Muốn giao tiếp có hiệu quả, trước hết phải định hướng văn bản về nội dung, đối tượng, mục đích.Để giúp mẹ hiểu được những điều em muốn nói thì em cần phải làm gì. HS: Sắp xếp và xây dự[r]
Trang 1Tuần : 3 Ngày soạn: 08/09/2012 Tiết PPCT: 9 Ngày dạy: 10/09/2012
Văn bản: NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu được khái niệm ca dao, dân ca
- Nắm được giá trị tư tưởng, nghệ thuật của những câu ca dao, dân ca về tình cảm gia đình
B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Khái niệm ca dao, dân ca
- Nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về tình cảm gia đình
2 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình
- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong các bài ca dao trữ tình về tình cảm gia đình
3 Thái độ:
- Trân trọng, giữ gìn và bồi dưỡng tình yêu mến đối với thể loại ca dao, dân ca
C.PHƯƠNG PHÁP:
- Tích hợp âm nhạc, phát vấn, đọc diễn cảm, bình, thuyết trình, thảo luận nhóm…
D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện HS
7A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……… ) 7A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……… )
2 Kiểm tra bài cũ:
- Văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê” có mấy cuộc chia tay? Cuộc chia tay nào đã để lại cho
em nhiều ấn tượng nhất ?Vì sao?
- Nêu nội dung ý nghĩa của văn bản?
3.Bài mới: Gv hát một câu dân ca và vào bài: “ Mỗi chúng ta ai cũng lớn lên bằng lời ru ng t ngào c a bà,ọ ủ
c a m , c a ch ó chính là nh ng làn đi u dân ca làm nên t nh ng câu ca dao c a nhân dân ta Nh ngủ ẹ ủ ị Đ ữ ệ ừ ữ ủ ữ khúc hát y đã b i d ng tâm h n con ng i Vi t Nam qua bao n m tháng Hôm nay cô và các em s tìmấ ồ ưỡ ồ ườ ệ ă ẽ
hi u giá tr c a nh ng khúc hát v tình c m gia đình.ể ị ủ ữ ề ả
GIỚI THIỆU CHUNG
HS đọc chú thích trong sgk
GV yêu cầu Hs giải thích khái niệm, Gv thuyết trình, giới
thiệu chủ đề tình cảm gia đình
HS ghi bài
ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
GV: Hướng dẫn đọc: Giọng tha thiết, trìu mến, thể hiện
được niềm yêu thương quí mến đối với người thân
GV: đọc- HS đọc - nhận xét.
GV: giải nghĩa từ khó
HS đọc bài 1
GV:Đây là lời của ai nói với ai? Vì sao em lại khẳng định
như vậy?
GV: Tình cảm mà bài 1 muốn diễn tả là tình cảm gì?
Công lao to lớn ấy được diễn tả bằng hình ảnh nào? Hãy
phân tích ý nghĩa của hình ảnh ấy?
HS: Trả lời
I GIỚI THIỆU CHUNG Khái niệm:
- Ca dao dân ca chỉ các thể loại trữ tình dân gian kết hợp lời và nhạc
- Ca dao là phần lời thơ của dân ca, dân ca kết hợp cả lời lẫn nhạc
Tình cảm gia đình:là một trong những chủ đề
góp phần thể hiện đời sống tâm hồn, tình cảm của người Việt Nam
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1 Đọc - tìm hiểu từ khó + Cù lao: công lao khó nhọc, vất vả.
+ Cù lao: bài nổi trên sông.
+ Hai thân: cha mẹ ( song thân) + Thân: thân thiết, gần gũi.
2.Tìm hiểu văn bản:
a Phương thức biểu đạt : Biểu cảm b.Phân tích
b1/ Bài 1
- Bài ca là lời mẹ ru con, nói với con về công lao của cha mẹ
- Cù lao chín chữ: công lao cha mẹ nuôi con
Trang 2GV bình: Đây là hình ảnh của thiên nhiên, to lớn, mênh
mông vĩnh hằng được chọn làm biểu tượng cho công cha,
nghĩa mẹ Nhưng không phải là giáo huấn khô khan mà rất
cụ thể, sinh động.
