1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an phu dao ngu van 7

24 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 63,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Veà nhaø tieáp tuïc söu taàm moät soá caâu ca dao veà caùc chuû ñeà ñaõ hoïc. - Vieát moät ñoaïn vaên ngaén theå hieän tình caûm cuûa mình ñoái vôùi cha meï.. Baøi môùi.. Hoaït ñoäng[r]

Trang 1

Tuaàn 1 Ngaứy soaùn:14/08/2011

HƯỚNG DẪN ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng phát hiện nội dung và nghệ thuật truyện ngắn

3.Thái độ: Tình yêu gia đình, nhà trờng, bạn bè.

B/ Phửụng phaựp: ẹoùc hieồu, phaựt vaỏn, phaõn tớch, thuyeỏt trỡnh.

C.Chuẩn bị

- GV: Hớng dẫn HS soạn bài, thiết kế bài dạy, chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết

- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV

D.Tieỏn trỡnh daùy hoùc

1 Oồn ủũnh lụựp: 7a2 7a3

2.Kiểm tra : Trong quá trình ôn tập

3.Bài mới:

Hoaùt ủoọng cuỷa thaày vaứ troứ Noọi dung baứi daùy

* ẹoùc: Gv hửụựng daón ủoùc, goùi 2 hoùc sinh yeỏu ủoùc ủeõ

reứn kú naờng cho HS

* Toựm taột:

Gv: Em haừy toựm taột vaờn baỷn “Coồng trửụứng mụỷ ra”? GV

gụùi yự ( vieỏt veà taõm traùng cuỷa ai?veà vieọc gỡ ?)

Hs: Traỷ lụứi

* Phaõn tớch:

Gv hửụựng daón Hs tỡm hieồu baống heọ thoỏng caõu hoỷi:

- Taõm traùng ngửụứi meù vaứ ủửựa con coự gỡ khaực nhau?

- Haừy tửụứng thuaọt lụứi taõm sửù cuỷa ngửụứi meù?Ngửụứi meù

ủang taõm sửù vụựi ai ? Caựch vieỏt naứy coự taực duùng gỡ ?

- Vaọy taõm traùng nhaõn vaọt thửụứng ủửụùc bieàu hieọn nhử theỏ

naứo ? (suy nghú ,haứnh ủoọng lụứi noựi…)

Hs: Traỷ lụứi

Gv: Qua hỡnh aỷnh ngửụứi meù trong vaờn baỷn em coự suy

nghú gỡ veà ngửụứi meù Vieọt Nam noựi chung?

Em phaỷi laứm gỡ ủeồ toỷ loứng kớnh yeõu meù mỡnh? Truyeọn

coứn coự yự nghúa naứo khaực khoõng?

- Hs: Boọc loọ

1 ẹoùc vaờn baỷn

2.Toựm taột: Vaờn baỷn vieỏt veà taõm traùng cuỷa

ngửụứi meù trong moọt ủeõm khoõng nguỷ trửụực ngaứy khai trửụứng ủaàu tieõn cuỷa con

3.Phaõn tớch taõm traùng cuỷa ngửụứi meù:

- Meù: thao thửực khoõng nguỷ suy nghú trieàn mieõn

- Con:Thanh thaỷn, nheù nhaứng, voõ tử

- Meù ủang noựi vụựi chớnh mỡnh, tửù oõn laùi kyỷ nieọm cuỷa rieõng mỡnh

- Meù suy nghú veà giaựo duùc vaứ nhaứ trửụứng

đ khaộc hoùa taõm tử tỡnh caỷm, nhửừng ủieàu saõu thaỳm khoự noựi baống lụứi trửùc tieỏp

Trang 2

Tiết 2 Ngày dạy:22/08/2011

HƯỚNG DẪN ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

“ Mẹ tôi”

A/Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức: Nắm được nội dung cơ bản và những nét nghệ thuật của văn bản: Mẹ tôi

2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, hiểu, phát hiện giá trị nội dung nghệ thuật của truyện.

