1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn Ngữ văn 7 - Năm 201 - 2012 - Tuần 16

15 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 162,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học sinh cảm nhận được nét đẹp riêng của cảnh sắc thiên nhiên, không khí mùa xuân tươi đẹp của Hà Nội và đất Bắc; Thấy được tình quê hương, đất nước tha thiết, sâu đậm của tác giả đối vớ[r]

Trang 1

Tuần 16

Ngày soạn: … /… /2011

Ngày dạy: … /… /2011

Tiết 61 Chuẩn mực sử dụng từ

A Mục tiêu.

Giúp học sinh nắm được chuẩn mực sử dụng từ: sử dụng đúng âm, đúng chính tả, đúng nghĩa, đúng tính chất ngữ pháp, đúng sắc thái biểu cảm, không lạm dụng từ

địa phương

Có ý thức khắc phục những nhược điểm của bản thân, sử dụng từ đúng chuẩn mực trong khi nói, viết, tránh thái độ cẩu thả

B Chuẩn bị:

Gv: G/án; Dụng cụ dạy học

Hs: Học bài, chuẩn bị bài

C Tiến trình lên lớp.

I ổ n định tổ chức:

II Kiểm trạ: Chơi chữ là gì? Các lối chơi chữ? Cho ví dụ và phân tích?

III Bài mới.

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1.

- Hs đọc 3 ví dụ mục I, sgk (166)

? Các từ in đậm trong những ví dụ

đó dùng sai ntn? Nguyên nhân sai?

? Em hãy chữa lại cho đúng?

- Hs trả lời, gv chốt ý

* Hoạt động 2.

- Hs đọc ví dụ mục II (tr-166)

? Em hãy cho biết các từ in đậm

dùng sai ntn?

( dùng ko phù hợp về nghĩa )

? Em hãy sửa lại cho thích hợp Vì

sao em sửa như thế?

- Hs thảo luận, giải thích

- Hs đọc kĩ ví dụ mục III

Theo em, nguyên nhân mắc lỗi ở

đây là gì?

I Sử dụng từ đúng âm, đúng chính tả

1 Ví dụ: sgk (166)

2 Nhận xét

- “dùi” - “vùi”: sai âm (do cách phát âm)

- “tập tẹ” - “bập bẹ”, “tập tọe”: sai âm (do âm gần nhau, nhớ ko chính xác)

- “khoảng khắc” - “khoảnh khắc”: sai chính tả (do gần âm)

II Sử dụng từ đúng nghĩa.

1 Ví dụ: (sgk-166)

2 Nhận xét

- “sáng sủa”: nhận biết bằng thị giác

Thay bằng “tươi đẹp”, “khởi sắc”~ tư duy, cảm xúc, liên tưởng

- “cao cả”: lời nói việc làm có phẩm chất tuyệt

đối

Thay bằng “có giá trị”, “sâu sắc”

- “biết”: Nhận thức được, hiểu được

Thay bằng “phải có” (tồn tại)

 Sử dụng từ chưa đúng nghĩa do không nắm vững k/n của từ, không phân biệt được các từ

đồng nghĩa, (gần nghĩa.)

Trang 2

* Hoạt động 3.

- H đọc VD

Hãy cho biết các từ in đậm dùng

sai ntn? Vì sao?

? Em hãy sửa lại cho đúng!

* Hoạt động 4.

? Em hãy cho biết, trong trường

hợp nào không sử dụng từ địa

phương, từ Hán Việt?

- Gv đưa ra một vài ví dụ về việc

lạm dụng từ địa phương mà gây ra

những hiểu lầm tai hại đối với

người nghe cũng như việc lạm

dụng từ Hán Việt sẽ gây tức cười

cho người nghe

* Hoạt động 5.

? Tại sao ta ko nên lạm dụng từ địa

phương và từ Hán Việt?

? Qua tất cả những điều vừa tìm

hiểu, em hãy cho biết, khi sử dụng

từ phải đạt được những chuẩn mực

nào?

- Hs đọc và ghi nhớ phần ghi nhớ

sgk (167)

- GV chốt ý

III Sử dụng từ đúng tính chất ngữ pháp của từ.