GV:Cù lao chín chữ có ý nghĩa khái quát điều gì? Ngôn
ngữ âm điệu của bài ca dao có gì hay?
HS: Trả lời.
GV: Em hãy khái quát nội dung ý nghãi bài 1?
HS: Trả lời.
HS đọc bài 4
GV:Đây là lời của ai, nói với ai?
HS: Lời của ông bà, cô bác nói với con cháu -lời của cha
mẹ nói với con - lời của anh em ruột thịt tâm sự với nhau
GV:Tình cảm anh em thân thương trong bài 4 được diễn tả
như thế nào?
HS: Trả lời
GV bình: 2 câu đầu như 1 định nghĩa về anh em, phân
biệt anh em với người xa Từ phân định “nào phải” làm rõ
nghĩa câu 1 Từ khẳng định “cùng” trong “cùng chung
bác mẹ” nêu rõ tình cảm ruột thịt: cùng huyết thống, sống
chung dưới 1 mái nhà, cùng vui buồn có nhau Từ khẳng
định “cùng” trong “cùng thân” là kết quả của cụm từ
“cùng chung bác mẹ”.Là hình ảnh so sánh
GV:Những biện pháp nghệ thuật nào được cả 4 bài ca dao
sử dụng?
HS:4 bài ca dao trên cùng hướng về chủ đề gì?
- Nội dung của 4 bài ca dao đó đề cập đến những tình cảm
của ai, đối với ai?
HS đọc ghi nhớ.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
GV gợi ý: Một số câu ca dao
- Ơn cha nặng lắm ai ơi
Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưu mang
- Anh em như tay với chân
Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần
Chuẩn bị bài:“Những câu hát về tình quê hương đất nước“
Đọc văn bản, chú thích, soạn câu hỏi đọc hiểu để tìm hiểu giá trị
nội dung nghệ thuật.
vất vả nhiều bề
+ công cha - núi ngất trời + nghĩa mẹ - nước biển Đông
- Câu cuối cùng là lời khuyên dạy con cái sau:Con cái phải có nghĩa vụ biết ơn và kính yêu cha mẹ
=> Câu thơ lục bát dân giã, nghệ thuật so sánh đặc sắc nhưng dễ hiểu: Biểu lộ lòng biết ơn sâu nặng của con cái đối với cha mẹ.
b2/Bài 4
- Anh em không phải người xa lạ, đều cùng cha mẹ sinh ra, có quan hệ máu mủ ruột thịt
- Yêu nhau như thể tay chân
->cách so sánh đơn giản nhưng khẳng định tình anh em không thể gì chia rẽ
- Anh em yêu thương nhau đem lại hạnh phúc
và niềm vui cho cha mẹ Đó cũng là một cách báo hiếu cha mẹ
=> Bài ca dao đề cao tình huynh đệ, nhắn nhủ anh em đoàn kết vì tình ruột thịt, vì mái
ấm gia đình.
3 Tổng kết:
a Nghệ thuật:
- Sử dụng biện pháp so sánh, ẩn dụ, đối xứng, tăng cấp
- Có giọng điệu ngọt ngào mà trang nghiêm
- Sử dụng thể thơ lục bát và lục bát biến thể
b Nội dung: Thể hiện tình cảm của con cái
đối với cha mẹ, quan hệ ruột thịt giữa anh và
em
* Ý nghĩa của văn bản:
Tình cảm đối với ông bà, cha mẹ, anh em và tình cảm của ông bà, cha mẹ đối với con cháu luôn là những tình cảm sâu nặng, thiêng liêng nhất trong đời sống mỗi con người
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Bài cũ:
- Học thuộc các bài ca dao được học
- Sưu tầm một số bài ca dao, dân ca có nội dung tương tự và học thuộc
Bài mới: Soạn bài “ Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước”
E RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
…… Tuần : 3 Ngày soạn: 12/09/2012 Tiết PPCT: 10 Ngày dạy: 14/09/2012
NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI
Trang 3A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm được giá trị tư tửởng , nghệ thuật của những câu ca dao, dân ca về tình yêu quê hương, đất nước, con người
B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người
2 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình
Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong các bài ca dao trữ tình
về tình yêu quê hương, đất nước, con người
3 Thái độ:
- Trân trọng, giữ gìn và bồi dưỡng tình yêu mến đối với thể loại ca dao, dân ca có nội dung về tình yêu quê
hương, đất nước, con người
C.PHƯƠNG PHÁP:
- Đọc diễn cảm, đóng vai, phân tích, phương pháp nêu vấn đề, phương pháp gợi mở
D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện Hs
7A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……… ) 7A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……… )
