154715000 = 9,86%
nghiệp
Tỷ số việc làm- dân
số Câu a: Một công ty sản xuất oto phá sản và sa thải công nhân,
những người này bắt đầu tìm việc mới
Câu b: Sau khi tìm việc không thành công, một số công dân đã từ
bỏ không tìm việc nữa
Giảm Không đổi
Câu c: Nhiều sinh viên tốt nghiệp đại học nhưng không thể tìm
được việc
Tăng Không đổi
Câu d: Nhiều sinh viên tốt nghiệp đại học và ngay lập tức bắt đầu
công việc mới
Câu e: Thị trường chứng khoán bùng nổ làm cho những người giàu
mới quyết định nghỉ hưu sớm ở tuổi 60
Câu f: Tiến bộ trong chăm sóc sức khỏe kéo dài tuổi thọ của nhiều
người nghỉ hưu
Không đổi Giảm BT3/353/CHƯƠNG 15
Trang 8BT4/353/354/CHƯƠNG 15
BT6/354/CHƯƠNG 15
Theo em, tỷ số việc làm- dân số có ý nghĩa hơn đối với đo lường sức khỏe nền
kinh tế
Số liệu này cho thấy cầu lao động nhiều hơn cung lao động Nghĩa là số việc làm được tạo ra nhiều hơn, giúp mọi người dể dàng kiếm được công việc mà phù hợp với mình hơn Tuy nhiên vẫn còn một số người đang thất nghiệp là do những thay đổi trong cơ cấu kinh tế Nó khiến họ thất nghiệp trong khi có nhiều việc làm được tạo ra Kỳ vọng này là để thay đổi tỷ lệ tham gia lực lượng lao động; khi có ít người tham gia vào lực lượng lao động thì lực lượng lao động sẽ giảm Nếu tỷ lệ thất nghiệp
ít hơn số người
được tuyển dụng thì họ sẽ được hỗ trợ thêm bởi thực tế có nhiều người thất nghiệp không tìm được việc làm và tự động rút lui khỏi lực lượng lao động
nghiệp dài hạn
Thất nghiệp ngắn hạn
Giai thích
Câu a: Một công nhân xây dựng bị cho
nghỉ việc vì thời tiết xấu
X Khi thời tiết trở lại bình thường thì công nhân được đi làm lại
Câu b: Một công nhân ngành công
nghiệp chế tạo mất việc ở nhà máy đặt tại
một khu vực biệt lập
X Phải tìm kiếm công việc ở một
nơi khác vì nhà máy công nhân làm
trước kia là khu vực biệt lập Câu c: Một công nhân xe khách mất việc
vì cạnh tranh từ xe lửa X
Đây là sự cạnh tranh phổ biến trong ngành
Câu d: Một đầu bếp quán ăn nhanh bị mất
việc khi có nhà hàng mới mở bên kia
đường
X Đầu bếp này có thể được vào làm ở nhà hàng mới mở này
Câu e: Một thợ hàn lành nghề nhưng
trình độ học vấn thấp mất việc khi công ty
lắp máy hàn tự động
X Thợ hàn này không đủ trình độ
để vận hành máy hàn tự động
Trang 9BT3/254/CHƯƠNG 11
Tiền lương
WE
O
Trên thị trường lao động, mức lương tại đó cung và cầu cân bằng là ở mức WE Tại mức lương cân bằng này, lượng cung lao động và lượng cầu lao động bằng LE Trái lại nếu mức lương bị buộc duy trì ở mức
cao hơn mức cân bằng, có thể do luật về tiền lương tối thiếu qui định, lượng cung lao động tăng lên đến LS, và lượng cầu lao động giảm xuống mức LD.Hoặc làm tăng chi phí sản xuất của các công ty,vì vậy các công ty yêu cầu ít công nhân hơn, lượng cầu lao động giảm xuống mức LD Kết quả là
dư cung lao động, LS – LD chính là số lượng thất nghiệp
Câu a:
Câu b: Lấy 2010 làm năm
gốc CPI2010 = 100
CPI2011= ( 475/325)×100 = 146,15
Câu c:
Tỷ lệ lạm phát 2011 = ( CPI2011 – CPI2010)× 100 / CPI2010 =46,15%
BT5/354/CHƯƠNG 15
Thặng dư lao động
= thất nghiệp
Cung lao động Lương tối thiếu
Cầu lao động
Lượng lao động L
D
L
E
L
S
Trang 10BT7/255/CHƯƠNG 11
Câu a:
Chi phí giỏ hàng 2011 = (40 × 1) + (10 × 3) = $70
Chi phí giỏ hàng 2012 = (60 × 1) + (12 × 3) = $96
Lấy 2011 làm năm gốc: → CPI2011= 100
CPI2012= (96/70)× 100 = 137,14 Phần trăm thay đổi trong mức giá = 137,14 – 100 = 37,14 %
Câu b:
Lấy 2011 làm năm gốc: → Chỉ số giảm phát GDP =
100 Năm 2012:
GDP danh nghĩa: (12 × 60) + (50 × 12) = $1320
GDP thực: (12 × 40) + (50 × 10) = $ × 980
Chỉ số giảm phát GDP = (1320/980)× 100= 134,7
Phần trăm thay đổi trong mức giá giá chung dựa theo tỷ lệ giảm phát GDP = 134,7 – 100 = 34,7%
Câu c: Lạm phát không giống nhau vì được tính theo hai phương pháp đó là dựa vào CPI và giảm phát GDP Chỉ số giá giảm phát GDP khác với CPI bởi vì nó bao gồm cả hàng hóa dịch vụ được sản xuất thay vì hàng hóa và dịch vụ được tiêu thụ Do đó, hàng hóa nhập khẩu tác động đến chỉ
số giá tiêu dùng không tác động đến chỉ số giảm phát GDP Ngoài ra, trong khi chỉ số giá tiêu
dùng sử dụng giỏ hàng cố định, thì chỉ số giá giảm phát tự động thay đổi nhóm các hàng hóa và dịch vụ theo thời gian khi thành phần của GDP thay đổi
Câu a: Sự phát minh ra iPod Các sản phẩm mới không được đưa vào CPI ngay
lập tức Vì CPI sử dụng giỏ hàng hóa cố định trong khi iPod là sản phẩm mới nên giá cả thường không ổn định CPI không phản ánh được sự gia tăng sức mua này của đồng tiền nên vì thế lại đánh giá cao hơn thức tế
Câu b: Sự giới thiêu của túi khí trong xe
hơi
Túi hơi làm cho giá xe hơi tăng cao hơn vì thêm sự
an toàn, tiện nghi, chất lượng CPI tăng vượt quá
mức tăng của chi phí sinh hoạt
BT4/254/CHƯƠNG 11
Trang 11BT9/255/CHƯƠNG 11
BT8/383/CHƯƠNG 16
BT3/384/CHƯƠNG 16
Câu c: Số lượng mua sắm máy tính cá
nhân tăng lên khi giá của chúng giảm
xuống
Bản chất CPI là cố định giỏ hàng hóa và không bao gồm việc thay thế hàng hóa rẻ hơn
Câu d: Thêm một muỗng nho khô trong
mỗi gói hàng của hãng Raisin Bran
Chất lượng gói hàng được cải thiện nhưng CPI rất khó đo lường sự cải thiện này
Câu e: Việc sử dụng xe hơi tiết kiệm
nhiên liệu tăng lên sau khi giá xăng tăng
Sự thay thế này không nằm trong tính toán của CPI vì đây đơn thuần là sự phản ứng của người tiêu
dùng khi giá xăng tăng
Câu a:
Lãi suất thực = Lãi suất danh nghĩa – Lạm phát
Lãi suất thực giảm theo lạm phát trừ khi lãi suất danh nghĩa tăng cùng với tỷ lệ lạm phát tăng Nếu lạm phát xảy ra, lãi suất cao hơn lãi suất dự kiến nên lãi suất thực giảm Trường hợp lạm phát cao hơn dự đoán thì thì lãi suất thực sẽ thấp hơn
Câu b: Khi lạm phát cao hơn dự kiến thì người vay có lợi thế hơn so với người cho vay Bởi vì người vay hoàn trả số tiền ít hơn về giá trị
Câu c: Người chủ sở hữu nhà được thế chấp với lãi suất cố định vào năm 1960.Khi lạm phát tăng đến 1970, các chủ sở hữu nhà phải trả lại cùng số tiền, nhưng họ trả ít hơn về mặt hàng hóa và dịch vụ Các ngân hàng nhận ít hàng hóa và dịch vụ hơn từ số tiền họ cho vay Nói cách khác, giá trị tiền mà ngân hàng cho vay giảm theo lạm phát Vì vậy, chủ sở hữu nhà trở nên tốt hơn còn ngân hàng tồi tệ hơn khi lạm phát cao 1970 Lạm phát làm giá trị thực tế của tiền giảm Có thể thu được ít hàng hóa và dịch vụ hơn đối với một đơn vị tiền nhất định
Vốn tự có của ngân hàng A giảm: 10 × 7 = 70%
