1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kế hoạch giảng dạy vật lí 9(2008-2009)

19 715 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch giảng dạy vật lí 9(2008-2009)
Trường học Trường đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Kế hoạch giảng dạy
Năm xuất bản 2008-2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 211,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 tiết §2 ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN ĐỊNH LUẬT ÔM - Nhận biết được đơn vị điện trở và vận dụng được công thức tính điện trở để giải bài tập.. 1 tiết 2 §3 THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA MỘT DÂ

Trang 1

TÊN BÀI DẠY NỘI DUNG KHAI THÁC, KỸ NĂNG CẦN ĐẠT

PHƯƠNG PHÁP, BIỆN PHÁP CƠ BẢN

THỜI LƯỢNG

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MÔN VẬT LÍ 9

cc

A-KHÁI QUÁT ĐIỂM MẠNH, YẾU CỦA BỘ MÔN Ở LỚP:

1 Điểm mạnh:

- Về GV: Được đào tạo hệ chính quy (Toán-Lí), nhiệt tình, năng nổ trong công tác giảng dạy.

- Về HS: Yêu thích môn học, có đầy đủ SGK, SBT, các loại sổ ghi theo yêu cầu và các dụng cụ học tập có liên quan.

- Về cơ sở vật chất: Phòng học khang trang, sạch sẽ, thoáng mát Có đầy đủ dụng cụ thực hành, thí nghiệm Có phòng thực hành riêng.

2 Điểm yếu:

- Chương trình Vật lí 9 chủ yếu là sự nâng cao, mở rộng của Vật lí 7, thời gian 2 năm khiến phần lớn HS đã quên những kiến thức căn bản từ lớp dưới (kể cả một số nội dung có liên quan ở lớp 8)

- Việc nắm bắt kiến thức từ lớp dưới của các em còn quá thấp (thể hiện qua bài kiểm tra khảo sát chất lượng đầu năm).

- Một số dụng cụ TN chưa đạt độ chuẩn xác cao.

- Hầu như HS không có sách tham khảo.

- HS còn thụ động trong việc tiếp thu kiến thức, chưa được làm quen nhiều với các dụng cụ thực hành.

- Trong phòng thực hành chưa có điện kéo tới tận bàn cho các nhóm HS.

B-TỶ LỆ KHẢO SÁT (Đầu năm):

Lớp

khảo

sát

Số HS tham gia khảo sát

Số

Số

Số

Số

Số

C-CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU:

Lớp Số HS

Số

HS % HS Số % HS Số % HS Số % HS Số %

Trang 2

9D 34 1 2.94 3 8.82 24 70.59 6 17.65 0 0.00

D-NHỮNG BIỆN PHÁP LỚN:

- Sử dụng những phương pháp phù hợp với từng kiểu bài Luôn lấy HS làm trung tâm.

- Đảm bảo tính khoa học, thực tiễn trong dạy học môn Vật lí.

-Thực hiện đầy đủ các phần TN, các bài thực hành có trong nội dung bài học.

- Phát hiện, bồi dưỡng HS giỏi; giúp đỡ, phụ đạo HS yếu kém.

1

§1 SỰ PHỤ

THUỘC CỦA

CƯỜNG ĐỘ

DÒNG ĐIỆN

VÀO HIỆU

ĐIỆN THẾ

GIỮA HAI ĐẦU

DÂY DẪN

- Nêu được cách bố trí và tiến hành TN khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.

- Vẽ và sử dụng đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm.

- Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện và hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.

Cho HS làm TN, ghi số liệu thu được từ TN vào bảng kết quả Từ bảng kết quả này, yêu cầu rút ra nhận xét và vẽ đồ thị về mối quan hệ giữa U và I.

1 tiết

§2 ĐIỆN TRỞ

CỦA DÂY DẪN

ĐỊNH LUẬT

ÔM

- Nhận biết được đơn vị điện trở và vận dụng được công thức tính điện trở để giải bài tập.

- Phát biểu và viết được hệ thức của định luật Ôm.

- Vận dụng được điịnh luật Ôm để gải một số dạng bài tập đơn giản.

Từ 2 bảng đã có sẵn ở bài trước yêu cầu tính thương số U/I để rút ra nhận xét 1 tiết

2

§3 THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH

ĐIỆN TRỞ

CỦA MỘT

DÂY DẪN

BẰNG AMPE

KẾ VÀ VÔN

KẾ

- Nêu được cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở.