1 Ví dụ: (sgk- 167)

2 Nhận xét

- “hào quang”(danh từ - ko trực tiếp làm VN) ->

“hào nhoáng”

- “ăn mặc”(động từ - ko trực tiếp làm CN) ->

“sự ăn mặc”

- “thảm hại”(tính từ - ko làm BN cho tính từ

“nhiều” -> “đã chết rất thảm hại”

- “giả tạo phồn vinh” - “phồn vinh giả tạo” (sai về trật tự từ)

IV Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm, hợp phong cách.

1 Ví dụ: (sgk -167)

2 Nhận xét

- “lãnh đạo”: người đứng đầu các tổ chức hợp pháp chính nghĩa -> sắc thái tôn trọng

-> “cầm đầu”: ~ tổ chức phi pháp, phi nghĩa -> sắc thái coi thường

- “chú hổ” -> gọi thân mật con vật đáng yêu -> “nó, con” : gọi con vật hung dữ

V Không lạm dụng từ địa phương, từ Hán Việt.

(1) Không nên dùng từ địa phương trong các tình huống giao tiếp trang trọng và trong các văn bản chuẩn mực (VB hành chính, VB chính luận)

(2) Không nên lạm dụng từ HV khi có từ thuần Việt tương đương (Trừ trường hợp VB cần sắc thái trang trọng)

* Ghi nhớ: sgk (167).

IV Củng cố GV khái quát ND bài.

V Dặn dò. - Nắm bài học Vận dụng sửa sai, trau dồi vốn từ

- Soạn bài: Ôn tập văn biểu cảm

Trang 3

Ngày soạn: … /… /2011

Ngày dạy: … /… /2011

Tiết 62: ÔN TÂP văn biểu cảm

A Mục tiêu.

Học sinh nắm vững những kiến thức cơ bản về văn biểu cảm; Phân biệt tự sự, miêu tả với tư cách là phương thức biểu đạt với yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm; Thấy rõ vai trò của tự sự, miêu tả đối với văn biểu cảm

Rèn cách lập ý, lập dàn bài và cách diễn đạt cho một bài văn biểu cảm

B Chuẩn bị: Gv: G/án; Dụng cụ dạy học

Hs: Học bài, chuẩn bị bài

C Tiến trình lên lớp.

I ổ n định tổ chức.

II Kiểm trạ : Đan xen vào bài.

III Bài mới.

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1.

? Thế nào là văn biểu cảm?

- Hs lần lượt trả lời, bổ sung

? Muốn bày tỏ thái độ, t/c, sự đánh giá của

mình cần phải có yếu tố gì? Tại sao?

? Em hãy cho biết, vai trò của miêu tả và

tự sự trong văn biểu cảm là gì?

* Hoạt động 2.

? Văn biểu cảm có gì khác so với văn

miêu tả và văn tự sự? Lấy ví dụ?

( + Văn miêu tả nhằm tái hiện đối tượng

-> để ta cảm nhận được nó Còn ở văn biểu

cảm: mượn đặc điểm, phẩm chất của đối

tượng để nói lên suy nghĩ, cảm xúc của

mình

+ Văn tự sự tức là kể từ đầu đến cuối một

sự việc nào đó Còn trong văn biểu cảm

I Những kiến thức cơ bản về văn biểu cảm.

1 Khái niệm.

- Văn b/c: là kiểu vb bày tỏ thái độ, tình cảm và sự đánh giá của con người với th/nh, cuộc sống

2 Vai trò của yếu tố tự sự và miêu tả trong văn b/c.

- Tự sự, miêu tả là phương tiện để người viết biểu hiện t/c

- Thiếu 2 yếu tố trên thì t/c mơ hồ, ko

cụ thể vì t/c, cảm xúc của con người nảy sinh từ sự việc, cảnh vật cụ thể

II So sánh yếu tố miêu tả, tự sự trong văn biểu cảm với văn miêu tả,

tự sự.

1 Văn tự sự.

- Kể lại câu chuyện có đầu có cuối, có nguyên nhân, diễn biến, kết quả (Tái hiện sự kiện)

2 Văn miêu tả.

- Nhằm tái hiện đối tượng, để người

đọc, người nghe hình dung được rõ về

Trang 4

chỉ kể những câu chuyện để lại ấn tượng

sâu đậm )

- Gv: Cần phân biệt tương đối rạch ròi 3

kiểu vb nhưng ko nên tuyệt đối hóa ranh

giới giữa 3 kiểu vb

* Hoạt động 3

? Khi làm một bài văn biểu cảm, em cần

thực hiện những bước nào?