2 Kiểm tra bài cũ: Gv gọi 2 em đọc thuộc 2 câu ca giao, phân tích giá trị nội dung nghệ thuật?
3.Bài mới: Tình yêu quê hương đất nước cũng là một trong những chủ đề quen thuộc được ca dao dân ca đề cập đến.Mỗi miền quê cddefu có những danh lam thắng cảnh riêng Các câu ca dao dân ca đã tô điểm cho vẻ đẹp cho quê hương và thể hiện niềm tự hào về địa phương mình
GIỚI THIỆU CHUNG
ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
GV : Hướng dẫn đọc : giọng ấm áp, tươi vui, biểu
hiện tình cảm thiết tha, gắn bó
GV đọc- HS đọc - nhận xét.
HS đọc chú thích.
Bài 1
HS: 1 hs nam, 1hs nữ đọc bài ca dao 1
GV:Nhận xét về bài 1, em đồng ý với ý kiến nào :
a,b,c,d – sgk-39?
HS: Bài ca có 2 phần: phần đầu là câu hỏi của chàng
trai, phần sau là lời đáp của cô gái
GV:Những địa danh nào được nhắc tới trong lời đối
đáp? Vì sao, chàng trai, cô gái lại dùng những địa
danh với những đặc điểm từng địa danh như vậy để
hỏi - đáp?
HS: Trả lời.
+GV phân tích: Hỏi - đáp về là hình thức để đôi
bên thử sức, thử tài nhau về kiến thức địa lí, lịch sử
của đất nước Những địa danh mà câu đố đặt ra ở
vùng Bắc Bộ Những địa danh đó vừa mang đặc
điểm địa lí tự nhiên vừa có dấu vết lịch sử, văn hoá
tiêu biểu
Bài 4
HS đọc 2 câu thơ đầu bài 4.
GV:Hai dòng thơ đầu có gì đặc biệt về từ ngữ?
Những nét đặc biệt ấy có tác dụng và ý nghĩa gì?
HS: Trả lời
GV:Phân tích hình ảnh cô gái trong 2 câu cuối bài?
I GIỚI THIỆU CHUNG
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1 Đọc-tìm hiểu từ khó
- Bốn bài ca dao đều tập trung phản ánh tình yêu quê hương, đất nước, con người
- Chú ý chú thích 1,3,5
2.Tìm hiểu văn bản:
Bài 1:
- Phần đầu : Lời người hỏi (Phần đối)
- Phần sau : Lời người đáp (Phần đáp)
- Các địa danh : Năm cửa ô, sông Lục Đầu, sông Thương, núi Tản Viên…
-> Là những nơi nổi tiếng nhiều thời, cảnh sắc đa dạng
=> Gợi truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc
- Hỏi - đáp để bày tỏ sự hiểu biết về về kiến thức địa lí, lịch sử
=>Thể hiện niềm tự hào, tình yêu đối với quê hương đất, nước giàu đẹp.
Bài 4:
- Dòng thơ đầu có cấu trúc đặc biệt với những điệp ngữ, đảo ngữ và phép đối xứng
->Gợi sự rộng lớn mênh mông và gợi vẻ đẹp trù phú của cánh đồng
Thân em như chẽn lúa
Phất phơ dưới ngọn nắng hồng
Trang 4HS:Hình ảnh so sánh cô gái dưới ánh nắng ban mai
được miêu tả như “chẽn lúa đòng đòng”là lúa mới
trổ bông, hạt còn ngậm sữa, gợi sự
GV : Em có nhận xét gì về thể thơ và nghệ thuật
chính trong bốn bài ca?
GV : Tình cảm chung nhất thể hiện trong bốn bài
ca dao này là gì?
