* Biết cách xác định sự phụ thuộc của điện trở vào trong một các yếu tố ( chiều dài , tiết diện và vật liệu làm dây dẫn ).. * Suy luận và tiến hành thí nghiệm kiểm tra sự phụ thuộc của đ[r]
Trang 1- Được sự quan tâm chie đạo của ban giám hiệu nhà trường cùng với GVCN các lớp năng nổ, nhiệt tình lo lắng cho sự tiến bộ của học sinh.
- Bản thân được phân công đúng chuyên môn đào tạo nên có nhiều thuận lợi trong giảng dạy
- Học sinh hứng thú học tập vì đặc thù của bộ môn có nôi dung sát với thực tế đời sống và dụng cụ thí nghiệm phong phú Một số em có khả
năng học tập bộ môn khá tốt
- Có động cơ học tập đúng đắn vì tính thiết thực của bộ môn là một môn khoa học ứng dụng
- Học sinh trong trường có truyền thống hiếu học và được phụ huynh quan tâm
- Các em có đầy đủ SGK, vở ghi, đồ dùng học tập
2.KHÓ KHĂN:
- HS chưa thực sự chú ý tới bộ môn một cách nghiêm túc như chưa vận dụng làm thí nghiệm ở nhà
- Vì hầu hết các em sinh ra trong gia đình nông nghiệp nên thời gia học tập còn hạn chế
- Các em có ít sách tham khảo
- Chất lượng của HS năm học 2010 - 2011 không cao:
II.THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG
III.BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG:
1.Với thầy giáo
- Nghiên cứu kỹ bài soạn, SGV, SGK, chuẩn bị tốt các thí nghiệm trước khi dạy
- Thực hiện tốt quy chế chuyên môn
- Tích cực thường xuyên đổi mới phương pháp dạy học, tham dự họp nhóm, tổ chuyên môn của trường, cụm , huyện đầy đủ
- Hướng dẫn học sinh sử dụng tốt sách giáo khoa ở trên lớp cũng như ở nhà
- Khắc phục khó khăn, tận dụng cơ sở vật chất hiện có
- Điều khiển tốt hoạt động nhóm và thí nghiệm đồng loạt cho học sinh
- Kết hợp tốt giữa các phương pháp dạy học
- Phân công học sinh thu dọn dụng cụ thí nghiệm
- Kiểm tra bài cũ học sinh thường xuyên, kiểm tra 15 phút, viết theo kế hoạch
2.Với học sinh
-Thực hiện tốt nội qui học sinh mà nhà trường đã đề ra
- Có đủ SGK và SBT cùng vở bài tập riêng
- Chú ý nghe giảng xây dựng bài, trả lời câu hỏi và làm thí nghiệm
- Chuẩn bị dụng cụ thực hành theo sự hướng dẫn của giáo viên
-Thu thập thông tin và xử lí tốt thông tin đó
-Tích cực quan sát các hiện tượng tự nhiên
Trang 2- Nâng cao tư duy cho học sinh khá giỏi bên cạnh câu hỏi phân tích, câu hỏi tìm hiểu cần có những câu hỏi nâng cao để các em không ngừngnâng cao trình độ hiểu biết nâng cao năng lực vốn có của mình.