3.Thái độ: Hiểu được tình cảm, sự hi sinh lớn lao của mẹ từ đó kính yêu cha mẹ.

B/Phương pháp: Đọc hiểu, phân tích, bình giảng, thuyết trình.

- GV: Hướng dẫn Hs, sgk, soạn giáo án

- HS: Soạn bài theo yêu cầu của GV

D/Tiến trình dạy học:

1.Oån định lớp: 7a2……… 7a3……….

2 Kiểm tra bài cũ: Nêu nội dung ý nghĩa văn bản” Cổng trường mở ra”

3.Bµi míi:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài dạy

* Đọc:

GV hướng dẫn đọc, Gv đọc mẫu

HS đọc một lượt văn bản.

* Ý nghĩa nhan đề

GV:Tại sao trong bức thư chủ yếu miêu tả thái độ tình

cảm và những suy nghĩ của người bố mà nhan đề của

văn bản là”Mẹ tôi”?

HS: Suy nghĩ trả lời

* Thái độ, tình cảm, suy nghĩ của bố

GV:Thái độ của bố như thế nào qua lời nói vô lễ của

En-ri- cô ? Bố tức giận như vậy theo em có hợp lý không ?

HS: Trả lời

HS: Trả lời

GV:Theo em nguyên nhân sâu xa nào khiến cho bố phải

viết thư cho En-ri cô?

HS: Trả lời

GV:Tại sao bố không nói thẳng với En-ri-cô mà phải

dùng hình thức viết thư ?

HS: Trả lời

* Liên hệ bản thân

GV: Các em có lần nào lỡ gây ra một sự việc khiến bố

mẹ buồn phiền –hãy kể lại sự việc đó?

HS thảo luận, thuyết trình.

1 Đọc văn bản

2 Ý nghĩa nhan đề

- Nhan đề văn bản này do tác giả đặt cho đoạntrích

- Người bố chủ yếu suy nghĩ về hình ảnh và phẩm chất của người mẹ

-Điểm nhìn này làm tăng tính khách quan cho sự việc

- Nhan đề này còn là lời của người con kể về bức thư bố ca ngợi tình mẹ

3.Thái độ, tình cảm, suy nghĩ của bố

-Thái độ: Đau đớn, buồn bã, tức giận, xấu hổ, nhục nhã

- Tình cảm:

+ Yêu thương con, mong muốn con phải biết công lao của bố mẹ

-Việc bố viết thư:

+ Tình cảm sâu sắc tế nhị và kín đáo nhiều khi không nói trực tiếp được

+ Giữ được sự kín đáo tế nhị ,vừa không làm người mắc lỗi mất lòng tự trọng

=> Vừa nghiêm khắc, vừa giàu lòng vị tha và hết mực thương con.

3.Liên hệ bản thân E.Rút kinh nghiệm

………

Trang 3

Tiết 3 Ngày dạy:29/08/2011

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT A/Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức: Ôn tập, nắm vững các kiến thức về từ ghép, từ láy qua một sỗ bài tập cụ thể

Đọc lại nội dung bài học -> rút ra đđược những nội dung cần nhớ

Nắm đđược những điều cần lưu ý khi vận dụng vào thực hành

2 Kĩ Năng: Bước đđầu phát hiện và phân tích tác dụng vai trò của các từ loại trong văn, thơ.

3 Thái độ : Nâng cao ý thức cầu tiến, ý thức trách nhiệm.

B/Phương pháp: Hệ thống kiến thức, phát vấn, phân tích ví dụ, động não.

C/Chuẩn bị:

GV: Chọn một số bài tập đđể học sinh tham khảo và luyện tập

HS: soạn theo hướng dẫn của giáo viên

D/Tiến trình bài dạy

1.Oån định lớp: 7a2……… 7a3………

2.Kiểm tra bài cũ : Thế nào là từ ghép? Có mấy loại từ ghép?