HS: Trả lời.GV khái quát nội dung nghệ thuật.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
GV gợi ý: Một số câu ca dao
- Đường vô xứ Quảng quanh quanh…
- Nam Kỳ sáu tỉnh em ơi dặm ngoài
- Đất Quảng Nam chưa mưa…đã say
- Chuẩn bị bài: “ Những câu hát than thân” Đọc văn bản,
tìm hiểu nội dung thân thân trong các bài ca dao.
- Hình ảnh so sánh: Gợi sự trẻ trung, hồn nhiên và sức sống đang xuân của cô thôn nữ đi thăm đồng
=>Tình yêu ruộng đồng và tình yêu con người.
3 Tổng kết:
a Nghệ thuật:
- Sử dụng kết cấu lời đáp, lời chào mời, lời nhắn nhủ
- Có giọng điệu tha thiết, tự hào
- Sử dụng thể thơ lục bát và lục bát biến thể
b Nội dung:
- Sự am hiểu hiểu về các địa danh của quê hương
- Vẻ đẹp đồng quê gắn liền với vẻ đẹp của người con gái
* Ý nghĩa của văn bản:
Ca dao bồ đắp thêm tình cảm cao đẹp của con người đối với quê hương, đất nước
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Bài cũ:
- Học thuộc các bài ca dao được học
- Sưu tầm một số bài ca dao, dân ca có nội dung tương tự và học thuộc
Bài mới: soạn bài “ Những câu hát than thân”
E RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
……
Tuần : 3 Ngày soạn: 12/09/2012 Tiết PPCT: 11 Ngày dạy: 14/09/2012
Tiếng Việt: TỪ LÁY
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nhận diện được hai lọai từ láy: từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận ( láy phụ âm đầu, láy vần)
- Nắm được những đặc điểm về nghĩa của từ láy
- Hiểu được giá trị tượng thanh, gợi hình, gợi cảm của từ láy; biết cách sử dụng từ láy
B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Khái niệm từ láy
- Các loại từ láy
Trang 52 Kỹ năng:
- Phân tích cấu tạo tư, giá trị tu từ của từ láy trong văn bản
- Hiểu nghĩa và biết cách sử dụng một số từ láy quen thuộc để tạo giá trị gợi hình, gợi tiếng, biểu cảm, để nói giảm hoặc nhấn mạnh
3 Thái độ: HS có ý thức giữ gìn sự trong sáng và giàu đẹp của tiếng Việt
C.PHƯƠNG PHÁP: Phân tích ví dụ, phát vấn, giải thích, thảo luận nhóm.
D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện Hs
7A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……… ) 7A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……… )
2 Kiểm tra bài cũ: Có mấy loại từ ghép? Nêu khái niệm từng loại?
- Nghĩa của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập?
- Thêm từ vào chỗ trống để tạo từ ghép đẳng lập: Bàn … , chân……., biển……, tóc……, ăn…
3.Bài mới: T láy có giá tr r t cao trong vi c di n đ t đ c đi m, tính ch t, hình nh c a s v t V y ừ ị ấ ệ ễ ạ ặ ể ấ ả ủ ự ậ ậ
th nào là t láy? Ti t h c hôm nay các em s n m đ c c u t o t láy và t đó v n d ng nh ng hi u ế ừ ế ọ ẽ ắ ượ ấ ạ ừ ừ ậ ụ ữ ể
bi t v c u t o và c ch t o ngh a t ế ế ấ ạ ơ ế ạ ĩ ừ
TÌM HIỂU CHUNG
GV: Những từ láy: đăm đăm,xinh xinh, nho nhỏ,
đo đỏ có đặc điểm âm thanh gì giống nhau, khác
nhau?
HS: Trả lời
HS đọc ví dụ – sgk/41
GV:Dựa vào kết quả phân tích trên, hãy phân loại
các từ láy ở mục?
HS: Phân loại
GV:Vì sao các từ láy im đậm không nói được là:
bật bật, thăm thẳm ?
HS: Trả lời
GV giải thích:Thực chất đây là những từ láy toàn
bộ nhưng có sự biến đổi thanh điệu và phụ âm cuối
là do sự hoà phối âm thanh cho nên chỉ có thể nói :
bần bật, thăm thẳm
GV:Từ láy được phân loại như thế nào?
HS: trả lời.
HS: Hs đọc vd1 sgk/42
GV: Từ láy: Ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu được
tạo thành do đặc điểm gì về âm thanh và nghĩa?