Vốn tự có của ngân hàng B giảm: 20× 71 = 140%
Vốn tự có của ngân hàng B giảm mạnh hơn
Ngân hàng A vẫn duy trì được khả năng thanh toán vì còn 30% vốn tự có (100-70)
Gởi ngân hàng 100 USD
Số nhân tiền = 1/10%=10
Trang 12BT7/385/CHƯƠNG 16
BT1/412/CHƯƠNG 17
BT2/412/CHƯƠNG 17
Nếu 100 USD làm dự trữ thì tiền gởi ngân hàng sẽ tăng thêm 1000 USD ( tỷ lệ dự trữ 10%) Do đó, cung tiền gia tăng 900 USD (1000-100=900)
Dự trữ dư= Dự trữ - 5% tiền gởi = 100000 − 5% × 500000 = 75000 ���
Số nhân tiền = 1/5%= 20
Lượng cung tiền của nền kinh tế tăng = 75000 × 20 = 1500000 ���
Câu a: Nếu ngân hàng qui định mở rộng khả năng sẵn có của thẻ tín dụng để mọi người nắm dữ ít tiền mặt hơn Điều này làm giảm cầu về tiền
Câu b: Nếu Fed không phản ứng với sự kiện này, tiền cung dư thừa sẽ xuất hiện giá hàng hóa và dịch vụ tăng lên dẫn đến lạm phát
Câu c: Nếu Fed muốn giữ mức giá ổn định thì sẽ làm giảm cung tiền của nền kinh tế
M= 500 tỷ USD
GDP thực= 5000 tỷ USD
GDP danh nghĩa= 10 000 tỷ USD
Câu a:
P = GDP danh nghĩa/ GDP thực = 10 000/5000= 2000 tỷ USD
2000 ×5000
Câu
b:
Ta có: M× � = � × � ⇒ �
= 20 000
Ta có: V1=V2 P1Y1=P2Y2 P1Y1=?P1× 1,05 Y1 ? = 0,9523
M1=M2 Mức giá giảm = 1- 0,9523 = 0,0477
Y2=1,05Y1
V× � = � × �
Mức giá giảm nhưng sản lượng hàng hóa và dịch vụ vẫn tăng
Trang 13BT7/413/CHƯƠNG 17
BT6/413/CHƯƠNG 17
BT3/412/CHƯƠNG 17
BT4/412/CHƯƠNG 17
BT1/285/CHƯƠNG 12
Câu c: Theo qui luật, V & P không đổi thì khi Y tăng 5% thì M cung tiền cần tăng thêm 5%
500 �ỷ ��� × 5% = 25 �ỷ ��� Do đó, Fed nên đặt 525 tỷ USD làm cung tiền nếu muốn giữ mức giá ổn định
Câu d: Lạm phát 10% thì ta có : 500 �ỷ ��� × 10% = 50 �ỷ ��� Do đó, Fed nên đặt
550 tỷ USD
Chi phí mòn giày do đi đến ngân hàng là chi phí khấu hau Do giá đôi giày tăng lên sau một thời
gian ngắn khiến bạn không muốn mua một đôi giày mới đây là vấn đề khi lạm phát tăng cao tiền mất giá và bạn phải đến ngân hàng để rút thêm tiền Chi phí mòn giày của thầy hiệu trưởng
chính là chi phí khấu hau, thầy được trả tiền khi đến trường học còn bạn phải đến ngân hàng
Các ngân hàng trung ương hoàn toàn có thể ngăn chặn siêu lạm phát bằng cách hạn chế tăng trưởng của cung tiền Nếu họ độc lập thì sẽ dể dàng hơn để làm điều này vì chính phủ không thể buộc họ mua nợ hoặc làm những việc tăng cung tiền
Do tỷ lệ lạm phát tăng mạnh, thuế lạm phát đối với người nắm giữ tiền tăng đáng kể Tỷ lệ lạm phát cao, đồng tiền trở nên mất giá, những người nắm giữ tiền thua lỗ vì lạm phát gia tăng Lãi suất danh nghĩa sẽ tăng lên cùng với sự tăng lạm phát, những người nắm giữ tài khoản tiết kiệm sẽ bị tổn thương vì lãi suất thực của họ thấp hơn
Ta có: V× � = � × �
Nếu V không đổi, lạm phát bẳng không đòi hỏi tốc độ tăng trưởng tiền bằng tăng trưởng sản lượng hoặc GDP Nếu hoàn toàn không có tiền tăng trưởng thì nó sẽ ảnh hưởng đến thanh khoản nền kinh tế Lãi suất danh nghĩa sẽ thay đổi theo lạm phát nếu không sẽ không có lợi cho tiết kiệm
và điều đó không tốt cho nền kinh tế
Câu a: Sự thay đổi này sẽ ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế vì đây là 2 thành phần trong GDP
Giam tiêu dùng giam GDP hiện tại
Tăng đầu tư tăng GDP hiện tại, tăng GDP tương lai