1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Kế hoạch giảng dạy lớp 1 - Tuần 13

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 276,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Đọc lại bảng cộng trong phạm vi 7 +Daën doø: Về nhà đọc lại cho thuộc bảng cộng trrong phaïm vi 7 vaø xem laïi caùc baøi taäp cô vừa hướng dẫn + Nhaän xeùt tieát hoïc... -Pheùp coäng tr[r]

Trang 1

  

1 13 ĐẠO ĐỨC BÀI : NGHIÊM TRANG KHI CHÀO CỜ(T2)

THỨ HAI

134 HỌC VẦN BÀI 51 : uông - ương

136 HỌC VẦN BÀI 47 : ang - anh

THỨ BA

138 HỌC VẦN BÀI 48 : inh - ênh

MĨ THUẬT VẼ CÁ

THỨ TƯ

10/11/2010

1 13 THỦCÔNG CÁC QUY ƯỚC CƠ BẢN VỀ GẤP GIẤY

VÀ GẤP HÌNH

140 HỌC VẦN BÀI 49 : ÔN TẬP

THỨ NĂM

11/11/2010

TOÁN BÀI 50 : om - am

TẬP VIẾT con ong – cây thông – vầng trăng – cây

sung – củ gừng

THỨ SÁU

12/11//2010

143 HỌC VẦN PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 8

Trang 2

MÔN : ĐẠO ĐỨC ( Tiết 13 )

BÀI : NGHIÊM TRANG KHI CHÀO CỜ ( Tiết 2)

A.MỤC TIÊU :

-Biết được tên nước , nhận biết được Quốc kì , Quốc ca , của Tổ Quốc Việt Nam

-Nêu được: Khi chào cần phải bỏ mũ nón, đứng nghiêm , mắt nhìn Quốc kì

-Thực hiện nghiêm trang khi chào cờ đầu tuần

-Tôn kính Quốc kì và yêu quý Tổ Quốc Việt Nam

+HS khá,giỏi: Biết nghiêm trang khi chào cờ là thể hiện lòng tôn kính Quốc kì

và yêu quý Tổ Quốc Việt Nam

B.CHUẨN BỊ :

- Một số hình minh họa

C Hoạt động dạy , học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I/ Ổn định:

II/ Bài cũ:

-Tiết trước đạo đức học bài gì ?

GV: Khi chào cờ ta phải đứng như thế nào cho

đúng?

III/ Bài mới:

1.Giới thiệu :

- Các con đã hiểu được tư thế khi chào cờ rồi

.Hôm nay , chúng ta thực hành tư thế khi chào cờ

qua bài : Nghiêm trang khi chào cờ

-GV ghi tựa bài

2 Những hoạt động :

+Hoạt động 1 : HS tập chào cờ

-GV nêu yêu cầu : Hôm nay chúng ta thực hành

tư thế khi chào cờ

-GV làm mẫu

-GV nhận xét

-Cả lớp tập đứng chào cờ (tập vài lần)

-GV nhận xét

+Hoạt động 2:

Thi chào cờ giữa các tổ

Hát

-Nghiêm trang khi chào cờ HS: Phải đứng nghiêm trang -Không quay ngang, quay ngửa

- Không nói chuyện riêng

- mắt nhìn lá cờ

- HS đọc

-HS làm ( cá nhân 1 số em) theo hiệu lệnh của lớp trưởng

-HS nhận xét -Cả lớp tập đứng chào cờ theo hiệu lệnh của GV

Trang 3

-GV phổ biến yêu cầu cuộc thi đua

GV: Giữa các tổ thi đua đứng chào cờ , tổ nào thực

hiện đúng là thắng

-GV nhận xét chung

- Từng tổ lên thực hành đứng chào cờ theo hiệu lệnh của lớp trưởng

-Cả lớp theo dõi nhận xét từng tổ

THƯ GIÃN +Hoạt động 3 :

Vẽ và tô màu vào Quốc kì ( BT 4)

-GV nêu yêu cầu vẽ và tô màu Quốc kì :Vẽ và tô

màu lá Quốc kì đúng, đẹp , khi tô màu không lan ra

ngoài

-HS trưng bày tranh vẽ của mình

-GV nhận xét

 Cho HS đọc câu thơ cuối bài theo hướng dẫn

của GV

IV Củng cố , dặn dò :

GV: Các con vừa học bài gì ?