HS: trả lời
GV:Các từ láy: lí nhí, li ti, ti hí trong mỗi nhóm sau
đây có đặc điểm gì chung về âm thanh và về nghĩa?
HS: Trả lời
GV: các từ láy: Nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh có
đặc điểm gì chung về âm thanh và về nghĩa?
HS: Trả lời.
GV: Tìm các từ láy có nghĩa mạnh hơn hoặc nhẹ
hơn so với tiếng gốc?
HS: Thăm thẳm mạnh hơn thẳm.
Khe khẽ nhẹ hơn khẽ.
GV: Nghĩa của từ láy như thế nào so với tiếng gốc?
HS trả lời, GV nhận xét và chốt ý
HS: Đọc ghi nhớ 2
LUYỆN TẬP
Bài 1:
GV:Gọi Hs đọc bài 1
GV hướng dẫn HS làm, kẻ bảng thành 2 cột
I.TÌM HIỂU CHUNG:
1.Các loại từ laý
a Từ láy toàn bộ:
- Đăm đăm, xinh xinh -> Các tiếng lặp lại hoàn toàn
- Nho nhỏ, đo đỏ -> Tiếng đứng trước biến đối thanh điệu
b.Từ láy bộ phận:
+ Láy bộ phận phụ âm đầu: mếu máo
-> Lặp lại phụ âm đầu
+ Láy bộ phận vần : liêu xiêu.
-> Lặp lại phần vần
* Ghi nhớ 1: SGK (42)
2.Nghĩa của từ láy:
- Ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu:
=> mô phỏng âm thanh
- Lí nhí, li ti, ti hí: gợi tả những hình dáng âm thanh nhỏ bé
- Nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh: Biểu thị một trạng thái vận động khi nhô lên, khi hạ xuống, khi phồng, khi xẹp, khi nổi, khi chìm
.- Mềm mại, đo đỏ: Mang sắc thái biểu cảm, sắc thái giảm nhẹ
- Đỏ đỏ: sắc thái mạnh hơn
=> Nghĩa của từ láy có sắc thái giảm nhẹ hoặc sắc thái nhấn mạnh hơn so với tiếng gốc.
* Ghi nhớ 2: SGK (42)
II Luyện tập:
Bài 1:
- Từ láy toàn bộ: thăm thẳm, bần bật, chiêm chiếp
- Từ láy bộ phận: Nức nở, tức tưởi, lặng lẽ, rực rỡ, ríu ran, nhảy nhót, nặng nề
Trang 6HS: thay nhau lên bảng phân loại
Bài 2: Học sinh đọc yêu cầu, trả lời nhanh.
Bài 3: HS thảo luận nhóm – 4 nhóm – 5 phút , trình
bày
Các nhóm khác nhận xét
GV nhận xét, sửa sai
Bài 4:
GV gọi Hs đọc yêu cầu, suy nghĩ đặt câu với từ láy
sau : nhỏ nhắn , nhỏ nhẻ, nhỏ nhen, xanh
xanh,loáng thóang
HS : Đặt câu
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Tìm từ láy trong văn bản “ Cuộc chia tay của
những con búp bê” và văn bản “ Cổng trường mở
ra”
- Chuẩn bị bài « Đại từ » : Đọc sgk, tìm hiểu khái
niệm và các loại đại từ
Bài 2:
- Lấp ló, nho nhỏ, nhức nhối, khang khác, thâm thấp, chênh chếch, anh ách
Bài 3:
a, Bà mẹ nhẹ nhàng khuyên con
b, Làm xong công việc nó thở phào nhẹ nhõm như
trút đựơc gánh nặng
Bài 4 : Đặt câu
- Cô bé có thân hình nhỏ nhắn
- Mẹ tôi ăn nói rất nhỏ nhẻ
III.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Bài cũ :
- Nhận diện từ láy trong văn bản đã học
- Nắm và cho ví dụ từ láy toàn bộ, bộ phận? Đặc điểm nghĩa của từ láy
Bài mới : Soạn bài : « Đại từ »
E RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
……
Tuần : 3 Ngày soạn: 13/09/2012 Tiết PPCT: 12 Ngày dạy: 15/09/2012
Tập làm văn: QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN.