- Giáo viên tìm mọi cách để học sinh khá giỏi là con chim đầu đàn của lớp mình Hướng dẫn để các em tiếp cận với các kiến thức rộng hơn
2 Đối với học sinh trung bình
- Cần phải có câu hỏi thích hợp hơn, cần có những câu hỏi từ chỗ phát hiện sau đó nâng cao, để năng cao tư duy của học sinh, làm cho học sinhkhông thõa mãn, bằng lòng với kết quả hiện tại, mà phải luôn có ý thức vươn lên
3 Đối với học sinh yếu
- Những học sinh yếu kém phải xem đó là học sinh cá biệt cần được quan tâm nhiều Cần có những câu hỏi tương đối nhẹ nhàng phù hợp đểđộng viên, khuyến khích các em Nếu câu hỏi đơn giản mà các em vẫn chưa trả lời được thì nên gợi mở cho các em Đồng thời cho các em vận dụngcông thức để giải bài tập đơn giản, thường xuyên quan tâm giúp đỡ và kiểm tra các em
- Nếu các em trả lời và làm bài được GV cần có lời khen khuyến khích các em
MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG/
BÀI
KIẾN THỨC TRỌNG
TÂM
PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
CHUẨN BỊ CỦA GV, HS GHI CHÚ
Trang 3Chương I:
ĐIỆN HỌC 22
dòng điện của dâydẫn đó
- Nêu được điện trở của một dâydẫn có đơn vị đo là gì?
- Phân biệt được định luật Ôm đốivới một đoạn mạch có đtrở
- Viết được công thức tính điện trởtương đương với đoạn mạch nốitiếp, song song gồm nhiều nhất 3điện trở
- Nêu được mối quan hệ giữa điệntrở với chiều dài, tiết diện, vật liệulàm dây dẫn Nêu được các dây dẫnkhác nhau có đtrở khác nhau
- Nhận biết được các loại biến trở
- Nêu được ý nghĩa các trị sốV(vôn) và W (oát) ghi trên thiết bịtiêu thụ điện
- Viết được các công thức tínhcông suất điện và điện năng tiêuthụ của mạch điện
- Nêu được một số dấu hiệu chứng
tỏ dòng điện mang năng lượng
- Chỉ ra được sự chuyển hóa cácdạng năng lượng khi các dụng cụđiện hoạt động
- Phát biểu và viết biểu thức củađịnh luật Jun-Len xơ
- Nêu được tác hại của đoản mạch
b Đoạn mạch nối tiếp
Đoạn mạch song song
c Biến trở và các điện trởtrong kĩ thuật
2.Công và công suất dòngđiện
đề Hìnhthành cáctình huống
có vấn đềhoặc vấn đề
từ nội dungbài học từ đó
có biện pháp
và kế hoạchhướng dẫnhọc sinh giảiquyết vấn đề
- Cho họcsinh thảoluận nhóm
phương ánkiểm tra vàthực hành
hướng dẫncủa giáoviên
- Tổ chức
nhóm nhỏ
Trang 4kế
-Vận dụng được định luật Ômcho đoạn mạch gồm nhiều nhất 3điện trở thành phần
- Vận dụng được công thức R = l/S và giải thích được các hiệntượng đơn giản liên quan tới điệntrở của dây dẫn
-Vận dụng được định luật Ôm vàcông thức điện trở để giải bài toán
về mạch điện sử dụng với hiệu điệnthế không đổi trong đó có mắc biếntrở
- Nêu được ý nghĩa các trị số vôn
và oát ghi trên thiết bị tiêu thụđiện
- Viết đựơc các công thức tínhcông suất điện và điện năng tiêuthụ của mạch điện
- Nêu được một số dấu hiệu chứng