( + Tìm hiểu đề

+ Tìm ý

+ Lập dàn bài )

? Em hãy cho biết, văn biểu cảm gồm mấy

loại?

( Gồm 3 loại: + Biểu cảm về sự vật

+ Biểu cảm về con người

+ Biểu cảm về tác phẩm )

? Dàn bài khái quát cho mỗi loại văn biểu

cảm trên là gì?

( Học sinh chia làm 3 nhóm, mỗi nhóm

viết ra vở một dàn bài khái quát cho một

loại văn biểu cảm )

- Gv gọi một vài đại diện trả lời

- Lớp, gv nhận xét, bổ sung

- Hs thảo luận làm dàn ý, trình bày

- Hs nhận xét, bổ sung

- Gv nhận xét, bổ sung

- Hs tập viết đoạn

? Em hãy cho biết, từ phần ôn tập em rút

ra kinh nghiệm gì cho bài viết văn biểu

cảm học kỳ sắp tới?

- Hs trả lời

- Gv nhận xét, bổ sung

Hoạt động 4.

G hướng dẫn H tìm hiểu đề, ý

Yêu cầu H viết phần MB

đối tượng ấy

3 Văn biểu cảm.

Mượn tự sự, miêu tả để bộc lộ thái độ, t/c và sự đánh giá của người viết

III Lập ý – dàn bài bài văn biểu cảm.

Lập dàn ý cho đề văn b/c:

“Cảm nghĩ mùa xuân”

Bước 1 Tìm hiểu đề, tìm ý.

- Kiểu vb: PBCN (văn b/c)

- Đối tượng: Mùa xuân

- Yêu cầu: bày tỏ thái độ, t/c, sự đánh giá

- Mục đích: Yêu quý mx

Bước 2 Lập dàn ý.

MB: - Giới thiệu mx

- Nêu cảm xúc chung

TB: (1) Mùa xuân của th/nh: cảnh sắc, thời tiết, khí hậu, cây cỏ, chim muông

(2) Mùa xuân của con người: tuổi tác, nghề nghiệp, tâm trạng, suy nghĩ

(3) PBCN.

- Thích/ko thích mx? Vì sao?

- Kể, tả để bộc lộ cảm nghĩ thích/ ko?

- Giải thích vì sao mong đợi/ ko mong

đợi mx?

KB: Nêu cảm xúc chung

Bước 3: Diễn đạt

IV Luyện tập:

Cảm nghĩ của em khi đi qua cánh

đồng lúa chín

VI Củng cố - Gv Nhận xét thái độ của Hs trong tiết ôn tập

V Dặn dò - Hoàn thành dàn ý chi tiết, đoạn văn

- Làm dàn ý biểu cảm về tác phẩm văn học “Bánh trôi nước”

Trang 5

- Chuẩn bị: Mùa xuân của tôi.

* Rút kinh nghiệm giờ dạy: ………

………

………

………

=========================== Ngày soạn: … /… /2011

Ngày dạy: … /… /2011

Tiết 63 Mùa xuân của tôi

(Vũ Bằng)

A Mục tiêu.

Học sinh cảm nhận được nét đẹp riêng của cảnh sắc thiên nhiên, không khí mùa xuân tươi đẹp của Hà Nội và đất Bắc; Thấy được tình quê hương, đất nước tha thiết, sâu đậm của tác giả đối với Hà Nội được thể hiện qua ngôn từ, h/a giàu cảm xúc và nhịp điệu Từ đó, ta càng yêu mến Hà Nội

Rèn đọc, cảm nhận tùy bút - hồi kí

B Chuẩn bị:

Gv: G/án

Hs: Học bài, chuẩn bị bài

C Tiến trình lên lớp.

I ổ n định tổ chức.

II Kiểm tra: Tại sao t/g khuyên những người ăn cốm ko nên ăn vội mà phải ăn thật

thong thả và ngẫm nghĩ? Qua bài viết em hiểu về thái độ, t/c của t/g ntn?

III Bài mới.

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1:

- Hs đọc chú thích (*) sgk 175, cho biết vài

nét về tác giả Vũ Bằng

- Gv nhận xét, bổ sung

? Xác định h/c sáng tác và xuất xứ của vb?

Hoàn cảnh đó có ý nghĩa gì?