GV:Quốc kì Việt Nam màu gì ?

GV: Quốc ca là gì ?

Kết luận :

-Trẻ em có quyền có quốc tịch của chúng ta là

Việt Nam

-Phải nghiêm trang khi chào cờ để bày tỏ lòng tôn

kính Quốc kì , thể hiện tình yêu đối với Tổ Quốc

Việt Nam

+ Dặn dò :

Về tập tư thế đứng nghiêm trang khi chào cờ

Nhận xét tiết học

-HS vẽ và tô màu Quốc kì vào vở BT Đạo đức

-Cả lớp nhận xét

-Cả lớp đọc

HS:Nghiêm trang khi chào cờ HS: …Màu đỏ ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh

HS: Quốc ca là bài hát chào cờ

*******************

Trang 4

MÔN : HỌC VẦN (Tiết 56 ) BÀI : uông - ương

A.MỤC TIÊU :

-Đọc được : uông, ương, quả chuông , con đường ; từ và câu ứng dụng

-Viết được : uông, ương, quả chuông , con đường

-Luyện nói từ 2 đến 3 câu theo chủ đề: Đồng ruộng

B.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-Tranh + bộ chữ

C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

I.Ổn định : Hát.

II.Bài cũ :

- Tiết trước học bài gì ?

-BC: cái xẻng , xà beng , củ riềng, bay liệng

- Đọc lại các từ vừa viết

-Đọc câu ứng dụng.

-GV nhận xét

III.Bài mới :

1.Giới thiệu :

-Hôm nay cô hướng dẫn các con 2 vần mới

là vần : uông, ương

-GV ghi tựa bài

2.Dạy vần :

a.Vần uông:

-GV đọc : uông

GV:Vần uông được tạo nên từ những âm

nào?

-GV gắn bảng cài : uông

GV: Có vần uông, thêm âm gì để có tiếng :

chuông

-GV gắn bảng cài và viết bảng : chuông

+Bảng cài

-GV nhận xét

-GV gắn tranh, hỏi :

GV:Tranh vẽ gì ?

 Quả chuông : Đúc bằng hợp kim đồng ,

lòng rỗng , miệng loa tròn , thành cao , có

quay để đeo , tiếng trong và ngân dài , thường

- eng , iêng

- HS viết BC

- HS đọc ( có phân tích )

-HS đọc ( có phân tích )

-HS đọc

-HS đọc

HS:….tạo nên từ uô và ng ( HS yếu )

- HS đánh vần ( có HS yếu ) , HS đọc trơn,ĐT HS:… thêm âm ch

-HS phân tích, đánh vần, đọc trơn, đồng thanh ( có

HS yếu ) : chuông -HS cài tiếng : chuông

HS: Quả chuông

Trang 5

dùng trong các buổi tôn giáo

-GV viết bảng : quả chuông

+Bảng con

-GV viết mẫu : uông, chuông , nói cách nối

nét

-GV nhận xét

b.Vần ương:

-GV đọc : ương

GV:Vần ương được tạo nên từ những âm

nào?

-GV gắn bảng cài: ương

+So sánh uông và ương :

GV:Có vần ương ,thêm âm gì , dấu gì để có

tiếng đường

-GV viết bảng : đường

+Bảng cài

-GV treo tranh, hỏi:

GV:Tranh vẽ gì ?