tỏ dòng điện mang năng lượng
- Chỉ ra được sự chuyển hóa cácdạng năng lượng khi các dụng cụđiện hoạt động
- Phân biệt và viết biểu thức củađịnh luật Jun-Len xơ
- Nêu được tác hại của đoản mạch
Trang 5vào hiệu điện
* Nêu được kết luận về sự phụthuộc của cường độ dòng điện vàohiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
* Có kĩ năng vẽ và xử lí đồ thị
thuộc đó:là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ
công tắc, nguồn điện, dây nối
* Phát biểu và viết được hệ thứcđịnh luật Ôm
* Vận dụng được định luật Ôm
để giải được một dạng bài tập đơngiản
2 Kĩ năng:
* Sử dụng một số thuật ngữ khinói về hiệu điện thế và cường độdòng điện
* Vẽ sơ đồ mạch điện sử dụngcác dụng cụ đo để xác định điện trởcủa một dây dẫn
- Trị số U I ,không đổiđối với mỗi dây dẫn vàđược gọi là điện trở củadây dẫn đó
- Cường độ dòng điệnchạy qua dây dẫn tỉ lệthuận với hiệu điện thếđặt vào hai đầu dây và tỉ
lệ nghịch với điện trở củadây
- Công thức Ι= U
R
Vấn đáp,TN
Điện trở mẫu,ampe kế, vôn kế,công tắc, nguồn điện, dây nối
Trang 6Nêu vấn đề, vấn đáp,TN
Điện trở mẫu,ampe kế, vôn kế,công tắc, nguồn điện, dây nối Mẫu báo cáo TH
4 Đoạn
mạch nối tiếp 4 1 Kiến thức: * Suy luận để xây dựng được
công thức tính điện trở tươngđương của đoạn mạch gồm hai điệntrở mắc nối tiếp : Rtđ = R1 + R2 và
từ lí thuyết
* Vận dụng được những kiếnthức đã học để giải thích một sốhiện tượng và bài tập về đoạn mạchnối tiếp
2 Kĩ năng:
* Kĩ năng thực hành sử dụng
I = I1 = I2, U= U1+U2, Rtđ = R1+R2
Vấn đáp,
TN 3 điện trở mẫu,ampe kế, vôn kế,
công tắc, nguồn điện, dây nối
Trang 7được các dụng cụ đo điện: ampekế,vôn kế.
* Kĩ bố trí, tiến hành lắp ráp thínghiệm
* Kĩ năng suy luận , lập luậnlôgíc
* Vận dụng được những kiếnthức đã học để giải thích một sốhiện tượng và bài tập về đoạn mạchsong song
2 Kĩ năng:
* Kĩ năng thực hành sử dụngđược các dụng cụ đo điện: ampekế,vôn kế
* Kĩ bố trí, tiến hành lắp ráp thínghiệm
Công thức1
Vấn đáp,
TN 3 điện trở mẫu,ampe kế, vôn kế,
công tắc, nguồn điện, dây nối
Trang 8định luật Ôm đã học để giải được các bài tập
đơn giản về đoạn mạch gồm nhiềunhất là ba điện trở
2 Kĩ năng:
* Giải bài tập vật lí theo đúngcác bước giải
* Rèn kĩ năng phân tích , tổnghợp thông tin
kiến thức đã học để giảiđược các bài tập đơngiản về đoạn mạch mắcnối tiếp, mắc song songgồm nhiều nhất là ba điệntrở
* Biết cách xác định sự phụ thuộccủa điện trở vào trong một các yếu
tố ( chiều dài , tiết diện và vật liệulàm dây dẫn )
* Suy luận và tiến hành thí nghiệmkiểm tra sự phụ thuộc của điện trởdây dẫn vào chiều dài
* Nêu được điện trở của các dâydẫn có cùng tiết diện và được làm
từ cùng một vật liệu thì tỉ lệ vớichiều dài cảu dây
tỉ lệ nghịch với tiết diện của dâydẫn
R tỉ lệ nghịch với S Vấn đáp,