- Mô tả được cách bố trí và tiến hành được TN xác định điện trởcủa một dây dẫn bằng ampe kế và vôn kế.

- Có ý thức chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bị điện trong TN.

- Kiểm tra phần chuẩn

bị lí thuyết của HS cho bài thực hành.

- Chia nhóm thực hành.

- Nêu mục tiêu, các bước tiến hành rồi mới tiến hành.

- Hoàn thành phần báo cáo thực hành.

- GV thu báo cáo, nhận xét.

1 tiết

§4 ĐOẠN MẠCH NỐI

TIẾP

- Suy luận để xây dựng được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp Rtđ

= R1 + R2 và hệ thức

2

1 2

1

R

R

U U  và từ các

kiến thức đã học.

- Từ kiến thức về đoạn mạch nối tiếp đã học

ở lớp 7, mở rộng về mối quan hệ giữa các

I, U và hình thành công thức tính Rtđ.

1 tiết

Trang 3

- Mô tả được cách bố trí và tiến hành

TN kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lý thuyết.

- Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và giải bài tập về đoạn mạch nối tiếp.

- Tiến hành TN để kiểm nghiệm lại công thức tính Rtđ.

- Mở rộng công thức tính Rtđ với 3 điện trở để thuận tiện cho bài học sau.

3

§5 ĐOẠN

MẠCH SONG

SONG

- Suy luận để xây dựng được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song

2 1

1 1 1

R R

R Td   và hệ thức

1

2 2

1

R

R

I I  từ

những kiến thức đã học.

- Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm kiểm tra lại các hệ thức suy

ra từ lý thuyết đối với đoạn mạch song song.

- Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích được một số hiện tượng thực tế và giải bài tập về đoạn mạch song song.

- Từ kiến thức về đoạn mạch song song đã học ở lớp 7, mở rộng về mối quan hệ giữa các I, U và hình thành công thức tính Rtđ.

- Tiến hành TN để kiểm nghiệm lại công thức tính Rtđ.

- Mở rộng công thức tính Rtđ với 3 điện trở để thuận tiện cho bài học sau.

1 tiết

§6 BÀI TẬP

VẬN DỤNG

ĐỊNH LUẬT

ÔM

Vận dụng các kiến thức đã học để giải được các bài tập đơn giản về đoạn mạch gồm nhiều nhất là ba điện trở.

- Hướng dẫn HS tự lực thực hiện các bước giải.

- Theo dõi, nhắc nhở những HS có sai sót trong quá trình giải.

1 tiết

4

§7 SỰ PHỤ

THUỘC CỦA

ĐIỆN TRỞ

VÀO CHIỀU

DÀI DÂY DẪN

- Nêu được điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn.

- Biết cách xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố (chiều dài, tiết diện, vật liệu làm dây dẫn).

- Suy luận và tiến hành đựơc thí nghiệm kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài.

- Nêu được điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng một vật liệu thì tỉ lệ thuận với chiều dài của dây.

- Cho HS dự đoán sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn.

- Suy luận diễn dịch từ trường hợp chung cho một trường hợp riêng.

- Kiểm tra dự đoán bằng thực nghiệm.

- Từ dự đoán và thực nghiệm rút ra kết luận.

1 tiết

§8 SỰ PHỤ - Suy luận được rằng các dây dẫn có - Cho HS dự đoán sự 1 tiết

Trang 4

THUỘC CỦA

ĐIỆN TRỞ

VÀO TIẾT

DIỆN DÂY

DẪN

cùng chiều dài và làm từ cùng một loại vật liệu thì điện trở của chúng tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây (trên cơ sở vận dụng hiểu biết về điện trở tương đương của đoạn mạch song song).

- Bố trí và tiến hành được thí nghiệm kiểm tra mối quan hệ giữa điện trở và tiết diện của dây dẫn.

- Nêu được điên trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một vật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây.

phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn.

- Suy luận diễn dịch từ trường hợp chung cho một trường hợp riêng.

- Kiểm tra dự đoán bằng thực nghiệm.

- Từ dự đoán và thực nghiệm rút ra kết luận.

5

§9 SỰ PHỤ

THUỘC CỦA

ĐIỆN TRỞ

VÀO VẬT

LIỆU LÀM

DÂY DẪN

- Bố trí và tiến hành được thí nghiệm để chứng tỏ rằng điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài, tiết diện và được làm từ các vật liệu khác nhau thì khác nhau.