 Con đường : để cho người và xe đi lại

-GV viết bảng : con đường

+Bảng con

-GV hướng dẫn HS viết : ương, con đường

,nói cách nối nét

-GV nhận xét

-HS đọc trơn từ

-HS đọc cảø cột (không thứ tự)

-Cảø lớp đồng thanh

-HS viết bảng con

-HS đọc HS: Tạo nên từ ươ và ng

+Giống nhau :Kết thúc bằng ng +Khác nhau : uông bắt đầu bằng uô , ương bắt đầu bằng ươ

-HS đánh vần, đọc trơn ( có HS yếu) HS: …thêm âm đ , dấu huyền

-HS phân tích , đánh vần, đọc trơn, ĐT( có HS yếu

-HS cài tiếng : đường

HS: con đường

-HS đọc trơn từ

-HS đọc cảø cột (không thứ tự)

-Cảø lớp đồng thanh

-HS viết BC

THƯ GIÃN

a) Đọc từ ứng dụng.

-GV viết bảng : rau muống , luống cây , nhà

Trang 6

trường , nương rẫy

-Cho học sinh tìm tiếng có vần mới, gạch

dưới

-Cho HS đọc tiếng vừa tìm

-HS đọc trơn từ nào, GV giải thích từ đó

+ Rau muống : Một loại rau ăn, thường

trồng ở ao , sông hoặc ruộng

+ Luống cây: Khi cày đất lật lên tạo thành

những đường , rãnh gọi là luống cày

+ Nhà trường : Trường học

+ Nương rẫy : Đất trồng trọt trên đồi của

đồng bào miền núi

-HS tìm: muống , luống, trường , nương ( phân tích) -HS đọc (không thứ tự)

-HS đọc ( mỗi em 1 từ )

- HS đọc từ ứng dụng (khôngtt, tt) có phân tích

- HS đọc cả 2 cột vần

- HS đọc từ ứng dụng

- 1 HS đọc hết bài

- Cả lớp đồng thanh

TIẾT 2

1 Luyện tập :

a.Luyện đọc:

-GV chỉ bảng cho HS đọc lại bài ở tiết 1

-GV nhận xét

+ Đọc câu ứng dụng :

-Cho HS quan sát tranh ở SGK thảo luận

-GV gắn tranh, hỏi :

GV:Tranh vẽ gì ?

Lồng ghép BVMT : Bức tranh vẽ cảnh

lúa đã chín vàng , cây cối xanh tốt , có núi và

chim rất đẹp Vì vậy chúng ta phải cùng nhau

giữ gìn cảnh đẹp này

-Cho HS đọc câu ứng dụng

GV:Đây là câu nên khi gặp dấu chấm phải

nghỉ hơi , để người nghe hiểu được câu nói gì?

-GV đọc mẫu

b.Luyện viết vở :

-1 HS đọc cột vần 1

-2 HS đọc cột vần 2

-1 HS đọc cả 2 cột vần -2 HS đọc từ ứng dụng

-1 HS đọc hết bảng

-HS quan sát tranh SGK thảo luận

HS: Vẽ trai gái làng bản kéo nhau đi hội

-2 HS đọc ( mỗi em 1 câu)

-Vài em đọc -Cả lớp đọc

+ Đọc SGK.

-1 HS đọc 2 cột vần

-1 HS đọc từ ứng dụng

-1 HS đọc câu ứng dụng

-1 HS đọc cả 2 trang

Trang 7

-Đọc nội dung viết.

-Nhận xét bài ở bảng và ở vở,

-Nhắc lại cách ngồi viết

-GV viết mẫu ở bảng: Vừa nói cách nối nét,

độ cao con chữ và khoảng cách giữa tiếng, từ

-GV thu bài, chấm 1 số vở, nhận xét

-HS đọc -Giống nhau ( HS yếu ) -HS nhắc

-HS viết lần lượt vào vở theo sự hướng dẫn của GV

THƯ GIÃN

C Luyện nói:

-Cho HS quan sát tranh ở SGK

GV : Chủ đề luyện nói hôm nay là gì?

-GV gắn tranh , hỏi :

GV: Tranh vẽ gì ?

GV: Ai trồng lúa, ngô , khoai, sắn?

GV: Lúa , ngô, sắn đươc trồng ở đâu ?

GV: Trên đồng ruộng các bác nông dân đang

làm gì ?