TN 3 điện trở mẫu,ampe kế, vôn kế,
công tắc, nguồn điện, dây nối
Trang 9* Bố trí và tiến hành thí nghiệmkiểm tra mối quan hệ giữa điện trở
và tiết diện dây dẫn
* Nêu được điện trở của các dâydẫn có cùng chiều dài và được làm
từ cùng một vật liệu thì tỉ lệ nghịchvới tiết diện của dây
* So sánh được mức độ dẫn điệncủa các chất hay các vật liệu căn cứvào bảng giá trị điện trở suất củachúng
* Vận dụng công thức
R = S l để tính được một đạilượng khi biết các đại lượng cònlại
2 Kĩ năng:
* Mắc mạch điện và sử dụng cụ đo
để đo điện trở của dây dẫn
- R phụ thuộc vào
- Công thức
R = S l
Vấn đáp 3 điện trở mẫu,
ampe kế, vôn kế,công tắc, nguồn điện, dây nối
* Thực chất biến trở làmột cuộn dây dẫn làmbằng hợp kim có điện trở
Vấn đáp,TN
3 điện trở kĩ thuật loại có các vòng màu; biến
Trang 10* Mắc được biến trở vào mạch điện
để điều chỉnh cường độ dòng điện
* Nhận ra được các điện trở trong
kĩ thuật
2 Kĩ năng:
Mắc và vẽ được mạch điện có sửdụng biến trở
suất lớn được quấn quanhđều đặn dọc theo một lõisứ
* Biến trở có thể dùng đểđiều chỉnh cường độ dòngđiện trong mạch khi thayđổi trị số đ/trở của nó
trở con chạy ( 20
Ω - 2A );
Công tắc; nguồn điện 3V; 1 bóng đèn 2,5V - 1W; 3điện trở kĩ thuật
có ghi trị số; dây nối
Vận dụng định luật Ôm và công
thức tính điện trở của dây dẫn đểtính các đại lượng có liên quan đốivới đoạn mạch gồm nhiều nhất là
ba điện trở mắc nối tiếp, song song,hỗn hợp
Nêu vấn đề, vấn đáp
2 Kĩ năng:
Thu thập thông tin
*Số oát ghi trên mỗidụng cụ điện chỉ côngsuất định mức của dụng
cụ đó
* Công suất tiêu thụ củamột dụng cụ điện bằngtích của hiệu điện thếgiữa hai đầu dụng cụđóvà cường độ dòng điệnchạy qua nó
* Công thức P =U.I
Vấn đáp,
TN bóng đèn 12V - 3W; bóng đèn
12V - 6W; dây nối, bộ nguồn 6V;Ampe kế;
Vôn kế; công tắcđiện,
biến trở 20 – 2A;
Trang 111 Kiến thức:
* Nêu được ví dụ chứng tỏ dòngđiện có năng lượng
* Nêu được dụng cụ đo điện năng
là công tơ điện và mỗi số đếm củacông tơ điện là một kilooat giờ( kWh )
* Chỉ ra được sự chuyển hoá cácdạng năng lượng trong hoạt độngcủa các dụng cụ điện như các loạiđèn điện,bàn là,nồi cơm điện,quạtđiện, máy bơm nước,…
* Vận dụng công thức
A = P.t = U.I.t để tính được một sốđại lượng khi biết các đại lượngcòn lại
*Công thức A= P.t=U.I.t
Nêu vấn đề,Vấn đáp,
Công tơ điện;
2 Kĩ năng:
* Mắc mạch điện và sử dụng đượccác dụng cụ đo
* Kĩ năng làm bài thực hành vàviết báo cáo thực hành
Công thức
Ampe kế ;vôn kế; dây nối; quạt điện nhỏ
2,5V;biến trở 20
Ω -2A ;Công tắc;ng/điện 6V;
bóng đèn pin 2,5V - 1W Mẫu
* Nhiệt lượng toả ra ởdây dẫn khi có dòng điệnchạy qua tỉ lệ thuận với
Vấn đáp,TN
Tranh vẽ phóng
to hình 13.1 và hình 16.1 (SGK)
Trang 12phần hay toàn bộ điện năng đượcbiến đổi thành nhiệt năng.