3.Bài m i : ới : Hôm nay chúng ta sẽ củng cố từ ghép và làm một số bài tập về từ ghép.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Hướng dẫn : các em xem lại phần ghi nhớ đvề

cấu tạo từ ghép để phân loại thành TGĐL,

TGCP

GV chia hai cột, Hs lên bảng điền

Bài 2:

Hướng dẫn : Lần lượt đđổi trật tự các tiếng

trong mỗi từ Những từ nghĩa không đổi và

nghe xuôi tai là những từ có thể đđổi đđược trật

tự

Bài 3

Hướng dẫn : Đây là những từ Hán Việt vì thế

em hãy sử dụng thao tác giải nghĩa rồi đạt vào,

em sễ dàng xác định từ nào là THĐL, từ nào là

TGCP

I Lí thuyết

1 Từ ghép

a.Định nghĩab.Có hai loại từ ghép

- Từ ghép chính phụ

- Từ ghép đẳng lập

2 Nghĩa của từ ghép

- Từ ghép chính phụ: Có tính tính chất phân nghĩa

- Từ ghép đẳng lập: có tính chất hợp nghĩa

II.Luyện tập.

Bài 1: Em hãy phân loại các từ ghép sau theo cấu tạo

của chúng:ốm yếu, tốt đẹp, kỉ vật, nỉ non,cấp bậc,rau muống, cơm nước, vườn tượt, xe ngựa,…

Bài 2: Trong các từ ghép sau sau: tướng sĩ, chăn nuôi,

binh lính, giang sơn, ăn uống, đất nước, quần áo, vui tươi, chờ đợi, từ nào có thể đđổi trật tự giữa các tiếng? vì

sao?

Bài 3: Trong các từ sau: giác quan, cảm tính thiết giáp,

suy nghĩ , can đảm, từ nào là từ ghép chính phụ, từ nào

là từ ghép đẳng lập

III Hướng dẫn tự học

Viết đoạn văn có sử dụng từ ghép

E/Rút kinh nghiệm

Tiết 4 Ngày dạy:03/10/2011

Trang 4

LUYỆN TẬP TỪ HÁN VIỆT

A Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức:

Ôn tập, vận dụng các kiến thức đã học để thực hành làm bài tập dưới nhiều dạng khác nhau của từ Hán Việt

để khắc sâu, mở rộng kiến thức về "Từ Hán - Việt"

2 Kĩ năng:

- Rèn kỹ năng sử dụng từ Hán Việt khi nói hoặc viết

- Biết vận dụng những hiểu biết có được từ bài học tự chọn để phân tích một số văn bản học trong chươngtrình

3 Thái độ: Bồi dưỡng ý thức, tinh thần cầu tiến của học sinh

B Phương pháp: Gv ra nhiều dạng bài tập cho Hs luyện tập.

C Chuẩn bị:

- GV: Tham khảo tài liệu có liên quan, chọn một số bài tập tiêu biểu cho học sinh thực hành

Phát giấy có chứa một số bài tập cho học sinh tự làm trước ở nhà

- HS: Soạn theo hướng dẫn của giáo viên và đọc các văn bản phiên âm chữ Hán vừa học

D Tiến trình bài dạy

Cho cá nhân hs tự thực hiện -> lớp nhận

xét, sữa chữa, bổ sung

GV: Cho học sinh nêu yêu cầu bài tập -> cá

nhân thực hiện

GV: Hướng dẫn HS tìm các thành ngữ

-> Gv nhận xét

Hướng dẫn hs thực hiện

Nhận xét bổ sung-> hs rút kinh nghiệm

GV: cho học sinh phát hiện nhanh từ Hán

Công 2-> Ngay thẳng, không thiêng lệch

Đồng 1-> Cùng chung (cha mẹ, cùng chí hướng)Đồng 2 -> Trẻ con

Tự 1-> Tự cho mình là cao quý Chỉ theo ý mình,

không chịu bó buộc

Tự 2-> Chữ viết, chữ cái làm thành các âm.