- So sánh được mức độ dẫn điện của các chất hay các vật liệu căn cứ vào bảng giá trị điện trở suất của chúng.

- Vận dụng công thức RS l để tính được một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại.

- Cho HS dự đoán sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn.

- Suy luận diễn dịch từ trường hợp chung cho một trường hợp riêng.

- Kiểm tra dự đoán bằng thực nghiệm.

- Từ dự đoán và thực nghiệm rút ra kết luận.

1 tiết

§10 BIẾN TRỞ

ĐIỆN TRỞ

DÙNG TRONG

KĨ THUẬT

- Nêu được biến trở là gì và nêu được nguyên tắc hoạt động của bbiến trở.

- Mắc được biến trở vào mạch điện để điều chỉnh cường độ dòng điện chạy qua mạch.

- Nhận ra được các điện trở dùng trong

kĩ thuật (không yêu cầu xác định trị số của điện trở theo các vòng màu)

- Quan sát hình vẽ và mô hình để tìm hiểu về cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của biến trở.

- Bằng thực nghiệm, nhận ra tác dụng của biến trở.

1 tiết

VẬN DỤNG

ĐỊNH LUẬT

ÔM VÀ CÔNG

THỨC TÍNH

ĐIỆN TRỞ

CỦA DÂY DẪN

Vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn để tính được các đại lượng có liên qưan đối với đoạn mạch gồm nhiều nhất là ba điện trở mắc nối tiếp, mắc song song hoặc hỗn hợp.

- Hướng dẫn HS tự lực thực hiện các bước giải.

- Theo dõi, nhắc nhở những HS có sai sót trong quá trình giải.

1 tiết

Trang 5

§12 CÔNG

SUẤT ĐIỆN

- Nêu được ý nghĩa của số oát ghi trên dụng cụ điện.

- Vận dụng công thức P = UI để tính

được một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại.

- Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 8 và thực tế hình thành khái niệm công suất điện.

- Từ bảng kết quả, hình thành các công thức tính công suất.

1 tiết

7

§13 ĐIỆN

NĂNG

CÔNG CỦA

DÒNG ĐIỆN

- Nêu được thí dụ chứng tỏ dòng điện có năng lượng.

- Nêu được dụng cụ đo điện năng tiêu thụ là công tơ điện và mỗi số đếm của công tơ là 1 KWh.

- Chỉ ra được sự chuyển hóa các dạng năng lượng trong hoạt động của các dụng cụđiện như các loại đèn điện, bàn là, nồi cơm điện, quạt điện, máy bơm nước…

- Vận dụng công thức A = Pt = UIt để

tính được một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại.

- Tổ chức cho HS hoạt động tự lực, vận dụng những hiểu biết đã có để chiếm lĩnh tri thức.

- Phân biệt rõ 2 khái niệm: công của dòng điện và điện năng.

- Chú ý: lôgíc nội dung của bài này là:

tác dụng của dòng điện  năng lượng của dòng điện (hay điện năng)  sự chuyển hoá điện năng thành các dạng năng lượng khác  công của dồng điện.

1 tiết

§14 BÀI TẬP

VỀ CÔNG

SUẤT ĐIỆN VÀ

ĐIỆN NĂNG

SỬ DỤNG

Giải được các bài tập tiùnh công suất điện và điện năng tiêu thụ đối với các dụng cụ điện mắc nối tiếp và mắc song song.

- Hướng dẫn HS tự lực thực hiện các bước giải.

- Theo dõi, nhắc nhở những HS có sai sót trong quá trình giải.

1 tiết

HÀNH

XÁC ĐỊNH

CÔNG SUẤT

CỦA CÁC

DỤNG CỤ

ĐIỆN

Xác định được công suất của các dụng cụ điện bằng vôn kế và ampe kế.

- Kiểm tra phần chuẩn

bị lí thuyết của HS cho bài thực hành.

- Chia nhóm thực hành.

- Nêu mục tiêu, các bước tiến hành rồi mới tiến hành.

- Hoàn thành phần báo cáo thực hành.

- GV thu báo cáo, nhận xét.

1 tiết

Trang 6

§16 ĐỊNH

LUẬT JUN

-LENXƠ

- Nêu được tác dụng nhiệt của dòng điệ là: Khi có dòng điện chạy qua vật dẫn thông thường thì một phàn hay toàn bộ điện năng được biến đổi thành nhiệt năng.

- Phát biểu được định luật Jun-Lenxơ và vận dụng được định luật này để giải các bài tập và tác dụng nhiệt của dònh điện.