* Phát biểu được định luật Jun –Len xơ và vận dụng được định luậtnày để giải các bài tập về tác dụngnhiệt của dòng điện
2 Kĩ năng:
Rèn kĩ năng phân tích ,tổng hợpkiến thức để xử lí kết quả đã cho
bình phương cường độdòng điện, với điện trởdây dẫn và thời gian dòngđiện chạy qua
2 Kĩ năng:
* Phân tích , tổng hợp kiến thức
* Rèn kỹ năng giải BT áp dụngđịnh luật Jun-Lenxơ
Vấn đáp Làm các BT vận
dụng định luật Jun- Lenxơ trongSGK và SBT
Ôn tập 18 1 Kiến thức:
Hệ thống hoá kiến thức về : địnhluật Ôm , đoạn mạch nối tiếp, đoạnmạch song song ,điện trở suất,điệnnăng,công suất, định luật Jun-Lenxơ
2 Kĩ năng:
Vận dụng các kiến thức đã học đểgiải BT
Hệ thống hoá kiến thức
về : định luật Ôm , đoạnmạch nối tiếp, đoạn mạchsong song ,điện trởsuất,điện năng,công suất,định luật Jun- Lenxơ
Nêu vấn đề, vấn đáp
Ôn tập các kiếnthức cơ bản cóliên quan địnhluật Ôm, suất,điện năng,côngsuất, định luậtJun- Lenxơ
10
Kiểm tra 19 Kiểm tra các nội dung và công
thức định luật Jun-len xơ, côngthức tính điện trở, tính công, côngsuất, tính chất của các đoạn mạchnối tiếp song song, công thức tính
Các kiến thức cơ bản vềđịnh luật Ôm , đoạn mạchnối tiếp, đoạn mạch songsong ,điện trở suất,điệnnăng,công suất, định luật
Viết
Trang 13hiệu suất… Jun- Lenxơ
Vẽ được sơ đồ mạch điện của TN
kiểm nghiệm định luật Jun –Lenxơ, trả lời được các câu hỏi1a.b.c SGK_tr-50, tiến hành được
TN để kiểm nghiệm Q ~ I2 trongđịnh luật Jun – Lenxơ
2 Kĩ năng:
*Lắp ráp được các dụng cụ thínghiệm và tiến hành TN kiểmnghiệm mối quan hệ Q với I2 trongđịnh luật Jun- lenxơ
* Có kĩ năng làm bài thực hành vàviết báo cáo thực hành
* Kiểm nghiệm được Q ~
I2 trong định luật Jun – Lenxơ
Hướng dẫn TH
Bộ nguồn không đổi 15V – 2A;
Ampe kế; dây nối
nhiệt kế; cốc nước tinh khiết
và 1bình chia độ,đồng hồ bấm dây, Công tắc điện;nhiệt lượng
kế có dung tích 250ml, dây đốt nóng 6 ôm bằng nicrôm, que khuấy
* Thực hiện được cácqui tắc an toàn khi sửdụng điện
* Thực hiện được cácbiện pháp sử dụng tiếtkiệm điện năng
Vấn đáp, Hình vẽ phóng
lớn hình 19.1 và 19.2 SGK
2 Kĩ năng:
Vận dụng được những kiến thức
Các kiến thức cơ bảncủa toàn bộ chương I
Vấn đáp
Trang 14và kỹ năng để giải các BT trong chương I.
- Nêu đc 1số ứng dụng của namchâm điện và chỉ ra tác dụng củanam châm điện trong những ứngdụng này
- Nêu được nguyên tắc cấu tạo vàhoạt động của động cơ điện mộtchiều
- Mô tả được thí nghiệm hoặc nêuđược ví dụ về hiện tượng cảm ứngđ/ từ
- Nêu được dòng điện cảm ứngxuất hiện khi có sự biến thiên của
số đường sức từ xuyên qua tiếtdiện của cuộn dây dẫn kín
- Nêu được nguyên tắc cấu tạo vàhoạt động của máy phát điện xoaychiều có khung dây hoặc namchâm quay
1 Từ trường.
a.Nam châm vĩnhcửu,Nam châm điện
- Nêu và giảiquyết vấn
đề Hìnhthành cáctình huống
có vấn đềhoặc vấn đề
từ nội dungbài học từ đó
có biện pháp
và kế hoạchhướng dẫnhọc sinh giảiquyết vấn đề
- Cho HSthảo luậnnhóm để nêuphương ánkiểm tra vàthực hành
hướng dẫncủa GV
- Tổ chức
nhóm nhỏ
Trang 15- Nêu được các máy phát điện đềubiến đổi cơ năng thành điện năng.