Tử 1-> chết Tử 2-> con.

Bài 2:

Tứ cố vô thân: không có người thân thích

Tràng giang đại hải: sông dài biển rộng; ý nói dàidòng không có giới hạn

Tiến thoái lưỡng nan: Tiến hay lui đều khó

Thượng lộ bình an: lên đường bình yên, may mắn.Đồng tâm hiệp lực: Chung lòng chung sức để làmmột việc gì đó

Trang 5

Hoạt động của G vvà HS Nội dung bài dạy

Gv: nhận xét các nhĩm Chốt lại vấn đề

- Theo dõi hs trình bày, nhận xét, bổ sung

- Gv tổng hợp ý kiến của hs, bổ sung sửa

chữa cho hồn chỉnh, giúp các em rút kinh

nghiệm

- Gv: hướng dẫn hs viết đoạn văn

Hướng dẫn tự học

- Đọc thuộc lịng các bài ca dao Gv yêu cầu

- Ơn lại nội dung nghệ thuật

Bài 3: Nhân đạo, nhân dân, nhân loại, nhân

chứng, nhân vật

Bài 4:

a Chiến đấu, tổ quốc

b Tuế tuyệt, tan thương

c Đại nghĩa, hung tàn, chí nhân, cường bạo

d Dân cơng

Bài 5:

Các từ Hán- Việt: ngài, vương,…

> sắc thái trang trọng, tơn kính

Yết kiến…-> sắc thái cổ xưa

Bài 6: Các từ Hán- Việt và sắc thái ý nghĩa.

Vợ-> phu nhân, chồng-> phu quân, con trai-> nam

tử, con gái-> nữ nhi:-> sắc thái cổ xưa.

Bài 7: Học sinh thực hiện viết đoạn văn…

III Hướng dẫn tự học

- Xem lại các bài tập đã làm

- Bài mới: Nội dung ca dao dân ca

E Rút kinh nghiệm:

Tiết 5 - 6 Ngày dạy:10/10/2011

ÔN TẬP CA DAO - DÂN CA

Trang 6

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

1 Kiến thức: ôn tập, nắm chắc các hình tượng văn học dân gian: các nội dung cơ bản của ca dao – dân

ca trong chương trình ngữ văn 7

2 Kĩ năng: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp, các giá trị nghệ thuật đặc sắc của ca dao dân ca.

3 Thái độ: Giáo dục các em lòng yêu thích ca dao – dân ca cổ truyền và hiện đại, yêu thích và thuộc

các bài ca dao thuộc 4 nội dung cơ bản, tình cảm gia đình; tình cảm quê hương đất nước, con người; câuhát than thân; châm biếm

B Phương pháp: Đọc diễn cảm, đọc thuộc lòng, phân tích, trình bày.

C Chuẩn bị:

GV: Nghiên cứu nội dung , các tài liệu có liên quan

HS: Ghi chép cẩn thận, làm bài tập đầy đủ, thực hiện các yêu cầu của giáo viên

D Tiến trình bài dạy

1 Ổn định lớp: 7a2……… 7a3……….

2 Kiểm tra bài cũ: Lồng vào bài dạy

3 Bài mới: Các em đã được học về chủ đề ca dao – dân ca Hôm nay cô và các em cùng ôn lại nội

dung những bài ca dao đã học

TIẾT 5 Hoạt động của Gv và Hs Nội dung

HĐ 1

GV hướng dẫn HS ôn lại khái niệm ca dao – dân

ca

(Là những câu hát thể hiện nội tâm, đời sống

tình cảm, cảm xúc của con người Hiện nay có sự

phân biệt ca dao- dân ca

- Các nhân vật trữ tình quen thuộc trong ca dao

là người nông dân, người vợ, người thợ, người

chồng, lời của chàng rỷ tai cô gái)