HƯỚNG DẪN BÀI VIẾT SỐ 1
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm được các bước của quá trình tạo lập văn bản để có thể tập viết một văn bản một cách có phương pháp và
có hiệu quả hơn
- Củng cố lại những kiến thức và kĩ năng đã được học về liên kết, bố cục, mạch lạc trong văn bản Vận dụng những kiến thức đó vào việc đọc – hiểu văn bản và thực tiễn nói
B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Các bước tạo lập văn bản trong giao tiếp và viết bài tập làm văn
- Các loại từ láy
2 Kỹ năng: Tạo lập văn bản có bố cục, liên kết, mạch lạc
3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận khi tạo lập văn bản, khi làm bài.
C.PHƯƠNG PHÁP: Gợi mở, tích hợp với phần văn bản, diễn giảng.
D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện Hs 7A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……… )
7A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……… )
Trang 72.Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là một văn bản có tính mạch lạc? Nêu yêu cầu một văn bản có tính mạch lạc?
- Phân tích tính mạch lạc của văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê” ?
3.Bài mới: Các em đã tìm hi u đ c đi m c a v n b n nh b c c, tính liên k t, tính m ch l c Làm thể ặ ể ủ ă ả ư ố ụ ế ạ ạ ế nào đ t o l p m t v n b n? Ti t h c này cô và các em s c ng tìm hi u.ể ạ ậ ộ ă ả ế ọ ẽ ũ ể
TÌM HIỂU CHUNG
GV nêu tình huống 1: Em được nhà trường khen thưởng về thành
tích học tập Tan học, em muốn về nhà thật nhanh để báo tin vui
cho cha mẹ để mẹ vui và tự hào Em sẽ báo tin cho mẹ bằng cách
nào? Văn bản nói ấy có nội dung gì? Nói cho ai nghe? Để làm gì?
HS: Trả lời
GV nêu tình huống 2: Vừa qua em được nhà trường khen thưởng
vì có nhiều thành tích trong học tập Em hãy viết thư cho bạn để
bạn cùng chia sẻ niềm vui với em.Để tạo lập 1 văn bản (bức thư),
em cần xác định rõ những vấn đề gì?
HS: Trả lời
GV: trước khi tạo lập văn bản phải định hướng điều gì?
HS: nội dung, đối tượng, mục đích.
GV: Khi có nhu cầu giao tiếp, ta phải xây dựng văn bản nói hoặc
viết Muốn giao tiếp có hiệu quả, trước hết phải định hướng văn
bản về nội dung, đối tượng, mục đích.Để giúp mẹ hiểu được
những điều em muốn nói thì em cần phải làm gì?
HS: Sắp xếp và xây dựng bố cục văn vản nói, viết chặt chẽ, mạch
lạc và giúp người nghe (người đọc) dễ hiểu hơn
GV chia nhóm yêu cầu các nhóm lập bố cục
HS: Thảo luận trình bày.
GV: Đây là văn bản có bố cục hợp lí Chỉ có ý và bố cục đã tạo
được văn bản chưa?
HS:: Phải diễn đạt thành văn văn bản
GV:Gọi HS đọc phần 4 SGK/45: Cho biết việc viết thành văn cần
đạt những yêu cầu gì?
HS: trả lời các yêu cầu SGK/45.
GV: văn bản có cần được kiểm tra sau khi hoàn thành không?
Nếu có thì sự kiểm tra ấy dựa theo những tiêu chuẩn cụ thể nào?
HS: Cần được kiểm tra lại xem có đúng hướng không, bố cục có
hợp lí không và cách diễn đạt có gì sai sót không
GV: Để làm nên 1 văn bản, người tạo lập văn bản cần phải thực
hiện các bước nào?
HS: trả lời ghi nhớ.
LUYỆN TẬP
Bài 1: Gv phát vấn nhanh cho HS trả lời để nắm vững vai trò của
các bước trong quá trình tạo lập văn bản
Bài 2:
GV: Gọi HS đọc BT2 ? hướng dẫn HS làm
HS: thảo luận nhóm, trình bày.