- Nêu đc dấu hiệu chính để phânbiệt dòng điện xoay chiều với dòngđiện một chiều và các tác dụng củadòng điện xoay chiều
- Nhận biết đc ampe kế và vôn kếdùng cho dòng điện xoay chiều vàdòng điện một chiều
Qua kí hiệu ghi trên d/ cụ
- Nêu đc các số chỉ của ampe kế vàvôn kế xoay chiều cho biết giá trịhiệu dụng của cường độ dòng điện
và hiệu điện thế xoay chiều
- Nêu được công suất điện hao phítrên đường tải tỉ lệ nghịch với bìnhphương của điện áp hiệu dụng đặtvào hai đầu đường dây dẫn
- Nêu được nguyên tắc cấu tạo củamáy biến áp
- Nêu đc điện áp hiệu dụng giữahai đầu các cuộn dây của Máy biến
áp tỉ lệ thuận với số vòng dây củamỗi cuộn và nêu đc ứng dụng củaMáy biến áp
2.Kỉ năng:
- Xác định được tên các từ cực củamột nam châm vĩnh cửu trên cơ sởbiết các từ cực của một nam châmkhác
- Biết sử dung la bàn để xác địnhphương hứớng địa lí
Trang 16- Biết dùng nam châm thử để pháthiện sự tồn tại của từ trường.
- Vẽ được đường sức từ của namchâm thẳng, nam châm chữ U vàống dây có dòng điện chạy qua
- Vận dụng được quy tắc nắm tayphải để xác định chiều của đườngsức từ trong ống dây khi biết chiềudòng điện và ngược lại
- Vận dụng được quy tắc bàn taytrái để xác định một trong ba yếu tốkhi biết hai yếu tố kia
- Giải thích được nguyên tắc hoạt động (về mặt tác dụng lực và về mặt chuyển hóa năng lượng) của động cơ điện một chiều
- Giải được một số bài tập địnhtính về nguyên nhân gây ra dòngđiện cảm ứng
- Phát hiện được dòng điện là dòngđiện một chiều hay xoay chiều dựatrên tác dụng từ của chúng
- Giải thích được nguyên tắc hoạtđộng của máy phát điện xoay chiều
có khung dây hoặc nam châmquay
- Giải thích được vì sao có sự haophí điện năng trên đường tải điện
- Mắc được Máy biến áp vào mạngđiện để sử dụng đúng theo yêu cầu
- Nghiệm lại được công thức:
Trang 171 2
1
n
n U
U
bằng thực nghiệm
- Giải thích được nguyên tắc hoạt động của Máy biến áp, vận dụng
được công thức 2
1 2
1
n
n U
U
- Mô tả được từ tính của NC ,
mô tả được cấu tạo và giải thíchđược hđ của la bàn
- Biết được các từ cực loại nào thìhút nhau, loại nào thì đẩy nhau
2.Kỹ năng:
Xác định các từ cực bắc, nam củaNCVC
- Bình thường namchâm tự do, khi đã đứngcân bằng luôn chỉ hướngNam-Bắc
Một cực của namchâm luôn chỉ hướng Bắccòn cực kia luôn chỉhướng Nam
Khi đưa các từ cực củahai NC lại gần nhau thìchúng hút nhau nếu các
từ cực khác tên, đẩy nhaunếu các từ cực cùng tên
Nêu vấn đề, vấn đáp, TN 2 thanh nam NC thẳng; Vụn sắt
trộn với vụn gỗ, nhôm, đồng, nhựa xốp; NC chữ U; kim NC;
la bàn; giá TN vàsợi dây để treo thanh NC
2.Kĩ năng: Biết cách nhận biết từ
trường
Dòng điện chạy qua dâydẫn thẳng hay dây dẫn cóhình dạng bất kỳ đều gây
ra tác dụng lực ( gọi làlực từ) lên kim NC đặtgần nó
Không gian xungquanh nam châm, xungquanh dòng điện tồn tại
Vấn đáp,
TN Giá TN; nguồn 3V ; kim NC đặt
trên một trục thẳng đứng; côngtắc, đoạn dây dẫnbằng constantan dài koảng 40 cm;
dây nối ; biến trở; ampe kế
Trang 18một từ trường.