- Gv hướng dẫn đọc: giọng chậm rãi, sâu

lắng, mềm mại, hơi buồn se sắt Chú ý

những câu cảm

- Gv đọc đoạn đầu, 2 - 3 hs đọc tiếp, nhận

I Tìm hiểu chung.

1 Tác giả, tác phẩm.(1913 - 1984)

- Là nhà văn, nhà báo

- Viết nhiều về thể loại tuỳ bút, bút

ký, tr/ngắn

- Ông sống ở Sài Gòn sau năm 1954 nên luôn nhớ thương đất Bắc

Trích “Thương nhớ mười hai” - bài

“Tháng giêng mơ về trăng non rét ngọt”

2 Đọc, giải thích từ khó

Trang 6

xét về cách đọc của bạn.

- Gv kiểm tra việc học chú thích của hs

? Em hãy cho biết, tp này được viết theo thể

loại nào? Cùng thể loại với tp nào đã học?

? Em hãy cho biết, vb gồm mấy phần? Nội

dung của từng phần là gì?

(Gồm 3 phần:

+ Từ đầu “mê luyến mùa xuân”

+ Tiếp “mở hội liên hoan”

+ Phần còn lại )

? Bài viết cho em cảm nhận về cảnh sắc, ko

khí ở đâu? Tâm trạng của t/g ntn?

? Hãy diễn đạt nội dung của vb bằng 1 - 2

câu?

* Hoạt động 2:

H đọc đoạn văn đầu

Quan sát 2 câu đầu và cho biết: Trong lời

BL này t/g sử dụng với dụng ý gì?

Theo dõi câu 3: nx biện pháp ngôn từ và

nêu t/d của nó?

T/g liên hệ t/c mùa xuân của con người với

quan hệ gắn bó với các hiện tượng thiên

nhiên Theo em cách liên hệ này có t/d gì?

Đoạn văn trên đã bộc lộ thái độ và t/c nào

của t/g với mùa xuân quê hương?

Cảnh sắc và không khí mùa xuân ở HN, đất

Bắc đc gợi tả bằng những chi tiết nào?

Những điều đó gợi 1 bức tranh xuân đất bắc

ntn?

3 Thể loại: tuỳ bút.(Hồi kí)

4 Bố cục.(Gồm 3 phần):

+ Tình cảm của con người với mùa xuân như là một quy luật tất yếu và tự nhiên

+ Cảnh sắc và không khí mùa xuân Bắc Việt trong những ngày tết

+ Cảnh sắc mùa xuân xứ Bắc sau ngày rằm tháng giêng

II Tìm hiểu văn bản.

1 Cảm nhận về qui luật tình cảm của con người với mùa xuân:

- Khẳng định t/c “mê luyến mùa xuân” là t/c sẵn có và hết sức thông thường ở mỗi người

T/g dùng điệp ngữ - nhấn mạnh t/c con người dành cho mùa xuân thuộc nhu cầu tâm hồn nhịp điệu cho lời văn thêm tha thiết, mềm mại theo dòng cảm xúc

- Khẳng định t/c với mùa xuân là không thể khác, là qui luật không thể cấm đoán

T/c nâng niu, trân trọng

Thương nhớ thuỷ chung với mùa xuân của t/g

2 Cảm nhận về cảnh sắc, không khí mùa xuân đất Bắc:

- Mùa xuân của tôi….mx có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, tiếng nhạn trong

đêm, tiếng trống chèo, câu hát huê tình

 Những chi tiết rất đặc trưng: k2 hài hoà với cảnh sắc tạo thành 1 sự sống

Trang 7

T/g gọi mùa xuân đất bắc – HN là “mùa

xuân thánh thần của tôi” có ý nghĩa gì?

Mùa xuân đã khơi dậy sức sống trong thiên

nhiên và con người ntn?

Những t/c gì trỗi dậy mạnh mẽ trong lòng

t/g khi mùa xuân đến?

Em có n/x gì về giọng điệu của đoạn văn

này?

Như thế qua đoạn văn này, t/g đã cảm nhận

đc những điều kì diệu nào của mùa xuân?

T/c nào của t/g dành cho mùa xuân đc bộc

lộ?