Bằng thực nghiệm (hoặc suy luận) xây dựng định luật Jun-Len_xơ.

1 tiết

9

§17 BÀI TẬP

VẬN DỤNG

ĐỊNH LUẬT

JUN – LENXƠ

Vận dụng định luật Jun-Lenxơ để giải được các bài tập về tác nhiệt của dòng điện.

- Hướng dẫn HS tự lực thực hiện các bước giải.

- Theo dõi, nhắc nhở những HS có sai sót trong quá trình giải.

1 tiết

ÔN TẬP

- Hệ thống hoá các kiến thức đã học từ đầu chương.

- Vận dụng các kiến thức đã học vào giải các bài tập cụ thể và giải thích những hiện tượng thực tế có liên quan.

- Cá nhân HS đứng tại chỗ nhắc lại các kiến thức trọng tâm.

- Thực hành giải bài tập và giải thích các hiện tượng vật lí.

1 tiết

10

KIỂM TRA

- Kiểm tra việc nắm bắt kiến thức từ đầu chương.

- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác và nhanh nhẹn trong công việc.

Kiểm tra 1 tiết

1 tiết

§18 THỰC

HÀNH

KIỂM

NGHIỆM MỐI

QUAN HỆ Q ~

I2 TRONG

ĐỊNH LUẬT

JUN-LENXƠ

- Vẽ được sơ đồ mạch điện của thí nghiệm kiểm nghiệm định luật Jun-Lenxơ.

- Lắp ráp và tiến hành được thí nghiệm

kiểm nghiệm mối quan hệ Q ~ I2 trong định luật Jun-Lenxơ.

- Có tác phong cẩn thận, kiên trì, chính xác và trung thực trong quá trình thực hiện các phép đo và ghi lại các kết quả

đo của thí nghiệm.

- Kiểm tra phần chuẩn

bị lí thuyết của HS cho bài thực hành.

- Chia nhóm thực hành.

- Nêu mục tiêu, các bước tiến hành rồi mới tiến hành.

- Hoàn thành phần báo cáo thực hành.

- GV thu báo cáo, nhận xét.

1 tiết

AN TOÀN VÀ

TIẾT KIỆM

ĐIỆN

- Nêu và thực hiện được các qui tắc an toàn khi sử dụng điện.

- Giải thích được cơ sở vật lý của các qui tắc an toàn khi sử dụng điện.

- Nêu và thực hiện được các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng.

Từ kiến thức môn Vật

lí 7, 9, Công nghệ 8, kinh nghiệm trong cuộc sống và các nguồn thông tin khác tổ chức các hoạt động

1 tiết

Trang 7

tự lực và tích cực để giải quyết 1 số tình huống thực tế và bài tập về biện pháp an toàn khi sử dụng điện và tiết kiệm điện năng.

§20 TỔNG KẾT

CHƯƠNG I

ĐIỆN HỌC

- Tự ôn tập và tự kiểm tra được những yêu cầu về kiếm thức và kĩ năng của toàn bộ chương I.

- Vận dụng được những kiến thức và kĩ năng để giải các bài tập trong chương I.

- Tổ chức các hoạt động tự lực của từng cá nhân HS và trao đổi, thảo luận trong cả lớp.

- Làm việc với HS toàn bộ phần tự kiểm tra.

- Đối với phần vận dụng, yêu cầu tập trung làm các câu liên quan tới những kiến thức và kĩ năng mà HS chưa vững qua phần tự kiểm tra và làm các câu đòi hỏi phải vận dụng tổng hợp nhiều kiến thức và kĩ năng thuộc yêu cầu mà HS cần đạt được qua học tập chương này.

1 tiết

12

§21 NAM

CHÂM VĨNH

CỬU

- Mô tả được từ tính của nam châm.

- Biết cách xác định các từ cực Bắc, Nam của nam châm vĩnh cửu.

- Biết được các từ cực loại nào thì hút nhau, loại nào thì đẩy nhau.

- Mô tả được cấu tạo và giải thích được hoạt động của la bàn.

- Cho HS làm việc với các nam châm và các

TN để từ đó rút ra những kết luận cần thiết.

- Cho HS làm việc với

la bàn và dùng la bàn để xác định phương hướng.

1 tiết

§22 TÁC DỤNG

TỪ CỦA DÒNG

ĐIỆN

TỪ TRƯỜNG

- Mô tả được thí nghiệm về tác dụng từ của dòng điện.