13
23.Từ phổ -
Đường sức 25 1.Kiến thức: Biết cách dùng mạt sắt tạo ra từ
phổ của thanh NC Biết vẽ các đường sức từ và xác định đựoc chiều của đường sức từ của thanh NC
2.Kĩ năng:
Nhận biết cực của NC, vẽ đường
sức từ của NC thẳng, NC chữ U
Chiều đường sức từ làchiều đi từ cực Nam đếncực Bắc xuyên dọc kimnam châm được đặt cânbằng trên đường sức đó
Vấn đáp,TN
Thanh NC thẳng;
tấm nhựa trong cứng; mạt sắt;
- So sánh được từ phổ của ống dây
có dòng điện với từ phổ của thanh
NC thẳng
- Vẽ được đường sức từ biểu diễn
từ trường của ống dây
- Vận dụng qui tắc nắm tay phải để
xđ chiều đường sức từ của ống dây
có dòng điện chạy qua khi biếtchiều dòng điện
2.Kĩ năng:
Vẽ đường sức từ của từ trường
ống day có dòng điện chạy qua
- Phần từ phổ bên ngoàiống dây có dòng điệnchạy qua và bên ngoàithanh NC giốngnhau.Trong lòng ống dâycũng có đường sức từđược xếp gần như songsong với nhau
- Đường sức từ của ốngdây là những đường congkhép kín
- Giống như thanh NC tạihai đầu ống dây, cácđường sức từ có chiềucùng đi vào một đầu vàcùng đi ra ở đầu kia
Vấn đáp,
TN Tấm nhựa có luồn sẵn các
vòng dây của một ống dây dẫn;
nguồn 6V; mạt sắt; công tắc; dâydẫn; bút vẽ
+Khi ngắt điện, lõi sắt
Nêu vấn đề, vấn đáp,TN
Lõi sắt non và lõi thép; ít đinh ghim bằng sắt;
ống dây; la bàn
Trang 1914 - Nêu được cá cách làm tăng lực
từ của NC điện tác dụng lên mộtvật
2.Kĩ năng:
Mắc mạch điện theo sơ đồ, sửdụng biến trở trong mạch, sử dụngcác dụng cụ đo điện
non mất hết từ tính, cònlõi thép thì vẫn giữ được
26 Ứng dụng
của nam
châm
28 1.Kiến thức:
Nêu được nguyên tắc hoạt động
của loa điện, tác dụng của NCtrong Rơ le điện từ , chuông báođộng Kể một số ứng dụng của
NC trong đời sống và kỹ thuật
+Bộ phận chủ yếu của
Rơ le điện từ gồm một Nam châm điện và 1 thanh sắt non
Vấn đáp,TN
Ống dây điện;
giá TN; nguồn;
biến trở; công tắc; ampe kế;
NC chữ U;dây nối
15
27 Lực điện
từ 29 + Mô tả được TN chứng tỏ tác1 Kiến thức:
dụng của lực điện tư lên đoạn dâydẫn thẳng có dòng điện chạy quađặt trong từ trường
+ Vận dụng được qui tắt bàn taytrái biểu diễn lực từ túac dụng lêndòng điện thẳng đặt vuông góc vớiđường sức từ, khi biết chiều đườngsức từ và chiều dòng điện
2.Kĩ năng:
Mắc mạch điện theo sơ đồ, sửdụng các biến trở và các dụng cụđiện Vẽ và xác định chiều đườngsức từ của NC