Ca dao thường sử dụng thể thơ lục bát với nhịp

phổ biến 2/2

- Ca dao – dân ca là mẫu mực về tính chân thực,

hồn nhiên, cô đúc về sức gợi cảm và khả năng

lưu truyền

HĐ 2: (Hướng dẫn HS tìm hiểu thêm và ôn lại

“Những câu hát về tình cảm gia đình”)

- Tình cảm gia đình là tình cảm thiêng liêng,

đáng trân trọng và đáng quý của con người

* Giới thiệu môt số bài ca về tình cảm gia đình

ngoài SGK (giáo viên hướng dẫn gợi ý cho học

sinh sưu tầm).

HĐ 3: (Hướng dẫn luyện tập)

? Hãy trình bày nội dung của từng bài ca dao

? Hãy phân tích những hình ảnh bài ca dao số 1?

? Phương pháp so sánh có tác dụng gì?

I Nội dung

1 Khái niệm ca dao – dân ca: sgk/35

2 Những câu hát về tình cảm gia đình Bài 1: Tình cảm yêu thương, công lao to lớn

của cha mẹ đối với con cái và lời nhắc nhở tìnhcảm ơn nghĩa của con cái đối với cha mẹ

Bài 4: Tình cảm gắn bó giữa anh em ruột thịt,

nhường nhịn, hoà thuận trong gia đình

3 Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người

Bài 1: Mượn hình thức đối đáp nam nữ để ca

ngợi cảnh đẹp đất nước Lời đố mang tính chấtẩn dụ và cách thức giải đố sẽ thể hiện rõ tâmhồn, tình cảm của nhân vật Điều đó thể hiệntình yêu quê hương một cách tinh tế, khéo léo,có duyên

Bài 4: Ca ngợi vẻ đẹp bát ngát mênh mông của

cánh đồng lúa và con người

II Luyện tập

1 Bốn bài ca dao được trích giảng trong SGKđã giúp em hiểu như thế nào về tình cảm giađình?

2 Ngoài những tình cảm đã được nêu trongbốn bài ca dao trên thì trong quan hệ gia đìnhcòn có tình cảm của ai với ai nữa? Em có thuộc

Trang 7

Giáo viên hướng dẫn học sinh cách thực hiện

Giáo viên nhận xét, cho học sinh ghi vở bài ca dao nào nói về tình cảm đó không? (HSsuy nghĩ và trả lời theo sự hiểu biết của mình)

3.Bài ca dao số một diễn tả rất sâu sắc tình cảmthiêng liêng của cha mẹ đối với con cái Phântích một vài hình ảnh diễn tả điều đó?

TIẾT 6

Ÿ HĐ 1: (Tìm hiểu nội dung ý nghĩa)

GV: Hướng dẫn HS ôn tập lại nội dung ý

nghĩa câu hát than thân

? GV củng cố kiến thức cho HS

- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu những biện

pháp nghệ thuật chủ yếu

? HD, gợi ý HS nêu những nét nghệ thuật đặc

sắc của các bài ca than thân

? GV bổ sung

- Hướng dẫn học sinh ôn tập lại kiến thức về

ca dao châm biếm)

Giáo viên nêu các câu hỏi gợi ý giúp HS

ôn tập lại kiến thức về ca dao châm biếm

? Thế nào gọi là ca dao châm biếm

- Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung ca dao

châm biếm)

? Nội dung ca dao châm biếm

* GV cho HS nhận xét

Giáo viên nhận xét, bổ sung, cho học sinh ghi

vở.