GV: Ngoài những việc như bức tranh đã vẽ ,

con còn biết bác nông dân làm những việc gì

khác nữa?

GV: Con ở nông thôn hay thành phố ? Con đã

thấy các bác nông dân làm việc trên cánh

đồng bao giờ chưa ?

GV: Nếu không có bác nông dân làm ra lúa,

ngô, khoai, chúng ta có cái gì để ăn không ?

GV:Để bảo vệ rừng chúng ta phải làm gì ?

GD tư tưởng : Các bác nông dân đã

đổ biết bao công sức , biết bao giọt mồ hôi

làm ra những sản phẩm lúa, ngô, khoai, sắn

Nên khi ăn lúa, ngô , khoai, sắn phải nhớ ơn

những người làm ra sản phẩm đó

IV.Củng cố dặn dò :

-Các con vừa học vần gì ?

-Tiếng gì cóvần uông , ương ?

+Trò chơi : 3 tổ cử 3 bạn lên bảng cài

tiếng : luống

+Dặn dò :

- Về nhà học lại bài uông , ương trôi chảy

- Nhận xét tiết học.

-HS lấy SGK

-HS quan sát tranh ở SGK thảo luận

HS : Đồng ruộng

HS:Vẽ cảnh cày , cấy trên đồng ruộng HS: Các bác nông dân trồng :lúa, ngô, khoai, HS: Lúa, ngô, sắn được trồng ngoài đồng ruộng (

HS khá, giỏi ) HS: Đang cày bừa, đang cấy lúa

HS: … gieo mạ, be bờ, tát nước , cuốc đất, làm cỏ trồng khoai, ngô, chăn nuôi gà, lợn (nhiều HS kể )

HS: Trả lời…

HS: Nếu không có bác nông dân thì chúng ta không có lúa, ngô, khoai để ăn

- uông , ương

- chuông , đường -3 HS lên thi đua

Trang 8

***************************

MÔN : HỌC VẦN (Tiết 57 ) BÀI : ang - anh

A.MỤC TIÊU :

-Đọc được : ang , anh, cây bàng , cành chanh ; từ và câu ứng dụng

-Viết được : ang , anh, cây bàng , cành chanh

-Luyện nói từ 2 đến 3 câu theo chủ đề: Buổi sáng

B.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-Tranh + bộ chữ

C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

I.Ổn định : Hát.

II.Bài cũ :

- Tiết trước học bài gì ?

-BC: rau muống , luống cày, nhà trường ,

nương rẫy

- Đọc lại các từ vừa viết

-Đọc câu ứng dụng.

-GV nhận xét

III.Bài mới :

1.Giới thiệu :

-Hôm nay cô hướng dẫn các con 2 vần mới

là vần : ang , anh

-GV ghi tựa bài

2.Dạy vần :

a.Vần ang:

-GV đọc : ang

GV:Vần ang được tạo nên từ những âm nào?

-GV gắn bảng cài : uông

GV: Có vần ang , thêm âm gì , dấu gì để có

tiếng : bàng

-GV gắn bảng cài và viết bảng : bàng

+Bảng cài

-GV nhận xét

-GV gắn tranh, hỏi :

GV:Tranh vẽ gì ?

- uông , ương

- HS viết BC

- HS đọc ( có phân tích )

-HS đọc ( có phân tích )

-HS đọc

-HS đọc

HS:….tạo nên từ a và ng ( HS yếu )

- HS đánh vần ( có HS yếu ) , HS đọc trơn,ĐT HS:… thêm âm b và dấu huyền

-HS phân tích, đánh vần, đọc trơn, đồng thanh ( có

HS yếu ) : bàng -HS cài tiếng : bàng

HS: cây bàng

Trang 9

 Cây bàng : Cây to, cành nằm ngang , lá to,

quả hình trứng dẹt , thường trồng để lấy bóng

mát

-GV viết bảng : bàng

+Bảng con

-GV viết mẫu : ang , cây bàng, nói cách nối

nét

-GV nhận xét

b.Vần anh :

-GV đọc : anh

GV:Vần anh được tạo nên từ những âm nào?