GV: nhận xét, sửa sai.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Viết đoạn văn ngắn kể về các việc em đã làm trong ngày chủ
nhật theo mối liên hệ thời gian
- Chuẩn bị bài “Luyện tập tạo lập văn bản”: Đọc bài chuẩn bị các
yêu cầu trong sgk/59
I.TÌM HIỂU CHUNG:
1 Các bước tạo lập văn bản:
a.Định hướng văn bản:
* Xây dựng văn bản nói:
- Nội dung : Giải thích lí do đạt kết quả tốt trong học tập
- Đối tượng : Nói cho mẹ nghe
- Mục đích : Để mẹ vui và tự hào về đứa con ngoan ngoãn, học giỏi của mình
* Văn bản viết : + Đối tượng : - Viết thư cho ai ? Viết cho bạn
+ Mục đích : - Viết để làm gì ? Để bạn vui vì sự tiến bộ của mình
+ Nội dung : - Viết về cái gì ? Nói về niềm vui được khen thưởng
+ Hình thức : - Viết như thế nào?
->Định hướng để tạo lập văn bản
b Tìm ý, xây dựng bố cục văn bản:
* Bố cục: 3 phần
- MB : Giới thiệu buổi lễ khen thưởng của nhà trường
- TB : Lí do em được khen thưởng
- KB : Nêu cảm nghĩ
c Diễn đạt thành bài văn:
Câu văn, đoạn văn rõ ràng, chính xác, mạch lạc và liên kết chặt chẽ với nhau
d Kiểm tra văn bản:
- Đã đạt yêu cầu chưa
- Cần sửa chữa gì
2.Ghi nhớ: SGK (46)
II Luyện tập:
Bài 2:
- Bạn A xác định chưa đúng
- Báo cáo kinh nghiệm học tập để giúp các bạn khác học tập tốt hơn
- Xưng tôi.* Có nhu cầu: bày tỏ tình
cảm, phát biểu ý kiến, khuyên răn… -VD: Văn bản: “ Mẹ tôi”
III.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Tập viết một văn bản có tính mạch lạc
-Bài mới:Soạn bài “Luyện tập tạo lập văn bản”
HƯỚNG DẪN BÀI VIẾT SỐ 1 ( Làm ở nhà)
I MỤC ĐÍCH KIỂM TRA:
Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức và kỹ năng về văn tự sự của học sinh Qua
đó nắm bắt khả năng tóm tắt văn bản, chọn lọc chi tiết và viết thành bài văn hoàn chỉnh của các em
II HÌNH THỨC KIỂM TRA:
Trang 8- Hình thức: tự luận.
- Cách tổ chức kiểm tra: Học sinh viết bài ở nhà
III THIẾT LẬP MA TRẬN:
- Liệt kê các chuẩn kiến thức, kỹ năng trong văn tự sự
- Giới hạn nội dung cần kiểm tra, đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra
- Xác định khung ma trận
IV.CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA
Đề bài : Miêu tả lại chân dung một người mà em yêu thích nhất( Cha, mẹ, thầy, cô, bạn bè, ) ?
V HƯỚNG D N CH M BI U I MẪ Ấ Ể Đ Ể
Câu Hướng dẫn chấm Điểm
1
* Yêu cầu chung:
- Miêu tả được hình bóng của một người mà em yêu thích
- Kể được những kỉ niệm về người thân làm hình ảnh người thân sống lại qua dòng kí ức
- Trình bày sạch sẽ, đúng chính tả, đúng ngữ pháp
* Yêu cầu cụ thể: đảm bảo bố cục ba phần
Dàn ý
Mở bài: Giới thiệu khái quát về đối tượng (người bạn) định tả
Thân bài:Miêu tả cụ thể chân dung người định tả ở các mặt sau:
+ Ngoại hình : tóc, mặt mũi, hình dáng…
+ Cử chỉ, hành động, lời nói, công việc
+ Kỷ niệm sâu sắc giữa em và người bạn đó
c.Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em đối với người bạn đó.
Lưu ý: Trên đây là những định hướng mang tính chất khái quát Trong quá trình chấm,
giáo viên cần căn cứ vào tình hình bài làm cụ thể của học sinh để đánh giá phù hợp, tôn
trọng sự sáng tạo của các em
(1.0đ)
(1.0đ) (7.0đ)
(1.0đ)
VI XEM XÉT LẠI VIỆC BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
………
………