- Trả lời các câu hỏi: Từ trường tồn tại

ở đâu?

- Biết cách nhận biết từ trường.

- Tiến hành TN để rút

ra kết luận.

- Tuy nhiên, TN này rất nhạy cảm nên để

GV bố trí TN.

1 tiết

13 §23 TỪ PHỔ- - Biết cách dùng mạt sắt tạo ra từ phổ - Chia nhóm cho HS 1 tiết

Trang 8

ĐƯỜNG SỨC

TỪ

của thanh nam châm.

- Biết cách vẽ các đường sức từ và xác định được chiều các đường sức từ của thanh nam châm.

làm TN.

- Dùng viết chì để vẽ các đường cong, từ đó rút ra được hình dạng của đường sức từ.

§24 TỪ

TRƯỜNG CỦA

ỐNG DÂY

CÓ DÒNG

ĐIỆN CHẠY

QUA

- So sánh được từ phổ của ống dây có dòng điện chạy qua với từ phổ của nam châm thẳng.

- Vẽ được đường sức từ biểu diễn từ trường của ống dây.

- Vận dụng quy tắc nắm tay phải xác định chiều đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua khi biết chiều dòng điện.

- Chia nhóm cho HS làm TN.

- Dùng viết chì để vẽ các đường cong, từ đó rút ra được hình dạng của đường sức từ.

1 tiết

14

§25 SỰ NHIỄM

TỪ CỦA SẮT,

THÉP

NAM CHÂM

ĐIỆN

- Mô tả được thí nghiệm về sự nhiễm từ của sắt, thép.

- Giải thích được vì sao người ta dùng lõi sắt non để chế tạo nam châm điện.

- Nêu được hai cách làm tăng lực từ của nam châm điện tác dụng lên một

- HS làm TN, từ kết quả TN giải thích được các hiện tượng liên quan.

- Hướng dẫn cách bố trí TN cho HS.

1 tiết

§26 ỨNG DỤNG

CỦA NAM

CHÂM

- Nêu được nguyên tắc hoạt động của loa điện, tác dụng của nam châm tròng rơle điện từ, chuông báo động.

- Kể tên được một số ứng dụng của nam châm trong đời sống và kĩ thuật.

- Thông qua 1 số ứng dụng của nam châm trong đời sống và kĩ thuật để củng cố kiến thức và kĩ năng mà HS đã học từ bài 21 đến 25.

- Làm TN.

1 tiết

15

§27 LỰC ĐIỆN

TỪ

- Mô tả được thí nghiệm chứng tỏ tác dụng của lực điện từ trên đoạn dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường.

- Vận dụng được quy tắc bàn tay trái biểu diễn lực điện từ tác dụng lên dòng điện thẳng đặt vuông góc với đường sức từ, khi biết chiều đường sức từ và chiều dòng điện.

- Khi làm TN, hướng dẫn HS quan sát chiều chuyển động của AB ngay sau khi đóng mạch.

- Tiếp cận quy tắc:

Nêu thành các bước cụ thể và giành thời gian cho việc rèn luyện HS sử dụng quy tắc theo các bước đó.

1 tiết

§28 ĐỘNG CƠ

ĐIỆN MỘT

CHIỀU

- Mô tả được các bộ phận chính, giải thích được hoạt động của động cơ điện một chiều.

- Mô tả được tác dụng của mỗi

- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích nguyên tắc hoạt động của động cơ điện.

1 tiết

Trang 9

bộ phận chính trong động cơ điện.

- Phát hiện sự biến đổi điện năng thành cơ năng trong khi động cơ điện hoạt động.

- Thông qua hình vẽ (hoặc mô hình), cho

HS nhận rõ các bộ phận chính của động cơ.

- Vận dụng kiến thức vừa học giải thích chuyển động của khung.

16

§29 THỰC

HÀNH

CHẾ TẠO NAM

CHÂM VĨNH

CỬU, NGHIỆM

LẠI TỪ TÍNH

CỦA ỐNG DÂY

CÓ DÒNG

ĐIỆN

- Chế tạo được một đoạn dây thép thành nam châm, biết cách nhận biết một vật có phải là nam châm hay không.

- Biết dùng kim nam châm để xác định tên từ cực của ống dây có dòng điện chạy qua và chiều dòng điện chạy qua ống dây.

-Biết làm việc tự lực để tiến hành có kết quả công việc thực hành, biết xử lý và báo cáo kết quả thực hành theo mẫu, có tinh thần hợp tác với các bạn trong nhóm.