-GV gắn bảng cài: anh

+So sánh ang và anh :

GV:Có vần anh ,thêm âm gì , dấu gì để có

tiếng cành

-GV viết bảng : cành

+Bảng cài

-GV treo tranh, hỏi:

GV:Tranh vẽ gì ?

 cành chanh : Nhánh cây mọc từ thân hay từ

nhánh to ra

-GV viết bảng : cành chanh

+Bảng con

-GV hướng dẫn HS viết :anh, cành chanh,nói

cách nối nét

-GV nhận xét

-HS đọc trơn từ

-HS đọc cảø cột (không thứ tự)

-Cảø lớp đồng thanh

-HS viết bảng con

-HS đọc HS: Tạo nên từ a và nh

+Giống nhau :Bắt đầu từ a +Khác nhau : ang kết thúc bằng ng , anh kết thúc bằng nh

-HS đánh vần, đọc trơn ( có HS yếu) HS: …thêm âm c , dấu huyền

-HS phân tích , đánh vần, đọc trơn, ĐT( có HS yếu

-HS cài tiếng : cành

HS: cành chanh

-HS đọc trơn từ

-HS đọc cảø cột (không thứ tự)

-Cảø lớp đồng thanh

-HS viết BC

Trang 10

THƯ GIÃN

b) Đọc từ ứng dụng.

-GV viết bảng : buôn làng , hải cảng, bánh

trưng, hiền lành

-Cho học sinh tìm tiếng có vần mới, gạch

dưới

-Cho HS đọc tiếng vừa tìm

-HS đọc trơn từ nào, GV giải thích từ đó

+ Buôn làng : Làng xóm của người dân tộc

miền núi

+ Hải cảng : Nơi neo đậu của tàu, thuyền

biển hoặc buôn bán trên biển

+ Bánh trưng : loại bánh làm bằng gạo nếp,

đỗ xanh , hành , thịt lợn được gói bằng lá

dong trong những dịp Tết

+ Hiền lành : Tính tình rất hiền lành trong

quan hệ đối xử với người khác

-HS tìm: làng, cảng, bánh, lành ( phân tích) -HS đọc (không thứ tự)

-HS đọc ( mỗi em 1 từ )

- HS đọc từ ứng dụng (khôngtt, tt) có phân tích

- HS đọc cả 2 cột vần

- HS đọc từ ứng dụng

- 1 HS đọc hết bài

- Cả lớp đồng thanh

TIẾT 2

2 Luyện tập :

a.Luyện đọc:

-GV chỉ bảng cho HS đọc lại bài ở tiết 1

-GV nhận xét

+ Đọc câu ứng dụng :

-Cho HS quan sát tranh ở SGK thảo luận

-GV gắn tranh, hỏi :

GV:Tranh vẽ gì ?

-Bức tranh minh họa cho câu ứng dụng bên

dưới

-Hãy đọc các câu này

-GV đọc mẫu

b.Luyện viết vở :

-1 HS đọc cột vần 1

-2 HS đọc cột vần 2

-1 HS đọc cả 2 cột vần -2 HS đọc từ ứng dụng

-1 HS đọc hết bảng

-HS quan sát tranh SGK thảo luận HS: Vẽ con sông và cánh diều bay trong gió

- HS đọc ( mỗi em 1 câu) -Vài em đọc (có phân tích) -Cả lớp đọc

+ Đọc SGK.

-1 HS đọc 2 cột vần

-1 HS đọc từ ứng dụng

-1 HS đọc câu ứng dụng

-1 HS đọc cả 2 trang

Trang 11

-Đọc nội dung viết.