H đọc đoạn văn 3

N/v đã nêu những đặc điểm gì về hoa trái,

khí hậu, về bầu trời, về bữa cơm bình thường

trở lại của những ngày rằm tháng giêng sau

tết?

riêng của mùa xuân đất Bắc

- Mùa xuân đất Bắc là mùa xuân thánh thần của tôi t/g cảm nhận đc sức mạnh thiêng liêng, kì diệu của mùa xuân đất bắc

- Mùa xuân có sức khơi dậy sinh lực cho muôn loài, trong đó có con người: “Nhựa sống ở trong người căng lên như máu căng lên trong lộc của loài nai, như mầm non của cây cối…”

“ Trong lòng thì cảm như có không biết bao nhiêu là hoa mới nở, bướm ra ràng mở hội liên hoan….”

 Những h/a so sánh mới mẻ dtả sinh động và hấp dẫn sức sống của mùa xuân

Mùa xuân có sức mạnh khơi dậy và lưu giữ các năng lực tinh thần cao quý của con người như đạo lí, gia

đình, tổ tiên

 Giọng điệu vừa sôi nổi, vừa êm ái tha thiếtp/a cảm xúc mãnh liệt của tâm hồn tạo nhạc cho lời văn

 Mùa xuân khơi dậy năng lực sống cho muôn loài

- Khơi dậy những năng lực tinh thần cao quý của con người

- Khơi dậy t/y cuộc sống, quê hương

 Hân hoan, biết ơn, thương nhớ mùa xuân đất Bắc

3 Cảm nhận về mùa xuân đất Bắc từ sau rằm tháng giêng:

- Tết hết mà chưa hết hẳn, đào hơI phai nhưng vẫn còn phong, cỏ không mướt xanh nhưng nức mùi hương, trời

đã hết nồm, mưa xuân bắt đầu, trời

đùng đục như pha lê mờ, con ong đI kiếm nhị hoa, làn sáng hồng hồng

Trang 8

T/g đã nêu các chi tiết đó với cảm xúc ntn

qua cách sử dụng từ ?

* Hoạt động 3.

? Qua văn bản, em cảm nhận được những

nội dung gì?

? Hãy khái quát lại nghệ thuật tuỳ bút của

Vũ Bằng qua văn bản?

* H đọc Ghi nhớ (Sgk)

buổi sáng như xác con ve mới lột, bữa cơm cà om thịt thăn, bát canh trứng cua vắt chanh, cánh màn điều đã hạ, không còn trò vui ngày Tết…

- vẫn là cảm xúc dạt dào về cái ngày cuối xuân với các từ ngữ giàu h/a, cách so sánh gợi cảm, và các cụm từ biểu cảm trực tiếp T/g thể hiện sự phát hiện, cảm nhận tinh tế trước sự thay đổi của t/n tạo thành cảnh tượng riêng của mùa xuân đất Bắc vào độ tháng giêng :

- không gian rộng rãi, sáng sủa

- không khí đời thường giản dị, ấm cúng, chân thật

 Con người vui vẻ, phấn chấn trước một năm mới

III Tổng kết.

1 Nội dung.

- Khung cảnh mùa xuân đất bắc trong nỗi nhớ thương da diết của tác giả

2 Nghệ thuật.

- Tùy bút thể hiện chân thực và sâu sắc tình yêu quê hương đất nước  (Ghi nhớ: sgk - 178)

IV.Luyện tập.

- Câu hỏi 5 (178)

- Tập đọc diễn cảm bài văn, bài thơ “Xuân về”

So sánh cảm xúc, cách biểu đạt của 2 t/g?

V.Củng cố - Dặn dò:

- G củng cố nội dung bài

- Học bài Bài tập 3

- Chuẩn bị: Sài Gòn tôi yêu

* Rút kinh nghiệm giờ dạy: ………… ……….………

……….………

……….………

……….………

===============================

Trang 9

Tuần 17

Ngày soạn: … /… /2011

Ngày dạy: … /… /2011

Tiết 64: Hướng dẫn đọc thêm: Sài Gòn tôi yêu

(Minh Hương)

A Mục tiêu:

Học sinh cảm nhận được những nét đẹp riêng của Sài Gòn với th/nh, khí hậu nhiệt đới và nhất là phong cách con người Gài Gòn Nắm được nghệ thuật tiêu biểu biểu hiện t/c, cảm xúc của t/g

Có t/c với thành phố lớn của đất nước, thêm yêu quê hương đất nước

Rèn kĩ năng đọc, phân tích vb tùy bút

B Chuẩn bị:

Gv: G/án; Dụng cụ dạy học

Hs: Học bài, chuẩn bị bài

C Tiến trình lên lớp.