Ÿ HĐ2 : (Hướng dẫn luyện tập)

? Hướng dẫn HS làm bài tập

- BT 1: Những câu hát thanh thân của người

phụ nữ thường mở đầu ntn? Những hình ảnh

I Nội dung, ý nghĩa:

1 Những câu hát than thân Bài 2: Dùng biện pháp ẩn dụ, hình ảnh con tằm

nhả tơ, kiến li ti, là những ẩn dụ về những thânphận nhỏ bé, bế tắc, bị các thế lực cướp đi sức laođộng của chính mình

Tác giả dân gian đã mượn đặc điểm sống của từngcon vật: Tằm nhả tơ, cuốc kêu ra máu, kiến cần cùkiếm ăn … là để nhằm nói về những nỗi khổ khácnhau của người lao động

Bài 3: Sử dụng lối so sánh trực tiếp với từ so sánh

“như” Nhân vật trữ tình gắn mình với trái bần (làloại quả chua chát, xấu xí) đã ít giá trị lại bị giódập sóng dồi không biết bấu víu vào đâu Qua đónỗi khổ của nhân vật trữ tình được thể hiện mộtcách cụ thể hơn

2 Những câu hát châm biếm

- Góp phần phơi bày những cái xấu xa, giả dối,kệch cỡm tồn tại trong xã hội với mục đích làmcho xã hội trong sạch hơn, tốt đẹp hơn

- Giúp cho người dân lao động nhận thức thực tếmột cách vui vẻ Đồng thời nó giúp người lao độnggiải trí sau những giờ làm việc căng thẳng, mệtmỏi

Bài 1: Sử dụng nghệ thuật phóng đại để chế giễu,

lên án tính lười biếng của chú tôi

Bài 2: Phê phán sự mê tín dị đoan cảu dân gian và

sự giả dối của thầy bói

II Luyện tập:

1.Những câu hát than thân của người phụ nữ thườngmở đầu bằng “em như” hoặc “thân em như”: nhữnghình ảnh họ thường đem ra so sánh với mình lànhững đồ vật hoặc con vật bé nhỏ, yếu ớt hay bế

Trang 8

họ thường đem so sánh với thân phận của

mình là gì

- BT 2: Biện pháp nghệ thuật nổi bật mà

những câu hát than thân thường sử dụng là

gì?

Hãy chỉ ra biện pháp đó ở từng bài cụ thể

? GV đọc, sửa sai, bổ sung

- BT 3: Trong các bài ca than thân đó, người

lao động than vì những nỗi khổ cực nào của

mình và của những người cùng cảnh ngộ?

tắc: Con cá mắc câu,con kiến, con cò,hạt mưa sa …những hình ảnh đó thể hiện thân phận bé nhỏ, nỗiđau khổ, bế tắc của người phụ nữ

2 Biện pháp nghệ thuật chủ yếu của nhgững câuhát than thân là so sánh trực tiếp hoặc so sánh ẩndụ Các biện pháp đó được thể hiện cụ thể trong 3bài ca dao, trích giảng như sau:

3 Trong các bài ca dao đó, người lao động than vìnhững nỗi khổ khác nhau của mình và của nhữngngười cùng cảnh ngộ

- Bài 1: Lànỗi cay đắng, lận đận của người laođộng

- Bài 2: “Con tằm nhả tơ” là nỗi khổ người laođộng nặng nhọc mà bị kẻ khác bòn rút, bóc lột hếtsức lao động “Lũ kiến li ti” là nỗi khổ của nhữngthân phận bé nhỏ, vất vả lao động mà vẫn xuôingược suốt đời để lo kiếm ăn mà vẫn không đủ.Hình ảnh “Hạc bay mỏi cánh biết …” là nỗi khổsuốt đời phiêu bạc, lận đận, bế tắc không tìm đượclối thoát

4 Củng cố, dặn dò:

- Về nhà tiếp tục sưu tầm một số câu ca dao về các chủ đề đã học

- Viết một đoạn văn ngắn thể hiện tình cảm của mình đối với cha mẹ

- Bài mới: Oân tập thơ trữ tình Trung Đại

Tiết 7-8 Ngày dạy:24/10/2011

LUYỆN TẬP VĂN BIỂU CẢM

A/Mục tiêu cần đạt

- Oân tập lại kiến thức về văn biểu cảm về sự vật con người

Trang 9

- Luyện tập làm văn biểu cảm về sự vật

B/ Phương pháp: phát vấn, cho HS luyện tập, đọc văn mẫu

C/Chuẩn bị

- GV: Chuẩn bị nội dung ôn tập

- HS: ơân tập ở nhà

D/Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp: 7a2……… 7a3………

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

HĐ1:Ôân lại lý thuyết

? HS nhắc lại khái niệm văn

? Trình bày cụ thể các bước làm

một bài văn biểu cảm

? Khi làm văn biểu cảm chúng ta

có những cách lập ý nào?