-Nhận xét bài ở bảng và ở vở,

-Nhắc lại cách ngồi viết

-GV viết mẫu ở bảng: Vừa nói cách nối nét,

độ cao con chữ và khoảng cách giữa tiếng, từ

-GV thu bài, chấm 1 số vở, nhận xét

-HS đọc -Giống nhau ( HS yếu ) -HS nhắc

-HS viết lần lượt vào vở theo sự hướng dẫn của GV

THƯ GIÃN

C Luyện nói:

-Cho HS quan sát tranh ở SGK

GV : Chủ đề luyện nói hôm nay là gì?

-GV gắn tranh , hỏi :

GV: Tranh vẽ gì ? Đây là cảnh ở nông thôn

hay thành phố ?

GV: Buổi sáng ( trong tranh) mọi người đang

đi đâu ?

GV: Buổi sáng , cảnh vật có gì đặc biệt ?

GV:Buổi sáng ở nhà con mọi người làm

những việc gì ?

GV: Buổi sáng , con làm những gì ?

GV: Con thích nhất buổi sáng mưa hay nắng?

GV: Con thích buổi sáng , trưa hay buổi

chiều? Vì sao ?

IV.Củng cố dặn dò :

-Các con vừa học vần gì ?

-Tiếng gì cóvần ang , anh ?

+Trò chơi : 3 tổ cử 3 bạn lên bảng cài

tiếng : cảng

+Dặn dò :

- Về nhà học lại bài ang , anh trôi chảy

- Nhận xét tiết học.

-HS lấy SGK

-HS quan sát tranh ở SGK thảo luận

HS : Buổi sáng HS: Vẽ buổi sáng ở nông thôn

HS: Buổi sáng người lớn vác cuốc , dắt trâu ra đồng , các bạn nhỏ đi học

HS: Buổi sáng có mặt trời mọc ( HS khá, giỏi ) HS: HS kể

HS: Buổi sáng con đi học HS: Con thích nhất buổi sáng trời nắng HS: Trả lời…

- ang , anh

- bằng , chanh -3 HS lên thi đua

***************************

Trang 12

MÔN : TOÁN ( TIẾT 49 ) BÀI : PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 7

A MỤC TIÊU:

-Thuộc bảng cộng trong phạm vi 7 ; biết làm tính cộng các số trong phạm vi 7; tập

viết phép tính thích hợp với tình huống trong hình vẽ

 Bài tập cần làm : Bài 1 , 2 (dòng 1) , 3 (dòng1) , 4

B CHUẨN BỊ:

- Bộ đồ dùng học toán + Sách giáo khoa

- 7 hình tam giác, 7 hình vuông, 7 hình tròn

C HOẠT ĐỘNG DẠY CHỦ YẾU:

I ỔN ĐỊNH:

II BÀI CŨ:

III BÀI MỚI:

1.Giới thiệu:

-Hôm nay , cô hướng dẫn các con bài :

Phép cộng trong phạm vi 7

-GV ghi tựa bài

2.Hướng dẫn HS thành lập và ghi nhớ

bảng cộng trong phạm vi 7 :

 Công thức : 6 + 1 =7 :

-GV gắn 7 hình tam giác , hỏi :

GV: Có mấy hình tam giác đỏ ?

GV: Thêm mấy hình tam giác xanh ?

GV:Có 6 hình tam giác đỏ thêm 1 hình

tam giác xanh Hỏi có tất cả mấy hình

tam giác ?

GV: Vậy 6 + 1 = 7

-Các con ghi vào chỗ chấm trong phép

cộng : 6 + 1 = …

-GV viết bảng : 6 + 1 = 7

 công thức : 1 + 6 = 7

GV:Có 1 hình tam giác thêm 6 hình tam

-Hát -Luyện tập

-HS đọc

HS: 6 hình tam giác ( đếm lại ) HS: Thêm 1 hình tam giác HS: Có 6 hình tam giác thêm 1 hình tam giác là 7 hình tam giác ( đếm lại )

HS: 6 + 1 = 7 -HS ghi số 7 vào phép tính 6 + 1 =… -HS đọc : 6 + 1 = ( vài HS đọc) ( có HS yếu )

HS: Có 1 hình tam giác thêm 6 hình tam

Ngày đăng: 31/03/2021, 19:59

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w