- Kiểm tra phần chuẩn

bị lí thuyết của HS cho bài thực hành.

- Chia nhóm thực hành.

- Nêu mục tiêu, các bước tiến hành rồi mới tiến hành.

- Hoàn thành phần báo cáo thực hành.

- GV thu báo cáo, nhận xét.

1 tiết

§30 BÀI TẬP

VẬN DỤNG

QUY TẮC NẮM

TAY PHẢI VÀ

QUY TẮC BÀN

TAY TRÁI

- Vận dụng được qui tắc nắm tay phải xác định chiều đường sức từ của ống dây khi biết chiều diòng điện và ngược lại.

- Vận dụng qui tắc bàn tay trái xác định chiều lực từ tác dụng lên dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt vuông góc với đường sức từ hoặc chiều đường sức từ (hoặc chiều dòng điện) khi biết hai trong ba yếu tố trên.

- Biết cách thực hiện các bước giải bài tập định tính phần điện từ, cách suy luận logic và biết vận dụng kiến thức vào thực tế.

- Hướng dẫn HS tự lực thực hiện các bước giải.

- Theo dõi, nhắc nhở những HS có sai sót trong quá trình giải.

1 tiết

TƯỢNG CẢM

ỨNG ĐIỆN TỪ

- Làm được thí nghiệm dùng nam châm vĩnh cửu hoặc nam châm điện để tạo ra dòng điện cảm ứng.

- Mô tả được được cách làm xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín bằng nam châm vĩnh cửu hoặc nam châm điện.

- Làm TN, GV hướng dẫn HS làm động tác đưa, kéo nam châm (nhanh và dứt khoát).

- Rút ra kết luận từ TN.

1 tiết

Trang 10

- Sử dụng được đúng hai thuật ngữ ngữ mới, đó là dòng điện cảm ứng và hiện tượng cảm ứng điện từ.

§32 ĐIỀU KIỆN

XUẤT HIỆN

DÒNG ĐIỆN

CẢM ỨNG

- Xác định được có sự biến đổi của số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn kín khi làm thí nghiệm với nam châm vĩnh cửu hoặc nam châm điện.

- Dựa trên quan sát thí nghiệm, xác lập được mối quan hệ giữa sự xuất hiện dòng điện cảm ứng với sự biến đổi của số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn kín.

- Phát biểu được điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng.

- Vận dụng được điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng để giải thích và dự đoán những trường hợp cụ thể, trong đó xuất hiện hay không xuất hiện dòng điện cảm ứng.

- Thông báo dự đoán của các nhà khoa học, hướng dẫn sử dụng mô hình.

- Tiến hành TN.

- Đối chiếu để rút ra nhận xét.

1 tiết

18

ÔN TẬP

- Hệ thống hoá các kiến thức đã học từ đầu chương.

- Vận dụng các kiến thức đã học vào giải các bài tập cụ thể và giải thích những hiện tượng thực tế có liên quan.

- Cá nhân HS đứng tại chỗ nhắc lại các kiến thức trọng tâm.

- Thực hành giải bài tập và giải thích các hiện tượng vật lí.

1 tiết

KIỂM TRA

HỌC KÌ I

- Kiểm tra việc nắm bắt kiến thức từ đầu năm học.

- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác và nhanh nhẹn trong công việc.

Kiểm tra 1 tiết

1 tiết

19

§33 DÒNG

ĐIỆN XOAY

CHIỀU

- Nêu được sự phụ thuộc của chiều dòng điện cảm ứng vào sự biến thiên của số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây.

- Phát biểu được đặc điểm của dòng điện xoay chiều.

- Tiến hành làm TN.

- Từ kết quả TN, hình thành khái niệm dòng điện xoay chiều.

- Nghiên cứu SGK để tìm ra 2 cách tạo ra dòng điện xoay chiều.

1 tiết

§34 MÁY PHÁT

ĐIỆN XOAY

CHIỀU

- Nhận biết được hai bộ phận chính của một máy phát điện xoay chiều, chỉ ra được rôto và stato của mỗi loại máy.

- Trình bày được nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều.

- Nêu được cách làm cho máy phát điện

- Tổ chức cho HS tìm hiểu mô hình để chỉ ra bộ phận chính và giải thích vì sao khi máy quay lại có dòng điện xoay chiều.

1 tiết

Ngày đăng: 03/08/2013, 01:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w