? Trình bày cụ thể dàn ý của bài

văn biểu cảm về sự vật?

HĐ2:Thực hành

? Lập dàn ý cho đề văn sau:

- HS: chuẩn bị dàn ý ra vở nháp

Trình bày và nhận xét

- GV: nhận xét và chuẩn xác

HS: Dựa trên dàn ý đã có, viết

I Ôn lại lý thuyết

1 Đăc điểm văn biểu cảm

1 Khái niệm

2 Các thể loại: Ca dao, dân ca trữ tình, thơ trữ tình, tuỳ bút…

3 Đề và cách làm

- Cách làm: Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn bài Viết bài, sửa bài

4 Lập ý cho bài văn biểu cảm

- Hồi tưởng quá khứ, suy nghĩ về hiện tại

- Liên hệ hiện tại với tượng lai

- Quan sát , suy ngẫm

- Tưởng tượng, liên tưởng, suy tưởng…

2 Dàn ý bài văn biểu cảm về sự vật

1 MB: Giới thiệu sự vật, nêu cảm xúc ban đầu

2 T B: Bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ một cách cụ thẻ chi tiết thông qua miêu tả và kể chuyện

3 KB: Aán tượng chung về đối tượng biểu cảm, nâng lên bài học

tư tưởng

II Luy ệ n t ậ p

Đề bài:Cảm xúc về khu vườn nhà em.

1.Lập dàn ý

* Mở bài:Giới thiệu chung

- Quê em ở đâu?

- Khu vườn nhà em trồng những loại cây gì?

* Thân bài:Cảm nghĩ của em khi đứng trước kku vườn:

- Rất thích cùng bố sáng sáng ra thăm vườn, tận hưởng không khíthơm tho mát lành,được nhìn ngắm vẻ đẹp của từng loài cây ăn trái

- Vẻ đẹp của vườn: Hoa nhãn nở rộ quyến rũ bướm ong Hoa xoài rụng xuống tóc xuống vai Hoa bưởi thơm ngát.Chôm chôm chín đỏ mùa hè ,bưởi vàng rộm mùa thu.Cuối năm,sầu riêng trổ bông,tháng tư tháng năm sầu riêng chín,mùi thơm đặc biệt bay xa

- Khu vườn đem lại nguồn lợi không nhỏ cho gia đình em

* Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em

Trang 10

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

thành bài văn hoàn chỉnh

- Đọc bài và sửa chữa - thiên nhiên miền nam hào phóng ban tặng cho con người nhiềuhoa thơm quả ngọt

- Mỗi lần dạo bước trong khu vườn sum sê cây trái tâm hồn em lâng lâng một niềm vui

2 Viết thành bài văn hoàn chỉnh

3 Hướng dẫn về nhà

- Dàn ý bài văn biểu cảm

- Chuẩn bị nội dung về biểu cảm về người

E/ R út kinh nghiệm

Tiết 9 -10 Ngày dạy:07/11/2011

ÔN TẬP TIẾNG VIỆTA/Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức:

Trang 11

Vận dụng các kiến thức đã học: Quan hệ từ, chữa lỗi về quan hệ từ, từ đồng nghĩa đđể thực hànhluyện tập dưới nhiều dạng khác nhau đđể khắc sâu, mở rộng kiến thức.