+ Từ trường tác dụng lựclên đoạn dây dẫn AB códòng điện chạy qua đặttrong từ trường
Lực đó gọi là lực điện từ
+ Muốn xác định chiềucủa lực điện từ ttác dụnglên dây dẫn có dòng điệnchạy qua ta dùng qui tắtbàn tay trái
Vấn đáp,TN
Ống dây điện;
giá TN; nguồn;
biến trở; công tắc; ampe kế;
NC chữ U;dây nối; đoạn dây dẫn
Trang 20cơ điện 1 chiều
- Nêu được tác dụng của mỗi bộphận chính trong động cơ điện
- Phát hiện được sự biến đổi điệnnăng thành cơ năng khi động cơđiện hoạt động
2 Kĩ năng:
- Vận dụng qui tắc bàn tay trái xácđịnh chiều lực điện từ, biễu diễnlực điện từ
- Giải thích được nguyên tắc hoạtđộng của động cơ điện 1 chiều
ĐCĐ một chiều có hai bộphận chính là NC tạo ra
từ trường ( bộ phận đứng yên ) vàkhung dây dẫn có dòngđiện chạy qua
( bộ phận quay )
Bộ phận đứng yên gọi làStato còn bộ phận quaygọi là Rôto
Vấn đáp,TN
Mô hình ĐCĐ một chiều, nguồnđiện, dây nối;
Tranh vẽ hình 28.2-SGK
* Biết dùng kim NC để xđ tên từcực của ống dây có dòng điện chạyqua và chiều dòng điện chạy quaống dây
HD thực hành,
Nguồn điện;2 đoạn dây dẫn ,2ống dây có số vòng dây khác nhau; chỉ ; công tắc ; bút dạ; giá thí nghiệm ;dây nối
Vận dụng được qui tắc bàn tay
Vận dụng được qui tắcbàn tay trái xác địnhchiều lực điện từ tác dụnglên dây dẫn thẳng códòng điện
Vấn đáp, Ống dây dẫn
thẳng;thanh NC;sợi dây mảnh;giá TN;
nguồn điện;công
Trang 21trái xác định chiều lực điện từ tácdụng lên dây dẫn thẳng có dòngđiện chạy qua đặt vuông góc vớiđường sức từ hoặc chiều đường sức
từ (hoặc chiều dòng điện) khi biết 2trong 3 yếu tố
2 Kĩ năng:Thực hiện các bước
giải BT định tính phần điện từ,cách suy luận logíc
và hiện tượng cảm ứng điện từ
Vấn đáp,TN
Cuộn dây có gắn đèn Led; thanh
NC có trục quay vuông góc với thanh;NC điện
;nguồn điện
Tranh mô hình đinamô xe đạp
* Xác định được có sự biến đổi của
số đường sức từ xuyên qua tiếtdiện S của cuộn dây dẫn kín khilàm TN với NCVC hoặc NCĐ
Dựa trên quan sát TN, xác lập đượcmối quan hệ giữa sự xuất hiệndòng điện cảm ứng và sự biến đổicủa số đường sức từ xuyên qua tiếtdiện S của cuộn dây dẫn kín
* Phát biểu được điều kiện xuất
Điều kiện suất hiệndòng điện cảm ứng:
Trong mọi trường hợp,khi số đường sức từxuyên qua tiết diện S củacuộn dây dẫn kín biếnthiên thì trong cuộn dâyxuất hiện dòng điện cảmứng
Vấn đáp,TN
Cuộn dây có gắn đèn Led; thanh
NC có trục quay vuông góc với thanh;bảng phụ