I ổ n định tổ chức.

II Kiểm tra: Cảnh sắc th/nh đất Bắc được gợi tả ntn? Qua đó thể hiện t/c gì

của t/g?

III Bài mới:

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1: (15p)

- Gv giới thiệu vắn tắt vài nét về tác giả

- Giới thiệu về Sài Gòn: lịch sử, tên, sự

kiện nổi bật

G Hướng dẫn Hs cách đọc

- Hs đọc, nhận xét

- Gv kiểm tra chú thích

* Hoạt động 2(15p)

? Vẻ đẹp của Sài Gòn trong vb được tác

giả khắc hoạ ở những phương diện nào?

(Khí hậu, thiên nhiên, cuộc sống, sinh

hoạt và phong cách người Sài Gòn )

? Sài Gòn được giới thiệu khái quát là một

đô thị ntn?

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả, tác phẩm.

- Quê ở Quảng Nam nhưng sống ở Sài Gòn trên 50 năm

- Có nhiều bút ký, tuỳ bút viết về Sài gòn: “Sài Gòn dậy sớm”, “Hương đêm ngoại thành”, “Nhớ Sài Gòn”

-Trích từ “Nhớ Sài Gòn”

2 Đọc, chú thích.

- Cách đọc: giọng hồ hởi, vui tươi, chú

ý từ địa phương

3 Thể loại: Tuỳ bút.

II Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản.

1 Vẻ đẹp của Sài Gòn.

+ Đặc điểm chung:

- Một đô thị trẻ trung, nhộn nhịp và

Trang 10

? Điều đó được diễn tả bằng hình ảnh nào?

? Em hãy nhận xét về hình ảnh trên và cho

biết tác dụng của nó?

- Hs phát hiện, suy luận

? Nêu những nét đặc trưng của khí hậu Sài

Gòn?

? Em thấy thiên nhiên Sài Gòn có gì đáng

nói?

( Thiên nhiên đang bị con người tàn phá)

? ở đây, thái độ của tác giả ntn?

(Phê phán)

? Người Sài Gòn hiện lên qua những

phương diện nào? Con người Sài Gòn có

đặc điểm gì?

( Cách ăn nói, tính cách, trang phục, dáng

vẻ, cách xã giao )

? Bài văn sử dụng phương thức biểu đạt

gì? Tìm những lời văn b/c trực tiếp t/y Sài

Gòn của t/g?

? Điệp ngữ “Tôi yêu” có t/d gì? Em hiểu

gì về tình cảm của tác giả qua câu:

“thương mến bao nhiêu cũng không uổng

công hoài của ”?

? Qua những dòng văn đầy trách móc và

nuối tiếc, em cảm nhận được thêm điều gì

về t/g?

* Hoạt động 3 (5p)

năng động

- So sánh, tính từ, thành ngữ: tô đậm nét trẻ trung của Sài Gòn

+ Khí hậu:

- Nhiều nắng, mưa

- Không có mùa đông

- Thay đổi thất thường

+ Con người Sài Gòn:

- Cởi mở, mến khách, dễ hòa hợp

- Ăn nói tự nhiên, bộc trực, thẳng thắn, chân thành, ít tính toán

Các cô gái Sài Gòn:

- Giản dị trong ăn mặc, khỏe khoắn

- Đẹp trong cách chào hỏi, ứng xử, dáng đi, nụ cười

- Bất khuất, kiên cường trong bom đạn -> Đó là vẻ đẹp truyền thống mang bản sắc riêng

2 Tình yêu Sài Gòn của nhà văn.

+ Điệp ngữ “ tôi yêu ”

- Nhấn mạnh Sài Gòn có nhiều điều

đáng yêu

- Tình cảm chân thành, nồng nàn, tha thiết

+ “ Thương của ”:

- Yêu Sài Gòn đến độ hết lòng

- Mong muốn đóng góp sức mình cho Sài Gòn

+ Mong mọi người đến và yêu Sài Gòn

-> T/c tự nhiên, chân thành, tha thiết

III Tổng kết.

Ngày đăng: 31/03/2021, 22:48

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w