2 Kĩ năng:

Tiếp tục rèn luyện thực hành qua một số bài tập tiêu biểu

3 Thái độ: Bồi dưỡng ý thức cầu tiến.

B/Phương pháp: Phát vấn, hệ thống hóa, thảo luận

C/Chuẩn bị: Chọn một số bài tập tiêu biểu cho học sinh thực hành.

1 Ổn định lớp: 7a2……… 7a3……….

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh.

3 Bài mới

Lí thuyết

1 Quan hệ từ, chữa lỗi về quan hệ từ

2 Từ đồng nghĩa, từ đồng âm, từ trái nghĩa

Luyện tập

Bài tập 1: Điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống:

Những tờ mẫu treo trước bàn học giống……….những lá cờ nhỏ bay phất phới khắp xung quanh lớp.

Ai nấy đều chăm chỉ hết sức,…….cứ im phăng phắc! Chỉ nghe thấy tiếng ngòi bút sột soạt trên giấy Có lúc những con bọ dừa bay vào…… chẳng ai để ý, ngay cả những trò nhỏ nhất cũng vậy, chúng đang cặm cụi vạch những nét sổ…………một tấm lòng, một ý thức, như thể cái đó cũng là yêu tiếng Pháp

Bài tập 2: Gạch chân dưới các câu sai:

a) Mai gửi quyển sách này bạn Lan

b) Mai gửi quyển sách này cho bạn Lan

c) Mẹ nhìn tôi bằng cặp mắt âu yếm

d) Mẹ nhìn tôi nhìn âu yếm

e) Nhàvăn viết những người đđang sống quanh ông

g) Nhàvăn viết về những người đang sống quanh ông

Bai tập 3: Đặt câu với những cặp quan hệ từ:

a) nếu…….thì……

b) vì…….nên……

c) tuy…….những……

d) sở dĩ… vì……

Bài tập 4: Thêm quan hệ từ thích hợp để hoàn thành câu

a) Trào lưu đơ thị hĩa đã rút ngắn khoảng cách giữa thành thị nơng thơn

b) Em gửi thư cho ơng bà ở quê ơng bà biết kết quả học tập của em

c) Em đến trường xe buýt

d) Mai tặng một mĩn quà bạn Nam

Bài tập 5: Xếp các từ sau vào những nhóm từ đồng nghĩa.

Chết, nhìn, cho, kêu, chăm chỉ, mong, hi sinh, cần cù, nhịm, ca thán, siêng năng, tạ thế, cho biếu,cần mẫn, thiệt mạng, liếc, than, ngĩng, tặng, dịm, trơng mong, chịu khĩ, than vãn

Bài tập 6: Cho đoạn thơ:

Trên đường cát mịn một đơi

Yếm đỏ khăn thâm trẩy hội chùa

Trang 12

Gậy trúc dát bà già tĩc bạc

Tay lần tràn hạt miệng nam mơ"

(Nguyễn Bính)a) Tìm từ đồng nghĩa với các từ in đậm

b) Đặt câu với các từ em vừa tìm được

Bài tập 7: Tìm các từ trái nghĩa trong các câu ca dao, tục ngữ sau:

a) Thân em như củ ấu gai

Ruột trong thì trắng vỏ ngồi thì đen

b) Anh em như chân với tay

Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần

c) Người khơn nĩi ít hiểu nhiều

Khơng như người dại lắm điều rườm tai

d) Chuột chù chê khỉ rằng " Hơi!"

Khỉ mới trả lời: "cả họ mầy thơm!"

Bài tập 4: Điền các từ trái nghĩa thích hợp vào các câu tục ngữ sau:

a) Một miếng khi đĩi bằng một gĩi khi………

- Chuẩn bị: Thành ngữ, Điệp ngữ

Tiết 11 Ngày dạy:28/11/2011

ÔN TẬP KIỂM TRA TIẾNG VIỆTA/Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm, thành ngữ, điệp ngữ, chơi chữ.

2 Kĩ năng: Tiếp tục rèn luyện thực hành qua một số bài tập tiêu biểu.

Ngày đăng: 30/05/2021, 15:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w